Tải bản đầy đủ

Mẫu slide Luận văn Thạc sỹ Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng, tiến độ các công trình Giao thông

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAOCÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG TỈNH BẮC KẠN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HỌC VIÊN:

HÀ NỘI - 2016


Tính cấp thiết của đề
tài
Mục đích nghiên cứu của
đề tài
Nội dung và phạm vi
nghiên cứu



Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.

Thực trạng công tác quản lý chất
lượng, tiến độ các công trình giao thông
tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
tỉnh Bắc Kạn
Các giải pháp để nâng cao công tác quản lý chất
lượng, tiến độ các công trình giao thông tại Ban
quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn.


TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1

Tổng quan về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
Khái niệm về dự án

Những vấn đề
cơ bản của
QLDA

 Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến
việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa
chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định.

Đặc điểm cơ bản của dự án
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng.
Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ
phận quản lý chức năng với quản lý dự án.
Sản phẩm của dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực.
Dự án luôn có tính bất định và rủi ro.

Cơ sở quản lý dự án

Thể chế hóa các đường lối, chủ trương của Đảng trong lĩnh vực xây dựng,
điều chỉnh toàn bộ các vấn đề có liên quan đến các hoạt động xây dựng và là
cơ sở pháp lý chủ yếu để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong hoạt
động xây dựng;
Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước, xác định trách nhiệm của cơ quan
quản lý Nhà nước về Xây dựng, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây
dựng, phân định quản lý Nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực xây dựng


Phân loại dự án
TT
Tiêu chí phân loại
1 Theo cấp độ dự án

Các loại dự án
Dự án thông thường; chương trình, hệ thống...

2

Theo quy mô và tính
Nhóm các dự án quan trọng quốc gia; nhóm A, nhóm B, nhóm C.
chất dự án

3

Theo lĩnh vực

Xã hội; kinh tế; kỹ thuật; tổ chức; hỗn hợp.

4

Theo loại hình

Giáo dục đào tạo; nghiên cứu và phát triển; đổi mới; đầu tư; tổng hợp.

5

Theo thời gian

Ngắn hạn (1-2 năm); trung hạn (3-5 năm); dài hạn (trên 5 năm).

6
7

Theo khu vực
Theo chủ đầu tư

Quốc tế; quốc gia; vùng; miềăn; liên ngành; địa phương.
Nhà nước; Doanh nghiệp hoặc cá thể riêng lẻ.

8

Theo đối tượng đầu tư

Dự án đầu tư tài chính; dự án đầu tư vào đối tượng vật chất cụ thể.

Theo nguồn vốn

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn
hợp nhiều nguồn vốn.

9


Vai trò, chức năng cơ bản của quản lý dự án
* Về vai trò:
 Liên kết tất cả hoạt động, công việc của dự án, liên kết các nhóm thực hiện dự án với khách hàng và
các bên liên quan khác
 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách
hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
 Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ nhiệm vụ của các thành viên tham gia dự án.
 Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn, vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời những thay
đổi và điều kiện không dự đoán được.
 Giúp tổ chức lại cơ cấu quản lý dự án, tăng cường các hoạt động độc lập kế hoạch, điều hành thực
hiện, kiểm soát, ra quyết định kịp thời để đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đề ra.
* Về chức năng cơ bản của QLDA được tóm gọn trong ba câu: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm
soát mọi hoạt động và kết quả đạt được qua từng khâu, qua từng giai đoạn cũng như kết quả cuối
cùng.

Các hình thức quản lý dự án
 Hình thức thuê tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình không đủ điều kiện năng
lực quản lý dự án.
 Hình thức trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư có đủ điều kiện năng lực về quản lý dự án.

Chu trình của dự án đầu tư xây dựng





Khởi đầu:
Lập kế hoạch thực hiện dự án:
Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra:


Lập dự án đầu tư xây dựng công trình
Giai đoạn chuẩn
bị đầu tư
- Nghiên cứu sự cần
thiết phải đầu tư và
quy mô đầu tư.
- Điều tra kinh tế xã
hội xác định vai trò
của sản phẩm đầu tư
với nền kinh tế và các
ảnh hưởng xã hội của
sản phẩm đầu tư.
- Khảo sát và điều tra
địa điểm của dự án.
- Lập dự án đầu tư.
- Nộp các tài liệu, văn
bản của dự án đầu tư
và xây dựng để xin
quyết định đầu tư.

