Tải bản đầy đủ

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ

MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ...................................................................1
BỆNH CHỐC..........................................................................................................................................20
BỆNH GHẺ.............................................................................................................................................29
BỆNH GIANG MAI.................................................................................................................................34
BỆNH LẬU.............................................................................................................................................47
BỆNH NẤM NÔNG Ở DA......................................................................................................................53
RÁM MÁ...............................................................................................................................................75
TRỨNG CÁ............................................................................................................................................81
VIÊM DA CƠ ĐỊA...................................................................................................................................90

BỆNH PHONG……………………………………………………………….………100


1

HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ
1. ĐẠI CƯƠNG
Trứng cá là một rối loạn thường gặp của nang lông tuyến bã. Bệnh biểu hiện bằng
nhiều loại tổn thương khác nhau như mụn đầu trắng, mụn đầu đen, mụn viêm, mụn mủ
và nang. Các tổn thương khu trú ở vị trí tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực.

Khoảng 80% trường hợp trứng cá gặp ở tuổi thanh thiếu niên, đặc biệt giai
đoạn dậy thì. Tuy nhiên bệnh có thể gặp ở trẻ nhỏ và người lớn đặc biệt là phụ nữ
sau thời kỳ dậy thì.
Ngày nay trứng cá được xem là bệnh lý mạn tính, tồn tại dai dẳng có thể kéo
dài từ tuổi vị thành niên đến năm 30-40 tuổi, với các đợt tái phát. Tỷ lệ tái phát theo
nghiên cứu lớn của Lehucher-Ceyrac sau 1, 2, 3 năm ngừng điều trị lần lượt là:
14%, 40% và 49%.
Trứng cá không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng nhưng ảnh hưởng
nhiều tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống người bệnh. Đặc biệt, các biến chứng
của trứng cá như sẹo lồi, sẹo lõm, tăng sắc tố sau viêm có thể tồn tại dai dẳng nhiều
năm sau và ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý bệnh nhân. Tỷ lệ sẹo lõm do trứng cá phụ
thuộc nhiều yếu tố như: mức độ nặng của bệnh, thời gian bị bệnh và điều trị. Tỷ lệ
này khác nhau tùy thuộc vào từng nghiên cứu. Theo một nghiên cứu lớn của tác giả
Layton, tỷ lệ bệnh nhân trứng cá bị sẹo lõm lên tới 90%. Sẹo lồi hay gặp ở nửa trên
cơ thể: nửa trên của lưng, xương ức, xương đòn, vùng vai, cơ delta, đôi khi ở góc
hàm và thường gặp ở người da đen hơn người da trắng. Theo tác giả Layton, tỉ lệ
sẹo quá phát ở lưng của nam là 19% so với 9% của nữ, trong khi tỉ lệ này ở mặt là
8% của nam và 3% của nữ. Tăng sắc tố sau viêm cũng là một biến chứng hay gặp
của trứng cá đặc biệt ở những người da màu. Theo một nghiên cứu ở Nhật Bản, tỷ lệ
này là 58,2%, trong số này 50% kéo dài ít nhất 1 năm và 22.3% kéo dài từ 5 năm
trở lên.
2. NGUYÊN NHÂN
- Mụn trứng cá được hình thành dưới tác động của 4 yếu tố chính sau: sừng
hóa cổ nang lông, tăng tiết chất bã, sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn
Propionibacterium acnes (P. acnes) và quá trình viêm.


2

Tăng sinh tế
bào sừng ở cổ
nang lông

Ứ đọng chất bã ở
nang lông tạo điều
kiện thuận lợi cho
vi khuẩn P. acne
phát triển
Vi khuẩn P. acne đóng
vai trò quan trọng

trong việc hoạt hóa quá
trình viêm ở nang lông

Các hormone
sinh dục nam
kích thích tuyến
bã hoạt động

- Một số yếu tố khác liên quan đến hình thành mụn trứng cá:
Tuổi: 90% ở 13-19
tuổi, tuy nhiên có thể
xuất hiện sớm hoặc
muộn hơn

Stress: làm khởi phát
hoặc bùng phát bệnh

Một số bệnh lý: h/c
cushing, buồng trứng
đa nang, quá sản tuyến
thượng thận…

Giới: trứng cá vị thành
niên thường gặp ở
nam, sau tuổi vị thành
niên thường gặp ở nữ.

Yếu tố gia đình: 50%
BN trứng cá có yếu tố
gia đình

Trứng


Thuốc: corticoid,
lithium, isoniazid,
thuốc có dẫn xuất
nhóm halogen, thuốc
có chứa testosteron
Mỹ phẩm gây nhân
mụn.

Thời tiết chủng tộc:
khí hậu nóng ẩm, hanh
khô, người da trắng và
da vàng
3. CHẨN ĐOÁN
Yếu tố nghề nghiệp:
làm nghề tiếp xúc dầu
mỡ, ánh nắng

Chỉ số khối cơ thể:
BMI cao có nguy cơ
cao bị trứng cá

Chế độ ăn: nhiều sữa
và đường làm khởi
phát hoặc bùng phát
trứng cá

Một số nguyên nhân
tại chỗ: vệ sinh da mặt,
nạn bóp, mát xa không
đúng cách.


