Tải bản đầy đủ

Nhu cầu của học sinh trung học phổ thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên (nghiên cứu tại trường trung học phổ thông hòn gai, TP hạ long, quảng ninh

`TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
---------------------- * * * -------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

ĐỀ TÀI:
NHU CẦU CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VỀ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
(Nghiên cứu tại trường trung học phổ thông Hòn Gai, TP Hạ Long,
Quảng Ninh)

Họ và tên sinh viên
Lớp
Hệ
Cán bộ hướng dẫn

: Lê Thị Hà My
: Đ9CT2
: Đại học chính quy

: TS. Đặng Thị Lan Anh

]

HÀ NỘI, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các kết quả, số liệu nêu trong khóa luận là trung thực và xuất phát từ
tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu.

Tác giả khóa luận
Lê Thị Hà My

i


LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường trường Đại học Lao
động – Xã hội, được sự chỉ bảo và giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô,
đặc biệt là quý thầy cô khoa Công tác xã hội đã truyền đạt cho em
những kiến thức về lý thuyết và thực hành trong suốt thời gian học ở
trường. Và trong thời gian thực tập, thực hành em cũng đã có cơ hội áp
dụng được những kiến thức học ở trường vào thực tế ở địa bàn thực tập,
đồng thời học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế hơn. Cùng với sự nổ
lực của bản thân, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Từ
những kết quả đạt được này :
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo – TS. Đặng Thị Lan
Anh, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên em trong quá
trình làm khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các em học sinh, các thầy cô giáo và các
cán bộ đoàn thể tại trường trung học phổ thông Hòn Gai, TP Hạ long,
Quảng Ninh đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại
trường.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót
trong cách hiểu, lỗi trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của quý thầy cô để báo cáo tốt nghiệp đạt được kết quả tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Hà My

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................ii
MỤC LỤC...........................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG...........................................................................................................................viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ........................................................................................................................ix
A. PHẦN MỞ ĐẦU.............................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.......................................................................................................................1
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.............................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................................6
4. Nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................................................................6
5. Khách thể nghiên cứu...............................................................................................................6
6. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................................6
7. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................................6
8. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................6
9. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp....................................................................................................7
B. PHẦN NỘI DUNG...........................................................................................................................8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN.........8
1.1. Khái niệm chính.....................................................................................................................8
1.1.1. Khái niệm nhu cầu..............................................................................................................8
1.1.2. Khái niệm sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản...........................................8
1.1.3. Khái niệm nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông.....10
1.2. Các khái niệm liên quan......................................................................................................10
1.2.1. Khái niệm vị thành niên và học sinh trung học phổ thông..............................................10
1.2.2. Sức khỏe sinh sản vị thành niên.......................................................................................12
1.3. Ý nghĩa của công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh cho học sinh trung học
phổ thông....................................................................................................................................13
iii


1.4. Các yếu tố tác động đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh
trung học phổ thông...................................................................................................................14
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.......................................................................................................................17
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN CỦA HỌC
SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÒN GAI, TP HẠ LONG,
QUẢNG NINH..................................................................................................................................18
2.1. Khái quát chung về địa bàn điều tra và khách thể nghiên cứu..........................................18
2.1.1. Khái quát chung về trường trung học phổ thông Hòn Gai..............................................18
2.1.2. Khái quát chung về nhóm khách thể nghiên cứu tại trường trung học phổ thông Hòn
Gai...............................................................................................................................................19
2.2. Hiểu biết về sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học phổ thông Hòn Gai
.....................................................................................................................................................21
2.2.1. Hiểu biết về tình yêu và tình dục.....................................................................................21
2.2.2. Hiểu biết về các biện pháp tránh thai..............................................................................24
2.2.3. Hiểu biết về các bệnh lây truyền qua đường tình dục....................................................26
2.3. Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh trung học phổ thông tại
trường trung học phổ thông Hòn Gai , TP Hạ Long, Quảng Ninh.............................................28
2.3.1. Mức độ quan tâm đến sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học phổ
thông...........................................................................................................................................28
2.3.2. Nhu cầu về các kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành.....................................29
niên..............................................................................................................................................29
2.3.3. Nhu cầu về thời điểm được cung cấp kiến thức liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh
sản...............................................................................................................................................33
2.3.4. Nhu cầu về hình thức cung cấp thông tin chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên...35
2.3.5. Nhu cầu thành lập trung tâm chăm sóc, tư vấn về chăm sóc khỏe sinh sản vị thành
niên..............................................................................................................................................38
2.4. Một số yếu tố tác động đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh
trường trung học phổ thông Hòn Gai............................................................................................42
(........................................................................................................................................................42
2.4.1. Yếu tố bản thân học sinh THPT........................................................................................42
2.4.2. Yếu tố gia đình..................................................................................................................43
5.......................................................................................................................................................45
iv


12.5..................................................................................................................................................45
37.....................................................................................................................................................45
92.5..................................................................................................................................................45
42.....................................................................................................................................................45
52.5..................................................................................................................................................45
3.......................................................................................................................................................45
7.5....................................................................................................................................................45
2.......................................................................................................................................................45
5.......................................................................................................................................................45
5.......................................................................................................................................................45
6.25..................................................................................................................................................45
10.....................................................................................................................................................45
25.....................................................................................................................................................45
12.....................................................................................................................................................45
30.....................................................................................................................................................45
22.....................................................................................................................................................45
27.5..................................................................................................................................................45
2.4.3. Yếu tố nhà trường.............................................................................................................46
2.4.4. Một số yếu tố khác...........................................................................................................47
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.......................................................................................................................50
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN, GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................51
3.1. Kết luận................................................................................................................................51
3.2. Giải pháp..............................................................................................................................53
3.3. Khuyến nghị.........................................................................................................................55
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.......................................................................................................................58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................................59
http://www.dansokhhgd.soctrang.gov.vn/index.php/s-c-kh-e-sinh-s-n/k-ho-ch-hoa-gia-dinh4/159-th-c-tr-ng-chung-v-mang-thai-tu-i-v-thanh-nien-va-cac-chuong-trinh-chinh-sach-chamsoc-s-c-kh-e-sinh-s-n-v-thanh-nien................................................................................................60
v


PHỤ LỤC..........................................................................................................................................61

PHỤ LỤC....................................................................................................60

vi


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UNFPA

Quỹ Dân số Liên hợp quốc

UNESCO

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
của Liên hợp quốc.