Giai đoạn thực
hiện đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây
dựng dự án đưa dự án
vào khai thác và sử dụng

- Tiến hành các thủ tục về đất đai
trong dự án đầu tư.

- Nghiệm thu và nhận bàn
giao.

- Xin các thủ tục về xây dựng như:
Giấy phép xây dựng, giấy phép khai
thác tài nguyên.

- Chạy thử và hướng dẫn
khai thác.

- Đền bù, giải phóng mặt bằng, thực
hiện kế hoạch tái định cư, chuẩn bị
mặt bằng xây dựng.

- Thực hiện vận hành dự
án, thu hồi vốn đầu tư.

- Tiến hành các thủ tục đấu thầu cho
các công việc cần thiết như tư vấn
và thiết kế, xây dựng công trình, mua
sắm trang thiết bị…
- Tiến hành khảo sát chi tiết các yếu
tố công trình và địa điểm, thiết kế,
tính dự toán.
- Thi công xây lắp với các bước đầy
đủ: xây lắp, kiểm tra, nghiệm thu.
- Nghiệm thu và bàn giao.

- Quyết toán vốn đầu tư.


1.2

Quản lý chất lượng dự án

Khái niệm quản lý chất lượng dự án
Quản lý chất lượng dự án

Lập kế hoạch chất lượng
1. Đầu vào:
- Chiến lược chất lượng
- Giới hạn phạm vi dự án
- Mô tả sản phẩm
- Các tiêu chuẩn và các quy định
- Các quy định đầu ra khác
2. Công cụ và kỹ thuật
- Phân tích lợi ích chi phí
- Các tiêu chuẩn
- Kinh nghiệm
3. Đầu ra:
- Kế hoạch quản lý chất lượng
- Xác định các tiêu chí vận hành

Đảm bảo chất lượng
1. Đầu vào:
- Kế hoạch qlý chất
lượng
- Kết quả của các biện
pháp kiểm soát chất
lượng
2. Công cụ và kỹ thuật
- Công cụ và kỹ thuật kế
hoạch chất lượng
- Biểu mẫu kiểm tra chất
lượng
3. Đầu ra
Cải tiến chất lượng

Kiểm tra chất lượng
1. Đầu vào:
- Kết quả công việc
- Kết quả qlý chất lượng
- Xác định các chỉ tiêu vận hành
- Danh mục tiêu chuẩn nghiệm thu
2. Công cụ và kỹ thuật
- Thanh tra
- Biểu đồ g.sát, kiểm tra
- Phân tích xu thế
- Phân tích nhân – quả
3. Đầu ra
- Cải tiến chất lượng
- QĐ nghiệm thu
- Hoàn tất bàn giao nghiệm thu
như trong danh mục


Lập kế hoạch chất lượng

Nội dung công tác
quản lý chất
lượng dự án

Tổ chức thực hiện

Kiểm tra

Điều chỉnh và cải tiến


Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng
 Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản
phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản sau:
công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính
thẩm mỹ; an toàn trong khai thác, sử dụng; tính kinh tế và đảm bảo về tính thời gian
(thời gian phục vụ của công trình).
 Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ
góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả
trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan.

Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng






Tính cá biệt, đơn chiếc:
Được xây dựng và sử dụng tại chỗ
Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp.
Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dân cư
Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội từng thời kỳ


Nội dung hoạt động quản lý chất
lượng công trình xây dựng


Các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng công trình giao thông vận tải
 Công tác giải phóng
mặt bằng:
 Nguồn vốn đầu tư
hạn hẹp dẫn đến
hạn chế trong việc
xác định quy mô
đầu tư của dự án.
 Sự phát triển nhanh
về lưu lượng vận
tải, đặc biệt là các
phương tiện có tải
trọng lớn.
 Ảnh hưởng của
thiên tai, bão lụt,
biến đổi khí hậu

 Công tác khảo sát thiết kế, lựa
chọn giải pháp thiết kế, sử dụng
vật liệu xây dựng và công nghệ
thi công
 Quy trình thiết kế, quy trình thi
công chuyên ngành chưa phù
hợp
 Sự tuân thủ trong quá trình thi
công và năng lực của nhà thầu
 Đầu tư thiết bị và công nghệ
của các đơn vị thi công hạn chế
 Quản trị tài chính doanh nghiệp
yếu kém
 Chưa có chính sách quản trị
nguồn nhân lực.
 Công tác quản lý, giám sát
trong quá trình thực hiện
 Đấu thầu giá thấp để thắng
thầu, dẫn đến yếu kém về chất
lượng trong thi công,
 Kinh phí bảo trì, duy tu, sửa
chữa công trình không đủ nên