3

3.1. Lâm sàng
Tổn thương lâm sàng của trứng cá bao gồm các tổn thương mụn đầu đen, mụn
đầu trắng, mụn mủ, mụn viêm và các nang. Ngoài ra có thể gặp tổn thương sẹo lồi,
sẹo lõm, dát thâm và lỗ rò.
Các tổn thương thường tập trung ở vị trí nhiều tuyến bã như: mặt, cổ, ngực, lưng.
3.2. Thể lâm sàng
a. Phân loại dựa trên lứa tuổi:
- Trứng cá trẻ sơ sinh: ≤ 6 tuần tuổi
- Trứng cá thời thơ ấu: 6 tuần – 1 tuổi.
- Trứng cá trẻ nhỏ: 1 – 7 tuổi.
- Trứng cá trước tuổi vị thành niên: 7 – 12 tuổi.
- Trưng cá tuổi vị thành niên: 12-19 tuổi hoặc sau khi xuất hiện kinh nguyệt ở nữ.
- Trứng cá người lớn: > 19 tuổi.
b. Phân loại dựa trên mức độ nặng
- Trứng cá thông thường
- Trứng cá bọc
- Trứng cá mạch lươn
- Trứng cá bùng phát cấp tính.
c. Một số thể khác
- Trứng cá do thuốc
- Trứng cá do mỹ phẩm.


4

3.3. Cận lâm sàng
Trứng cá
Rậm lông, rụng tóc vùng trán và thái dương, kinh nguyệt không đều, vô sinh, bùng
phát trứng cá, trứng cá nặng và kháng lại các phương pháp điều trị thông thường,
dấu hiệu cushing, dấu hiệu bệnh gai đen, béo phì.
(-)
(+)
Không cần xét
nghiệm cận lâm
sàng sàng

- Xét nghiệm tầm soát cường androgen ban đầu:
+ Định lượng DHEA-S
+ Định lượng testosterone
+ Định lượng testosterone tự do
- Định lượng cortisone
- Định lượng 17-hydroxyprogesterone
3.4. Chẩn đoán xác định
Siêutổn
âmthương
buồng trứng,
tuyến
thượng
Chủ yếu dựa vào lâm sàng:- các
mụn đầu
đen,
mụnthận.
đầu trắng,
mụn viêm, mụn mủ và nang tập trung ở các vùng da nhiều tuyến bã như mặt, ngực
và lưng.
3.5. Phân loại mức độ:
Dựa trên phân loại của Leshmann và cộng sự năm 2002.
Tổn thương

Tổn thương

Tổng tổn

Mức độ

Nang
không viêm

viêm

thương

Nhẹ

< 20

< 15

< 30

Không

Vừa

20 – 100

15 - 50

30 – 125

≤5

Nặng

> 100

> 50

> 125

>5


5

3.6. Chẩn đoán phân biệt
- Trứng cá đỏ
- Viêm da quanh miệng
- Tăng sản tuyến bã
- Viêm nang lông
- Giả viêm nang lông vùng râu và dạng sẹo quá phát vùng gáy
- Dày sừng nang lông
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị dựa trên mức độ nặng của bệnh, thể bệnh, tuổi và giới tính.
- Điều trị đánh vào các yếu tố tham gia vào cơ chế bệnh sinh.
- Điều trị gồm 2 giai đoạn: điều trị tấn công và điều trị duy trì.
- Kết hợp điều trị biến chứng càng sớm càng tốt khi có thể: sẹo lõm, sẹo lồi và
tăng sắc tố sau viêm.
- Mục tiêu điều trị
- Điều trị tấn công: giảm mụn, giảm biến chứng.
- Điều trị duy trì: tránh tái phát.
4.2. Điệu trị cụ thể
4.2.1. Phác đồ:
a. Phác đồ điều trị trứng cá thông thường ở người lớn.


6

Dựa trên phác đồ điều trị của Thiboutot và cộng sự (Mỹ) năm 2009.
Nhẹ

Trung bình

Nặng

Mụn
viêm
Nang hoặc
và/
Mụn viêm và/
trứng
Mức độ
Nang
hoặc
hoặc mụn mủ
mạch lươn
mụn
hoặc sẹo
mủ
Retinoid Retinoid
KS uống
KS uống
Isotretionin
Lựa
+
+
bôi
bôi
uống
chọn
retinod
bôi
retinod
bôi
+
đầu
±
±
kháng
tiên
BPO
BPO
sinh bôi
Lựa
Thay
Thay
Thay đổi
Isotretionin
Liều cao
chọn
đổi
đổi
retinoid bôi
uống
K/S uống
+
+
+
thay
retinoid retinoid
Thay đổi K/S
Thay đổi
retinoid bôi
thế
bôi
bôi
+
uống
retinoid bôi
hoặc
+
BPO
±
+
Azaleic
Thay
Điều
BPO
Thay
đổi
K/S
acid
đổi K/S
trị tấn
uống
hoặc
bôi
công
±
Salycilic
±
(4-6
BPO/ azaleic
acid
BPO
tháng
acid
)
Phương
Không
Liệu pháp
Liệu pháp
Liệu pháp
pháp
Hormon +
Hormon
Hormon
retinoid bôi/
+
+
thay
retinoid
bôi
retinoid
bôi
azaleic acid
thế ở
+
+
±
phụ nữ
K/S bôi hoặc
K/S bôi
K/S bôi
uống
hoặc uống
Điều trị
- Ánh sáng xanh (1-2 lần/tuần)
- Hoặc achthyderm (1-2 lần/tuần)
hỗ trợ
- Tiêm nội tổn thương đối với các tổn thương trứng cá
bọc bằng corticoid
Điều trị duy trì
Retinoid bôi
Retinoid bôi ± BPO
(lâu dài)
Mụn
đầu
trắng
và đầu
đen