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

NGO

Tổ chức phi chính phủ

SKSS

Sức khỏe sinh sản

LTQĐTD

Lây truyền qua đường tình dục

QHTD

Quan hệ tình dục

THPT

Trung học phổ thông.

VTN

Vị thành niên

vii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 : Cơ cấu mẫu điều tra......................................................................................20
Bảng 2.2 : Mức độ quan tâm đến chăm sóc SKSS VTN đối với học sinh THPT phân
theo khối lớp học............................................................................................................28
Bảng 2.3 : Nhu cầu của học sinh THPT về các kiến thức liên quan đến chăm sóc SKSS
phân theo giới tính.........................................................................................................32
Bảng 2.4 : Thời điểm bắt đầu được cung cấp kiến thức liên quan đến chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên............................................................................................34
Bảng 2.5 : Những hình thức cung cấp thông tin chăm sóc SKSS VTN cho học sinh THPT
.........................................................................................................................................36
Bảng 2.6 : Địa điểm đặt trung tâm chăm sóc, tư vấn về chăm sóc SKSS VTN..............39
Bảng 2.7 : Một số nội dung cha mẹ chia sẻ về các vấn đề chăm sóc SKSS VTN với học
sinh THPT theo giới tính.................................................................................................45

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ học sinh “đã từng yêu” xét theo khối lớp học..............................21
Biểu đồ 2.2 : Hiểu biết của học sinh THPT về các biện pháp tránh thai...................25
Biểu đồ 2.3 : Hiểu biết của học sinh THPT về các bệnh lây truyền qua đường tình
dục..............................................................................................................................27
Biểu đồ 2.4 : Nhu cầu của học sinh THPT về các kiến thức liên quan đến chăm sóc
SKSS.............................................................................................................................30
Biểu đồ 2.5 : Những nội dung chăm sóc SKSS học sinh muốn được........................40
tư vấn tại trường........................................................................................................40
Biểu đồ 2.6. Các yếu tố tác động đến nhu cầu chăm sóc SKSS của học sinh THPT. .42

ix


A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên đang được xã hội
quan tâm một cánh đặc biệt, nhất là trong điểu kiện đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân ngày càng nâng cao, các em đã có điều kiện
được quan tâm phát triển toàn diện. Việc thiếu nhận thức về giới tính và
thiếu kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản dẫn đến quan hệ tình dục
sớm dẫn đến tình trạng có thai ngoài ý muốn ngày càng gia tăng, và
những hậu quả tai hại của nó là không tránh khỏi. Những hiện tượng
nạo phá thai, có thai tuổi vị thành niên; việc sinh con của các bà mẹ quá
trẻ tuổi, việc kết hôn sớm… xảy ra rất nhiều kéo theo rất nhiều tác hại
lớn khác cho bản thân các em và cho gia đình, cho xã hội như: tình
trạng bệnh tật, đẻ con dị dạng, sức khoẻ của người mẹ và đứa con yếu
kém nghiêm trọng, nhất là tốc độ lây lan các bệnh đường tình dục như
bệnh lậu, bệnh giang mai, nhiễm HIV… và gây nên những tác hại lớn
về kinh tế, xã hội, tâm lý…
Ở Việt Nam ta một số khu vực vẫn còn có tình trạng yếu kém nhận
thức về văn hoá xã hội, về đời sống giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh
sản. Qua tìm hiểu từ Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh
Quảng Ninh, được biết, trước đây, tỉnh đã từng thực hiện mô hình “Tư
vấn và khám sức khoẻ tiền hôn nhân”, với sự tham gia của 53 trường
học trên địa bàn tỉnh nhưng đến năm 2016, mô hình này đã không còn
được triển khai. Các cấp, ngành, địa phương trong tỉnh, các trường học
có cấp trung học cơ sở, THPT trên địa bàn tỉnh hiện tại vẫn rất quan
tâm tới nội dung này, thông qua nhiều giải pháp, hoạt động thiết thực.
Điều này được thể hiện qua số liệu của Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh,
vào năm 2016 Hội đã thực hiện truyền thông, tuyên truyền 20 buổi cho
3.500 trẻ vị thành niên trong các trường học của tỉnh. Đơn cử: Trường
THPT Quảng Hà, trung học cơ sở và THPT Đường Hoa Cương, Trung
học cơ sở Tiến Tới (huyện Hải Hà); Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo
dục thường xuyên tỉnh; THPT Tiên Yên; THPT Chuyên Hạ Long... Còn
với Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, năm 2016, đơn vị
cũng thực hiện 8 buổi ngoại khoá cho 8 trường trung học cơ sở, THPT
của tỉnh. Tuy nhiên chỉ truyền thông, tuyên truyền thôi là chưa đủ khi
còn tồn tại những kiểu ăn chơi, sinh hoạt thiếu lành mạnh, những biến
tướng không tốt của các loại hình sinh hoạt văn hoá như: karaoke, vũ
1


