Tải bản đầy đủ

Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN CHĂN NUÔI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 110 ngày 18 tháng 3 năm 2016
của Viện trưởng Viện chăn nuôi)
Trình độ đào tạo: Tiến sĩ
Chuyên ngành:
Mã số:

Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi
(Animal feed and Nutrition)
62.62.01.07

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA
1.1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo những nhà khoa học có năng lực học tập tích cực để không ngừng

nâng cao kiến thức và năng lực thực hành chuyên môn; có năng lực nghiên cứu
khoa học độc lập, sáng tạo cũng như biết phát hiện và giải quyết được những vấn đề
phức tạp trong thực tiễn sản xuất; có năng lực hướng dẫn nghiên cứu và phổ biến
kiến thức hữu ích trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.
1.2. Chuẩn đầu ra
1.2.1. Kiến thức
-

Có kiến thức tổng hợp về phát triển dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi trong
điều kiện nhiệt đới và biến đổi khí hậu.

-

Có kiến thức nâng cao và cập nhật về dinh dưỡng và thức ăn, tổ chức sản xuất
và ngành hàng dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi lợn/gia cầm/gia súc nhai lại.

-

Có kiến thức tổng hợp về môi trường chăn nuôi, phúc lợi động vật, vệ sinh
an toàn thực phẩm và phát triển chăn nuôi bền vững.

-

Nắm vững kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học trong dinh dưỡng
và thức ăn chăn nuôi từ phát triển ý tưởng nghiên cứu, xây dựng kế hoạch
nghiên cứu, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, phân tích, đánh giá kết quả
nghiên cứu đến công công bố kết quả nghiên cứu.

-

Có kiến thức chuyên sâu, có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo về một lĩnh
vực nghiên cứu cụ thể trong dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

-

Có kiến thức cơ bản về luật pháp và hội nhập quốc tế về dinh dưỡng và thức
ăn chăn nuôi.

1.2.2. Kỹ năng
* Các kỹ năng chuyên môn:

- Có kỹ năng đọc tài liệu chuyên môn để phát hiện, phân tích nhằm tìm ra
những kiến thức đã có, những vấn đề còn tranh luận và lỗ hổng/khoảng trống
kiến thức hiện tại, từ đó biết đưa ra các câu hỏi nghiên cứu hữu ích và giả
1


thuyết khoa học hợp lý cho các đề tài nghiên cứu khoa học nhằm sáng tạo ra
tri thức mới trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi.
- Có kỹ năng phát hiện, phân tích các vấn đề phức tạp, cấp thiết trong sản xuất
thức ăn chăn nuôi, từ đó đưa ra được các giải pháp sáng tạo hay nghiên cứu
ứng dụng nhằm giải quyết vấn đề.
-

Có các kỹ năng trong lập kế hoạch nghiên cứu, tổ chức thực hiện, phân tích,
đánh giá kết quả nghiên cứu

-

Có kỷ năng viết và công công bố kết quả nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng
và thức ăn chăn nuôi.

-

Có kỹ năng chuẩn bị báo cáo/tài liệu chuyên môn và thuyết trình khoa học về
dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

-

Có kỹ năng hướng dẫn nghiên cứu và truyền tải/phổ biến kiến thức hữu ích
trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.

* Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin:
-

Vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin và truyền
thông vào hoạt động chuyên môn;

-

Sử dụng thành thạo máy tính và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính,
trình chiếu.

-

Thao tác tốt các phần mềm tin học để phân tích kết quả nghiên cứu và điều
hành sản xuất chăn nuôi.

* Kỹ năng ngoại ngữ:
-

Có đủ trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) để có thể trình bày (nói, viết) và hiểu
(nghe, đọc) được tốt các báo cáo khoa học và trao đổi học thuật về chăn nuôi.

-

Trình độ tiếng Anh phổ thông tối thiểu đạt mức B2 theo khung tham chiếu
chung Châu Âu hoặc TOEFL Paper 500.

1.2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Có năng lực tư duy phản biện độc lập để phân tích, đánh giá các công trình
nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước về vấn đề có liên quan
mật thiết đến chuyên môn, xác định được những vấn đề còn tồn tại để tổ
chức nghiên cứu và phát triển các nguyên lý, học thuyết để giải quyết tồn tại.
- Sử dụng tốt các kiến thức chuyên môn sâu để biện giải, thẩm định, đánh giá
trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.
- Có khả năng phát hiện và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết những
vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.
- Có khả năng thiết lập nhóm, mạng lưới hợp tác quốc gia và quốc tế về
nghiên cứu và/hay sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Sử dụng thành thạo và lựa chọn được phương pháp nghiên cứu phù hợp ứng
dụng trong dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.
- Có khả năng phản biện khoa học đối với các đề xuất nghiên cứu và công bố
khoa học của đồng nghiệp.
2


- Có khả năng tự thiết kế, tổ chức nghiên cứu độc lập, phân tích, đánh giá và
công bố kết quả nghiên cứu.
- Có năng lực hướng dẫn nghiên cứu chuyên sâu về dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi.
- Có khả năng đánh giá, phản biện các đề tài, dự án về lĩnh vực dinh dưỡng và
thức ăn chăn nuôi, phát triển nông thôn.
- Có khả năng tự định hướng, phối hợp, thiết kế hoạt động và thích nghi với
các môi trường làm việc khác nhau trong lĩnh vực chăn nuôi.
- Muốn học và có năng lực tự học suốt đời để phát triển chuyên môn và nghề
nghiệp thích ứng với môi trường làm việc đa dạng và không ngừng thay đổi.
II. THỜI GIAN ĐÀO TẠO
- Đối với những người đã có bằng Thạc sĩ:

3-4 năm

- Đối với những người mới có bằng Đại học:

4-5 năm

Nếu NCS chưa có bằng thạc sĩ thì phải học bổ sung 30 tín chỉ thuộc chương trình
đào thạc sĩ ngành Chăn nuôi, chưa kể học phần triết học và tiếng Anh.
Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ nhưng ở ngành gần hoặc có bằng thạc sĩ đúng
ngành nhưng tốt nghiệp đã nhiều năm hoặc do cơ sở đào tạo khác cấp thì tùy từng
trường hợp cụ thể NCS phải học bổ sung một số học phần cần thiết theo yêu cầu
của ngành đào tạo và lĩnh vực nghiên cứu.
III. CẤU TRÚC VÀ KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA
TT
1
2
3
4
5
6

Khối kiến thức
Kiến thức bắt buộc chung
Kiến thức tự chọn
Tiểu luận tổng quan
Chuyên đề
Seminar
Luận án
Cộng