b. Phác đồ điều trị trứng cá trẻ em.
Dựa trên phác đồ của Thiboutot và cộng sự (Mỹ) năm 2013.


7

Thể
Điều
trị
tấn
công

Nhẹ

Vừa

Nặng

Lựa
chọn
đầu
tiên

BPO bôi
Hoặc
Retinoid bôi
Hoặc kết hợp các
thuốc bôi:
BPO + K/S
Hoặc
Retinoid + BPO
Hoặc
Retinoid + K/S +
BPO

Kết hợp các thuốc
bôi:
Retinoid + BPO
hoặc
Retinoid + (BPO +
K/S) hoặc
(Retinoid + BPO) +
K/S
Hoặc
K/S uống kết hợp
với:
Retinoid bôi + BPO
hoặc
Thuốc bôi Retinoid
+ BPO + K/S

Phối hợp:
K/S uống + retinoid bôi
+ BPO
Và hoặc K/S bôi.

Điều
trị
thay
thế

Thêm Thuốc bôi
BPO hoặc retinoid
nếu chưa điều trị
Hoặc thay đổi
nồng độ và chế
phẩm của retinoid
bôi
Hoặc thay đổi các
thuốc kết hợp với
nhau

Thay đổi thuốc bôi.
Và/ hoặc
Thêm hoặc thay đổi
kháng sinh uống
Đối với trẻ gái cân
nhắc liệu pháp
hormon.
Hoặc cân nhắc
isotretinoin uống

Cân nhắc thay đổi K/S
uống và căn nhắc dùng
isotretinoin uống.
Đối với nữ: cân nhắc
liệu pháp K/S.

Điều
trị hỗ
trợ
Điều trị duy
trì

-

Ánh sáng xanh (1-2 lần/tuần)
Hoặc achthyderm (1-2 lần/tuần)
Tiêm nội tổn thương đối với trứng cá bọc bằng corticoid.

Retinoid bôi

Retinoid bôi ± BPO

• Một số lưu ý:
- Trứng cá ở trẻ sơ sinh và trẻ từ 6 tháng - 1 tuổi có thể tự lành.
- Trứng cá ở trẻ nhỏ và trẻ trước tuổi vị thành niên cần đánh giá kỹ để phát hiện
các bất thường về hormone cũng như các khối u ở tuyến thượng thận, buồng trứng.


8

- Không dùng nhóm kháng sinh cyclin: tetracycline, doxycyclin, minocyclin
ở nhóm trẻ dưới 9 tuổi mà có thể dùng erythromycin, azithromycin hoặc biseptol
thay thế.
- Isotretinoin có thể sử dụng cho trứng cá nặng ở trẻ em, tuy nhiên cần cân
nhắc kỹ lưỡng và theo dõi các tác dụng phụ của thuốc.
- Liệu pháp hormone được chỉ định như là một liệu pháp điều trị thay thế ở
những bé gái đã có kinh nguyệt được 1 năm.
c. Điều trị cho Phụ nữ có thai.
Điều trị trứng cá ở PNCT cũng tùy thuộc vào mức độ tổn thương của bệnh
nhân. Tuy nhiên, có rất nhiều thuốc chống chỉ định cho PNCT. Dưới đây là bảng
phân loại yếu tố nguy cơ của các thuốc ở phụ nữ mang thai:


9

Do đó, ở PNCT có thể lựa chọn các thuốc sau tùy mức độ bệnh:
- Thuốc bôi: azelaic acid, erythromycin, clindamycin.
- Thuốc uống: erythromycin, azithromycin. Tuy nhiên do tỷ lệ P. Acne kháng
lại erythromycin ngày càng tăng do đó ưu tiên sử dụng azithromycin.
- Đặc biệt chống chỉ định: bôi tazaroten và uống isotretinoin.