trường, nhậu nhẹt… phổ biến sẽ gây nên nhiều hậu quả không tốt trong
đời sống của thanh thiếu niên và xã hội, các tệ nạn xã hội đang có chiều
hướng phát triển rất phức tạp.
Trước tình hình đó, giáo dục giới tính và chăm sóc sức khỏe sinh
sản trở nên vô cùng quan trọng và cần thiết. Nó trở thành một vấn đề
cấp bách mà xã hội và các nhà giáo dục cần phải giải quyết. Đó là nhu
cầu của các em và cũng chính là nhu cầu của xã hội hiện đại.
Chính vì những lý do trên đã thôi thúc tôi đã lựa chọn nghiên cứu
đề tài “Nhu cầu của học sinh trung học phổ thông về chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên (Nghiên cứu tại trường trung học phổ
thông Hòn Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh)” với mong muốn góp phần
lý giải nhiều vấn đề cả về lý luận và thực tiến trong việc chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học phổ thông.
2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ở thế giới nghiên cứu về sức khỏe vị thành niên có mặt rất sớm
nhất là ở các quốc gia phát triển nhưng được gọi với những cái tên khác
nhau chẳng hạn sức khỏe vị thành niên hay giới tính tình dục thanh
thiếu niên. Bắt đầu từ 1986, UNESCO đã đưa ra những yêu cầu về giáo
dục đời sống gia đình, trong đó có giáo dục giới tính ở các nước thuộc
khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Tất cả đều thống nhất một quan
điểm về tầm quan trọng cũng như sự cần thiết của việc giáo dục về sức
khỏe tình dục, sức khỏe sinh sản cho thế hệ trẻ với mục đích trang bị
cho họ những kiến thức cơ bản để có thể làm chủ bản thân, từ đó có
những phát triển tâm, sinh lý phù hợp với lứa tuổi và với nhận thức của
xã hội [5]. Từ sau hội nghị quốc tế về dân số và phát triển ICPD tại
Cairo (4/1994) sau khi định nghĩa chính thức về về sức khỏe sinh sản
được thống nhất phổ biến đến mọi quốc gia trên thế giới và là mối quan
tâm của toàn xã hội. Vấn đề sức khỏe sinh sản được đẩy lên một trình
độ mới. Hướng nghiên cứu về SKSS ở các quốc gia nước ngoài thường
tập trung vào các vấn đề cụ thể như nạo phá thai, quan hệ tình dục
trước hôn nhân hay các bệnh lây truyền qua đường tình dục,...
Ở các gia đình ở Mỹ, việc giáo dục sức khỏe tình dục, sức khỏe
sinh sản dường như được trao đổi công khai hơn. Sieving và đồng
nghiệp (2006) đưa ra con số, có khoảng 2/3 nữ VTN Mỹ đã trao đổi với
mẹ các nội dung liên quan đến tình dục và biện pháp tránh thai. Ở Mỹ,
VTN nam và nữ luôn nhận được sự giáo dục về giới tính, về sức khỏe
2


tình dục tại 04 tổ chức: trường học, nhà thờ, trung tâm cộng đồng và
một số tổ chức khác trước khi họ 18 tuổi. Nội dung giáo dục của các tổ
chức tập trung ở một số chủ đề cơ bản bao gồm: phương pháp phòng,
tránh thai; các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục; các biện pháp ngăn
chặn HIV/AIDS....[9]. Ở Nhật Bản, Hàn Quốc, khi con cái vào độ tuổi
thành niên, người ta làm lễ trưởng thành rất long trọng. Nghi lễ đó
mang tính truyền thống nhưng được cải tiến về nội dung để tăng cường
tính giáo dục đôí với lớp trẻ về sự dậy thì (sinh lý), sự trưởng thành
(tâm lý xã hội).
Để đáp ứng các chương trình hành động quốc tế và thực hiện
chiến lược quốc gia về dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản, ở Việt
Nam những năm 80 của thế kỉ XX hoạt động giáo dục dân số đã chuyển
sáng giáo dục sức khỏe sinh sản nói chung và sức khỏe sinh sản vị
thành niên nói riêng. Trong những năm qua đã có nhiều tài liệu, nghiên
cứu về vấn đề giới tính, tình dục, ở mọi khía cạnh và mức độ khác
nhau. Trong đó:
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam,
“Giáo dục dân số sức khỏe sinh sản vị thành niên”, là tài liệu tập huấn
Bộ về vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản vị thành niên đã được in
hoàn chỉnh. Nội dung quyển sách chủ yếu nói về: tuổi vị thành niên,
tình bạn, tình dục, bình đẳng giới, tình dục và sinh sản, mang thai và
các biện pháp tránh thai, cha mẹ và trách nhiệm làm cha mẹ, dân số và
phát triển, chính sách dân số ở Việt Nam, kế hoạch hóa gia đình và sức
khỏe sinh sản…
Bộ Giáo dục và Đào tạo, “Sinh học 8”, đây là quyển sách sinh
học dành cho học sinh lớp 8 nội dung sách được biên soạn khá hay khi
nói về giới tính, cơ quan sinh sản và vệ sinh. Tuy nhiên khi đọc sách
sinh học lớp 8 cũ và tái bản có thể nhận thấy nội dung chưa thực sự đầy
đủ. Nội dung về giới tính, tình dục được trình bày trong khoảng 20
trang giấy để nói về đặc điểm cơ quan sinh dục của nam, nữ, sự thụ
tinh, cách phòng bệnh lây nhiễm là quá ít. Những nội dung như vậy e
rằng chưa thể đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu của thanh thiếu niên. Hơn
nữa, thời điểm cuốn sách có đưa vào các vấn đề về giới tính và sinh sản
vẫn hơi muộn so với sự phát triển của lứa tuổi dậy thì hiện nay của học
sinh.
Đại học Lao động - Xã hội, 2008, “Giới và phát triển” - đây là tài
3