Số TC
9
4
2
4
1
70
90

IV. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ NGUỒN TUYỂN SINH
4.1. Đối tượng
Cán bộ nghiên cứu, giảng viên tại các trường đại học, viện nghiên cứu; cán
bộ thuộc các tổ chức kinh tế-xã hội khác của Việt Nam cũng như khu vực đã có
bằng đại học chính quy (xếp loại khá trở lên) hoặc bằng cao học thuộc chuyên
ngành đúng, phù hợp và chuyên ngành gần theo chương trình đào tạo
4.2. Ngành/chuyên ngành tuyển sinh
4.2.1. Ngành/chuyên ngành đúng và phù hợp
Chăn nuôi, Chăn nuôi thú y, Dinh dưỡng và Công nghệ sản xuất thức ăn,
Khoa học vật nuôi.
4.2.2. Ngành/chuyên ngành gần
Thú y, Sinh học, Công nghệ sinh học, nuôi trồng thủy sản, công nghệ thực
phẩm, sư phạm kỹ thuật, chế biến nông sản, môi trường. Các trường hợp khác do
Viện trưởng quyết định.
3


4.3. Điều kiện tuyển sinh và tiêu chí xét tuyên
Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Viện chăn nuôi về đào tạo trình độ tiến sĩ.
V. QUI TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP
Thực hiện theo Quy chế, Quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và
Viện chăn nuôi về đào tạo trình độ tiến sĩ.
VI. THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
Đánh giá theo thang điểm 10.
VII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
7.1. Danh mục các học phần bắt buộc
TT Mã số
1
2

3

Tên học phần

Tên tiếng Anh

Những tiến bộ gần đây
trong dinh dưỡng động vật
Các hệ thống đánh giá giá trị
năng lượng và protein của
DDHT02
thức ăn cho lợn, gia cầm và
động vật nhai lại
Phân tích số liệu thí nghiệm
và công bố kết quả nghiên
CNTK03
cứu
DDĐV01

4

Recent Advances in
Animal Nutrition
Energy and protein
feeding systems for
pigs, poultry and
ruminants
Analysis of
experimetal data and
research publication in
animal science

Seminar về các kết quả
nghiên cứucủa nghiên cứu
sinh và hướng nghiên cứu
(1 TC)

Số TC
3
3

3

1

7.2. Danh mục các học phần tự chọn (Chọn 2 trong 5 học phần)
1

Animal behaviour and
welfare

2

CNLN04 Chăn nuôi lợn nâng cao

Advanced swine
production

2

Chăn nuôi gia cầm nâng
cao
Chăn nuôi gia súc nhai lại
CNTB06
nâng cao
Độc tố và chất kháng dinh
DDKD08 dưỡng trong thức ăn chăn
nuôi

Advanced poultry
production
Advanced ruminant
production
Toxins and antinutional subtrates in
animal feeds

CNTT07

Tập tính và phúc lợi động
vật

2
3
4
5

CNGC05

4

2
2

2


7.3. Định hướng chuyên đề
Các vấn đề dưới đây là các định hướng để nghiên cứu sinh và thầy hướng
dẫn chọn chuyên đề:
1. Dinh dưỡng protein và axit amin.
2. Dinh dưỡng năng lượng.
3. Dinh dưỡng vitamin.
4. Dinh dưỡng vi khoáng.
5. Enzyme trong thức ăn chăn nuôi.
6. Các giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.
7. Vitamin A, vitamin D và miễn dịch..
8. Vi khoáng (kẽm, sắt và slen) và miễn dịch.
9. Acid amin (arginine, glutamine và acid amin chứa sunphur) và miễn dịch.
10. Phospho phytat và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng P hữu cơ
trong thức ăn chăn nuôi.
11. Axit hữu cơ bổ sung cho lợn và gia cầm.
12. Kháng thể và chế phẩm kháng thể bổ sung trong thức ăn chăn nuôi.
13. Vệ sinh an toàn thức ăn chăn nuôi.
Ngoài ra trên cơ sở yêu cầu của thầy hướng dẫn, nghiên cứu sinh có thể lựa
chọn các chuyên đề ngoài danh mục định hướng này, nhưng có liên quan chặt chẽ
đến đề tài luận án.
IIIV. MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
8.1. Các học phần bắt buộc
DDĐV01: Những tiến bộ gần đây trong dinh dưỡng động vật (3TC)
Những thành tựu khoa học mới về dinh dưỡng năng lượng, protein và axit
amin, về lipid và acid béo, vitamin, chất khoáng; mối quan hệ giữa dinh dưỡng và
chức năng miễn dịch, giữa dinh dưỡng và biểu thị gene. Ứng dụng các thành tựu
mới về dinh dưỡng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ
sức khỏe động vật nuôi cũng như bảo vệ môi trường.
DDHT02: Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn
cho lợn, gia cầm và động vật nhai lại (3TC)
Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn cho lợn,
gia cầm và động vật nhai lại. Nhu cầu dinh dưỡng về năng lượng, protein, axit amin
của động vật nuôi theo với các hệ thống mới.
CNTK03. Phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu (3TC)
Một số vấn đề cơ bản về nghiên cứu chăn nuôi, các phương pháp bố trí, thiết
kế thí nghiệm trong chăn nuôi. Phân tích số liệu thí nghiệm. Trình bày kết quả
nghiên cứu, viết báo cáo khao học, bài báo khoa học, thực hành thiết kế thí nghiệm,
phân tích số liệu thí nghiệm, viết báo cáo và bài báo khoa học. Tiên quyết: Không.
5


Hội thảo khoa học về các kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh và hướng
nghiên cứu (1 TC)
Đây là môn học bắt buộc cho tất cả các nghiên cứu sinh của Viện, ngoài hội
thảo khoa học và tiểu luận của các môn học khác trong chương trình. Hội thảo khoa
học này sẽ được tổ chức vào giữa hoặc cuối năm thứ 2 (cho nghiên cứu sinh học 3
năm) hoặc năm thứ 3 (cho nghiên cứu sinh học 4 năm). Mục đích của hội thảo khoa
học là: giúp nghiên cứu sinh có được các kỹ năng trình bày một hay nhiều kết quả
nghiên cứu khoa học của mình với thời gian hạn chế, phát triển các kỹ năng phản
biện, trả lời câu hỏi của người tham gia. Đồng thời đây là cơ hội để nghiên cứu sinh
báo các các kết quả đã làm được để các thầy, hội đồng, những người quan tâm giúp
nghiên cứu sinh trong hoàn thiện luận án.
8.2. Các học phần tự chọn
CNTT07: Tập tính học và phúc lợi của động (2 TC)
Khái niệm, phương pháp nghiên cứu về tập tính, cơ sở khoa học và cơ chế
hình thành tập tính, các loại tập tính cơ bản của động vật. Phúc quyền của động vật
(animal welfare). Liên quan giữa tập tính, phúc quyền của động vật và hiệu quả
chăn nuôi. Các ứng dụng của nghiên cứu tập tính, phúc quyền của động vật trong
chăn nuôi (tập tính ăn uống, tập tính sinh sản, tập tính xã hội/bầy đàn, phúc quyền
trong vận chuyển, giết mổ...). Tiên quyết: Không
CNCL04: Chăn nuôi lợn nâng cao (2TC)
Xu thế phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam. Các hệ thống
sản xuất và ngành hàng chăn nuôi lợn. Những tiến bộ về công tác giống, nuôi
dưỡng, chuồng trại và xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn. Tiên quyết: Không.
CNGC05: Chăn nuôi gia cầm nâng cao (2TC)
Xu hướng và những tiến bộ kỹ thuật ứng dụng tại Việt Nam trong: chọn và
nhân giống gia cầm, dinh dưỡng và thức ăn gia cầm. Các hệ thống chăn nuôi và
ngành hàng gà thịt. Các hệ thống chăn nuôi và ngành hàng gà đẻ trứng. Quản lý tiểu
khí hậu chuồng nuôi trong điều kiện nhiệt đới. Đánh giá và quản lý chất lượng sản
phẩm. Quản lý chất thải chăn nuôi gia cầm. Tiên quyết: Không.
CNTB06: Chăn nuôi gia súc nhai lại nâng cao (2TC)
Những tiến bộ mới về di truyền-giống, dinh dưỡng-thức ăn và chuồng trại
trong chăn nuôi gia súc nhai lại. Các hệ thống chăn nuôi gia súc nhai lại và các yếu
tố chi phối. Gia súc nhai lại với môi trường và biến đổi khí hậu. Tiên quyết: Không.
DDKD08: Chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi (2TC)
Khái niệm và phân loại chất kháng dinh dưỡng. Cơ chế tác động của một số
chất kháng dinh dưỡng chủ yếu ở gia súc nhai lại và động vật dạ dày đơn. Một số
phương pháp xác định sự hiện diện của chất kháng dinh dưỡng trong thức ăn.
Phương pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của các chất kháng dinh dưỡng trong
thức ăn.
8.3. Tiểu luận tổng quan
Bài tiểu luận tổng quan về tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên quan đến
đề tài luận án đòi hỏi nghiên cứu sinh thể hiện khả năng phân tích, đánh giá các
công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết
6