10

d. Điều trị trứng cá ở phụ nữ cho con bú.
- Cần thận trọng khi điều trị trứng cá ở phụ nữ cho con bú, bởi vì các thuốc
điều trị trứng cá có thể vào máu và đi qua sữa gây bất thường cho trẻ bú mẹ.
- Phần lớn các thuốc bôi điều trị trứng cá thì an toàn ở phụ nữ cho con bú.
Retinoid bôi có thể sử dụng nhưng vẫn có nhiều thuốc an toàn hơn do đó vẫn nên hạn
chế. Các thuốc bôi khuyến cáo sử dụng: BPO, salycilic acid, azaleic acid, glycolic acid.
- Isotretinoin, kháng sinh nhóm cyclin không được dùng cho phụ nữ cho con
bú. Có thể dùng kháng sinh nhóm macrolid: như erythromycin, azitromycin trong
đó ưu tiên dùng azithromycin.
- Ánh sáng xanh là một phương pháp an toàn và hiệu quả ở phụ nữ cho con bú.
- Liệu pháp hay được sử dụng nhất: kết hợp chiếu ánh sáng xanh +
salycilic 2% + BPO.
4.2.2. Các thuốc điều trị trứng cá
a. Các thuốc uống:
STT

Tên thuốc

1

Isotretinoin

Liều lượng –
cách dùng
- Khởi đầu:
0,5mg/kg/ngày.
- Sau đó: 0,5-1
mg/kg/ngày.
- Tổng liều: 120150mg/kg.
- Thời gian:
khoảng 20 tuần.
- Uống thuốc
trong hoặc ngay
sau khi ăn tối.

Tác dụng phụ
- Quái thai.
- Bất thường
phát triển
xương ở trẻ
nhỏ.
- Tăng nhạy
cảm ánh sáng.
- Khô da, môi,
kết mạc.
- Tăng mỡ
máu, men gan.
- Có thể có bất

Lưu ý
- Không dùng cho phụ
nữ có thai và cho con bú,
cân nhắc ở trẻ em < 13
tuổi.
- Tránh thai trong thời
gian uống thuốc và 1
tháng sau dừng thuốc.
- Xét nghiệm CTM, men
gan, mỡ máu trước điều
trị và sau điều trị 4-8
tuần. Nếu các xét

thường công

nghiệm bình thường liều

thức máu.

không thay đổi thì không
cần theo dõi nữa.
- Dừng điều trị khi
mtriglycerid > 9mmol/l,
men gan tăng gấp 3 chỉ


11

số bình thường.
- Không dùng thêm
vitamin A, dầu cá, K/s
nhóm cyclin.
- Không đi hiến máu
trong thời gian uống
thuốc và 1 tháng sau
dừng thuốc.
Kháng sinh: dùng trong 12-18 tuần, đánh giá sau 6-8 tuần nếu không hiệu quả
đổi loại kháng sinh khác.
250-500mg x 2 - Rối loạn
2

3

4

Tetracycline

Doxycycline

Minocycline

5

Erythromycin

6

Azithromycin

7

Trimethoprim

Sulfamethazole

lần/ ngày
tiêu hóa.
Uống xa bữa ăn
- Tăng nhạy
50-100 mg x 2 lần/
cảm ánh
ngày
sáng.
Liều thấp 20 x 2
- Bất thường
lần/ ngày có tác
phát triển
dụng chống viêm
răng và
Uống trong bữa ăn
50-100 mg/ ngày x xương ở trẻ
nhỏ.
2 lần/ ngày
Uống trong hoặc
ngay sau bữa ăn
500 mg x 2 lần/ Rối

- Là nhóm kháng sinh
lựa chọn đầu tiên.
- Không dùng cho
PNCT, cho con bú và
trẻ em dưới 9 tuổi.
- Tránh thai trong thời
gian uống thuốc.
- Không phối hợp với
Isotretinoin.
- Nếu có rối loạn tiêu
hóa uống trước ngủ.

loạn - Sử dụng được cho trẻ

ngày
tiêu hóa
em, PNCT và cho con
250-500 mg/ngày Rối
loạn
bú.
- Ưu tiên sử dụng
x 3 ngày /1 tuần.
tiêu hóa
Uống trước ăn 1 h
Azithromycin
hoặc sau ăn 2h.
160/800 mg 1-2 - Hội chứng - Sử dụng trong trường
lần / ngày

Steven-

hợp trứng cá nặng

Johnson
không đáp ứng với
- Hội chứng
kháng sinh khác.
Lyell


12

50-100 mg/ ngày x - Thiếu máu - Sử dụng trong trường
3 tháng
9

10

Dapsone

Thuốc tránh

tan máu.
hợp trứng cá nặng
- Rối loạn
kháng với kháng sinh
chức năng
khác.
gan.
Liệu pháp hormone
1 lần / ngày, đánh -Huyết khối.
- Dùng cho trứng cá ở
- Buồn nôn,
giá sau 3-6 tháng.
phụ nữ khởi phát
nôn
muộn có hội chứng
- Đau đầu
cường androgen hoặc
-Căng ngực.
-Kinh nguyệt
trứng cá ở phụ nữ
kéo dài.
kháng lại với các
- Rám má.
phương pháp điều trị

thai

thông thường.
- Chỉ sử dụng thuốc
tránh thai dạng kết
hợp

estrogen



progestin.
- Nên phối hợp với
-Liều 25-200

-

Tăng

spironolactone.
kali - Nên phối hợp với

mg/ngày, uống

11

Spironolacton

máu.
thuốc tránh thai để
- Rối loạn kinh
cùng lúc hoặc
giảm tác dụng phụ rối
nguyệt.
chia 2 lần.
loạn kinh nguyệt.
- Căng ngực
- Có ý kiến cho
- Chống chỉ định ở
- Đau đầu
rằng liều 50- - Buồn nôn, phụ nữ có thai.
- Theo dõi Kali máu.
100mg/ ngày hiệu nôn
- Tăng bài niệu
quả tương đương
liều cao và giảm
tác dụng phụ.