liệu dành cho sinh viên chuyên ngành công tác xã hội. Tài liệu được
biên soạn khá công phu, tác phẩm chỉ rõ sự khác nhau về giới tính và
giới, nhu cầu giới, sự phân công lao động theo giới, nhấn mạnh sự bình
đẳng giới trong xã hội hiện đại.
Từ năm 1985, những công trình nghiên cứu của các tác giả về
giới tính, về tình yêu, hôn nhân gia đình đã bắt đầu được công bố. Các
tác giả Đặng Xuân Hoài, Trần Trọng Thuỷ, Phạm Hoàng Gia, Nguyễn
Thị Đoan, Nguyễn Thị Tho, Bùi Ngọc Oánh, Lê Nguyên, Phạm Ngọc,
Minh Đức… đã nghiên cứu nhiều vấn đề, nhiều khía cạnh chi tiết của
giới tính và giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản. Đồng thời cũng đặt
nền móng cho sự phát triển các nghiên cứu sâu về giới tính, tình dục ở
Việt Nam.
Trong những năm gần đây, tại các trường đại học cũng có những
công trình nghiên cứu mới về giáo dục giới tính như Nhu cầu giáo dục
sức khỏe sinh sản vị thành niên của học sinh trung học phổ thông hiện
nay (Nghiên cứu trường hợp Trường THPT Yên Hòa, Quận Cầu Giấy,
THPT Nguyễn Văn Cừ, huyện Gia Lâm, Hà Nội) của tác giả Nguyễn
Hoàng Anh, 2007; Nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên tại
các trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Tây Hồ của tác giả
Trương Thị Kim Hoa, 2007; Nhu cầu giáo dục giới tính của học sinh
trung học phổ thông ở Hòa Bình của tác giả Phạm Thị Lệ Hằng, 2009;
Nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của học sinh trung học phổ thông
của tác giả Nguyễn Hà Thanh, 2014; Hoạt động hỗ trợ giáo dục giới
tính cho trẻ vị thành niên trên địa bàn Hà Nội hiện nay của tác giả Trần
Minh Thanh Hà, 2016; Mô hình giáo dục giới tính cho trẻ vị thành niên
của hội phụ nữ cơ sở của tác giả Trần Thị Phương Thảo, 2016. Về
chăm sóc sức khỏe sinh sản là một số công trình nghiên cứu như Mô
hình chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên ở tỉnh Bắc Giang từ góc
nhìn Công tác xã hội của tác giả Bùi Thị Bích Ngọc, 2014; Vấn đề
chăm sóc sức khỏe sinh sản cho các em nữ ở độ tuổi vị thành niên và
vai trò của công tác xã hội của tác giả Vy Thị Hồng Hạnh, 2014.
Nghiên cứu về nhận thức và hành vi tình dục của thanh niên
người Thái Đen ở Lai Châu cho thấy, các bậc cha mẹ không trao đổi với
con cái về tuổi dậy thì, về tình yêu, tình dục. Hầu hết những người mẹ
không dạy con cách giữ gìn vệ sinh khi có kinh nguyệt. Nhiều em gái
đã phải tự tìm hiểu qua chị gái, bạn bè hoặc nhờ xem quảng cáo trên
tivi để tự chăm sóc mình [4].
4


Năm 2009, Tiến sĩ Nguyễn Văn Nghị đã có đề tài nghiên cứu
“Nghiên cứu quan niệm, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản ở vị
thành niên huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương”. Nghiên cứu này có ý
nghĩa về lý luận và thực tiễn. Nghiên cứu này cho thấy, giao tiếp, trao
đổi về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cần bắt đầu sớm từ gia đình
giúp VTN có thông tin cần thiết, chuẩn bị cho đời sống tình dục đầy đủ
và khỏe mạnh [7].
Tại hội thảo khoa học quốc tế năm 2015 với chủ đề “Công tác xã
hội Việt Nam thách thức tính chuyên nghiệp trước nhu cầu hội nhập và
phát triển”, TS. Đặng Thị Lan Anh đã trình bày nghiên cứu về “Vai trò
của nhân viên công tác xã hội trong chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị
thành niên”. Với đề tài này, TS. Đặng Thị Lan Anh đã đi sâu nghiên cứu
các đặc điểm tâm sinh lý vị thành niên, vị thành niên và vấn đề chăm
sóc sức khỏe sinh sản và vai trò của nhân viên CTXH trong chăm sóc
sức khỏe sinh sản vị thành niên như: vai trò giáo dục, vai trò tham vấn,
vai trò kết nối, biện hộ... Bên cạnh đó, TS. Đặng Thị Lan Anh cũng đưa
ra các kỹ năng cần thiết của người nhân viên CTXH trong việc chăm
sóc SKSS VTN như: kỹ năng chịu trách nhiệm, kỹ năng giao tiếp, kỹ
năng phối hợp làm việc, kỹ năng vận động chính sách cộng đồng...để
góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nói chung và chăm
sóc SKSS cho VTN nói riêng để xây dựng xã hội phát triển bền vững
[2].
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu thường tập trung đi sâu vào tìm
hiểu thực trạng hiểu biết, nhu cầu về SKSS, thái độ, nhận thức, hành vi
của thanh thiếu niên về các kiến thức sức khỏe sinh sản hoặc mô hình
chăm sóc sức khỏe sinh sản. Những con số được đưa ra nêu trên cho
thấy vấn đề giáo dục và chăm sóc sức khỏe sinh sản đóng vai trò rất
quan trong trong mục tiêu phát triển con người Việt Nam, mà tập trung
vào vị thành niên, chính là thế hệ trẻ, tương lai của đất nước.
Sự phát triển của xã hội cũng đồng thời tạo ra những thách thức,
đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc sức SKSS. Thanh niên, vị thành niên
được coi là đối tượng dễ bị tổn thương nhất trong xã hội đã trở thành
nhóm mục tiêu của các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông
(IEC) về SKSS ở Việt Nam. Đó cũng chính là những cơ sở nghiên cứu
quan trọng cho đề tài này cũng như định hướng để tác giả lựa chọn cho
mình hướng nghiên cứu về nhu cầu của VTN nói chung và của học sinh
THPT Hòn Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh nói riêng về chăm sóc SKSS
5


VTN.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng nhu cầu chăm sóc SKSS VTN của học sinh
trung học phổ thông.
- Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu của học sinh THPT
về chăm sóc SKSS
- Đề xuất một số giải pháp để nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc
SKSS VTN cho học sinh THPT.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nhu cầu chăm sóc SKSS
VTN của học sinh THPT
- Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng nhu cầu chăm
sóc SKSS VTN của học sinh THPT;
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, khuyến nghị để nhằm đáp ứng
nhu cầu chăm sóc SKSS VTN cho học sinh THPT.
5. Khách thể nghiên cứu
- Học sinh THPT ở độ tuổi từ 15 đến 18 tuổi ở trường THPT Hòn
Gai, TP Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
- Giáo viên trường THPT Hòn Gai.
6. Đối tượng nghiên cứu
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh THPT.
7. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu : Năm học 2016 - 2017
- Địa bàn khảo sát: Trường THPT Hòn Gai, TP Hạ Long, Tỉnh
Quảng Ninh
- Giới hạn về nội dung:
• Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiểu biết của học sinh
THPT về một số kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản.
• Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản của học sinh
THPT.
8. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận bao gồm các lý thuyết tâm lý học, tâm lý học
pháp triển với sự các giai đoạn phát triển của con người: lý thuyết xã
hội học, công tác xã hội cá nhân, nhóm, lý thuyết nhu cầu của Maslow.
- Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi: Nhằm thu thập các
thông tin về hiểu biết và nhu cầu giáo dục sức khỏe sinh sản của học
6