1.3

Quản lý tiến độ xây dựng


1.4

Công tác nghiệm thu thanh toán, bảo hành

 Cơ sở của công tác nghiệm thu
 Điều kiện để công tác được nghiệm thu
 Quá trình thực hiện nghiệm thu

 Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng
 Thực hiện bảo hành công trình xây dựng


THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH
BẮC KẠN
2.1. Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn
 Bắc Kạn là một tỉnh có 8 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm (1 thành
phố và 7 huyện) với tổng 122 xã, phường và thị trấn trên diện tích
485.941km2 “Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Kạn, năm 2013”. Theo
thống kê năm 2013 tỉnh Bắc Kạn, dân số toàn tỉnh là 305,56 nghìn người,
mật độ dân số trên 62,88 người/km2. Độ tuổi trung bình của dân số tỉnh
tương đương với độ tuổi trung bình của cả nước và đang nằm trong “thời kỳ
dân số vàng”.
 Trong những năm vừa qua, tỉnh Bắc Kạn đã cố gắng huy động các nguồn
lực dành cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Các công trình
xây dựng đưa vào sử dụng đã phần nào đáp ứng nhu cầu phát triên kinh tế
- xã hội trong thời kỳ đổi mới. Nhìn chung chất lượng công trình tại các dự
án đầu tư khi đưa vào khai thác đã đáp ứng được yêu cầu.


Sơ đồ tổ chức của Ban Quản lý
GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG
TỔ CHỨC – HÀNH
CHÍNH

PHÒNG
TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG
KẾ HOẠCH - KỸ THUẬT

PHÒNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN


2.2. Phân tích, đánh giá về chất lượng xây dựng công trình cầu đường trong
những năm vừa qua tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn
Kết quả xây dựng các công trình giao thông tại tỉnh Bắc Kạn
trong những năm gần đây
Tổng chiều dài
TT

Tên đường

Nhựa, BTXM
km
%

Loại mặt đường
Đá dăm, cấp phối
km
%

Gạch, đất
km
%

km

%

1 Quốc lộ

326,78

18,82%

326,78

100,00%

0

0,00%

0

0,00%

2 Đường tỉnh

504,30

29,04%

504,30

100,00%

0

0,00%

0

0,00%

3 Đường đô thị

102,70

7,06%

102,70

100,00%

0

0,00%

0

0,00%

4

Đường chuyên
dùng

68,50

3,94%

63,50

92,70%

5,00

7,30%

0

0,00%

5

Đường chưa
phân cấp

100,90

5,81%

48,30

47,87%

52,60

52,13%

0

0,00%

6

Đường đê kết
hợp GT

43,50

2,51%

43,50

100,00%

0

0,00%

0

0,00%

7 Đường huyện

136,40

7,85%

111,40

81,67%

21,00

15,40%

4,00

2,93%

8 Đường xã

453,40

26,11%

396,00

87,34%

32,40

7,15%

25,00

5,51%

1.736,48

100%

1.596,48

91,94%

111,00

6,39%

29,00

1,67%

 

Tổng cộng


Cỏc d ỏn do Ban Qun lý d ỏn u t xõy dng
tnh Bc Kn lm ch u t ó trin khai thi cụng v
hon thnh a vo khai thỏc s dng
kết cấu áo đ ờng l àmmớ i

D ỏn ci to ng tinh 258 tinh Bc Kn:

Đ ỉnh taluy đào

mặt c ắt NGANG Đ IểN HìNH - nền đào ho àn t o àn

CL

B trớ chung cu:
bảng c á c g iá t r ịm, h

Đ á hộc xếp sau chân khay
(20x30)cm.

Lòng cầu, sân cầu xây bằng đ
á hộc dày 25cm
Lớ p d ớ i đệm đ
á dăm (2x4) dày 15cm

Mt ct ngang in hỡnh
Mép đ ờng nhựa

Mép đ ờng bê tông

Biển báo số 208
Cá ch bản v ợ t 9m

Đ á hộc xếp sau châ
n khay
(20x30)cm.