12

Corticoid

- Trong trường -

Làm

bùng - Nếu cần sử dụng


13

hợp

trứng

cá phát trứng cá.

thời gian rất ngắn.

nặng có thể dùng
1 đợt ngắn ngày
liều

thấp

hoặc

trung
corticoid

bình
trước

hoặc cùng lúc với
isotretinoin

để

hạn chế đợt bùng
phát.
- Liều thấp
prednisolon 2.5-5
mg/ ngày vào
buổi tối cho các
trường hợp có hội
chứng cường
androgen.
b. Các thuốc tại chỗ
STT

1

2

Tên

Tác dụng

Lưu ý
phụ
Bôi tối, 1 lần, bôi - Kích ứng. - Bôi lúc mặt khô
- Khô da, - Bôi 1 lần vào buổi tối
toàn bộ mặt, nếu
- Không dùng Tazaroten cho phụ
bong vảy.
kích ứng bôi cách - Da tăng nữ có thai và cho con bú
Retinoid
- Không phối hợp với BPO tại
ngày hoặc rửa
nhạy
cảm
chỗ.
mặt đi sau 30
với
ánh
phút.
sáng.
thuốc

Benzoyl
peroxide

Cách dùng

Bôi ngày 1-2 lần

- Kích ứng
- Không bôi cùng lúc với
- Bạc tóc,
retinoid
phai
màu - Nên phối hợp với kháng sinh
quàn áo.

bôi tại chỗ để hạn chế kháng


14

thuốc.
- Tránh bôi vào tóc và quần áo vì

Kháng

3

sinh

-Kháng

có thể gây bạc màu.
- Chỉ bôi trong giai đoạn tấn

thuốc

công, không nên dùng trong giai
đoạn duy trì.
- Hay dùng:

Bôi ngày 1-2 lần

erythromycin, dapsone.
- Phối hợp cùng BPO giúp hạn
- Kích ứng

4

Salicylic
acid
Azaleic

5

acid

clindamycin,

sừng.
Có thể phối hợp với các thuốc

Bôi ngày 1 lần

Bôi ngày 1-2 lần

chế kháng thuốc.
- Là thuốc tiêu nhân mụn, bạt

- Kích ứng

khác
Vừa có tác dụng điều trị mụn
vừa giảm sắc tố sau viêm

4.3. Điều trị hỗ trợ
Phương
pháp

Acthyder
m

Cơ chế

Liệu trình

Tác dụng

Chỉ định

Sử dụng dòng điện

-

ion để dẫn các

nhiều

thuốc đi kèm qua

viêm.
thuốc
đi
- Những bệnh
kèm nhưng
nhân
không
rất ít
muốn
hoặc

da. Phương pháp
này giúp giảm các
tổn thương viêm
của trứng cá.

1-2 lần/ tuần.

Trứng

phụ
cá Có thể dị

mụn ứng

chống chỉ định
thuốc
toàn thân.

đường

với


15

Ánh

sáng

xanh

- Trứng cá ở các Không

được hấp thu bởi
porphirin của vi
khuẩn P. acne, sau
Ánh sáng
xanh

khi hấp thu ánh
sáng các porphirin
trở nên hoạt hóa
tạo ra các gốc oxi
hóa tự do và tiêu

mức
1-2 lần/ tuần
Thời gian
chiếu: 15-20

độ,

đặc

biệt trứng cá có
nhiều

mụn

phút cho mặt,

viêm.
- Những bệnh

45 phút cho cả

nhân

mặt+ ngực+

muốn

lưng.

hoặc

chống chỉ định
thuốc

diệt vi khuẩn.

không

đường

toàn thân.
Các

Tiêm
corticoid
nội tổn
thương

tổn

thương

Nang trứng cá Có thể có

nang trứng cá bọc

- Pha loãng 2,5

đáp ứng rất kém

– 10 mg/ml,

mạch

với

tiêm 0.05 –

giảm sắc tố

pháp điều trị khác,

0.25ml mỗi tổn

ở người da

đồng thời có nguy

thương. Tổng

cơ để lại sẹo lõm

liều không quá

hoặc sẹo lồi. Tiêm

20ng cho 1 lần

corticoid nội tổn
thương giúp giảm

tiêm.
- Liệu trình: 1

viêm nhanh đồng

tháng tiêm một

thời hạn chế để lại

lần.

sẹo.

các

phương

bọc

teo da, giãn

màu




16

Việc lấy nhân mụn

- Chỉ định với

hỗ trợ cho các

các nhân mụn

thuốc
Nặn nhân
mụn

bôi

Trứng cá với -

Nhiễm

các nhân mụn khuẩn
- Sẹo
trong kháng với thuốc không tiêu hoặc

điều trị trứng cá.

bôi.
- Nên điều trị

chậm tiêu.