sinh. Tại đề tài này, tác giả sẽ điều tra bảng hỏi 80 mẫu là học sinh các
khối lớp 10, 11, 12 là học sinh trường THPT Hòn Gai trong đó có 40
nam và 40 nữ. Việc nghiên cứu theo phương pháp định lượng này sẽ
giảm bớt được sự ngại ngần, của học sinh khi trả lời về vấn đề chăm
sóc SKSS VTN. Bên cạnh đó, bảng hỏi gồm những câu hỏi đóng/mở/
kiểm tra… nhằm thu được lượng thông tin tối đa nhất.
Bảng hỏi được thiết kế dựa trên những kiến thức cơ bản về SKSS
VTN như: đặc điểm tâm – sinh lý tuổi VTN, kiến thức SKSS VTN và
tham khảo tài liệu trắc nghiệm cho lứa tuổi VTN. Các câu hỏi đề cập
trong bảng hỏi bao gồm những kiến thức về hiểu biết trong độ tuổi
VTN, SKSS, QHTD, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, các biện
pháp phòng tránh thai, các nhu cầu về chăm sóc SKSS…
- Phương pháp phỏng vấn sâu: 5 - 7 giáo viên trong trường THPT
Hòn Gai nhằm mục đích tìm hiểu những hoạt động của nhà trường
nhằm đáp ứng nhu cầu của học sinh để đề tài nghiên cứu đi sát nhu cầu
nguyện vọng thực sự của học sinh hiên nay. Phỏng vấn sâu 10 học sinh
trong đó có 5 nam và 5 nữ nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về suy
nghĩ, quan điểm của các em học sinh THPT về các vấn đề liên quan đến
chăm sóc SKSS VTN.
- Phương pháp phân tích tài liệu: Phân tích các bảng phỏng vấn sâu
và các tài liệu có liên quan cần được sử dụng trong đề tài nghiên cứu.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để
xử lý và lấy thông tin để thống kê một cách rõ ràng và khoa học các
thông tin đã thu thập được trong quá trình khảo sát.
9. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung khóa luận được chia làm 3 phần như sau :
Chương 1. Cơ sở lí luận về nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên.
Chương 2. Thực trạng nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên
của học sinh THPT tại trường THPT Hòn Gai, TP Hạ Long, Quảng Ninh.
Chương 3. Kết luận, giải pháp và khuyến nghị.

7


B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC
KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
1.1. Khái niệm chính
1.1.1. Khái niệm nhu cầu
Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm
hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta
needs). Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người
như mong muốn có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ... Những nhu
cầu cơ bản này đều là các nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người
không được đáp ứng đủ những nhu cầu này, họ sẽ không tồn tại được
nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sống hàng ngày.
Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản trên được gọi là nhu cầu bậc cao.
Những nhu cầu này bao gồm nhiều nhân tố tinh thần như sự đòi hỏi
công bằng, an tâm, an toàn, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh
danh với một cá nhân,...Các nhu cầu cơ bản thường được ưu tiên chú ý
trước so với những nhu cầu bậc cao.
Theo Từ điển xã hội học Oxford : Nhu cầu là cái gì đó được cho
là cần thiết, đặc biệt khi nó được cho là thiết yếu cho sự sinh tồn của
con người, tổ chức hay bất cứ thứ gì khác. Khái niệm này được sử dụng
rộng rãi trong các khoa học xã hội, với sự chú ý đặc biệt dành cho cái
được gọi là những nhu cầu của con người.
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam : Nhu cầu là một hiện tượng
tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con
người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển. Tùy theo trình độ
nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có
những nhu cầu khác nhau.
Tuy có nhiều quan điểm được đưa ra nhưng nhìn chung khi đề
cập đến khái niệm nhu cầu thì định nghĩa theo từ điển bách khoa Việt
Nam đã bám sát vào nội dung mà đề tài đang nghiên cứu. Vì vậy người
nghiên cứu sử dụng khái niệm này trong bài viết.
1.1.2. Khái niệm sức khỏe sinh sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa: Sức khoẻ là một trạng
thái hoàn hảo cả về mặt thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không chỉ là
không có bệnh tật hoặc tàn phế. Như vậy có thể thấy, khái niệm sức
8


khoẻ là một khái niệm rộng hơn nhiều so với những quan niệm đơn
giản như: sức khoẻ là có một cơ thể cường tráng, sức khoẻ là không ốm
đau, sức khoẻ là người lành lặn, không bị tàn phế…
Năm 1994, Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển (IDPD) tại
Cairio (Ai Cập) đã chính thức công bố khái niệm “sức khỏe sinh sản” và
được phổ biến đến các quốc gia trên thế giới. Tại hội nghị này “sức khỏe
sinh sản được xem là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội
của tất cả những gì liên quan đến hoạt động và chức năng của bộ máy sinh
sản chứ không phải là không có bệnh tật hay khuyết tật của bộ máy đó”.
Sức khoẻ sinh sản bao gồm nhiều khía cạnh, trong đó có cả khía
cạnh liên quan đến sức khoẻ tình dục. Hệ thống sinh sản, chức năng
sinh sản và quá trình sinh sản của con người được hình thành, phát
triển, và tồn tại trong suốt cuộc đời. Sức khoẻ sinh sản có tầm quan
trọng đặc biệt đối với cả nam giới và nữ giới. Quá trình sinh sản và tình
dục là một quá trình tương tác giữa hai cá thể, nó bao hàm sự tự
nguyện, tinh thần trách nhiệm và sự bình đẳng.
Trong 13 nội dung của SKSS mà Hội nghị Quốc tế về Dân số và
Phát triển đã xác định thì Việt Nam chọn 7 vấn đề ưu tiên đó là:
+ Quyền sinh sản
+ Kế hoạch hóa gia đình
+ Các bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS
+ Chăm sóc SKSS vị thành niên
+ Nạo phá thai
+ Làm mẹ an toàn
+ Bình đẳng giới trong chương trình chăm sóc SKSS
+ Bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu này nội dung được đề cập chủ
yếu là về chăm sóc SKSS VTN.
Chiến lược Quốc gia về chăm sóc SKSS, vấn đề SKSS của VTN
được thể hiện thông qua việc giáo dục, tư vấn và chăm sóc SKSS phù
hợp với lứa tuổi VTN. Trong đó các nội dung cơ bản về SKSS VTN bao
gồm :
+ Đặc điểm và dấu hiệu ở tuổi dậy thì
+ Sự phát triển tâm sinh lý tuổi VTN
+ Tình bạn, tình yêu
+ Tình dục lành mạnh, tình dục an toàn
9


+ Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh LTQĐTD
SKSS là một khái niệm mới, thuộc nội hàm của khái niệm sức
khỏe nhưng nó cụ thể hơn, đặc biệt nó có hàm chứa và nhấn mạnh tới
một số khía cạnh về sức khỏe – dân số mới xuất hiện ở xã hội hiện đại.
SKSS không đơn thuần là vấn đề sinh sản, duy trì giống nòi mà nó còn
bao hàm nội dung lớn về tuổi dậy thì, giới tính, bản năng, tính dục và
sự hài hòa, an toàn tình dục, về quyền sinh con và không sinh con,
quyền tiếp cận các thông tin xã hội về SKSS và bình đẳng về nghề
nghiệp, tuổi, giới, văn hóa, tín ngưỡng và dân tộc trong việc hưởng lợi
các dịch vụ xã hội về SKSS.
Chăm sóc SKSS là tổng thể các biện pháp kỹ thuật và dịch vụ góp
phần nâng cao sức khỏe và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giải
quyết các vấn đề về sức khỏe sinh sản. Nó cũng bao gồm cả sức khỏe
tình dục với mục đích là đề cao chăm sóc với các mối quan hệ riêng tư
chứ không chỉ là việc tư vấn chăm sóc liên quan đến sinh sản và các
bệnh lây qua đường tình dục.
1.1.3. Khái niệm nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh
trung học phổ thông
Nhu cầu chăm sóc SKSS là tổng hợp nhiều nhu cầu liên quan đến
phạm trù chăm sóc SKSS tróng đó có: Nhu cầu về cung cấp thông tin
chăm sóc sức khỏe sinh sản kịp thời, phù hợp, chính xác; nhu cầu về
cung cấp dịch vụ thân thiện và nhu cầu được cung ứng phương tiện
tránh thai cho vị thành niên, các chương trình cho vị thành niên, thanh
niên. Bên cạnh đó còn là nhu cầu về các mô hình thân thiện, dễ tiếp
cận; nhu cầu được cung cấp thông tin và dịch vụ về chăm sóc sức khỏe
sinh sản.
Đó còn là nhu cầu về bổ sung những kiến thức, kỹ năng cụ thể
như cách từ chối tình dục, cách giữ gìn thân thể, cách thoát hiểm... Tùy
theo lứa tuổi mà có phương thức, nội dung phù hợp.
Tóm lại, nhu cầu chăm sóc SKSS của học sinh THPT là mong
muốn tìm hiểu, tiếp cận các kiến thức về sức khỏe sinh sản cho học sinh
phổ thông từ 15 - 18 tuổi, nhằm nâng cao nhận thức và hiểu biết của
học sinh về chăm sóc SKSS.
1.2. Các khái niệm liên quan
1.2.1. Khái niệm vị thành niên và học sinh trung học phổ thông
Năm 1998 trong một tuyên bố chung giữa Tổ chức Y tế Thế giới
10


(WHO), Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) và Quỹ Dân số Liên
hợp quốc (UNFPA) đã định nghĩa vị thành niên (adolescent) là những
người trong độ tuổi từ 10 - 19 tuổi.
Tuổi vị thành niên được chia làm 3 nhóm tuổi, đó là :
VTN sớm: 10 - 14 tuổi
VTN trung: 15 - 17 tuổi
VTN muộn : 18 - 19 tuổi
Việc phân chia như thế này phù hợp với sự phát triển sinh học và
tâm lý. Nghiên cứu về thực trạng nhu cầu của học sinh THPT chính là
tìm hiểu lứa tuổi vị thành niên nhưng ở giai đoạn VTN trung và VTN
muộn.
Tại Việt Nam, về mặt luật pháp vị thành niên được xác định trong
độ tuổi từ 10 - 18 tuồi. Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: trong pháp
luật hình sự và dân sự, vị thành niên được hiểu là người chưa đủ 18
tuổi. Trong Bộ Luật Dân sự Việt Nam năm 2015, chương II: Cá nhân,
Mục I, điều 21, khoản 1 nêu rõ: “Người chưa thành niên là người chưa
đủ 18 tuổi”.
Do mục đích và nội dung đề tài nghiên cứu trong phạm vi là học
sinh THPT tại Việt Nam nên đề tài tập trung nghiên cứu nhóm tuổi từ
15 – 18 tuổi, thay thế đối tượng nghiên cứu bằng thuật ngữ VTN.
Theo từ điển Tiếng Việt học sinh là những người học tập trung ở
trường Trong đề tài nghiên cứu này, khía niệm học sinh THPT là chỉ
học sinh từ 15 - 18 tuổi đây là độ tuổi có nhiều biến đổi mạnh mẽ về cả
tâm và sinh lý, có nhiều quan niệm mới và hành động mới.
Đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT :
Sự phát triển về mặt sinh lý : Cấu tạo và chức năng của hệ thần
kinh đi vào hoàn thiện nên các chức năng như tư duy, ngôn ngữ và các
phẩm chất ý chí có điều kiện phát triển. Nhịp độ tăng trưởng về chiều
cao và trọng lượng đã chậm lại. Sức mạnh, sức bền, sức dẻo dai đã tăng
cường, cơ thể có sự thay đổi rõ ràng.
Sự phát triển về mặt xã hội : Học sinh THPT bước đầu đã nhận
thức được trách nhiệm của mình đối với bản thân, gia đình và xã
hội.Phương thức giáo dục của cha mẹ cũng ảnh hưởng đến tâm lý của
lứa tuổi này. Ở nhà trường, lứa tuổi này đã tự ý thức được rằng mình
đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc đời nên tự giác cũng tăng lên, có
11


