Tải bản đầy đủ

Luyện nói tiếng Anh Hà nội trong mắt tây 02

HÀ NỘI TRONG MẮT “TÂY”
TẬP SAN HỌC TIẾNG ANH THỰC TẾ THÚ VỊ NHẤT

Ha noi in the eyes of foreign friends

02


ÐƠN VỊ THỰC HIỆN


CÁCH HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ QUA TẬP SAN
01

Đọc kỹ chuyện bằng tiếng Anh và tiếng Việt để xem cách dịch

02

Xem kỹ phần phiên âm của các từ để phát âm chuẩn
Check lại bằng từ điển Oxford để nghe phiên âm
Oxford online: http://www.oxfordlearnersdictionaries.com


03

Nghiên cứu cách phân tích từ, cụm từ và ngữ pháp.
Việc sử dụng cụm từ rất quan trọng, các bạn độc giả
không nên học từ đơn lẻ
Các cấu trúc ngữ pháp hay nên ghi lại và tự luyện tập

04

Đọc đi đọc lại nhiều lần tập san để ghi nhớ lâu hơn.

Ch c c c b n h c t t!


nội dung
contents

01

02

SPECIAL MUSICAL INSTRUMENT
NHẠC CỤ ĐẶC BIỆT

LET ME TREAT YOU
ĐỂ TÔI CHIÊU ĐÃI BẠN

04
03

SPEAK ENGLISH WITH ME
NÓI TIẾNG ANH VỚI TÔI NHÉ

DELICIOUS SMOOTHIE
SINH TỐ NGON


HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS


01

special musical instrument

At the musical instrument store
Ryan: What kind of musical instrument is this? It looks
strange
Student: Yeah, it’s very special, just one string you see
Ryan: How to play? Can you show me ?.......
Oh, so difficult. This is the first time I try to play this one. So
interesting but it’s not easy to play
Student: You can play guitar, right?
Ryan: Yeah, I can but this one is much more difficult to play.
It’s new experience to me


hà nội trong mắt tây

01

nhạc cụ đặc biệt

Tại cửa hàng nhạc cụ
Ryan: Đây là loại nhạc cụ gì vậy? Trông lạ nhỉ
Student: ừ, nó rất đặc biệt. Chỉ một dây thôi
nhé, cậu thấy không
Ryan: Chơi thế nào đây? Bác chỉ cho cháu
với.......
ồ, khó quá. Đây là lần đầu tiên mình thử cái
này. Thú vị thật nhưng mà chẳng dễ chơi chút
nào.

Bạn sẽ dịch Đàn bầu như thế nào
ra tiếng Anh?
Giống như Áo dài, Bánh chưng
hay Phở cũng vậy, thay vì dịch ra
tiếng Anh, bạn hãy dạy người
nước ngoài sử dụng tiếng Việt.
Hamburger không mấy ai dịch ra
là bánh mì kẹp thịt đúng không?

Student: Cậu có thể chơi ghita mà, đúng
không?

Vậy đừng băn khoăn khi phải

Ryan: ừ, nhưng cái này khó chơi hơn nhiều.
Một trải nghiệm mới với mình đấy.

bầu ra tiếng Anh nhé!

dịch:Áo dài, bánh chưng, hay đàn


1

Words & Phrases
Từ và cụm từ

Musical instrument (n)
/ˈmjuːzɪkl ˈɪnstrəmənt/ nhạc cụ
Strange /streɪndʒ/(adj) lạ
Special /ˈspeʃl/(adj) đặc biệt
String /ˈstrɪŋ/ (n) dây, dây đàn
Six-string guitar: đàn ghi ta 6 dây
Guitar /gɪˈtɑːr/ (n) đàn ghi ta
Experience /ɪkˈspɪəriəns/(n) trải nghiệm
Nếu bạn đã quen từ experience có nghĩa là
kinh nghiệm thì hãy sử dụng thêm nghĩa trải
nghiệm nữa để cách nói thú vị hơn
Experience (v) động từ cũng có nghĩa là trải
nghiệm
I want to experience something new
Tôi muốn trải nghiệm điều gì mới