đến đề tài luận án, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những vấn đề mà luận án
cần tập trung nghiên cứu giải quyết.
Nghiên cứu sinh phải viết bài tiểu luận (không quá 30 trang A4, dòng cách
dòng 1,5, phải có ít nhất 40 tài liệu tham khảo) và trình bày bằng PowerPoint
(không quá 20 phút) trước Hội đồng đánh giá Tiểu luận tổng quan. Các tiêu chí
đánh giá bao gồm:
- Chất lượng thông tin chuyên môn :

60%

- Chất lượng trình bày bài viết:

10%

- Chất lượng trình bày PowerPoint:

10%

- Trả lời câu hỏi của Hội thảo:

20%

8.4. Chuyên đề
Các chuyên đề tiến sĩ đòi hỏi nghiên cứu sinh tự cập nhật kiến thức mới liên
quan trực tiếp đến đề tài của nghiên cứu sinh, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa
học, giúp nghiên cứu sinh giải quyết một số nội dung của đề tài luận án.
Nghiên cứu sinh phải viết các chuyên đề (mỗi chuyên đề không quá 20 trang
A4, dòng cách dòng 1,5 và phải có ít nhất 20 tài liệu tham khảo) và trình bày bằng
PowerPoint (không quá 15 phút) trước Hội đồng đánh giá chuyên đề. Các tiêu chí
đánh giá bao gồm:
- Chất lượng thông tin chuyên môn:

60%

- Chất lượng trình bày bài viết:

10%

- Chất lượng trình bày PowerPoint:

10%

- Trả lời câu hỏi của Hội đồng:

20%

Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành 2 chuyên đề tiến sĩ chọn trong danh
mục các chuyên đề tiến sĩ của chuyên ngành hoặc do thầy hướng dẫn yêu cầu và
viết theo nội dung được mô tả dưới đây.
IX. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ
9.1. Đề tài luận án
Nghiên cứu khoa học là giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình
nghiên cứu thực hiện luận án tiến sĩ. Mỗi NCS phải thực hiên một đề tài luận án
dưới dạng điều tra, thí nghiệm để bổ sung các dữ liệu cần thiết, để từ đó nghiên cứu
sinh đạt tới tri thức mới hoặc giải pháp mới. Đây là các cơ sở quan trọng nhất để
nghiên cứu sinh viết luận án tiến sĩ.
Nghiên cứu sinh phải đảm bảo về tính trung thực, chính xác, tính mới của kết
quả nghiên cứu khoa học của mình, chấp hành các quy định về sở hữu trí tuệ của
Việt Nam và quốc tế.
9.2. Bài báo khoa học
Trên cơ sở các kết quả thực hiện đề tài luận án tiến sĩ, nghiên cứu sinh phải
đăng được ít nhất là hai bài báo khoa học ở các tạp chí chuyên ngành được hội đồng
giáo sư nhà nước tính điểm công trình hoặc các tạp chí chuyên ngành có phản biện
của nước ngoài/quốc tế có điểm impact factor.
7


Trong hai bài báo này, ít nhất một bài phải được đăng trên tạp chí: Khoa học
và Công nghệ chăn nuôi (Viện Chăn nuôi).
9.3. Luận án tiến sĩ
Luận án tiến sĩ phải là một công trình nghiên cứu khoa học độc đáo, sáng tạo
trong lĩnh vực chăn nuôi, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức
hoặc giải pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học hoặc
giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra trong lĩnh vực khoa học và thực tiễn chăn
nuôi.
Luận án tiến sĩ có số trang đánh máy không ít hơn 100 trang A4 và không
nhiều hơn 150 trang A4 (không kể tài liệu tham khảo và các phụ lục), trong đó có ít
nhất 50% số trang trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả nghiên cứu của
nghiên cứu sinh.
Luận án phải được trình bày bằng ngôn ngữ khoa học, vận dụng những lý
luận cơ bản của ngành để phân tích, bình luận các luận điểm và kết quả đã đạt được
trong các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài luận án, trên cơ sở đó
đặt ra vấn đề mới, giả thuyết mới có ý nghĩa hoặc các giải pháp mới để giải quyết
các vấn đề đặt ra của luận án và chứng minh được bằng những tư liệu mới.
Luận án tiến sĩ được tiến hành đánh giá qua hai cấp: Cấp cơ sở (Bộ môn,
Trung tâm) và Cấp Viện.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO

8


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Những tiến bộ gần đây trong dinh dưỡng động vật
(Recent advances in animal nutrition)

I. Thông tin về học phần

Mã học phần:

DDĐV01

Số tín chỉ:

03

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập: 135
+ Nghe giảng lý thuyết trên lớp:

45

+ Tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn, làm bài tập và thảo luận trên lớp: 90
Là học phần:

Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Sinh lý động vật nâng cao và Dinh dưỡng động vật
nâng cao (chương trình cao học)
Học kỳ:

1 hoặc 2

II. Thông tin về giảng viên
1- GS. TS. Vũ Chí Cương
ĐT: CQ: 043.8386127, DĐ: 0912121506,

Email: vn1899@gmail.com

2- TS. Trần quốc Việt
ĐT: 0982011584

Email: vietvcn@yahoo.com

3- PGS. TS. Lã Văn Kính
ĐT: 0903916201

Email: lakinh@hcm.fpt.vn

4- TS. Trần Thị Bích Ngọc
ĐT: 0972708014

Email : bichngocniah75@hotmail.com

5- TS. Chu Mạnh Thắng
ĐT: 0989126940

Email: thangslu@gmail.com

6- TS. Vương Nam Trung
ĐT: 0908249374

Email: trung.vuongnam@iasvn.vn

7- Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email):
III. Mục tiêu học phần
Trang bị cho nghiên cứu sinh những kiến thức cập nhật và nâng cao về dinh
dưỡng động vât (Gia súc nhai lại, Lợn, Gia cầm)

