Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp thép đang niêm yết trên TTCK việt nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
__________________

DƯƠNG ĐÌNH MAI LONG

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP –
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
THÉP ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________


DƯƠNG ĐÌNH MAI LONG

ẢNH HƯỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP –
NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
THÉP ĐANG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã Số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ THANH

TP HỒ CHÍ MINH – 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do bản thân tôi tự nghiên cứu và thực hiện.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không sao chép bất
kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý trong quá trình nghiên cứu khoa học của
luận văn này.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2014
Người viết

Dương Đình Mai Long


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả của các nghiên cứu trước. .................................................................. 23
Bảng 3.1 Tóm tắt các biến số trong mô hình nghiên cứu. .............................................. 35
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả các biến số định lượng. ............................................. 39
Bảng 4.2 Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến số. ....................... 41
Bảng 4.3 Kết quả hồi quy theo mô hình OLS. ............................................................... 44
Bảng 4.4 Bảng kiểm định Đa cộng tuyến cho 4 mô hình. .............................................. 45
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy theo mô hình FEM. ............................................................... 46
Bảng 4.6 Bảng kiểm định Likelihood cho 4 mô hình. ................................................... 47
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy theo mô hình REM. .............................................................. 48
Bảng 4.8 Bảng kiểm định Hausman cho 4 mô hình. ...................................................... 49

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định Wald cho mô hình FEM. .................................................. 49
Bảng 4.10 Kết quả kiểm định Wooldridge cho mô hình FEM....................................... 50
Bảng 4.11 Kết quả mô hình hồi quy theo GLS. ............................................................. 50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất. .......................................................................... 30
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu. ............................................................................................................... 31


MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI .................................................................... 1
1.1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu. .................................................................................................. 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................... 5
1.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 5
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu .............................................................................................. 5
1.6 Kết cấu của luận văn ................................................................................................... 6
Tóm tắt chương 1.............................................................................................................. 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ....................... 7
2.1 Lý thuyết về quản trị vốn lưu động. ........................................................................... 7
2.1.1 Vốn lưu động. .................................................................................................... 7
2.1.2 Quản trị vốn lưu động. ...................................................................................... 8
2.1.2.1 Chu kỳ luân chuyển tiền. ............................................................................ 10
2.1.2.2 Khoản phải thu. .......................................................................................... 12
2.1.2.3 Hàng tồn kho. ............................................................................................. 13
2.1.2.4 Khoản phải trả. ........................................................................................... 14
2.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. .................................................................. 15
2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA). ......................................................... 16
2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE). .................................................. 17
2.2.3 Tobin’Q. ........................................................................................................... 17
2.3 Một số nghiên cứu truớc về tác động của quản trị vốn lưu động tới hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. ................................................................................................ 18
2.3.1 Nghiên cứu của Garcia và cộng sự. (2006). ..................................................... 19
2.3.2 Nghiên cứu của Abuzayed (2011). .................................................................. 19


2.3.3 Nghiên cứu của Mansoori và Muhammad (2012). .......................................... 21
2.3.4 Nghiên cứu của Julius Enqvist, Michael Graham, Jussi Nikkinen (2012). ..... 22
2.4 Đề xuất mô hình nghiên cứu..................................................................................... 23
2.4.1 Chu kỳ luân chuyển tiền .................................................................................. 24
2.4.2 Số ngày thu tiền bình quân............................................................................... 25
2.4.3 Số ngày tồn kho bình quân .............................................................................. 25
2.4.4 Số ngày trả tiền bình quân .............................................................................. 26
2.4.5 Quy mô doanh nghiệp ..................................................................................... 28
2.4.6 Đòn bẩy tài chính ............................................................................................ 28
2.4.7 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp............................................. 29
2.4.8 Tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập quốc nội. .................................................... 29
Tóm tắt chương 2. ........................................................................................................... 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ...................................................... 31
3.1 Quy trình nghiên cứu. ............................................................................................... 31
3.2 Thu thập và xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu. .............................................................. 31
3.2.1 Thu thập mẫu dữ liệu nghiên cứu. ................................................................... 31
3.2.2 Xử lý mẫu dữ liệu nghiên cứu......................................................................... 32
3.3 Mô tả các biến của mô hình nghiên cứu. .................................................................. 33
3.3.1 Biến phụ thuộc. ................................................................................................ 33
3.3.2 Các biến số độc lập. ......................................................................................... 34
3.4 Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................................ 36
3.4.1 Thống kê mô tả. ............................................................................................... 36
3.4.2 Phân tích ma trận hệ số tương quan. ................................................................ 26
3.4.3 Phương pháp ước lượng hồi quy. ..................................................................... 36
3.4.3.1 Các phương pháp ước lượng hồi quy dùng cho dữ liệu bảng. ................... 37
3.4.3.2 Thực hiện hồi quy cho mô hình nghiên cứu. ............................................. 38
Tóm tắt chương 3. ........................................................................................................... 39
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. .................................................................. 39
4.1 Phân tích thống kê mô tả các biến số định lượng. .................................................... 39
4.2 Phân tích ma trận hệ số tương quan giữa các biến số............................................... 41
4.3 Phân tích hồi quy. ..................................................................................................... 43


