Tải bản đầy đủ

DTM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG


Môn học:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Chủ đề: XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN
CỨU ĐTM & ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ MÔI
TRƯỜNG QUAN TRỌNG CỦA DỰ ÁN
Nhóm: 12
Sinh viên

Mã số sinh viên

1

Đỗ Hải Yến

91201120


2

Đỗ Thị Trang

91201349

3

Đặng Quốc Hưng

91201042

4

Nguyễn Minh Tú

91201102

Tp. Hồ Chí Minh, 2015


Mục lục

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1....................................................................................................................... 2
Bảng 2: Danh mục thiết bị, máy móc thiết bị cho sản xuất..................................4
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của Dự án.................................................................6
Bảng 4: Nhu cầu lao động của Nhà máy................................................................8
Bảng 1.6.1 : Kết quả đo đạc môi trường không khí tại khu vực dự án...............11
Bảng 1.6.2: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại khu vực dự án..........12
Bảng 1.6.3: Kết quả phân tích môi trường đất tại khu vực dự án.......................12
Bảng dự toán kinh tế...............................................................................................56


DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép........................................5
Một số chụp hút điển hình của hệ thống xử lý bụi................................................19
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý xử lý khí thải...................................................................33

Hình 2: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước làm mát........................................................35
Hình 3: Cấu tạo bể lắng cặn – tách dầu mỡ và chứa nước tái sử dụng...............36
Hình 4: Sơ đồ nguyên lý xử lý nước mưa chảy tràn.............................................39
Hình 5: Mô hình thông gió nhà công nghiệp.........................................................42
Hình 6: Quả cầu trao đổi nhiệt...............................................................................42


CÂU 1:
1.1.

Tên dự án
Xây dựng nhà máy luyện cán thép và sản xuất các sản phẩm sắt thép

1.2.

1.3.

1.4.

Chủ dự án
-

Chủ dự án: Công Ty Cổ Phần Thép Toàn Thắng

-

Ngành nghề kinh doanh: Vật Liệu Xây Dựng. Chuyên nhập khẩu sắt thép công
nghiệp như sắt hình U, I, V, thép tấm và là nhà phân phối sắt thép xây dựng của
các nhà máy thép Việt Nam, Pomina và Việt Úc.

-

Địa chỉ: Tầng 1, Tòa Nhà Thép Toàn Thắng, số 8A-10A Trường Sơn, P. 2, Q. Tân
Bình, TP.HCM.

-

Email: cophantheptoanthang@gmail.com

Địa điểm đầu tư
- Địa điểm khu đất thực hiện dự án tại cụm CN Tân Hương- Huyện Phổ Yên- Tỉnh
Thái Nguyên.
- Vị trí: xã Tân Hương, Nam Tiến ,huyện Phổ Yên.
- Vị trí khu đất triển khai dự án có vị trí có nhiều thuận lợi nằm gần trục quốc lộ số 3
và điểm đấu nối đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, gần cụm cảng Đa phúc,
gần Cảng hàng không quốc tế Nội Bài hệ thống điện lưới quốc gia; nguồn cung
cấp nước là Sông Công (sát KCN) đồng thời là nơi thoát nước thải sau khi đã được
xử lý.
Quy mô dự án
Để thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi cơ cấu
kinh tế và đa dạng hoá ngành nghề, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại
hoá cũng như xuất phát từ mục tiêu phát triển Công ty, Công ty cổ phần thép Toàn
Thắng đã quyết định đầu tư xây dựng Nhà xưởng cán thép tại huyện Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên . Mục tiêu cụ thể của Dự án như sau:
- Đầu tư sản xuất các sản phẩm thép phục vụ ngành xây dựng, góp phần thúc đẩy quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Thái Nguyên.
- Đáp ứng nhu cầu trong tỉnh về nhu cầu các sản phẩm thép, nâng cao khả năng sản
xuất trong tỉnh và các vùng lân cận.
- Tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm ổn định cho nhiều lao động địa phương và khu
vực phụ cận.
4