9


IV. Mô tả tóm tắt học phần
Những thành tựu khoa học mới về dinh dưỡng năng lượng, protein và axit
amin, về lipid và acid béo, vitamin, chất khoáng; mối quan hệ giữa dinh dưỡng và
chức năng miễn dịch, giữa dinh dưỡng và biểu thị gene. Ứng dụng các thành tựu
mới về dinh dưỡng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và bảo vệ
sức khỏe động vật nuôi cũng như bảo vệ môi trường.
V. Nhiệm vụ của học viên
- Dự lớp: Phải tham dự đủ thời gian học trên lớp theo quy chế hiện hành.
- Thảo luận: Tham gia thảo luận xây dựng bài trong quá trình giảng dạy của giáo
viên, thảo luận seminar.
- Bài tập: Phải viết tiểu luận nộp cho giáo viên phụ trách và trình bày dưới dạng
seminar trước nhóm học viên cùng học (nếu giáo viên yêu cầù).
- Dụng cụ học tập: Tự chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu.
- Kiểm tra và thi: Phải làm bài kiểm tra giữa kỳ hay tiểu luận và thi kết học phần
theo đúng thời khóa biểu của học phần.
VI. Tài liệu học tập
- Giáo trình:
Tập bài giảng của giáo viên, giáo trình sau khi được phê duyệt
- Các tài liệu tham khảo chính
Animal Nutrition Sciences, 2010 Gordon McL Godon, CAB international.
World Nutrition Forum. Sustain : Ability, 2014.October 15 – 18, 2014. Munich,
Germany. Biomin Edition.
Probiotics in Poultry Production. Concept and Applications. 2014. Beamreach
Printing, Austria, Biomin Edition.
Vũ Chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch (đồng chủ biên) (2005) Nâng cao các kỹ
năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới. NXB Nông
nghiệp-Hà Nội. http://www.hua.edu.vn/giaotrinh/giaotrinh_index.htm
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí
Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008) Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nông
nghiệp- Hà Nội. http://www.hua.edu.vn/giaotrinh/giaotrinh_index.htm
Vũ Chí Cương (2014). Một số vấn đề mới về dinh dưỡng trong chăn nuôi gia súc
nhai lại. NXB Dân trí, Hà nội, 2014.
Các sách chuyên môn về chăn nuôi các gia súc nhai lại, các tạp chí chuyên ngành
chăn nuôi và các nguồn thông tin từ Internet.
VII. Tiêu chuẩn đánh giá học viên
Đánh giá theo qui định chung của Viện
VIII. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ số thập phân) theo tỷ lệ:
- Kiểm tra giữa kỳ hoặc tiểu luận
: 40%
- Điểm thi cuối kỳ
: 60%
Cộng
100%
10


IX. Nội dung chi tiết học phần
TT

Nội dung

Số tiết lý
thuyết

Chương 1: Những tiến bộ mới trong dinh dưỡng gia súc
nhai lại 1
1

1.1. Hệ thống phân loại thức ăn cho gia súc nhai lại
1.2. Dinh dưỡng và môi trường chung

6

1.3. Genomics về dinh dưỡng (Nutritional genomics)
1.4. Đáp ứng của gia súc với thức ăn đã chế biến
Chương 2: Những tiến bộ mới trong dinh dưỡng gia súc
nhai lại 2
2

2.1. Dinh dưỡng và môi trường - Gia súc nhai lại và ô nhiễm
môi trường

6

2.2. Điều khiển lên men dạ cỏ để hạn chế sinh khí mêtan thông
qua dinh dưỡng.
2.3. Những vấn đề cập nhật khác (do giảng viên bổ sung hàng năm)
Chương 3: Những tiến bộ mới trong dinh dưỡng gia súc
nhai lại 3.
3.1. Những phương pháp mới trong đánh giá giá trị dinh dưỡng của
thức ăn cho gia súc nhai lại và nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng.
3

3.2. Phương pháp in vivo

6

3.3. Các phương pháp in vitro
3.4. Ứng dụng phương pháp quang phổ cận hồng ngoại trong
phân tích nhanh thành phần hóa học và một số chỉ tiêu giá trị
dinh dưỡng của thức ăn cho lợn và gia cầm.
Chương 4: Những tiến bộ mới trong đánh giá giá trị dinh
dưỡng của thức ăn cho lợn và gia cầm
4.1. Những kỹ thuật mới trong phân tích thành phần hóa học
của thức ăn

4

4.2. Ứng dụng phương pháp quang phổ cận hồng ngoại trong
phân tích nhanh thành phần hóa học và một số chỉ tiêu giá trị
dinh dưỡng của thức ăn cho lợn và gia cầm.
4.3. Những vấn đề trong phân tích xác định hàm lượng các axit
amin thức ăn
4.4. Phương pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa hồi tràng axit amin ở
lợn và gia cầm.
4.5. Phương pháp xác định tỷ lệ tiêu hóa tổng số các chất dinh
dưỡng thức ăn ở lợn và gia cầm.
11

5


TT

Số tiết lý
thuyết

Nội dung
Chương 5: Những tiến bộ mới trong nghiên cứu xác định
nhu cầu dinh dưỡng ở động vật dạ dày đơn.

5

5.1. Những nhận tố anh hưởng đến khả năng thu nhận thức ăn
(Feed intake) và ứng dụng trong nghiên cứu xác định nhu cầu ở
lợn và gia cầm.
5.2. Nhu cầu protein và axit amin tổng số và tiêu hóa của lợn và
gia cầm.
5.3. Quan hệ cân bằng giữa năng lượng – axit amin trong
nghiên cứu xác định nhu cầu năng lượng và axit amin ở lợn và
gia cầm.
5.4. Dinh dưỡng phôi và giai đoạn hậu phôi ở gia cầm

5

Chương 6: Những tiến bộ mới trong chế biến thức ăn cho
lợn và gia cầm
6

6.1. Công nghệ chế biến thức ăn hạt cho lợn và gia cầm (10 kỹ thuật)
6.2. Quan hệ giữa trạng thái thức ăn và khả năng thu nhận thức
ăn ở lợn và gia cầm và ứng dụng trong chế biến thức ăn.
6.33. Các kỹ thuật chế biến thức ăn hạt

6

Chương 7: Ứng dụng công nghệ sinh học trong dinh dưỡng
lợn và gia cầm
7

7.1. Sức khỏe hệ tiêu hóa và ứng dụng các chế phẩm sinh học
(probiotic, prebiotic, synbiotic và phytogenic) trong chăn nuôi
lợn và gia cầm.