4.3.1 Ước lượng mô hình bình phương tối thiểu dạng gộp (Pooled Least Square Model
- OLS) và mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed Effect Methods – FEM). 43
4.3.2 Hồi quy theo mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM)47
4.3.3 So sánh hai mô hình FEM và REM, lựa chọn mô hình phù hợp. ................... 49
4.3.4 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi cho mô hình FEM. ...................... 49
4.3.5 Kiểm định hiện tượng tự tương quan. .............................................................. 49
4.3.6 Hồi quy theo mô hình GLS. ............................................................................. 51
4.4 Thảo luận kết quả. .................................................................................................... 50
Tóm tắt chương 4. ........................................................................................................... 57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................. 58
5.1 Những nội dung chính trong nghiên cứu. ................................................................. 58
5.2 Kết luận của nghiên cứu. .......................................................................................... 58
5.3 Kiến nghị. ................................................................................................................. 59
5.4 Giới hạn và hướng nghiên cứu tiếp theo. ................................................................. 60
Tóm tắt chương 5. ........................................................................................................... 61
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu
Mục tiêu tài chính quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chính là
sự gia tăng về doanh số và lợi nhuận. Tuy nhiên, có một sự đánh đổi giữa lợi
nhuận và rủi ro. Mục tiêu thanh khoản và lợi nhuận luôn luôn mâu thuẫn nhau
trong hầu hết các quyết định tài chính. Để đạt được mục tiêu này, các doanh cần
thiết phải chú trọng đến quản trị tài chính, trong đó có quản trị tài chính ngắn hạn
và đặc biệt đối với các doanh nghiệp sản xuất thì việc quản trị vốn lưu động là
điều đáng quan tâm.
Vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng trong cấu trúc tài chính của
doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp đến hiệu quả và rủi ro hoạt động của doanh
nghiệp. Nếu nhà kinh doanh có một chút thuận lợi đối với vốn lưu động thì họ sẽ
luôn nhận được lợi nhuận ở bất kỳ cơ hội nào (Sial và Chaudhry, 2010).
Nghiên cứu của Afza và Nazir (2007) cho thấy rằng, quản trị vốn lưu động
rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất vì tài sản ngắn hạn và nguồn
vốn ngắn hạn chiếm gần 50% tổng tài sản. Không những vậy, Deloof (2003) còn
cho thấy một số lượng tương đối lớn các tài sản của doanh nghiệp được dành
riêng cho vốn lưu động. Quản trị vốn lưu động tốt, sẽ dẫn đến lưu chuyển tiền tệ
tăng và giảm mức nhu cầu tài trợ từ bên ngoài, từ đó làm giảm chi phí sử dụng
vốn và gia tăng hiệu quả kinh doanh (Charitou, 2010).
Một doanh nghiệp liên tục làm ăn thua lỗ thì sẽ sớm dẫn đến phá sản,
nhưng cũng không có gì đảm bảo rằng một doanh nghiệp đang hoạt động có lãi,
thậm chí liên tục có lãi trong nhiều năm thì không có cùng số phận. Có lợi nhuận
nhưng không có tiền để thanh toán các khoản nợ đến hạn và tái sản xuất, doanh
nghiệp vẫn có thể phá sản. Một khi không có phương cách quản lý vốn lưu động
một cách hiệu quả, doanh nghiệp có thể mất khả năng thanh toán (Nguyễn Tấn
Bình, 2005).


2

Mục tiêu của quản trị vốn lưu động là duy trì tài sản ngắn hạn và nợ ngắn
hạn ở mức vừa đủ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu
động quá thiếu hoặc quá thừa đều ảnh hưởng không tốt đến hoạt động của doanh
nghiệp. Nếu thiếu vốn lưu động có thể làm gián đoạn sản xuất, doanh nghiệp
không dự trữ đủ nguyên vật liệu cho sản xuất thì có thể sẽ làm giảm sản luợng,
doanh thu (Mansoori và Muhammad, 2012). Nếu không có đủ hàng tồn kho thì
khi nhu cầu thị trường tăng lên, doanh nghiệp sẽ không có đủ hàng hóa cung ứng
và sẽ bị mất cơ hội chiếm lĩnh thị truờng. Trái lại, nếu đầu tư quá thừa vào vốn
lưu động thì doanh nghiệp sẽ tốn thêm chi phí tồn kho và chi phí cơ hội, gây tồn
đọng vốn lưu động, làm hiệu quả sử dụng vốn lưu động giảm, từ đó ảnh hưởng
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Garcia, 2010; Enqvist và cộng
sự, 2012). Ngoài ra, việc tăng hoặc giảm các khoản nợ ngắn hạn sẽ ảnh huởng
đến vốn lưu động ròng. Việc quản trị vốn lưu động là sự kết hợp trong việc quản
trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Trong tình hình thế giới đang lâm vào tình trạng suy thoái kinh tế và
khủng hoảng tài chính kể từ năm 2008 đến nay, một trong các chỉ tiêu tài chính
mà các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm đó là tài sản ngắn hạn (Abuzayed, 2011).
Theo đó, (Sial và Chaudhry, 2010; Enqvist và cộng sự, 2012; Usama, 2012) cho
rằng việc lập kế hoạch và kiểm soát tài sản ngắn hạn cùng với nguồn vốn ngắn
hạn, một mặt được xem như là một cách để loại trừ rủi ro mất khả năng thanh
toán đối với các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, mặt khác tránh đầu tư quá mức vào
tài sản này vì nó sẽ làm giảm sút hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Vahid
và cộng sự, 2012).
Nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chỉ ra sự tác động của
việc quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tuy nhiên, tại
Việt Nam, các nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều và nhất là nghiên cứu về một
ngành cụ thể.