1.4.1

Tổng vốn đầu tư của Dự án: 4.284000000 đồng

Trong đó:
- Vốn cố định: 3.284000000 đồng, trong đó :
+ Vốn xây lắp là 690 triệu đồng,
+ Vốn thiết bị là 2.594 triệu đồng
- Vốn lưu động: 1.000.000.000 đồng
+ Chi phí đền bù xây dựng cơ sở hạ tầng là 150 triệu đồng;
+ Chi phí khác là 850 triệu đồng.
1.4.2 Sản phẩm và công suất của Dự án
Bảng 1 : Sản phẩm và công suất
Tên SP

Đơn vị

Công suất (tấn)
Năm 1

Năm 2

Năm 3

Thép cán

Tấn

6.000 (75%)

6.800 (858%)

8.000 (100%)

Trong những năm đầu tiên đi vào hoạt động, Nhà máy dự kiến hoạt động 75% công
suất thiết kế và tăng vào các năm tiếp theo. Đến năm thứ 3 Nhà máy sẽ hoạt động với
100% công suất thiết kế.
1.4.3 Máy móc, thiết bị của Nhà máy
Máy móc thiết bị của Công ty hoàn toàn do các đơn vị có năng lực trong nước cung
cấp, lắp đặt, hiệu chỉnh, tư vấn vận hành, bảo hành. Các thiết bị vừa đảm bảo tính đa
năng, chuyên dụng, hiện đại, điều khiển tự động, công suất thiết bị đảm bảo yêu cầu
của Dự án đề ra.
Bảng 2: Danh mục thiết bị, máy móc thiết bị cho sản xuất
TT

Tên thiết bị

1
2
3
4
5
6

Máy cắt thuỷ lực
Máy dập tự động
Sàn dẫn và làm nguội
thép
Lò nung
Máy cán thô
Máy cán liên hoàn

1.4.4

Công nghệ sản xuất

Đặc tính kỹ
thuật
Cắt thủ công
Tự động

Nhân công
Tự động

Đơn vị

Số lượng

Cái
Cái
Bộ

02
01
01


Chiếc
Bộ

01
01
01 (03 chiếc)

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thép
5


Phôi thép (cắt định hình sơ bộ)

Tiếng ồn, đầu mẫu phôi thép

Lò nung

Nhiệt, xỉ than, bụi khí CO2,SO2..

Máy cán kéo thô

Tiếng ồn, nhiệt rỉ thép, nước thải

Máy cán liên hoàn
(Cán kéo định hình)

Tiếng ồn, nhiệt rỉ thép, nước thải

Nước làm mát

Sàn làm nguội

Nhiệt

Kho thành phẩm

Thuyết minh công nghệ cán kéo thép tự động
Nguyên liệu đầu vào là phôi thép CT3 hoặc CT4. Sau khi cắt phôi thép bằng máy cắt
để đạt được kích thích định trước, phôi thép được cho vào lò than nung đỏ đến nhiệt
độ dễ biến dạng dẻo. Phôi thép đạt đến nhiệt độ cần thiết được đưa vào máy cán kéo
liên hoàn để định hình. Tại đây các loại thép được gia công định hình trong khuôn của
máy cán (cán thô tiếp đến là cán tinh) đến tiêu chuẩn kích thước theo yêu cầu. Sau khi
nguội những thành phẩm này được phân loại và nhập kho.
1. Pha cắt phôi thép:
Pha cắt phôi thép để phôi thép để đạt được hình khối và kích thước yêu cầu, tuỳ thuộc
vào thiết kế của từng sản phẩm. Giai đoạn này sẽ phát sinh tiếng ồn, đầu mẩu thép
thừa.
2. Nung phôi thép:

6


Phôi thép được đưa vào lò than nung đỏ đến nhiệt độ dễ biến dạng dẻo, quá trình nung
nóng phôi thép là quá trình nung nóng lan truyền, phôi thép sau khi qua lò nung đạt
tới nhiệt độ có thể đễ dàng làm biến dạng. Quá trình này phát sinh nhiệt độ từ lo nung,
xỉ than, khí thải từ lo nung.
3. Quá trình cán kéo
Phôi thép sau khi ra khỏi lo nung được đưa vào máy cán kéo liên hoàn, phôi
thép được vuốt đi vuốt lại, quá trình náy sẽ phát sinh các rỉ sắt. Sau đó được pha cắt
tuỳ theo đúng các kính thước yêu cầu và được làm nguội tự nhiên. Quá trình này phát
sinh nhiệt, tiếng ồn, đầu mẩu thép.
4. Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Sản phẩm được kiểm tra chất lượng các đặc tính kỹ thuật trước khi nhập kho.
1.4.5 Phần đầu tư xây dựng
Căn cứ diện tích khu đất, yêu cầu công nghệ sản xuất và diện tích xây dựng các hạng
mục để lắp đặt thiết bị, xưởng cán kéo thép được bố trí thành 3 khu.
- Khu nhà sản xuất: Gồm một xưởng sản xuất chính trong xưởng có khu lắp đặt thiết
bị đồng bộ cán kéo thép.
- Khu nhà quản lý và sinh hoạt cán bộ công nhân gồm: Nhà điều hành, nhà để xe cán
bộ công nhân viên, nhà ăn ca, nhà bếp, nhà vệ sinh.
- Khu các công trình phụ trợ gồm: Kho nguyên liệu, kho thành phẩm, trạm điện. trạm
xử lý nước thải, trạm cấp nước, gara ô tô, trồng cây xanh
- Phương án bố trí tổng mặt bằng đã tạo điều kiện thuận lợi cho quy trình vận hành
sản xuất, đảm bảo yêu cầu vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động phòng chống cháy
nổ.
Trên diện tích 1.907 m2, Nhà máy dự kiến quy hoạch sử dụng đất như sau:
Bảng 3: Cơ cấu sử dụng đất của Dự án
TT Chức năng sử dụng
1
Đất xây dựng
2
Đất giao thông nội bộ
3
Đất cây xanh
Tổng cộng

Diện tích
(ha)
1.270
300
337
1.907

MĐXD
(%)
66,62
15,73
17,65
100

1.4.6 Giải pháp xây dựng
a/ Khu nhà sản xuất:
7


Tiêu chuẩn cấp 5 công nghiệp, giải pháp kết cấu chủ yếu như sau:
- Diện tích: 800m2
- Kết cấu:
+ Móng cột bê tông lắp chờ bulông bắt cột thép
+ Khung nhà cột, vì kèo thép, mái lợp tôn Austnam cao 8m
+ Nền đặt máy đổ bê tông sỏi mác 200
+ Nhà sản xuất lấy ánh sáng, gió tự nhiên xung quanh lắp đặt đèn chiếu sáng.
b/ Khu nhà văn phòng và sinh hoạt của CBCN:
- Diện tích 5m x 14m = 70 m2.
- Kết cấu: Tường chịu lực xây dựng đặc 220 bằng vữa tam hợp mác 50. Chiều cao nhà
5m, mái đổ trần lợp tôn Ausnam chống nóng, nền lát gạch ceramit Trung Quốc, cửa gỗ
nhóm 2, có công trình phụ khép kín.
- Nhà để xe CBCN: Diện tích 40 m2
c/ Khu các công trình phụ trợ:
Nhà kho thành phẩm: Diện tích: 150 m2. Kết cấu nhà cấp 5 tường xây gạch 220, mái
vì kèo thép lợp tôn, nền bê tông sỏi mác 200.
1. Nhà kho nguyên liệu: Diện tích 200 m2. Kết cấu nhà cấp 5, tường xây gạch 220 m,
mái vì kèo thép lợn tôn AUSTNAM nền bê tông gạch vỡ TH mác 25.
2. Trạm biến thế đặt máy: Diện tích 2m x 3m = 6m2
3. Đường điện động lực và chiếu sáng mặt bằng, chiều dài 0,7km
4. Đường dây điện cao thế 35 KV cấp điện trạm biến thế, chiều dài 0,5 km
5. Sân, đường nội bộ: Diện tích 300 m2
6. Hệ thống cấp thoát nước mặt bằng :100 m2
7. Trồng cây xanh: 337 m2
1.4.7 Nhu cầu lao động
Bảng 4: Nhu cầu lao động của Nhà máy
STT
Các bộ phận
I. Bộ phận phục vụ
1
Sửa chữa cơ điện
2
Sửa chữa nóng
3
Phục vụ sinh hoạt
4
Tổ trưởng
II. Tổ cán kéo thép
1
Thợ lò
2
Vận chuyển bốc nội
3
Cắt sửa phôi