bằng thuốc bôi
retinoid trước
đó 4-6 tuần.
4.4. Điều trị biến chứng
a. Điều trị tăng sắc tố sau viêm
- Tăng sắc tố sau viêm hay gặp ở bệnh nhân trứng cá đặc biệt người da màu.
- Tồn tại dai dẳng sau trứng cá.
- Điều trị có thể lựa chọn 1 trong các thuốc sau:


17

• Retinoid bôi: là lựa chọn hàng đầu vì có tác dụng điều trị mụn, ngăn ngừa
mụn và giảm sắc tố.
• Azaleic acid.
• Hydroquinone
• Lột mặt
b. Điều trị sẹo lõm sau trứng cá:
- Sẹo lõm là biến chứng hay gặp của trứng cá.
- Điều trị trứng cá sớm và hiệu quả là cách tốt nhất để giảm và ngăn ngừa sẹo
do trứng cá.
- Không có phương pháp nào hiệu quả làm loại bỏ hoàn toàn sẹo do trứng cá.
- Phương pháp điều trị sẹo do trứng cá dựa vào: loại sẹo, mức độ sẹo, tác
dụng phụ và sở thích của bệnh nhân, chi phí và khả năng chi trả.
- Nên phối hợp các phương pháp với nhau.
+ Giai đoạn sẹo đỏ: có thể sử dụng laser màu, laser KTP, IPL, Laser
fractional không xâm nhập.
+ Thay đổi cấu trúc sẹo: chấm TCA, phẫu thuật phá xơ, đục lỗ, cát bỏ bằng
punch.
+ Tái tạo collagen: quá trình tái tạo collagen mất ít nhất 6 tháng.
• Laser xâm lấn
• Laser fractional resurfacing xâm lấn
• Laser fractional resurfacing không xâm lấn
• Truyền huyết tương giàu tiểu cầu tự thân
• Lột bằng hoá chất
• Mài da
• Lăn kim
• Công nghệ RF vi điểm.
+ Điều trị hỗ trợ: tiêm chất độn, tiêm nguyên bào sợi tự thân…


18

c. Điều trị sẹo lồi, sẹo quá phát do trứng cá:
Có thể áp dụng một hoặc phối hợp các phương pháp:
- Tiêm corticosteroid trong tổn thương
- Tiêm 5FU trong tổn thương.
- Tấm silicone gel
- Áp lạnh
- Pulsed – dye laser
- Laser Fractional CO2.
- Laser Alexandrite.
- Laser Diode.
- IPL
- Xạ trị
- Phẫu thuật.
4.5. Tư vấn bệnh nhân:
a. Tự chăm sóc tại nhà:
- Rửa mặt bằng sữa rửa mặt nhẹ nhàng như cetaphil để hạn chế kích ứng và
khô da, các sữa rửa mặt nhẹ nhàng không chứa xà phòng có pH khoảng 5.5-7 gần
với Ph bình thường của da.
- Không chà xát mạnh da mặt khi rửa chỉ massage nhẹ nhàng bằng các ngón tay.
- Tránh các vi chấn thương lặp đi lặp lại làm kích thích hình thành nhân mụn.
- Sử dụng các sản phẩm chăm sóc da, kem chống nắng không gây nhân mụn.
Ưu tiên sử dụng các sản phẩm dưới dạng gel và dung dịch để hạn chế bít tắc lỗ
chân lông, tránh dùng các sản phẩm dạng cream.
- Không tự cạy nặn mụn vì nguy cơ để lại sẹo.
b. Chế độ ăn uống:
- Hạn chế đường, sữa nguyên kem.
- Tăng cường chế độ ăn giàu kẽm, acid béo omega-3, vitamin A, chất chống
oxi hóa và chất xơ.
c. Hạn chế căng thẳng, stress.
5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
Tiến triển mạn tính với các đợt tái phát. Nếu không điều trị đúng có thể để lại
sẹo lõm, sẹo lồi, tăng sắc tố sau viêm.
6. PHÒNG BỆNH
- Điều trị duy trì tránh tái phát.
- Tư vấn cho bệnh nhân các yếu tố liên quan đến trứng cá.


19

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.
Thiboutot D, Andrea Z, Mark V, et al (2014). Pathogenesis, clinical
2.

manifestations, and diagnosis of acne vulgaris. www.uptodate.com .
Layton A.M, Henderson CA, Cunliffe WJ, et al (1994). A clinical evaluation

3.

of acne scarring and its incidence. Clin Exp Dermatol, 19(4): 303-308.
Abad-Casintahan F, Chow SK, Goh CL, et al (2016). Frequency and
characteristics of acne-related post-inflammatory hyperpigmentation. J

4.

Dermatol, doi: 10.1111/1346-8138.13263.
Lehmann HP, Robinson KA, et al (2002). Acne therapy: A methodologic

5.

review. J Am Acad Dermatol. 47: 231-240
Thiboutot D, Gollnick H, Bettoli V, et al (2009). New insights into the
management of acne: an update from the Global Alliance to Improve Outcomes

6.

in Acne group.J Am Acad Dermatol. 60(S5): 1-50.
Thiboutot D, Zaenglein, Albert C, et al (2013). Acne Evidence- Based
recommendations for the diagnosis and treatment of pediatric. Pediatrics.