3

Trong phát triển kinh tế Việt Nam, thép đóng một vai trò hết sức quan
trọng. Thép không chỉ được sử dụng trong các mục đích lớn như đầu tư xây dựng
cơ bản, các công trình phục vụ xây dưng cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế
như cầu, đường, các nhà máy, xí nghiệp mà còn được dùng cho các hoạt động sản
xuất của nhiều ngành kinh tế như chế tạo máy móc, thiết bị, công nghiệp ô tô,
đóng tàu … Có thể nói ngành thép là ngành công nghiệp cơ bản tạo ra nguyên
liệu cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng của mọi quốc gia. Phát triển ngành công
nghiệp sản xuất thép trên cơ sở tài nguyên sẵn có trong nước sẽ kéo theo sự phát
triển của các ngành khác như khai khoáng, năng lượng, giao thông và các ngành
công nghiệp sử dụng sắt thép như xây dựng, đóng tàu …
Do ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế 2008, nền kinh tế thế giới nói
chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang gặp nhiều khó khăn, thị trường bất
động sản Việt Nam đóng băng đã gây ảnh hưởng rất xấu cho ngành thép. Bên
cạnh giá nguyên liệu đầu vào tăng, ngành thép Việt Nam còn chịu sự cạnh tranh
của thép nhập khẩu. Tuy nhiên kết thúc quý III năm 2013 có những chuyển biến
tích cực đối với các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước. Theo báo cáo kết quả
kinh doanh 9 tháng đầu năm 2013, tổng lợi nhuận sau thuế các công ty thép niêm
yết đạt 1.894 tỷ đồng, tăng gần 70% so với cùng kỳ năm ngoái, đi kèm với đó là
sự tăng giá rất mạnh của cổ phiếu các doanh nghiệp sản xuất thép đầu ngành như
Tập đoàn thép Hòa Phát (Mã CK: HPG), Tập đoàn Hoa Sen (Mã CK: HSG) …
Tuy nhiên bên cạnh sự thành công của nhiều doanh nghiệp thép thì vẫn còn
không ít doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn như Công ty cổ phần Thép Pomina
(Mã CK: POM) là đơn vị quy mô lớn với vốn điều lệ trên 1.000 tỷ đồng và chiếm
thị phần tới 15% cả nước, nhưng lỗ sau thuế hơn 240 tỷ đồng 9 tháng qua trong
khi cùng kỳ năm ngoái còn thu lãi 9 tỷ và một loạt doanh nghiệp sản xuất nhỏ
khác. Vậy tại sao lại có sự khác biệt như vậy? Do đặc thù của ngành thép là sự
dụng nhiều vốn vay để tài trợ cho hoạt động nhập khẩu nguyên liệu và máy móc,


4

nhiều doanh nghiệp thép đã rơi vào tình trạng thiếu nguyên liệu đầu vào vì do
thiếu vốn lưu động, trầm trọng hơn một số doanh nghiệp đã đóng cửa và dần đi
vào phá sản. Một trong những nguyên nhân không thể không kể đến đó là hiệu
quả của việc quản trị vốn lưu động. Do vậy, vấn đề đầu tiên các doanh nghiệp cần
phải thấy được một cách rõ ràng đó là sự tác động của việc quản trị vốn lưu động
tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành.
Các phân tích ở trên đây đã cho thấy tầm quan trọng của việc quản trị vốn
lưu động của doanh nghiệp vì sự tác động của nó đến hiệu quả hoạt động doanh
nghiệp. Do đó, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của quản trị vốn lưu
động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp - Nghiên cứu trường hợp các
doanh nghiệp thép đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, với
mong muốn các nhà quản trị tài chính có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề này
nhằm cải thiện tình hình tài chính ngắn hạn cho các doanh nghiệp
Nghiên cứu này chú trọng đến tác động của hiệu quả quản trị vốn lưu động
đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thép đang niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu sẽ làm cơ sở cho các nhà quản trị tài
chính trong doanh nghiệp Thép ra quyết định hợp lý và đúng đắn trong việc đưa
ra các chính sách quản trị vốn lưu động cho riêng mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ việc xác định vấn đề nghiên cứu trên, nghiên cứu này sẽ đi đến đạt
được các mục tiêu cụ thể sau:
- Xác định các thành phần của quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp.
- Xác định mức độ tác động của từng thành phần của quản trị vốn lưu động
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đề xuất các kiến nghị nhằm giúp các nhà quản trị tài chính của các doanh
nghiệp thép đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.