D ỏn giao thụng nụng thụn 3 tnh Bc Kn

1/2 mặt bằng đã l ắp bản

VIII

đá hộc x ây vXM 10MPA

VIII

i ii

Vi

mặt c ắt iII-IIi

1/2 mặt bằ ng c h a l ắp bản

Vi

Vi

mặt c ắt iV-IV

mặt c ắt V-V

đá hộ c xây vXM 10MPA

Vi

BTXM 15MPA

1/1.5

đá hộ c xây vXM 10MPA

Hạ l u

đá hộc x ây vXM 10MPA

l ề đ ờ ng
đá hộ c xây vXM 10MPA

1/1.5

r =3

Kết cấu mặt đ ờng

iV
Mặt đ ờ ng BTXM M200

iV

iV

iV

khe c o

VIII

VIII

100

100

km0

14

1

100

18

2

100

41

2a

100

50

3

100

50

100

4
50

5
50

6

100

50

VII

S Mặt =57.22m2

mặt c ắt Vi-Vi
l ề đ ờ ng

100 100

7

VII

td1

50 51
S Mặt =31.70 m2

100

8
58

100
76

iii

iii

iii

p1

đá hộ c xây vXM 10MPA

iii

đá hộc x ây vXM 10MPA

đá hộc x ây vXM 10MPA
1/1.5

1/1.5

l ề đ ờ ng

Th ợ ng l u

mặt c ắt đắp vò ng vây ng ă n nứơc

r =5

k90
S=2.0m2

BTXM 15MPA

V

V

V
i ii

VII

V
VII

mặt c ắt VIII-VIII

mặt c ắt VII-VII
BTXM 15MPA
BTXM 15MPA

đá hộc x ây vXM 10MPA

đá hộc x ây vXM 10MPA

Ghi c hú


Cỏc d ỏn ang trin khai thc hin
thi cụng
D ỏn ci to, nõng cp ng tnh 255

D ỏn ng ni khu du lch Ba B Bc Kn vi khu du lch Na Hang Tuyờn Quang.

Đ ỉnh taluy đào

T.luy đào+Rãnh

Ta luyđắp

6.50

mặt cắt NGANG ĐIểN HìNH - nền đào hoàn toàn
2.00

0.50 1.00
Lề Lề
đất gia cố

i%
+) i=15%dốc vào: vớ i địa chất là đất, hoặc đá phonghoá mạnh
+) i =4%dốc ra: đối vớ i nền đào đá cứng

H=
6-12m

bảng các giá tr ịm, h
Bnền
0.5 Blgc
Lề Lề
đất gia cố
4%

Blgc 0.5

Bmặt

Lề Lề
gia cố đất
3%

3%

4%

Cày xớ i lu lè n 30cmđạt K98
(đào thay đất nếubiện pháp cày xớ i khôngđạtK98)

kết cấu áo đ ờng

Điềukiện địa chất

m

H (m)

1.0

6.0 - 8.0

Đào đá cấp4 (C4)

0.75(0.5)

8.0 - 10.0

Đào đá cấp3 trở lên (C3, C2)

0.50(0.25)

12.0

Đàođất

4%

1.75

1.75
Mặtđờng

3%

Rãnh biên

1.00 0.50
Lề Lề
gia cố đất
3%

4%

Kết cấu mặtđờng

14 3

Eyc>=100MPa

16

35

18

3

kết cấu mặt đ ờng

Láng nhựa 3 lớ p 3.0Kg/m2
T ớ i nhựa thấmbám1.0kg/m2
Cấp phối đ
á dămloại I
Cấp phối đ
á dămloại II


2.3. Thực trạng công tác Quản lý dự án về chất lượng, tiến độ thực
hiện các dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn

 Xử lý, giải quyết hồ sơ, tài liệu giữa các bộ phận nghiệp vụ của Ban Quản
lý với các đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện như phòng Thẩm
định, TVGS, TVTK, Nhà thầu thi công…
 Triển khai dứt điểm các khối lượng xây lắp còn tồn tại
 Đề xuất một số giải pháp để giảm bớt thủ tục trong quản lý
 Công tác điều hành dự án tại hiện trường: Các cán bộ phụ trách dự án
cùng can bộ được phân công theo dõi, giám sát đã bám sát hiện trường,
đôn đốc quyết liệt giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc để đẩy
nhanh tiến độ thi công, góp phần vào việc hoàn thành kế hoạch đề ra;
 Công tác tổ chức: Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Lãnh đạo Ban
Quản lý luôn coi trọng công tác sắp xếp cơ cấu tổ chức cho phù hợp với
công tác quản lý dự án