TIP

CẨN THẬN VỚI

NHỮNG TỪ QUEN THUỘC

Rất nhiều bạn phát âm sai những từ sau do
thói quen nói theo tiếng Việt.
Một số nhạc cụ như:
Piano
Thói quen: pi a nô ( sai)
Phát âm chuẩn: /piˈænoʊ/ ( pi -a- nâu ) ( Anh Anh) - (pi-e-nâu ) ( Anh - Mỹ )
Violin
Thói quen: vi - ô - lông
Phát âm chuẩn: /ˌvaɪəˈlɪn/ ( vai -ơ-lin)
Từ kinh điển nhất mà nhiều người nói sai là:
Hello
Thói quen: Hê lô
Phát âm chuẩn: /həˈləʊ/ ( hơ - lâu )


2

Practical Grammar
Ngữ pháp nói thực tế

What kind of musical instrument is this? Đây là loại nhạc cụ gì?
Kind có nghĩa là kiểu, loại
Kind of music: Loại nhạc - Kind of person: Kiểu người - Kind of food: Loại thức ăn
What kind of ...là cấu trúc câu hỏi rất hay được dùng các bạn nhé!
What kind of fashion do you like? Bạn thích kiểu thời trang nào?
What kind of music do you like? Bạn thích loại nhạc nào
What kind of person is she? Cô ấy là kiểu người như thế nào?

Phát âm lại tên các nhạc cụ bằng tiếng Anh thật chuẩn nào các bạn!
Phát âm Xin chào bằng tiếng Anh thật chuẩn!


3

Practical Grammar
Ngữ pháp nói thực tế

It looks strange - Nó trông thật lạ
Look là động từ, strange là tính từ. Vậy tại sao tính từ lại có thể đi với động từ. Động từ look có gì
đặc biệt chăng?
Trong tiếng Anh có 5 động từ cảm giác ứng với 5 giác quan:
Look: trông, trông có vẻ - Feel: cảm thấy - Smell: có mùi - Sound: Nghe như -Taste: Có vị như
You look very happy - Anh trông rất vui.
I feel good - Tôi cảm thấy ổn.
This dish smells good - Món này mùi được đấy.
This soup tastes delicious - Món súp này có vị ngon.
It sounds interesting: Nghe thú vị đó.
Bạn có thể nói khuyết chủ ngữ: Smells good - Sounds interesting

Trông hạnh phúc
Happy: Hạnh phúc
/ˈhæpi/

Cảm thấy thư giãn
Relaxed: Thư giãn
/rɪˈlækst/

Mùi thơm quá
Fragrant: Thơm
/ˈfreɪɡrənt/

Vị ngon quá
Delicious: Ngon
/dɪˈlɪʃəs/


HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS

02

let me treat you

At the food stall
Ryan: What kind of dish is this?
Student: Uhm, How to say? It’s sodifficult to
translate it into English. You like it?
Ryan: Yeah, this is the most delicious noodle I
eat in Hanoi
Student: Have you tried Pho?
Ryan: Yeah, I have, but this dish is much more
delicious, I love it. Let me treat you guys
Student:Thank you!


hà nội trong mắt tây

02

để tôi chiêu đãi bạn

Tại quán ăn
Ryan: Đây là món gì vậy?
Sinh viên: Nói thế nào nhỉ? Khó dịch ra tiếng
Anh quá. Cậu thích nó à?
Ryan: Uhm, đây là món bún ngon nhất mà mình
ăn ở Hà Nội
Student: Thế cậu thử Phở chưa?
Ryan: Rồi, nhưng món này ngon hơn nhiều.
Mình thích món này lắm. Để mình chiêu đãi các
bạn nhé
Student: Cảm ơn nhé!

Đây là món bún mọc giò ở gần
Văn Miếu các bạn nhé!