5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Quản trị vốn lưu động, các yếu tố của quản trị Vốn
lưu động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng khảo sát: 23 doanh nghiệp ngành Thép đang niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn từ 2008 đến 2013.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu tác động của quản trị vốn
lưu động đến hiệu quả kinh doanh kinh doanh của các doanh nghiệp thép được
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 – 2013.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng chủ yếu là phương pháp nghiên cứu định lượng. Dữ
liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính đã được kiểm toán của các công ty
ngành thép trong giai đoạn 2008 – 2013. Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được đưa vào
phân tích bằng chương trình Stata 11 bao gồm các bước sau:
- Thống kê mô tả để khái quát về dữ liệu nghiên cứu.
- Phân tích tương quan giữa các cặp biến số để xem xét mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu định lượng trong nghiên cứu.
- Ước lượng hồi quy để kiểm định các giả thuyết này thông qua việc phân
tích các biến số trong mô hình nghiên cứu. Từ việc bác bỏ hay chấp nhận các giả
thuyết, các kết quả cũng như những kết luận được rút ra cho nghiên cứu.
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp vào sự hiểu biết chung về tác động của
quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ngành Thép đã
niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu giúp cho các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp Thép
thấy được tác động của hiệu quả quản trị vốn lưu động đến hiệu quả kinh doanh


6

của doanh nghiệp, để xây dựng một kế hoạch quản trị chu kỳ luân chuyển tiền,
các khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả cho doanh nghiệp của mình.
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp
đưa ra những quyết định đúng đắn trong trong việc quản trị tài chính ngắn hạn.
1.6 Kết cấu luận văn
Nội dung luận văn được chia thành 5 chương (không bao gồm phần Phụ
lục và Danh mục tài liệu tham khảo).
Chương 1. Tổng quan về nghiên cứu: Trình bày một cách tổng thể nội
dung của toàn bộ nghiên cứu. Chương này trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Gồm 2 phần: Các lý
thuyết cơ sở về vấn đề nghiên cứu cùng với các nghiên cứu thực nghiệm trong
lĩnh vực này. Chương này cũng thiết lập các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu: Trình bày việc thu thập và xử lý dữ
liệu, xây dựng mô hình nghiên cứu, cách thức và quy trình nghiên cứu định
lượng.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu: Nêu các kết quả phân tích thống kê mô
tả, phân tích tương quan giữa các cặp biến số và ước lượng hồi quy cho mô hình
nghiên cứu, cùng với kết quả kiểm định mô hình. Sau đó là phần thảo luận kết
quả nghiên cứu.
Chương 5. Kết luận và khuyến nghị: Tóm tắt các kết quả của nghiên cứu,
cùng những khuyến nghị được đưa ra trên cơ sở kết luận đã đúc kết. Những hạn
chế của nghiên cứu cũng được nêu rõ trong chương này.
Chương một đã giới thiệu vấn đề và lý do cần nghiên cứu. Từ vấn đề
nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu cụ thể sẽ được đặt ra Trong chương này cũng
trình bày kết cấu của luận văn.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU
Chương 2 trình bày các nội dung chính bao gồm: (1) Lý thuyết về quản trị
tài chính ngắn hạn cũng như quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp. (2) Các
khái niệm liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. (3) Kết quả các
nghiên cứu trước đây (4) Khung lý thuyết nghiên cứu và các giả thuyết nghiên
cứu được thiết lập.
2.1 Lý thuyết về quản trị vốn lưu động
2.1.1 Vốn lưu động
Đề cập đến vốn lưu động, có 3 khái niệm về vốn lưu động cần được làm rõ
đó là: vốn lưu động (Working capital), vốn lưu động ròng (Net worling capital)
và vốn lưu động hoạt động ròng (Net operation working capital).
Theo Eugene và Joel (2007), vốn lưu động thỉnh thoảng cũng được được
gọi là tổng vốn lưu động (Gross working capital), được hiểu như tài sản ngắn hạn
sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Garcia – Teruel và Martinez – Solano
(2006) cũng cho rằng vốn lưu động đề cập đến tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
bao gồm các thành phần như tiền mặt, chứng khoán khả mại, khoản phải thu,
hàng tồn kho và nợ ngắn hạn. Nguyễn Văn Thuận (2009) cũng cho rằng, vốn lưu
động là các khoản đầu tư vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán khả
mại, các khoản phải thu, hàng tồn kho.
Vốn lưu động ròng (Net working capital) được định nghĩa như tài sản lưu
động trừ nợ ngắn hạn gồm khoản phải trả ngắn hạn và chi phí phải trả ngắn hạn
(VanHorne và Wachowicz, 2005). Không khác với định nghĩa về vốn lưu động
của VanHorne và Wachowicz (2005), Eugene và Joel (2007) cũng như Firer và
cộng sự (2008) đưa ra khái niệm về vốn lưu động ròng là tài sản ngắn hạn trừ