ý thức trách nhiệm trong việc lựa chọn ngành nghề tương lai. Ngoài xã
hội, hoạt động gia tiếp của lứa tuổi này cũng tăng mạnh, vai trò xã hội
và hứng thú xã hội cũng được mở rộng, các em cũng nhận thức được ý
nghĩa cũng như tích cực tham gia các hoạt động xã hội.
Sự phát triển nhu cầu : Nhu cầu giao tiếp trong quan hệ bạn bè
lớn hơn hẳn so với quan hệ với người lớn tuổi hơn hoặc ít tuổi hơn. Đã
có sự mở rộng phạm vi giao tiếp với các đối tượng khác nhau.
Nhu cầu tình cảm : Tình bạn ở lứa tuổi này đã có cơ sở, có lý trí
và bền vững hơn ở lứa tuổi thiếu niên. Tình bạn rất bền vững, lí do kết
bạn phong phú. Một loại tình cảm rất đặc trưng cũng xuất hiện ở độ
tuổi này đó là tình yêu nam nữ. Trong giai đoạn này ở các em xuất hiện
cảm giác mới lạ là sự nhạy cảm về giới và cảm xúc giới tính. Các em có
xu hướng hướng đến những đối tượng khác giới và thích họ chú ý đến
mình. Điều này khiến các em có ý thức về cơ thể, về giới của mình, có
những rung cảm khi nghĩ đến người bạn khác giới, các em có thể xao
nhãng việc học hành. Một số em yêu sớm và khi lý trí chưa đủ khiến
các em có những hành vi không phù hợp chuẩn mực xã hội trong quan
hệ bạn bè, không thể từ chối trong quan hệ tình dục với người mình
yêu.
Sự phát triển nhân cách : Sự phát triển của tự ý thức là một đặc
điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi này. Từ sự tự ý
thức phát triển thì sự tự đáng giá cũng phát triển, ở lứa tuổi này các em
có xu hướng cường điệu khi đánh giá, hoặc đánh giá thấp cái tích cực,
tập chung phê phán cái tiêu cực hoặc đánh giá quá cao bản thân mình.
Theo TS. Đặng Thị Lan Anh thì VTN là “giai đoạn ngắn, nhưng
đánh dấu sự thay đổi nhanh chóng, quan trọng của thể chất, tâm lý và
các mối tương tác xã hội trong cuộc đời con người” [1,42] .
Tóm lại ở độ tuổi này đã có vài nét về người lớn nhưng vẫn chưa
thực sự là người lớn. Do đó bản thân gia đình, nhà trường và xã hội cần hỗ
trợ để định hướng cho các em có thể phát triển một cách toàn diện nhất.
1.2.2. Sức khỏe sinh sản vị thành niên
Theo như khái niệm và nội dung của SKSS thì SKSS VTN là một
nội dung của SKSS. Nói một cách khác, SKSS VTN là những lĩnh vực
của SKSS nhưng được ứng dụng phù hợp cho lứa tuổi VTN.
Nội dung chính của SKSS VTN bao gồm:
12


-

Phát triển tâm – sinh lý và cách chăm sóc sức khỏe bản thân
Tình yêu – tình dục – tình dục an toàn, có trách nhiệm.
Phòng tránh mang thai – mang thai ngoài ý muốn – nạo phá thai.
Phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Phòng tránh xâm hại tình dục.
Không kết hôn sớm (tảo hôn).

Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu ba nội
dung của SKSS VTN bao gồm: phát triển tâm – sinh lý và cách chăm
sóc sức khỏe bản thân; phòng tránh thai, mang thai ngoài ý muốn và
phá thai; phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục.
1.3. Ý nghĩa của công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh
cho học sinh trung học phổ thông
Trên thực tế, mặc dù việc giáo dục, tuyên truyền về sức khỏe sinh
sản đã có sự cải thiện đáng kể so với trước đây nhưng cụm từ chăm sóc
SKSS dường như còn khá xa lạ với các đối tượng tiền hôn nhân, trong
đó có trẻ vị thành niên. Ở lứa tuổi này, sự hiểu biết về SKSS vẫn còn
nhiều bất cập, hạn chế: Các bậc phụ huynh còn khá dè dặt trong việc
trao đổi với con em mình về SKSS; trong khi đó, chương trình học phổ
thông tuy đã có các buổi giáo dục giới tính và chăm sóc SKSS, song
việc giáo dục này mới chỉ mang tính phong trào, đôi khi gượng gạo.
Điều này vô hình trung đã đẩy trẻ vị thành niên vào thế phải tự tìm
hiểu. Nếu không được cung cấp kiến thức đầy đủ sẽ dễ dẫn đến nhiều
nguy cơ ảnh hưởng đến đạo đức lối sống, việc học hành, có khả năng
ảnh hưởng đến cả tương lai sự nghiệp của các em, đến chất lượng dân
số của toàn xã hội.
Các em học sinh THPT cần tự trang bị cho mình những kiến thức
cơ bản về sức khoẻ giới tính từ nhiều phương tiện để các em có đầy đủ
bản lĩnh trước lối sống không lành mạnh của xã hội hiện đại, tránh xa
được các tệ nạn xã hội như ma tuý, cơ bạc, rượu chè, hút hít, không
quan hệ tình dục trước tuổi vị thành niên, không chơi các trò chơi nguy
hiểm, không xem văn hoá phẩm đồ trụy. Trang bị đầy đủ kiến thức về
chăm sóc sức khỏe sinh sản sẽ giúp trẻ trưởng thành trong tâm thức về
tư cách giới tính của mình, để các em tự tin, vững vàng khi vào đời. Để
trở thành người công dân có ích cho xã hội thì việc giữ gìn sức khoẻ vị
thành niên nhất là đối với các em học sinh THPT là việc làm hết sức
quan trọng và cần thiết.
13