7.

131:163-168.
Grayber E, Robert P, Moise L, et al (2016). Treatmen of acne vulgaris.

8.

www.uptodate.com.
Cindy O, Robert P, Moise L, et al (2015). Oral isotretionin therapy for acne

9.

vulgaris. www.uptodate.com.
Grayber E, Robert P, Mark V, et al (2015). Hormonal therapy for

women with acne vulgaris. www.uptodate.com.
10.
Lowel A, Stephen I, Barbara A, et al (2012). Fitzpatrick’s Dermatology in
General Medicine. Eighth edition, vol 1, 890-915.


20

BỆNH CHỐC
(Impetigo)

1. ĐẠI CƯƠNG
Chốc là bệnh nhiễm khuẩn da phổ biến, hay lây và tự lây truyền. Bệnh đặc
trưng bởi bọng nước nông, rải rác, nhanh chóng hoá mủ, dập vỡ đóng vảy tiết. Bệnh
hay gặp ở trẻ nhỏ, tuy nhiên người lớn có thể bị. Bệnh có thể gây các biến chứng tại
chỗ và toàn thân nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
2. NGUYÊN NHÂN
- Nguyên nhân do tụ cầu vàng, liên cầu hoặc phối hợp cả 2
- Yếu tố thuận lợi: Tuổi nhỏ, thời tiết nóng ẩm, mùa hè, điều kiện ở chật chội,
vệ sinh kém hoặc có bệnh da phối hợp như chấy rận, ghẻ, herpes simplex, côn trùng
cắn, viêm da cơ địa.
3. CHẨN ĐOÁN
3.1 Chẩn đoán xác định
3.1.1 Lâm sàng
- Khởi phát là dát đỏ xung huyết, ấn kính hoặc căng da mất màu, kích thước
0,5-1cm đường kính; sau đó bọng nước nhanh chóng phát triển trên dát đỏ.
- Bọng nước kích thước 0,5-1cm đường kính, nhăn nheo, xung quanh có
quầng đỏ viêm, hoá mủ nhanh sau vài giờ thành bọng mủ.
- Bọng nước nhanh chóng dập vỡ, đóng vảy tiết màu vàng nâu hoặc nâu nhạt
giống màu mật ong. Nếu cậy vảy sẽ thấy ở dưới là vết trợt nông màu đỏ, bề mặt ẩm
ướt. Ở đầu, vảy tiết làm tóc bết lại.


21

- Khoảng 7-10 ngày sau vảy tiết bong đi để lại dát hồng, ẩm ướt, nhẵn ít lâu
sau lành hẳn không để lại sẹo hoặc để lại dát tăng sắc tố.
- Vị trí: tổn thương thường ở vùng da hở như tay, mặt, cổ, chi dưới; đặc biệt
chốc ở đầu thường do chấy rận gây ra.
- Hay có phối hợp tổn thương khác như: viêm bờ mi, chốc mép.
- Triệu chứng toàn thân: thường không sốt, đôi khi có hạch viêm do phản ứng
hoặc có viêm cầu thận nhất là ở trẻ em nhưng tiên lượng lành tính.
- Triệu chứng cơ năng: ngứa nhiều hoặc ít.
- Tiến triển: các bọng nước lành sau 1-2 tuần, nhưng bệnh có thể dai dẳng do
tự lây truyền, vệ sinh kém.
3.1.2 Cận lâm sàng
- Nhuộm Gram dịch hoặc mủ tại tổn thương thấy cầu khuẩn Gram (+) xếp
thành chuỗi hoặc từng đám, kèm theo là bạch cầu đa nhân trung tính.
- Nuôi cấy dịch hoặc mủ xác định chủng gây bệnh và làm kháng sinh đồ giúp
cho điều trị những trường hợp khó.
3.2 Chẩn đoán phân biệt
3.2.1 Nấm da: rất dễ nhầm trong trường hợp chốc không có bọng nước.
- Tổn thương cơ bản là các mụn nước nhỏ và vảy da ở bờ tổn thương hình đa cung.
- Ngứa nhiều.
- Xét nghiệm nấm (+)
3.2.2 Thuỷ đậu
- Do Varicella-Zoster Vi rút gây nên
- Lây qua đường hô hấp và tiếp xúc trực tiếp với tổn thương.