8

tổng nợ ngắn hạn.
Hai thuật ngữ về vốn lưu động và vốn lưu động ròng khác nhau hoàn toàn.
Tuy nhiên, theo Moyer và cộng sự (2004), vốn lưu động và vốn lưu động ròng
đều là sự khác nhau giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Do đó, có thể sử dụng
thuật ngữ vốn lưu động ròng thay thế cho vốn lưu động và ngược lại.
Vốn lưu động hoạt động ròng (Net operating working capital), được Eugene và
Joel (2007); Firer và cộng sự (2008) định nghĩa như là tài sản ngắn hạn trừ nợ
ngắn hạn không phải trả lãi suất (các khoản chi phí được trích trước), với giả định
doanh nghiệp không nắm giữ tiền mặt dư thừa (Tiền mặt hoặc chứng khoán khả
mại nắm giữ, sẽ không được tính vào vốn lưu động hoạt động ròng).
Các khái niệm về vốn lưu động đã được làm rõ trên đây. Tuy nhiên, trong
nghiên cứu này chủ yếu đề cập đến khái niệm vốn lưu động (working capital) vì
chỉ xét đến việc quản trị vốn lưu động thông qua các thành phần cấu thành nên nó
và các chính sách vốn lưu động.
2.1.2 Quản trị vốn lưu động
Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn là những thành phần rất quan trọng của
tổng tài sản, cần được phân tích một cách cẩn trọng. Quản trị tài sản ngắn hạn và
nợ ngắn hạn có vai trò quan trọng đối với khả năng sinh lợi và rủi ro hoạt động
của doanh nghiệp. Quản trị hiệu quả vốn lưu động là một phần cơ bản trong chiến
lược tổng thể của doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị cho cổ đông.
Quản trị vốn lưu động được tiếp cận bằng nhiều cách khác nhau. Một số
nhà nghiên cứu đã nghiên cứu tác động của việc quản trị chu kỳ luân chuyển tiền,
các khoản phải thu, hàng tồn kho, các khoản phải trả. Bên cạnh đó, một số nghiên
cứu tác động của việc quản trị hàng tồn kho lên khả năng sinh lợi và rủi ro của
doanh nghiệp đã được thực hiện. Một vài nghiên cứu khác lại nghiên cứu quản trị
khoản phải thu bằng cách thức tối ưu để mang lại lợi nhuận cao nhất. Không


9

những vậy, nghiên cứu về quản trị vốn lưu động thông qua chính sách đầu tư và
tài trợ vốn lưu động cũng được thực hiện trên những nền kinh tế khác nhau.
Osisioma (1997) mô tả quản trị vốn lưu động như việc quản lý, kiểm soát
và điều chỉnh sao cho có sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của
một doanh nghiệp, để các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp được
đảm bảo thực hiện đúng thời hạn. Các doanh nghiệp nếu có khả năng thanh toán
kém sẽ có thể dẫn đến việc phá sản (Dunn và Cheatham, 1993).
Theo Van Horne và Wachowicz (2005), quản trị vốn lưu động là quản trị
các thành phần của tài sản ngắn hạn thông qua việc lập và thực hiện các chính
sách quản trị về vốn lưu động và quản trị nợ ngắn hạn. Mức độ đầu tư vào tài sản
ngắn hạn hay chính sách vốn lưu động là cơ sở quyết định cho việc quản trị này.
Đầu tư quá mức vào tài sản ngắn hạn sẽ có tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Ngược lại, hạn chế đầu tư vào tài sản ngắn hạn có thể
làm gia tăng rủi ro cho doanh nghiệp, vì khả năng thanh toán giảm, doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn trong quá trình hoạt động.
Không khác gì với quan điểm trên, Hill và cộng sự (2010) cũng cho rằng
quản trị vốn lưu động là quản trị tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Trong đó, tài
sản ngắn hạn bao gồm các khoản: tiền mặt và các khoản dễ chuyển đổi thành tiền
mặt (hàng tồn kho, khoản phải thu). Vì vậy, khi nghiên cứu về tác động của quản
trị vốn lưu động thông qua chính sách đầu tư vốn lưu động, Vahid và cộng sự
(2012); Ogundipe và cộng sự (2012) đã cho thấy, việc đưa ra chính sách đầu tư
vào các thành phần của vốn lưu động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Bổ sung cho lý thuyết về quản trị vốn lưu động, Mansoori và Muhammad
(2012) định nghĩa rằng, quản trị vốn lưu động bao gồm quản trị tài sản ngắn hạn
và nợ ngắn hạn. Quản trị vốn lưu động rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì sự
tác động trực tiếp của nó đến khả năng sinh lợi và khả năng thanh khoản của
doanh nghiệp (Nobanee và cộng sự, 2011). Các doanh nghiệp có thể đối mặt với


10

rủi ro phá sản, nếu việc lựa chọn một chiến lược quản trị vốn lưu động không hợp
lý, mặc dù doanh nghiệp vẫn có khả năng sinh lợi. Do vậy, quản trị vốn lưu động
với mục tiêu chính là đảm bảo doanh nghiệp có đủ dòng tiền để tiếp tục vận hành
theo cách tối thiểu hóa rủi ro mất khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Bên cạnh đó, các nhà quản trị nên cố gắng tránh đầu tư không cần thiết vào vốn
lưu động. Mansoori và Muhammad (2012) còn cho rằng, đầu tư nhiều vào vốn
lưu động có thể làm giảm thiểu rủi ro thanh toán, không đủ vốn lưu động có thể
gây ra sự thiếu hụt và các vấn đề sẽ phát sinh trong hoạt động hàng ngày.
Như vậy, quản trị vốn lưu động là quản trị các thành phần cấu thành nên
tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn bao gồm chu kỳ luân chuyển tiền, khoản phải
thu, hàng tồn kho và khoản phải trả, lần lượt được trình bày sau đây.
2.1.2.1 Chu kỳ luân chuyển tiền (Cash Conversion Cycle or cash to cash
cycle or cash cycle)
Chu kỳ luân chuyển tiền là dòng chảy liên tục của nguồn vốn qua các tài
khoản vốn lưu động khác nhau như: tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho,
khoản phải trả và chi phí phải trả. Việc mở rộng vốn lưu động trên các tài khoản
tài sản ngắn hạn (khoản phải trả, hàng tồn kho) sẽ “hút bớt nguồn vốn, trong khi
mở rộng các tài khoản tài sản nợ ngắn hạn (khoản phải trả, chi phí phải trả) sẽ
“tạo thêm” nguồn vốn. (Nguyễn Tấn Bình và Lê Minh Đức, 2007).
Chu kỳ luân chuyển tiền đo lường số ngày kể từ khi doanh nghiệp trả tiền
mua hàng cho người bán cho đến ngày người mua trả tiền cho doanh nghiệp. Chu
kỳ luân chuyển tiền là thông tin rất quan trọng cho các nhà quản trị tài chính. Nó
là khoảng thời gian mà doanh nghiệp cần thu xếp nguồn vốn vay bên ngoài.
Chu kỳ luân chuyển tiền được quản lý bằng những cách thức khác nhau
sao cho mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp và nâng cao tốc độ tăng
trưởng cho doanh nghiệp (Lazaridis và Tryfonidis (2006); Garcia (2010);
Abuzayed (2011); Enqvist và cộng sự (2012).