 Về công tác giải phóng mặt bằng
 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn luôn có sự thay đổi, chính sách về
giá đất, giá đền bù không đồng bộ làm phát sinh các mâu thuẫn
 Việc chậm giải phóng mặt bằng là nguyên nhân chính kéo dài tiến độ thực hiện dự án, do trượt
giá và sự thay đổi các chế độ chính sách của Nhà nước đã làm tăng chi phí của dự án do đó làm
thay đổi tổng mức đầu tư dẫn tới phải làm các thủ tục điều chỉnh tổng mức đầu tư.

 Về công tác Quản lý thực hiện dự án







Quản lý dự án trong giai đoạn khảo sát, thiết kế
Quản lý trong giai đoạn thi công
Về quản lý chi phí của dự án
Về quản lý tiến độ thi công dự án
Về quản lý chất lượng thi công
Về quản lý khối lượng của dự án

 Các hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân
 Trong quá trình chỉ đạo còn chưa thật kiên quyết đối với các đơn vị thi công, đơn vị thiết kế chậm tiến độ.
 Việc trình duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán còn có lúc bị chậm hoặc sai sót là do ở một số khâu cán bộ nghiệp
vụ còn chưa đồng đều về năng lực chuyên môn.
 Việc phối hợp với các địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng còn chưa kịp thời và đồng bộ.
 Công tác quản lý chất lượng, nghiệm thu, thanh toán còn để xẩy ra sai sót trong một số dự án.
 Công tác quản lý hồ sơ nghiệp vụ còn chưa khoa học khi cần tra cứu hoặc phục vụ thanh tra, kiểm toán mất
nhiều thời gian.
 Một số cán bộ viên chức còn chưa đảm bảo đúng giờ giấc làm việc.


CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG,
TIẾN ĐỘ CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH BẮC KẠN

3.1. Giải pháp quản lý chất lượng

Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về
chất lượng xây dựng công trình
 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thường xuyên phối hợp với Sở Xây dựng tỉnh
Bắc Kạn, Sở giao thông vận tải tỉnh Bắc Kạn, các Sở có ban quản lý dự án đầu tư
xây dựng chuyên nghành
 Ban quản lý dự án hướng dẫn quy trình quản lý chất lượng lập dự án, khảo sát,
thiết kế cho các tổ chức cá nhân liên quan tham khảo áp dụng.
 Ban quản lý dự án cần thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong
việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng
 Hàng tuần, hàng tháng các phòng điều hành dự án phải có bản báo cáo chi tiết, cụ
thể về tình hình triển khai tại các công trường để Lãnh đạo Ban và các phòng chức
năng kịp thời năm bắt tình hình và có các giải pháp xử lý khi cần thiết.
 Hàng năm, ban quản lý dự án phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Kạn xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình do Ban quản lý
dự án quản lý.


Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
quản lý dự án đầu tư xây dựng
 Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Bắc Kạn quan tâm hơn nữa việc nâng
cao năng lực của các phòng, ban chuyên môn có chức năng quản lý hoạt động
xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng.
 Các cán bộ của Ban quản lý dự án được đi tập huấn các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ do Bộ kế hoạch và đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Công
thương hay sở Lao động thương binh và xã hội tỉnh tổ chức nắm vững các
thông tư, nghị định mới hay những thay đổi bổ sung của Chính phủ về các mặt
trong công tác quản lý dự án.
 Hàng tháng Lãnh đạo Ban được phân công phụ trách dự án họp trực tiếp tại
công trường với Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Nhà thầu để đôn đốc kiểm tra
chất lượng tiến độ.


Nâng cao công tác quản lý giám sát và áp dụng chặt
chẽ các tiêu chuẩn, quy trình xây dựng vào quá trình
thi công công trình
Kiểm tra bộ máy làm việc của đơn
vị thi công xây dựng công trình tại
hiện trường, đảm bảo an toàn lao
động, an toàn giao thông và vệ
sinh môi trường

Giám sát chất lượng thi công
xây dựng công trình của Chủ
đầu tư

1
Quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình
của nhà thầu

2

3
Giám sát tác giả của nhà
thầu thiết kế xây dựng
công trình

4


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×