1.4. Các yếu tố tác động đến nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên của học sinh trung học phổ thông
Sự ảnh hưởng của các yếu tố là sự tác động hai chiều, tích cực
hoặc tiêu cực lên một đối tượng, khách thể nào đó.
• Yếu tố bản thân
Trình độ hiểu biết về chăm sóc SKSS sẽ giúp học sinh THPT ứng
phó với các tình huống gặp phải trong cuộc sống và tránh được các hậu
quả đáng tiếc. Ngược lại nếu thiếu hiểu biết sẽ mang đến những hệ lụy
lâu dài cho không chỉ bản thân thanh thiếu niên mà cả gia đình, xã hội
như: mắc các bệnh truyền nhiễm, HIV, nạo phá thai, đơn thân nuôi con
nhỏ,…
Đối với các em học sinh, mỗi lứa tuổi sẽ có những nhu cầu riêng
khác nhau. VTN là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người trưởng
thành. VTN có đặc điểm tâm sinh lý đặc thù như thích thử nghiệm,
thích khám phá năng lực bản thân, năng động, sáng tạo. Với những đặc
điểm này các em sẽ muốn tìm hiểu nhiều vấn đề xung quanh trong đó
có chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN. Để đáp ứng nhu cầu về giới tính
thì các em nam và các em nữ cũng có những nội dung muốn tìm hiểu
khác nhau. Trẻ vị thành niên luôn cần được đáp ứng nhu cầu cơ bản
gồm môi trường an toàn, thông tin chính xác, kỹ năng sống, được tư
vấn và hỗ trợ dịch vụ y tế phù hợp.
• Yếu tố gia đình
Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên của con người, các giá
trị chuẩn mực gia đình, các khuôn mẫu hành vi, trình độ, nghề nghiệp
của cá nhân sẽ được học hỏi và tác động lên các thành viên khác.
Nếu giáo dục gia đình tốt, nếu cha mẹ hiểu biết về vấn đề chăm
sóc sức khỏe sinh sản và có thể truyền đạt cho con thì sẽ giúp học sinh
THPT có được một nền tảng kiến thức ứng phó với những điều sẽ diễn
ra trong tương lai như: Tâm lý sẵn sàng khi bước vào tuổi dậy thì, tuổi
yêu và biết quan hệ tình dục an toàn. Nếu một đứa trẻ được ở trong một
gia đình như thế sẽ có nhu cầu tìm hiểu ít hơn bởi các em đã được bố
mẹ trang bị từ sớm. Ngược lại, các em học sinh THPT có thể sẽ có
nhiều nhu cầu về chăm sóc SKSS hơn nếu vẫn chưa có cơ hội tìm hiểu
từ phía gia đình mình.
• Yếu tố nhà trường
Là môi trường xã hội hóa thứ cấp, là nơi trang bị kiến thức tổng
hợp về khoa học, xã hội, giúp các thành viên trong xã hội thực hiện
14


được vai trò một cách thuần thục, bài bản.
Nhu cầu về chăm sóc SKSS sẽ được đáp ứng đầy đủ nếu trong
nhà trường các em học sinh THPT được giáo dục tốt, trang bị các kiến
thức về chăm sóc SKSS cần thiết. Ngược lại nếu chưa được giáo dục
hoặc giáo dục sai lệch làm ảnh hưởng tới sự hiểu biết của các em gây ra
những hiểu lầm sai hoặc tác động làm giảm nhu cầu từ phía các em.
• Các yếu tố khác
Truyền thông là nhân tố đóng vai trò trong quá trình xã hội hóa cá
nhân, là nơi cung cấp những định hướng và các quan điểm đối với các
sự kiện xảy ra trong cuộc sống hằng ngày. Truyền thông là sẽ giúp học
sinh THPT có nhiều cơ hội tiếp xúc với lượng thông tin phong phú, đa
dạng phục vụ cho nhu cầu học hỏi, khám phá, tích lũy tri thức. Nhất là
đối với những người không có cơ hội tới trường. Hơn nữa, các kiến
thức về chăm sóc SKSS sẽ được cung cấp dưới nhiều hình thức, đa
dạng về nội dung nên dễ thu hút người đọc khiến cho nhu cầu tìm hiểu
tắng cao. Tuy nhiên, cùng với đó là sự ảnh hưởng tiêu cực của các quan
điểm sai lệch, đồi trụy, các web đen làm ảnh hưởng tới một lượng
không nhỏ học sinh THPT, điều này cũng có tác động đến nhu cầu của
các em, kích thích sự tò mò làm tăng nhu cầu nhưng lại dẫn đến hành vi
sai lệch nếu hiểu sai cách.
Bạn bè cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến học sinh
THPT. Ở lứa tuổi này, tâm lý thường là nghe theo lời bạn bè hơn nghe
lời cha mẹ, thầy cô. Bạn bè không tốt có thể rủ rê, lôi kéo vào các hoạt
động không có lợi. Khi nhóm bạn có các hoạt động lành mạnh, chia sẻ
những hiểu biết về sức khỏe sinh sản từ các nguồn thông tin tin cậy sẽ
giúp phát triển về giao tiếp, về kỹ năng, hiểu biết kiến thức và tự giải
quyết tình huống cho từng cá nhân trong nhóm bạn đó. Khi nhóm bạn
có nhu cầu tìm hiểu cũng sẽ khiến cá nhân học sinh THPT trong nhóm
bạn có nhu cầu tìm hiểu theo để cùng chia sẻ, tương tác về cùng một
vấn đề chung.
Yếu tố cộng đồng xã hội cũng có nhiều ảnh hưởng đến nhu cầu
chăm sóc SKSS của VTN. Bởi hầu hết học sinh THPT đều tham gia
sinh hoạt Đoàn, việc lồng ghép nội dung về sức khỏe sinh sản vị thành
niên vào một số hoạt động Đoàn sẽ dễ đến được với các em, khiến các
em có hứng thú tìm hiểu. Hơn nữa, nhiều hoạt động Đoàn sẽ giúp tách
các em ra khỏi nhóm bạn không tốt, giảm những hành vi không lành
mạnh của các em như: nghiện game (trong đó có game sex),… Hội phụ
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×