11

Chu kỳ luân chuyển tiền được dùng để đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu
động của doanh nghiệp (Verlyn và Eugene (1980); Eugene và Joel (2007); Firer
và cộng sự (2008). Chu kỳ luân chuyển tiền liên quan mật thiết đến việc tạo ra giá
trị doanh nghiệp. Chu kỳ luân chuyển tiền càng ngắn, lưu chuyển tiền thuần từ
hoạt động kinh doanh càng cao, do đó giá trị doanh nghiệp càng cao. Thời gian
tài sản ngắn hạn duới dạng hàng tồn kho, khoản phải thu càng lâu sẽ dẫn đến giá
trị doanh nghiệp mất đi càng nhiều. Ngược lại, nguồn vốn ngắn hạn được duy trì
ở dạng khoản phải trả thì giá trị tăng thêm càng nhiều (Nguyễn Tấn Bình, 2007).
Chu kỳ luân chuyển tiền theo Verlyn và Eugene (1980), Eugene và Joel
(2007), Firer và cộng sự (2008) xác định như sau:
Chu kỳ luân chuyển tiền = Số ngày thu tiền bình quân + Số ngày tồn kho
bình quân – Số ngày phải trả bình quân (3.1).
Công thức (3.1) đã được Garcia và cộng sự (2006); Lazaridis và Tryfonidis
(2006); Afza và Nazir (2009); Sial và Chaudhry (2010); Ashraf (2012); Mansoori
và Muhammad (2012); Usama (2012) áp dụng trong nghiên cứu kinh nghiệm của
họ để đo lường hiệu quả quản trị vốn lưu động thông qua chu kỳ luân chuyển tiền.
Theo Sial và Chaudhry (2010); Autukaite và Molay (2012), chu kỳ luân chuyển
tiền là một cách thức hữu hiệu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ. Việc rút ngắn chu kỳ luân chuyển
tiền có thể được xem là một nguồn tài trợ quan trọng đối với các doanh nghiệp có
quy mô nhỏ. Một chu kỳ luân chuyển tiền ngắn đòi hỏi việc thu các khoản nợ
phải thu từ khách hàng phải nhanh chóng cũng như là việc trì hoãn các khoản nợ
phải trả cho nhà cung cấp (Ashraf, 2012; Usama, 2012). Rút ngắn chu kỳ luân
chuyển tiền (CCC) các doanh nghiệp cần giảm hàng tồn kho bằng cách thúc đẩy
quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, thúc đẩy chính sách bán hàng và thu nợ
để giảm thiểu khoản phải thu. Thêm vào đó, việc kéo dài thời gian thanh toán
khoản phải trả cho nhà cung cấp với một mức chi phí tín dụng thương mại thấp


12

cũng là một nghệ thuật đối với các nhà quản trị. Không những vậy, chu kỳ luân
chuyển tiền càng dài, trạng thái tài chính căng thẳng, tính thanh khoản càng thấp.
Vì vậy chỉ tiêu này cần được xem xét cẩn trọng.
2.1.2.2 Khoản phải thu
Khoản phải thu xảy ra khi doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng. Việc
bán chịu này phải được quản lý hữu hiệu, để tạo ra ngân lưu vào thích hợp về mặt
thời gian. Sau khi đã quyết định về thời hạn bán chịu, doanh nghiệp cần phải theo
dõi chặt chẽ số dư tài khoản phải thu để có quy trình quản lý hợp lý (Nguyễn Tấn
Bình, 2005).
Các khoản phải thu thường phụ thuộc vào doanh thu bán chịu, sự thay đổi
theo mùa của doanh thu, giới hạn của lượng vốn có thể bán chịu, thời hạn bán
chịu và chính sách tín dụng và cuối cũng là chính sách thu tiền. Sự khác nhau về
kỳ thu tiền bình quân giữa các doanh nghiệp phản ánh sự khác biệt giữa các yếu
tố trên (Nguyễn Văn Thuận, 2009).
Hầu hết các doanh nghiệp đều phát sinh khoản phải thu ở những mức độ
khác nhau. Quản trị khoản phải thu liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận,
rủi ro và chi phí. Nếu doanh nghiệp không bán chịu, sẽ mất đi cơ hội bán hàng.
Nếu gia tăng khoản phải thu từ việc bán chịu, nguy cơ phát sinh nợ khó đòi và rủi
ro thu hồi nợ gia tăng, chi phí cho khoản phải thu gia tăng. Do vậy, doanh nghiệp
cần có chính sách quản trị khoản phải thu hợp lý.
Hiệu quả quản trị khoản phải thu được đo lường bằng chỉ tiêu số ngày thu
tiền bình quân (Kỳ thu tiền bình quân). Số ngày thu tiền bình quân là khoảng thời
gian cần thiết để chuyển các khoản phải thu khách hàng thành tiền, tức thời gian
thu tiền sau khi bán hàng, chỉ số này đo lường tốc độ thu hồi các khoản phải thu
(Verlyn và Eugene, 1980; Eugene và Joel, 2007; Firer và cộng sự 2008) được tính
như sau:


13

Số ngày thu tiền bình quân =

Khoản phải thu bình quân × 365
Doanh thu thuần bán hàng

(3.2)

Garia và cộng sự (2003), Raheman và Nasr (2007); Garcia (2010); Sial và
Chauhdry (2010); Prajapati và Patel (2012); Arbidance và Ignatjeva (2012);
Ashraf (2012); cho rằng, thu nhập hoạt động của doanh nghiệp sẽ tăng nếu số
ngày thu tiền bình quân giảm và ngược lại. Nghiên cứu của Azam và Haizer
(2011) chỉ ra rằng số ngày phải thu tăng sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng tài sản. Từ
đó, làm giảm hiệu quả quản trị vốn lưu động và có thể làm giảm hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp.
Không chỉ quản trị không tốt các khoản phải thu mà ngay cả yếu kém
trong quản trị khoản phải trả cũng có thể trở thành nguy cơ dẫn một doanh nghiệp
đến phá sản (Nguyễn Tấn Bình, 2005).
2.1.2.3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tạo ra do sự mất cân đối giữa chu kỳ sản xuất và thời
gian bán hàng tạo ra. Thời gian bị trì hoãn và lãng phí trong khâu sản xuất càng
dài thì nhu cầu hàng tồn kho càng lớn. Giám sát hàng tồn kho là vấn đề khó khăn
nhất trong quản trị hàng tồn kho. Giám sát hàng tồn kho là quyết định đầu tư vào
hàng tồn kho phù hợp.
Chỉ tiêu số ngày tồn kho bình quân (Number of days Inventory) là chỉ tiêu
truyền thống để giám sát hàng tồn kho. Số ngày tồn kho bình quân cho thấy số
ngày trung bình của nguyên vật liệu chế biến mặt hàng hoặc thành phẩm được
đưa vào nhập kho (đi vào doanh nghiệp) và sau đó được xuất bán cho khách hàng
(rời khỏi doanh nghiệp) (Nguyễn Tấn Bình (2005), chỉ tiêu này được Verlyn và
Eugene (1980); Eugene và Joel (2007); Firer và cộng sự (2008) đưa ra cách xác
định như vòng quay hàng tồn kho:


14

Số ngày tồn kho bình quân =

Giá trị hàng tồn kho bình quân × 365
Giá vốn hàng bán

( 3.3)

Có nhiều yếu tố quyết định mức tồn kho như khối lượng sản phẩm tiêu
thụ, thời gian hoàn thành sản phẩm và sự lâu bền hay dễ hư hao của sản phẩm.
Tồn kho thường có quan hệ với chi phí phát sinh đối với việc dự trữ và chuẩn bị
cho tồn kho (chi phí bảo quản kho hàng, lãi vay, tài trợ tồn kho, bảo hiểm, hàng
cũ lỗi thời...). Trái lại, cũng có một số chi phí khác lại giảm khi mức tồn kho tăng
như sự mất mát lợi nhuận vì thiếu hụt hàng hóa để bán, chi phí thiệt hại do sản
xuất bị gián đoạn vì thiếu nguyên vật liệu, chiết khấu trên hàng mua (Nguyễn Văn
Thuận, 2009).
Số dư hàng tồn kho có tác động làm giảm sự biến động giữa nhu cầu người
mua và quá trình sản xuất, giữa hai quá trình sản xuất và giữa nhà cung cấp với
quá trình sản xuất. Mức tồn kho càng nhiều thì nguy cơ thiếu hàng bán càng ít
hoặc khả năng gián đoạn sản xuất do thiếu nguyên vật liệu càng nhỏ. Nếu nâng
cao được hiệu quả quá trình sản xuất, tồn kho bán thành phẩm được loại bỏ hoặc
nhu cầu cầu tồn kho thành phẩm được giảm (Nguyễn Tấn Bình, 2005).
Số ngày tồn kho càng lớn, số vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ, và số vốn
đầu tư vào hàng tồn kho sẽ càng cao. Hàng tồn kho có tác động đến chu kỳ ngân
lưu của doanh nghiệp, nếu không quản lý tốt, hàng tồn kho có thể là nguyên nhân
gây ra vấn đề thiếu hụt tài chính. Quản trị hàng tồn kho kém sẽ làm giảm khả
năng thanh toán của doanh nghiệp.
2.1.2.4 Khoản phải trả
Theo Eugene và Joel (2007); Firer và cộng sự (2008); Nguyễn Văn Thuận
(2009), khoản phải trả là một loại tín dụng thương mại quan trọng, nó tượng trưng
40% tài sản lưu động của các doanh nghiệp phi tài chính. Các doanh nghiệp cần
phải biết tận dụng việc mua chịu như nguồn tài trợ. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
cần xem xét đến chi phí tài trợ vốn bằng hình thức này.