Restaurant: Cửa hàng ăn uống to, sang trọng
Food stall: Là những cửa hàng ăn uống bình dân với quy mô nhỏ


1

Words & Phrases
Từ và cụm từ

Translate it into English
Translate /trænsˈleɪt/ (v) dịch ra, biên dịch
Động từ translate đi kèm với giới từ into
Các bạn sẽ bắt gặp 2 từ: translator / trænsˈleɪtə(r) / và interpreter /ɪnˈtɜːprɪtə(r)/ đều có nghĩa là
phiên dịch viên nhưng cách dùng 2 từ này sẽ khác nhau
Interpreter là phiên dịch viên khi nói, phiên dịch cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo
Translator là phiên dịch viên phiên dịch các tài liệu như báo chí, sách, hợp đồng hay website
You like it?
You like it là một câu khẳng định và để biến nó thành một câu hỏi, bạn chỉ cần nói với tông giọng
đi lên ở cuối câu. Rất nhiều người chọn cách này để đơn giản hóa cách nói.
You like it? Bạn thích nó à?
You are student? Bạn là sinh viên à?
Let me treat you
Treat /triːt/ (v) đối xử, đối đãi
Để tôi chiêu đãi bạn - Một câu nói rất hay khi đi chơi với bạn bè. Còn tất nhiên, văn hóa ăn uống
của người nước ngoài là cùng SHARE nhé các bạn!


2

Words & Phrases
Từ và cụm từ

Noodle /ˈnuːdl / (n) mì sợi
Phở được dịch ra là Noodle soup
Phở bò: beef noodle soup
Phở gà: chicken noodle soup
Instant noodle /ˈɪnstənt/ (n) mì ăn liền, mì tôm
Vermicelli/ˌvɜːmɪˈtʃeli/ (n) bún, miến
Much more delicious: Ngon hơn nhiều
Nếu bạn muốn nói ngon hơn, dùng: more - more delicious
Nếu bạn muốn nói ngơn hơn nhiều, dùng: much more much more delicious
Have you tried? Bạn đã thử chưa?
Đây là một câu hỏi ở thì hiện tại hoàn thành. Khi bạn nói
chuyện với du khách thì việc hỏi họ thử cái này cái kia chưa
sẽ rất nhiều. Do đó, hãy học thuộc mẫu câu này nhé!

Noodle

Vermicelli


STREET FOOD
Ăn uống là một phần của du
lịch. Ở Hà Nội, Phố Cổ được
gọi là thiên đường của thức
ăn đường phố.

Lemon tea - Trà chanh

Street beer - Bia hơi

Street food là một chủ đề rất
thú vị khi nói chuyện với du
khách nước ngoài.
Hãy cùng tìm hiểu một chút
về thức ăn đường phố nhé
các bạn!

Noodle soup - Phở

Tofu:Đậu phụ
Vermicelli: Bún
Shrimp paste: Mắm tôm

The old quarter is the paradise of street food
Phố Cổ là thiên đường của thức ăn đường phố


bánh mì kẹp THỊT
Is banh mi the world’s best sandwich?
Bánh mì có phải là sanwich ngon nhất giới?
Đó là bình luận của trang BBC.COM trong mục Travel. Chữ Banh mi Pho Hue được
giữ nguyên trên bài viết của website. Hiện nay Bánh mì Việt Nam trở nên rất nổi tiếng
và là một trong những thức ăn đường phố đáng để thử cho những người yêu ẩm thực
khi đi du lịch. Yummy /ˈjʌmi /có nghĩa là: Ngon quá!

BANH
MI
PHO
HUE

y!
m
m
yu


2 chủ đề hay nói với du khách khi ở hà nội
nói về chủ đề gì để trò chuyện thật thú vị

FRIENDLY TOURISTS
Bạn có biết?
90% du khách nước ngoài rất
thích trò chuyện với người bản
xứ, đặc biệt là sinh viên. Nhưng
bạn sẽ nói gì với họ đây?

Street food: Thức ăn đường

Bạn sẽ tự tin nhanh chóng khi

phố vì ẩm thực Phố Cổ rất rẻ và

tiếp xúc sớm với du khách

ngon.

bằng tiếng Anh thực tế.

Traffic: Giao thông ở Hà Nội

Và nếu hiểu biết thêm về Hà

khá kinh khủng nhưng khi nói về

Nội, những câu chuyện của

nó thì lại rất hay.

các bạn lại càng thú vị hơn.

Bạn có thể tìm các từ khóa:

Bạn có muốn giúp đỡ du

Street food in Ha Noi hay traffic

khách với sự hiểu biết của

in Ha Noi, bạn sẽ tìm được

mình không?

những bài viết rất thú vị.


trò chuyện và giúp đỡ du khách nước ngoài
cách học tiếng anh của bạn trẻ năng động

Speak English - Help Tourist là một Dự án của
IDEA ZONE qua khóa học giao tiếp Discovering.
Chúng tôi muốn tất cả các bạn sinh viên có thể
dùng tiếng Anh như một ngôn ngữ để giúp đỡ
khách du lịch. Và chúng tôi tin rằng, chính các
bạn sẽ là những đại sứ du lịch thân thiện và đáng
yêu của thủ đô Hà Nội.