6

7.2. Công nghệ enzyme và ứng dụng trong chăn nuôi lợn và gia cầm
Chương 8: Các nguyên lý về dinh dưỡng động vật tiêu hóa
manh tràng
8

8.1. Đà điểu
8.2. Thỏ
8.3. Ngựa

5

Tổng cộng

45

Ghi chú: Theo thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015: Một
tiết hay một giờ tín chỉ là 50 phút học tập, một tín chỉ được qui định tối thiểu bằng
15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc 30 giờ
thực hành, thí nghiệm và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn.
Trưởng Tiểu ban chuyên ngành

Người viết đề cương
GS.TS. Vũ Chí Cương và nhóm
12


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn cho lợn,
gia cầm và động vật nhai lại (Energy and protein feeding systems for pigs, poultry
and ruminants)
I. Thông tin về học phần
Mã học phần:

DDHT02

Số tín chỉ:

03

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập: 135
+ Nghe giảng lý thuyết trên lớp:

45

+ Tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn, làm bài tập và thảo luận trên lớp: 90
Là học phần:

Bắt buộc

Học phần tiên quyết: Sinh lý động vật nâng cao và Dinh dưỡng động vật
nâng cao (chương trình cao học)
Học kỳ:

1 hoặc 2

II. Thông tin về giảng viên
1- GS. TS. Vũ Chí Cương
ĐTCQ: 043.8386127; DĐ: 0912121506

Email: vn1899@gmail.com

2- TS. Trần Quốc Việt
ĐT: 0982011584

Email: vietvcn@yahoo.com

3- PGS. TS. Lã Văn Kính
ĐT: 0903916201

Email: lakinh@hcm.fpt.vn

4- TS Trần Thị Bích Ngọc
ĐT: 0972708014

Email : bichngocniah75@hotmail.com

5- TS. Chu Mạnh Thắng
ĐT: 0989126940

Email: thangslu@gmail.com

6- TS. Vương Nam Trung
ĐT: 0908249374

Email: trung.vuongnam@iasvn.vn

7- Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email):
III. Mục tiêu học phần
Trang bị cho nghiên cứu sinh những kiến thức cập nhật và nâng cao về các hệ
thống dinh dưỡng (năng lượng, protein...) động vât (Gia súc nhai lại, Lợn, Gia cầm).

13


IV. Mô tả tóm tắt học phần
Các hệ thống mới đánh giá giá trị năng lượng và protein của thức ăn cho lợn,
gia cầm và động vật nhai lại. Nhu cầu dinh dưỡng về năng lượng, protein, axit amin
của động vật nuôi theo với các hệ thống mới.
V. Nhiệm vụ của học viên
- Dự lớp: Phải tham dự đủ thời gian học trên lớp theo quy chế hiện hành.
- Thảo luận: Tham gia thảo luận xây dựng bài trong quá trình giảng dạy của giáo
viên, thảo luận seminar.
- Bài tập: Phải viết tiểu luận nộp cho giáo viên phụ trách và trình bày dưới dạng
seminar trước nhóm học viên cùng học (nếu giáo viên yêu cầù).
- Dụng cụ học tập: Tự chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu.
- Kiểm tra và thi: Phải làm bài kiểm tra giữa kỳ hay tiểu luận và thi kết học phần
theo đúng thời khóa biểu của học phần.
VI. Tài liệu học tập
- Giáo trình:
Tập bài giảng của hai giáo viên và giáo trình sau khi được phê duyệt
Các tài liệu tham khảo:
Animal Nutrition Sciences, 2010 Gordon McL Godon, CAB international.
World Nutrition Forum. Sustain : Ability, 2014.October 15 – 18, 2014. Munich,
Germany. Biomin Edition.
Vũ Chí Cương và Nguyễn Xuân Trạch (đồng chủ biên) (2005) Nâng cao các kỹ
năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới. NXB Nông
nghiệp-Hà Nội. http://www.hua.edu.vn/giaotrinh/giaotrinh_index.htm
Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí
Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008) Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nông
nghiệp- Hà Nội. http://www.hua.edu.vn/giaotrinh/giaotrinh_index.htm
Các sách chuyên môn về chăn nuôi các gia súc nhai lại, các tạp chí chuyên ngành
chăn nuôi và các nguồn thông tin từ Internet.
VII. Tiêu chí đánh giá học tập của học viên
- Dự lớp: Thời gian dự lớp được dùng để tính điểm chuyên cần. Học viên dự
lớp đủ thời gian quy định mới được phép dự thi hết học phần.
- Thảo luận: Học viên được đánh giá một phần thông qua tham gia thảo luận
xây dựng bài trong quá trình giảng dạy của giáo viên, thảo luận seminar.
- Tiểu luận/seminar: Mỗi học viên phải viết ít nhất 1 bài tiểu luận chuyên đề
và trình bày dưới dạng seminar.
- Kiểm tra giữa kỳ: Học viên phải làm 1 bài kiểm tra giữa kỳ sau khi học xong
½ chương trình của học phần. Kiểm tra giữa kỳ có thể thay thế bằng tiểu
luận/seminar.
14


- Thi hết học phần: Học viên phải dự thi hết học phần dưới hình thức thi viết
hoặc vấn đáp sau khi đã hoàn thành các nội dung học, kiểm tra giữa kỳ và seminar.
VII. Tiêu chuẩn đánh giá học viên
Đánh giá theo qui định chung của Viện
VIII. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ số thập phân) theo tỷ lệ:
- Kiểm tra giữa kỳ hoặc tiểu luận
: 40%
- Điểm thi cuối kỳ
: 60%
------------Cộng

100%

IX. Nội dung chi tiết học phần
TT

Nội dung

Số
tiết

Chương 1 : Các hệ thống đánh giá năng lượng mới cho bò sữa

1

1.1. Một vài nét về lịch sử các hệ thống đánh giá năng lượng cho gia
súc nhai lại
1.2. Hệ thống ME
1.3. Hệ thống NE
1.4. So sánh hai hệ thống

9

Chương 2: Các hệ thống đánh giá protein mới cho bò sữa, bò thịt, cừu

2

2.1. Một vài nét về lịch sử các hệ thống đánh giá protein cho gia súc
nhai lại
2.2. Hệ thống protein thô
2.3. Hệ thống protein tiêu hóa
2.4. Hệ thống protein trao đổi và axit amin ở tá tràng
2.5. So sánh các hệ thống

9

Chương 3 : Các hệ thống đánh giá năng lượng, protein mới cho bò
thịt và cừu
3.1. Hệ thống ME
3

9

3.2. Hệ thống NE
3.3. So sánh hai hệ thống
3.4. Hệ thống nào cho Việt nam: các kết quả nghiên cứu và triển vọng
Chương 4: Sơ lược về lịch sử phát triển của các hệ thống đánh giá
giá trị dinh dưỡng của thức ăn

4

4.1. Các hệ thống đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn trên thế giới
4.2. Đánh giá giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho chăn nuôi ở Việt Nam.
15

9


TT

Số
tiết

Nội dung

Chương 5: Đánh giá giá trị năng lượng và protein trong thức ăn
cho lợn và gia cầm
5.1. Phân chia năng lượng thức ăn trong cơ thể động vật
5