15

Eugene và Joel (2007); Firer và cộng sự (2008) còn cho rằng, khoản phải
trả được xem là nguồn tài chính hay nguồn vốn nội sinh vì nó được tạo ra từ hoạt
động thường xuyên của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp mua hàng và nhà cung
ứng chấp nhận cho chậm trả thì đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã được sử
dụng một nguồn tài trợ tài chính từ nhà cung ứng (tín dụng thương mại).
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011) tín dụng thương mại là các khoản tín
dụng trong quan hệ mua chịu hàng hóa, là khoản phải trả cho nhà cung cấp. Các
doanh nghiệp xem khoản phải trả như một giải pháp thay thế cho tiền mặt, vì các
doanh nghiệp có thể sử dụng để xây dựng nguồn ngân quỹ tiền mặt cho doanh
nghiệp mình. Tuy nhiên, khoản tài trợ này không phải là tài trợ miễn phí, thông
thường, chi phí cho khoản tài trợ từ nhà cung cấp thấp hơn so với các tổ chức tài
chính (Eugene và Joel (2007); Firer và cộng sự (2008).
Chỉ tiêu được sử dụng để giám sát việc quản trị khoản phải trả của doanh
nghiệp là số ngày trả tiền bình quân (Number of days Payable) được xác định bởi
Verlyn và Eugene (1980); Firer và cộng sự (2008) như sau:
Số ngày trả tiền bình quân =

Khoản phải trả bình quân × 365
𝐺𝑖á 𝑣ố𝑛 ℎà𝑛𝑔 𝑏á𝑛

2.2 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị đó để thực hiện các mục tiêu đặt
ra. Hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu.
Hiệu quả kinh doanh =

Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào

Trong đó, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại
lượng cân đong đo đếm được như: số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi
nhuận, thị phần, ... và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng
hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản

(3.4)


16

phẩm, ... Kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp. Trong khi đó chi
phí đầu vào là các nguồn lực sẵn có để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu của
mình.
Hiệu quả kinh doanh có thể được đo lường thông qua các tiêu chí như sau:
2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời trên Tổng tài sản (ROA - Return on Assets), là một tỷ số
tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh
nghiệp.
Tỷ số này được tính bằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau
thuế) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay
một năm) chia cho bình quân tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp trong cùng kỳ.
Số liệu về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế được lấy từ báo cáo kết quả
kinh doanh. Còn giá trị tài sản được lấy từ bảng cân đối kế toán. Chính vì lấy từ
bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân tài sản doanh nghiệp.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x

Lợi nhuận sau thuế
Tổng giá trị tài sản

Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi
hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh
nghiệp. Tỷ số này cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập
của doanh nghiệp.
ROA liên quan đến lợi nhuận ròng và vốn đầu tư trong tất cả các nguồn tài
chính nằm trong tay cấp quản lý. Công cụ này tỏ ra hữu ích nhất khi được sử
dụng để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn tài chính này - không
quan tâm đến xuất xứ nguồn tài chính. Các nhà phân tích và đầu tư thường so
sánh tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản của một công ty với tỷ lệ lợi nhuận trên tổng
tài sản của những đối thủ cạnh tranh cùng ngành nhằm đánh giá tính hiệu quả của
cấp lãnh đạo.


17

Chỉ số ROA được dùng trong nghiên cứu của Garcia và cộng sự (2006),
nghiên cứu của Julius Enqvist và cộng sự (2012) và nghiên cứu của Mansoori và
Muhammad (2012) … để đo lường tác động của quản trị vốn lưu động đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu (ROE - Return on Equity), là một tỷ
số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn mà nhà đầu tư
bỏ ra. Chỉ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích
lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để
so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết
định mua cổ phiếu của công ty nào.
Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của
cổ đông, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với
vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn,
mở rộng quy mô. Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các
nhà đầu tư hơn.
Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản = 100% x

Lợi nhuận sau thuế
Tổng Vốn chủ sở hữu

2.2.3 Tobin’Q
Hệ số này được James Tobin phát triển vào năm 1969 dùng để đo lường
giá trị của doanh nghiệp. Tobin định nghĩa q là thị giá của một công ty trên chi
phí thay thế vốn của công ty đó. Nếu hệ số q cao, công ty sẽ đầu tư nhiều hơn vì
việc huy động thêm vốn sẽ rẻ hơn do thị giá của công ty khá cao so với chi phí
huy động thêm vốn. Ngược lại, nếu hệ số q thấp, công ty sẽ không gia tăng đầu tư
vì chi phí huy động thêm vốn khá đắt.
Tobin’Q = (Giá trị thị trường vốn CSH + giá trị số sách của nợ)
(Giá trị sổ sách của VSCH + giá trị số sách của nợ)


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×