Speak English
Help Tourist


HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS
At Hoan Kiem lake
Student: Hello, can I talk with you ?

03

delicious smoothie

Tourist: Yes, do you want to practise English?
Student: Yes, we want to talk with foreign tourists, not only to practise English, but also to introduce
Ha Noi & Viet Nam to them
Tourist: Very good, are you students ?
Student: Yes, we are sophomores
Tourist: Why don’t you talk with that handsome guy overthere? You can make friend and hang out
with him. Why do you choose me?
Student: I see you’re free and you look friendly
Tourist: Oh, really, ok, I will find a cool place for beautiful girls to talk with me
Student:Oh,it’s wonderful
Tourist: I will take you to a café, I was there yesterday, the mango smoothie is so delicious. I want all
of you to try
Student: oh, lucky us


hà nội trong mắt tây
Tại Hồ Hoàn Kiếm
Sinh viên: Xin chào, cháu có thể nói chuyện với bác được không?

03

SINH TỐ NGON

Du khách: Uhm, Cháu muốn luyện tập tiếng Anh à?
Sinh viên: Vâng ạ, chúng cháu muốn nói chuyện với du khách nước ngoài, không chỉ luyện tiếng Anh
mà còn giới thiệu Hà Nội, Việt Nam tới họ nữa
Du khách: Giỏi lắm, các cháu là sinh viên à
Sinh viên: Vâng ạ, chúng cháu là sinh viên năm hai
Du khách: Sao bọn cháu không nói chuyện với anh chàng đẹp trai ở kia kìa, các cháu có thể kết bạn
và đi chơi với anh ấy. Sao lại chọn bác?
Sinh viên: Cháu thấy bác đang rảnh và trông bác thân thiện nữa
Du khách: Thế để bác tìm nơi nào mát mẻ cho các cháu gái xinh đẹp nói chuyện với bác nhé
Sinh viên: ồ, tuyệt vời ạ
Du khách: Bác sẽ đưa các cháu đến một quán cà phê. Hôm qua bác ở đó. Sinh tố xoài ở đó rất ngon.
Bác muốn các cháu thử
Sinh viên: ồ, chúng cháu may mắn quá


TRAVELLING AROUND THE WORLD
Du lịch sẽ mang đến những cơ hội được gặp gỡ
những con người đến từ mọi quốc gia trên thế giới.
Những cuộc gặp gỡ này sẽ thay đổi cách nhìn của
bạn về cuộc sống. Luôn có những con người thân
thiện và tốt bụng sẽ để lại cho bạn những câu chuyện
đẹp không bao giờ quên!


1

Words & Phrases
Từ và cụm từ

Practice (v) /ˈpræktɪs/ luyện tập ( Anh - Anh )
Practise (v) /ˈpræktɪs/ luyện tập ( Anh - Mỹ )
Nhiều bạn đọc sẽ thắc mắc khi sử dụng 2 từ trên vì khác nhau chữ c và s
Trong Anh - Anh và Anh-Mỹ có nhiều trường hợp như trên nên bạn đừng bối rối khi
sử dụng những từ này nhé. Đây là cách dùng từ của 2 hệ thống ngôn ngữ Anh mà
thôi
Hang out & go out
Go out thường được dùng khi đi chơi với người yêu, dùng cho hẹn hò nhiều hơn
Hang out gần nghĩa với : quẩy, đàn đúm, đi nhậu, uống bia
Do you want to hang out tonight? Có muốn đi quẩy tối nay hem?