5.2. Năng lượng tiêu hóa, năng lượng trao đổi và năng lượng hiệu quả ở
lợn và phương pháp đánh giá

9

5.3. Năng lượng trao đổi và năng lượng hiệu quả ở gia cầm và phương
pháp đánh giá.
5.4. Protein
Tổng cộng

45

Ghi chú: Theo thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015: Một
tiết hay một giờ tín chỉ là 50 phút học tập, một tín chỉ được qui định tối thiểu bằng
15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc 30 giờ
thực hành, thí nghiệm và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn.
Trưởng Tiểu ban chuyên ngành

Người viết đề cương
GS.TS. Vũ Chí Cương và nhóm

16


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu chăn nuôi (Analysis of
experimetal data and research publication in animal science)

I. Thông tin về học phần
Mã học phần:

CNTK03

Số tín chỉ:

03

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập: 135
Là học phần:

Bắt buộc

Học kỳ:

1 hoặc 2

II. Thông tin về đội ngũ giảng viên:
1- PGS. TS. Nguyễn Xuân Trạch
- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa – Khoa Chăn nuôi
- Điện thoại: 0904148104

Email: nxtrach@vnua.edu.vn

2- TS. Đỗ Đức Lực
- Địa chỉ liên hệ: Bộ môn Di truyền giống vật nuôi - Khoa Chăn nuôi
- Điện thoại: 0912370193

Email: ddluc@vnua.edu.vn

3- Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email):
III. Mục tiêu học phần:
- Kiến thức: Nghiên cứu sinh có kiến thức nâng cao về ý tưởng nghiên cứu, những
vấn đề cơ bản trong nghiên cứu chăn nuôi, quy trình nghiên cứu khoa học, đề cương
nghiên cứu, phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu chăn nuôi.
- Kỹ năng: Nghiên cứu sinh biết sử dụng các phần mềm máy tính để xử lý kết
quả nghiên cứu, biết phân tích số liệu, đánh giá kết quả nghiên cứu, viết báo cáo, thuyết
trình báo cáo khoa học, viết bài báo công bố kết quả nghiên cứu về chăn nuôi.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiên cứu sinh hình thành năng lực tự xây
dựng toàn bộ quy trình nghiên cứu khoa học từ ý tưởng đến nghiên cứu (xác định vấn
đề/câu hỏi nghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, thiết kế thí nghiệm, viết đề
cương nghiên cứu) và từ nghiên cứu đến công bố (trình bày kết quả nghiên cứu, báo
cáo khoa học, viết bài báo khoa học và luận văn tiến sĩ); thiết lập được năng lực đánh
giá phản biện về các đề xuất nghiên cứu và các công bố khoa học về chăn nuôi.
IV. Mô tả nội dung vắn tắt của học phần:
Một số vấn đề cơ bản về nghiên cứu chăn nuôi: ý tưởng nghiên cứu, đề cương
nghiên cứu, thí nghiệm chăn nuôi, xử lý số liệu và mô hình phân tích thống kê;
Phân tích số liệu bằng phần mềm máy tính: phân tích phương sai, phân tích hồi quy,
phân tích mô hình tuyến tính tổng quát, phân tích phi tham số; Công bố kết quả
nghiên cứu: trình bày kết quả, báo cáo khoa học, bài báo khoa học, luận án tiến sĩ;
17


Thực hành phân tích số liệu thí nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu. Học phần
học trước:0.
V. Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh:
- Dự lớp: Phải tham dự đủ thời gian học trên lớp theo quy chế hiện hành.
- Thảo luận: Tham gia thảo luận xây dựng bài trong quá trình giảng dạy của giáo
viên, thảo luận seminar.
- Bài tập: Phải viết tiểu luận nộp cho giáo viên phụ trách và trình bày dưới dạng
seminar trước nhóm học viên cùng học (nếu giáo viên yêu cầù).
- Dụng cụ học tập: Tự chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu.
- Kiểm tra và thi: Phải làm bài kiểm tra giữa kỳ hay tiểu luận và thi kết học phần
theo đúng thời khóa biểu của học phần.
VI. Tài liệu học tập:
- Giáo trình
 Nguyễn Xuân Trạch và Đỗ Đức Lực (2016). Giáo trình Phân tích số liệu thí
nghiệm và công bố kết quả nghiên cứu chăn nuôi. NXB Đại học Nông
nghiệp, Hà Nội.
- Các tài liệu tham khảo
 Cheshire C.T. and Lamberson W.R. (2004). Biostatistics for animal
science. CABI Publishing.
 Marasinghe M.G. and W.J. Kennedy (2008). SAS for Data Analysis:
Intermediate Statistical Methods.
 Nguyễn Đình Hiền (chủ biên) và Đỗ Đức Lực (2007). Giáo trình thiết kế
thí nghiệm. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội.
 Nguyễn Văn Tuấn (2012). Từ nghiên cứu đến công bố - Kỹ năng mềm cho
nhà khoa học. Nhà xuất bản Tổng hợp TPHCM.
 Ramon C.L., Rudolf J. F., Philip C.S. (1991). SAS System for Linear
Models, third edition (1991). SAS Institute Inc. Tufte E.R. aphics Press.
 Các tài liệu khác về phương pháp phân tích số liệu và công bố kết quả
nghiên cứu.
VII. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Đánh giá theo qui định chung của Viện
VIII. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ số thập phân) theo tỷ lệ:
- Kiểm tra giữa kỳ hoặc tiểu luận
: 40%
- Điểm thi cuối kỳ
: 60%
------------Cộng
100%

18


IX. Nội dung chi tiết học phần:
9.1. Lý thuyết
Số tiết
chuẩn

Nội dung
Chương 1. Một số vấn đề cơ bản về nghiên cứu chăn nuôi
1.1.
1.2.
1.3.

Khái niệm về nghiên cứu khoa học
Phương pháp nghiên cứu chăn nuôi
Đề cương nghiên cứu khoa học

8

Chương 2. Phân tích số liệu thí nghiệm bằng phần mềm máy tính
2.1. Giới thiệu phần mềm phân tích thống kê
2.2. Phân tích phương sai (ANOVA)
2.3. Phân tích hồi quy (REGRESSION)
2.4. Phân tích mô hình tuyến tính tổng quát hoá (GLM)
2.5. Phân tích phi tham số

14

Chương 3. Công bố kết quả nghiên cứu
3.1. Trình bày kết quả nghiên cứu
3.2. Báo cáo khoa học
3.3. Bài báo khoa học
3.5. Luận án tiến sĩ

8

Tổng

30

9.2. Thực hành
Số tiết
chuẩn

Số tiết
thực
hiện

4.1. Thực hành xử lý, phân tích số liệu thí nghiệm trên máy tính

7,5

15

4.2. Viết bài báo khoa học

7,5

15

15

30

Chương 4. Thực hành phân tích kết quả và công bố kết quả
nghiên cứu

Tổng

Ghi chú: Theo thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015: Một
tiết hay một giờ tín chỉ là 50 phút học tập, một tín chỉ được qui định tối thiểu bằng
15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc 30 giờ
thực hành, thí nghiệm và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn.
TRƯỞNG BỘ MÔN
(ký và ghi rõ họ tên)