22

- Gặp ở trẻ trong độ tuổi học cấp 1, 2 có thể gặp ở người lớn.
- Có yếu tố dịch tễ, hay xảy ra vào mùa đông, xuân.
- Thời kì lây bệnh: cả trước và sau khi có tổn thương da 4-5 ngày.
- Ủ bệnh: 2 tuần
- Có triệu chứng nhiễm vi rút: hắt hơi, sổ mũi, đỏ mắt, sốt nhẹ, mệt, nhức đầu
- Tổn thương cơ bản: mụn nước kích thước 3mm tương đối đồng đều, trên nền
da đỏ, xuất hiện đồng loạt ở mặt, thân mình, sau đó, lõm giữa, có thể hoá mủ, đóng
vảy tiết. Bệnh nhân có thể có ngứa, nhất là ở trẻ nhỏ. Tổn thương lành sau 1 tuần
đến 10 ngày, không để lại sẹo trừ khi có bội nhiễm
3.2.3 Herpes simplex
- Bệnh hay gặp, hay tái phát, do Herpes simplex vi rút (HSV) gây ra.
- Tổn thương cơ bản là các mụn nước nhỏ chứa dịch trong, xếp thành chùm,
khi vỡ tạo vết loét nông, hình đa cung, đau rát. Vị trí hay gặp ở phần bán niêm mạc
như môi (thường do HSV 1), sinh dục (do HSV 2).
3.2.4 Bệnh Zona (Herpes Zoster)
- Do Varicella-Zoster Vi rút gây ra.
- Tổn thương cơ bản là các mụn nước, bọng nước xếp thành đám, thành chùm
phân bố dọc theo đường đi của dây thần kinh ngoại biên.
- Cơ năng: đau rát nhiều, nhất là những bệnh nhân tuổi trên 65 nếu không điều
trị sớm và thích hợp sẽ có nguy cơ đau sau Zona.
- Thoái triển sau 1- 2 tuần.
- Ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, thương tổn có thể loét sâu, hoại tử, lâu
lành.


23

3.2.5 Pemphigus Vulgaris (Pemphigus thông thường)
- Là bệnh tự miễn, xuất hiện đột ngột, gặp ở tuổi 40 – 60.
- Tổn thương cơ bản là bọng nước đơn dạng, nhăn nheo, mọc trên nền da lành,
dễ vỡ để lại vết trợt đỏ ướt, dấu hiệu Nikolsky (+), mùi rất hôi.
- Có tổn thương niêm mạc miệng, mắt hoặc sinh dục
- Tổn thương niêm mạc có thể xuất hiện trước tổn thương da vài tháng.
- Chẩn đoán tế bào Tzanck (+)
- Mô bệnh học: bọng nước nằm ở thượng bì, giữa lớp tế bào Malpighi.
- Miễn dịch huỳnh quang: Lắng đọng IgG và bổ thể C 3 thành dải ở màng tế
bào Malpighi.
3.2.6 Bullous pemphigoid
- Là bệnh mạn tính, tự miễn, gặp chủ yếu ở tuổi trên 60.
- Tổn thương cơ bản có nhiều dạng khác nhau như bọng nước, mụn nước, sẩn
mày đay…, nhưng hay gặp nhất là bọng nước căng trên nền da đỏ hoặc bình
thường, kích thước lớn, thường phân bố ở mặt gấp của cơ thể. Ngứa nhiều. Dấu
hiệu Nikolsky (-/+). Bọng nước khi lành thường không để lại sẹo
- Hiếm khi có tổn thương niêm mạc.
- Có tự kháng thể kháng lại hemidesmosome: BP230 (BPAg1) và BP180
(BPAg2).
- Mô bệnh học: bọng nước ở dưới thượng bì, có thể ở dưới lớp TB sinh sản
hoặc giữa màng đáy.
- Miễn dịch huỳnh quang: IgG và bổ thể C3 lắng đọng thành dải ở màng đáy


24

3.2.7 Viêm da dạng Herpes của Duhring Brocq
- Gặp ở tuổi 20 -40.
- Thường có tiền triệu.
- Tổn thương đa dạng: bọng nước, mụn nước, dát đỏ, sẩn phù.
- Bọng nước căng bóng, hình bán cầu, chứa dịch trong, khó vỡ, khó nhiễm
trùng, xếp thành chùm. Phân bố ở mặt duỗi của cơ thể.
- Có dấu hiệu tăng nhạy cảm với Gluten: đau bụng, ỉa chảy, tổn thương da
nặng lên khi chế độ ăn nhiều Gluten
- Tiến triển từng đợt, toàn trạng ít bị ảnh hưởng.
- Mô bệnh học: bọng nước nằm dưới thượng bì, ở lớp lá trong của màng đáy
(lamina lucida)
- Miễn dịch huỳnh quang: Lắng đọng IgA dạng hạt ở màng đáy (dermalepidermal junction).
3.2.8 Hội chứng bong vảy da do tụ cầu (Staphylococcal Scalded Skin Syndrome)
- Xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Trước gọi là bệnh Ritter (đỏ da bong
vảy ở trẻ sơ sinh).
- Rất hiếm gặp ở người lớn, nếu có thì thường ở người có suy giảm miễn dịch.
- Do ngoại độc tố của tụ cầu vàng nhóm 2 phage type 71.
- Biểu hiện: sốt, da đỏ và nhạy cảm xuất hiện từ cổ, nách, bẹn, sau vài giờ
hoặc vài ngày tổn thương lan rộng, bong vảy da lan toả thành mảng lớn. Dấu hiệu
Nikolsky (+). Không có tổn thương ở bàn tay, bàn chân, niêm mạc.
- Tổn thương nông, ngay dưới lớp hạt nên lành rất nhanh.
- Tại tổn thương: nhuộm Gram không thấy cầu khuẩn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×