Smoothie /ˈsmuːði/ (n) Sinh tố
Bạn hay đi uống cà phê, nhưng bạn có bao giờ để ý sinh tố trong tiếng Anh là gì
không?
Banana smoothie: Sinh tố chuối - avocado smoothie: Sinh tố bơ


2

Practical Grammar
Ngữ pháp nói thực tế

Not only.....but also : Không những .....mà còn
You are not only beautiful but also kind: Bạn không những đẹp mà còn tốt bụng
He speaks English not only fluently but also naturall: Anh ấy nói tiếng Anh không những trôi chảy mà còn tự
nhiên
She not only dances but also sings: Chị ấy không những nhảy mà còn hát nữa
Các bạn có thể thấy cách sử dụng not only và but also rất đa dạng, đúng không?
Bạn có thể dùng đi kèm với tính từ , trạng từ hay động từ nhé
Why don’t you talk with ...?
Cấu trúc why don’t you là cấu trúc gợi ý về một vấn đề gì đó?
Why don’t we go out? Sao chúng mình không đi chơi nhỉ?
Why don’t you buy this bag? Sao anh không mua cái túi này đi?
Lucky us - Chúng cháu may mắn quá
Poor me: Khổ thân tôi - Poor you: Tội anh quá -Lucky you: Anh may mắn đấy
Good luck to you!
Nhiều bạn hay nói: Good luck for you, chúng ra không dùng for các bạn nhé!

Good luck to you!


HA NOI IN THE EYES OF FOREIGN FRIENDS
At cafe’

04

speak english with me

Tourist: I have an idea for you. It will make you feel more confident to speak English with
tourists. You can print these words: Please, speak english with me on your t-shirt. Very
outstanding, they will talk with you.
Student: Oh great idea.
Tourist: You are really good students. I will have surprising presents for good students.
Student: Wow, what present? We are so curious.
…..
We were very surprised when Mr Claude gave us 4 t-shirts with words: please, speak
English with me on them. And we continued walking around ha noi and visiting many
attractions


hà nội trong mắt tây
Ở quán cà phê

04

nói tiếng anh với tôi nhé!

Du khách: Bác có một ý tưởng cho các cháu đây . Nó sẽ làm các cháu cảm thấy tự tin hơn
khi nói tiếng Anh với du khách. Các cháu có thể in những từ này: Nói tiếng Anh với tôi nhé
lên áo phông của các cháu. Rất nổi bật, họ sẽ nói chuyện với các cháu thôi
Sinh viên: ồ, hay quá a.
Du khách: Các cháu thực sự là những sinh viên rất ngoan. Bác sẽ có một món quà bất ngờ
cho các sinh viên ngoan nhé
Sinh viên: wow, quà gì ạ, chúng cháu tò mò quá
…..
Ngày mai, chúng em rất bất ngờ khi bác Claude tặng cho chúng em 4 chiếc áo phông có
dòng chữ: Please,speak English with me trên áo . Và chúng em lại tiếp tục cùng bác đi
chơi quanh Hà Nội và thăm nhiều điểm du lịch khác nữa.
Du khách: Khi bác quay lại đây, bác sẽ kiểm tra khả năng tiếng Anh của các cháu nhé!
Student: Vâng, chúng cháu sẽ cố gắng hết sức mình. Chúng cháu hứa đó!


1

Words & Phrases
Từ và cụm từ

Idea (n) /aɪˈdɪə/ ý tưởng
I have an idea: Tôi có ý này
That’s a great idea: Một ý tưởng tuyệt vời đó

TIP

NHẮC LẠI TỪ QUA TRANH NÀO

I have no idea: Tôi chả có ý tưởng gì cả
Make you feel confident: Làm bạn cảm thấy tự tin
Let me go: Để tôi đi
Sau 2 động từ make & let động từ tiếp theo không có to đi kèm
T-Shirt : áo phông
Shirt là áo sơ mi các bạn nhé

E có 1 ý tưởng nhé!

Present /ˈpreznt/ (n): món quà, hiện tại
Present /prɪˈzent / (v) trình bày, giới thiệu
Nhiều bạn sẽ bị nhầm giữa các cách phát âm p-re-zờnt và
p-ri-zent. Các bạn chú ý với danh từ thì là p-re-zờnt nhé, còn
động từ là p-ri-zent.
Presentation /ˌpreznˈteɪʃn - ˌpriːzenˈteɪʃn/ (n) thuyết trình
Nhưng với danh từ thuyết trình lại có 2 cách đọc khác nhau
/ˌpreznˈteɪʃn / Anh - Anh
/ˌpriːzenˈteɪʃn/ Anh - Mỹ

Quà sinh nhật

áo phông


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×