PHỤ TRÁCH HỌC PHẦN
(ký và ghi rõ họ tên)

PGS. TS. Nguyễn Xuân Trạch
19


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Seminar về các kết quả nghiên cứu của nghiên cứu sinh và hướng nghiên cứu

I. Thông tin về học phần
Mã học phần:
Không
Số tín chỉ:
01
Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập: 45
Là học phần:
Bắt buộc
Học kỳ:
1 hoặc 2 năm thứ 2 và hoặc 3
II. Thông tin về đội ngũ giảng viên:
Giảng viên là các nhà khoa học của Bộ môn, Trung tâm nơi nghiên cứu sinh
học tập và nghiên cứu. Họ là các thành viên tham gia seminar về các kết quả nghiên
cứu của nghiên cứu sinh và hướng nghiên cứu.
III. Mục tiêu học phần:
Trang bị cho nghiên cứu sinh các kỹ năng trình bày một hay nhiều kết quả
nghiên cứu khoa học của mình với thời gian hạn chế, phát triển các kỹ năng phản
biện, trả lời câu hỏi của người tham gia. Đồng thời đây là cơ hội để nghiên cứu sinh
báo các các kết quả đã làm được để các thầy, hội đồng, những người quan tâm giúp
nghiên cứu sinh trong hoàn thiện luận án.
IV. Mô tả nội dung vắn tắt của học phần:
Sau quá trình nghiên cứu nghiên cứu, sinh phải tập hợp các kết quả lại trong
một báo cáo 30 trang (không quá 30 trang A4, dòng cách dòng 1,5, phải có ít nhất
40 tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài) các kết quả chính mình
đã thu được và trình bày các kết quả này dưới dạng power point trước các thầy
hướng dẫn, các nhà khoa học của Bộ môn, Trung tâm nơi nghiên cứu sinh học tập
và nghiên cứu và những người quan tâm. Thời gian dành cho báo cáo tối đa là 20
phút, các thầy hướng dẫn, các nhà khoa học của Bộ môn, Trung tâm nơi nghiên cứu
sinh học tập và nghiên cứu sẽ hỏi để kiểm tra kết quả nghiên cứu và có các kiến
nghị giúp nghiên cứu sinh hoàn thành luận án. Sau các câu hỏi nghiên cứu sinh có
nhiệm vụ trả lời các câu hỏi. Thời gian cho buổi seminar tối đa là 4 tiếng.
V. Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh:
Hoàn thành seminar theo qui định của Viện
VI. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Đánh giá theo qui định chung của Viện
VII. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ số thập phân) theo các tiêu chí sau:
- Chất lượng thông tin chuyên môn :
- Chất lượng trình bày bài viết:
- Chất lượng trình bày PowerPoint:
- Trả lời câu hỏi của Hội đồng:

60%
10%
10%
20%
Người soạn thảo
GS.TS. Vũ Chí Cương

20


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

--------------------------------------------------------------------------------------------------ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
Tập tính học và phúc lợi động vật (Animal behavior and Welfare)

I. Thông tin về học phần
Mã học phần:

CNTK03

Số tín chỉ:

02

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập: 90
Là học phần:

Tự chọn

Học kỳ:

1 hoặc 2

II. Thông tin về đội ngũ giảng viên:
1- GS. TS. Vũ Chí Cương
ĐTCQ: 043.8386127; DĐ: 0912121506

Email: vn1899@gmail.com

2- TS. Lê Thị Thanh Huyền
ĐT: 0904854499

Email: lehuyen1973@yahoo.com

3- . TS. Ngô Thị Kim Cúc
ĐT: 0989160653

Email: cucngokim@yahoo.com

4- TS. Trần Thị Bích Ngọc
ĐT: 0972708014

Email : bichngocniah75@hotmail.com

5- Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email):
III. Mục tiêu học phần:
Trang bị cho nghiên cứu sinh những kiến thức cơ bản về tập tính động vật,
phúc quyền của động vật và đặc biệt là các ứng dụng của tập tính và phúc quyền
của động vật trong chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu qủa chăn nuôi.
IV. Mô tả nội dung vắn tắt của học phần:
Khái niệm, phương pháp nghiên cứu về tập tính, cơ sở khoa học và cơ chế
hình thành tập tính, các loại tập tính cơ bản của động vật. Phúc quyền động vật:
Khái niệm, các phương pháp đo, đánh giá phúc quyền. Liên quan giữa tập tính,
phúc quyền động vật và hiệu quả chăn nuôi. Các ứng dụng của nghiên cứu tập tính,
phúc quyền động vật trong chăn nuôi (tập tính ăn uống, tập tính sinh sản, tập tính xã
hội/bầy đàn...). Học phần tiên quyết: Không
V. Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh:
- Dự lớp: Phải tham dự đủ thời gian học trên lớp theo quy chế hiện hành.
- Thảo luận: Tham gia thảo luận xây dựng bài trong quá trình giảng dạy của giáo
viên, thảo luận seminar.
- Bài tập: Phải viết tiểu luận nộp cho giáo viên phụ trách và trình bày dưới dạng
seminar trước nhóm học viên cùng học (nếu giáo viên yêu cầù).
21


- Dụng cụ học tập: Tự chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu.
- Kiểm tra và thi: Phải làm bài kiểm tra giữa kỳ hay tiểu luận và thi kết học phần
theo đúng thời khóa biểu của học phần.
VI. Tài liệu học tập:
Price, E O.2002. Animal Domestication and Behavior. CABI Publishing
J. Michael Forbes. 2007. Voluntary Feed Intake and Diet Selection. Second edition.
CABI Publishing
Fraser, A.F and Broom, D.M (2007). Farm Animal Behaviour and Welfare. CABI
Publishing
Per Jensen ., 2005. The Ethology of Domestic Animals. An introductory text. CABI
Publishing.
Keling, L. J and Gonoyou, H. W. (edidted), 2002. Social Behavior in Farm Animal
CABI Publishing.
Tập bài giảng về phúc quyền động vật của Đại học Briton, UK, 2000 (Tiếng Việt)
VII. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Đánh giá theo qui định chung của Viện
VIII. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ số thập phân) theo tỷ lệ:
- Kiểm tra giữa kỳ hoặc tiểu luận
: 40%
- Điểm thi cuối kỳ
: 60%
---------Cộng
100%
IX. Nội dung chi tiết học phần
TT
1

Nội dung
Chương 1: Khái niệm, phương pháp nghiên cứu về tập tính, cơ
sở khoa học và cơ chế hình thành tập tính

Số tiết

6

1. 1. Khái niệm về tập tính
1.2. Mô tả ghi chép và đo đạc tập tính
1.3. Cơ sở khoa học và cơ chế hình thành tập tính
Chương 2: Tổ chức tập tính ở động vật
2.1. Phản ứng của động vật với kẻ thù và các kích thích từ bên ngoài
2

6

2.2. Tập tính dinh dưỡng
2.3. Khai phá
2.4. Tập tính về không gian sống
2.5. Nghỉ và ngủ
2.6. Tập tính sinh sản
22


TT

Nội dung

Số tiết

Chương 3:Tập tính xã hội
3

3.1. Tập tính xã hội

6

3. 2. Sự kết hợp
3.3. Tương tác xã hội
3.4.Các vấn đề hiện nay về tập tính xã hội
3.5. Con người một tác nhân xã hội trong thế giới vật nuôi
3.6. Các ứng dụng của tập tính trong chăn nuôi
Chương 4. Nhận thức xã hội của vật nuôi

6

4.1. Sự nhận biết
4.2. Học tập trong xã hội
4.3. Giao tiếp và thông tin giữa các vật nuôi
4.5. Ứng dụng
Chương 5: Khái niệm về phúc quyền động vật và nhân đạo,
đánh giá animal welfare và "5 không
5.1. Khái niệm về quyền động vật
5.2. Mô tả ghi chép và đo đạc và đánh giá quyền động vật tập tính
5.3. Đánh giá và định lượng welfare ở động vật
5.4. Đánh giá animal welfare theo sinh lý học (1): Hệ thần kinh tự động
5.5. Đánh giá animal welfare theo sinh lý học: Thần kinh nội tiết
5.7. Đánh giá animal welfare qua dịch bệnh và năng suất của động vật
5.8. Đánh giá animal welfare qua các chỉ tiêu tập tính (1)
5.9. Nhóm động vật nào cần được đánh giá?
5.10. Đánh giá giới hạn welfare ở các trang trại bình thường
5.11. Welfare của động vật nông nghiệp là quan trọng?
5.12. Những nguyên nhân của welfare tồi
5.13.Nguyên nhân của welfare bị hạn chế
5.14. Tiềm năng welfare của hệ thống chăn nuôi
5.15. Cải thiện welfare
Cộng

6

30

Ghi chú: Theo thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2015: Một
tiết hay một giờ tín chỉ là 50 phút học tập, một tín chỉ được qui định tối thiểu bằng
15 giờ học lý thuyết và 30 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn; hoặc 30 giờ
thực hành, thí nghiệm và 15 giờ tự học, chuẩn bị cá nhân có hướng dẫn.
Trưởng Tiểu ban chuyên ngành

Người viết đề cương
GS.TS. Vũ Chí Cương
23


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Chăn nuôi lợn nâng cao (Advanced swine production)

I. Thông tin về học phần
Mã học phần:

CNLN04

Số tín chỉ:

02

Giờ tín chỉ đối với các hoạt động học tập: 90
Là học phần:

Tự chọn

Học kỳ:

1 hoặc 2

II. Thông tin về đội ngũ giảng viên:
1- TS. Trần Quốc Việt
ĐT: 0913506505

Emailvietvcn@yahoo.com

2- TS. Phạm Sỹ Tiệp
ĐT: 0913506505

Email:phamsytiep@gmail.com

3- TS. Nguyễn Hữu Tỉnh
ĐT: 0903315059

Email: tinh.nguyenhuu@iasvn.vn

4- Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, email)
III. Mục tiêu học phần:
Giúp nghiên cứu sinh nắm được tình hình và xu thế phát triển chăn nuôi lợn
hiện nay nhằm đáp ứng với nhu cầu của thị trường ngày càng đa dạng và khắt khe;
những yêu cầu trong công tác chọn lọc, nhân giống và quản lý giống lợn; các chiến
lược mới trong chăn nuôi lợn nái, lợn thịt nhằm đạt năng suất cao; các phương pháp
xử lý chất thải chăn nuôi, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đồng thời học
phần này cũng nhằm nâng cao khả năng tự tìm kiếm các nguồn tài liệu cần thiết để
viết tiểu luận/trình bày seminar về các chuyên đề chăn nuôi lợn nâng cao.
IV. Mô tả nội dung vắn tắt của học phần:
Xu thế phát triển chăn nuôi lợn trên thế giới và ở Việt Nam. Những tiến bộ
mới về công tác giống, dinh dưỡng, nuôi dưỡng lợn đạt năng suất cao; Quản lý và
sử dụng chất thải trong chăn nuôi lợn.
V. Nhiệm vụ của nghiên cứu sinh:
- Dự lớp: Phải tham dự đủ thời gian học trên lớp theo quy chế hiện hành.
- Thảo luận: Tham gia thảo luận xây dựng bài trong quá trình giảng dạy của giáo
viên, thảo luận seminar.
- Bài tập: Phải viết tiểu luận nộp cho giáo viên phụ trách và trình bày dưới dạng
seminar trước nhóm học viên cùng học (nếu giáo viên yêu cầù).
24


- Dụng cụ học tập: Tự chuẩn bị đúng và đủ dụng cụ học tập theo yêu cầu.
- Kiểm tra và thi: Phải làm bài kiểm tra giữa kỳ hay tiểu luận và thi kết học phần
theo đúng thời khóa biểu của học phần.
VI. Tài liệu học tập:
Giáo trình:
Bài giảng dành cho nghiên cứu sinh.
Tài liệu tham khảochính:
Vũ Duy Giảng (2007): Thức ăn bổ sung cho gia súc gia cầm. Nhà xuất bản
Nông nghiệp, Hà Nội.
Nguyễn Thiện, và CS (2005): Con lợn ở Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội.
Nguyễn Văn Thiện (2004): Chăn nuôi lợn hướng nạc ở gia đình và trang trại. NXB
Nông Nghiệp Hà Nội.
Phạm Sỹ Tiệp (2006) Kỹ thuật chăn nuôi lợn ở trang trại. NXB Nông Nghiệp Hà Nội.
Phạm Sỹ Tiệp (2007) Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt. NXB Nông Nghiệp Hà Nội.
Hội đồng nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ (2000): Nhu cầu dinh dưỡng của lợn. NXB
Nông nghiệp Hà Nội
Bud G. Harmon et al. (2005): Quản lý và chăn nuôi lợn để đạt năng suất cao tại Việt Nam.
Colin T. Whittemore (1998): "The science and practice of pig production", Blacwel Science.
Close W.H. and Cole DJA: Nutrition of Sows and Boars. Nottingham University Press.
Geert Montsma, Ir (2007): Animal Farming Systems. International Agricultural
Centre, Wageningen, The Netherlands.
Gregory N. G (1998): "Animal welfare", CABI-PUBLISHING.
Rothschild. M.F & A. Ruvinsky (2006): "The genetics of the pig", CAB
INTERNATIONAL.
Fammer;sHand Book on Pig Production (2009). For the Smail Holders at
VillageLavel.GGP/N08/065/EC. FAO.
Vincent Porphyre, Nguyen Que Coi (2006): Thâm canh chăn nuôi lợn, quản lý chất
thải và bảo vệ môi trường. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
Các tạp chí liên quan (International Pig Topics,….)
VII. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Đánh giá theo qui định chung của Viện
VIII. Thang điểm đánh giá
Thang điểm 10,0 (lấy một chữ số thập phân) theo tỷ lệ:
- Kiểm tra giữa kỳ hoặc tiểu luận
: 40%
- Điểm thi cuối kỳ
: 60%
--------Cộng
100%

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×