Nhu cầu lao động
7
2
2
2
1
36
4
6
4
8


4
Trực tiếp cán kéo
5
Thu kho
6
Tổ trưởng
III. Tổ phế liệu
1
Tổ trưởng
2
Nhân công
TỔNG SỐ

19
2
1
9
1
8
52

* Chế độ lao động
Nhà máy sẽ tuyển lao động theo hình thức ký hợp đồng lao động giữa Giám đốc hoặc
người được giám đốc uỷ quyền với người lao động theo các quy định của luật lao
động Việt Nam. Nhà máy sẽ tạo điều kiện thành lập tổ chức đoàn thể và hoạt động
theo pháp luật
Nhà máy sẽ tổ chức làm 1 ca 8 tiếng/ngày, trả lương khoán theo sản phẩm. Khi có nhu
cầu làm thêm giờ, Nhà máy sẽ trả lương ngoài giờ theo quy định về chế độ làm thêm
giờ của Bộ luật Lao động nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lương bình quân cho công nhân viên của Nhà máy là 600.000 - 800.000
VNĐ/người/tháng
1.5.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu vực dự án

1.5.1. Vị trí địa lý

Phổ Yên là huyện đồi núi và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm huyện cách
thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về phía Bắc. Là
một trong cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, Huyện Phổ Yên giáp Thủ
đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang về phía Nam, giáp thành phố Thái Nguyên về phía Bắc,
giáp huyện Phú Bình về phía Đông và giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc về phía
Tây. Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh Thái Nguyên.
Đây có thể coi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất
hàng hoá giữa Phổ Yên với Hà Nội, với thành phố, các thị xã và huyện của Thái
Nguyên cũng như với các tỉnh lân cận.
1.5.2. Địa hình

Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi thấp và
đồng bằng. Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
1.5.3. Cảnh quan thiên nhiên
Với đặc điểm địa hình ở trên, huyện có hai nhóm cảnh quan chủ yếu sau:
9


Nhóm cảnh quan đồng bằng mang đặc trưng chung của cảnh quan vùng đồng bằng
sông Hồng có kết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những cánh đồng lúa, màu rộng
lớn. Một số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị hoá. Vùng sẽ
phát triển theo hướng được đầu tư, nâng cấp, củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ sản
xuất, hình thành các khu công nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ dọc quốc lộ 3 nối
Hà Nội với Thái Nguyên, đồng thời phát triển các cơ sở đào tạo, khu văn hoá, thể
thao.
Nhóm cảnh quan đồi núi thấp mang đặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc. Địa
hình khu vực này phổ biến là đồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ và hẹp, dân
cư kiểu làng bản nhưng phân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng phía Đông.
Vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị, khu công nghiệp,
phát triển rừng để bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái.
1.5.4. Tài nguyên thiên nhiên
+ Khí hậu
Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu của huyện chia
thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.097mm.
+ Đất đai
Tổng diện tích của Huyện là 25.667,6 ha, được chia thành 10 loại đất chính. Trong các
loại đất của Phổ Yên có các loại đất phù sa và đất đỏ vàng có độ dốc thấp, tầng đất
dày rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Loại đất này chiếm 35% diện tích tự nhiên
toàn huyện, tuy nhiên, những khu đất này có thể bị chuyển sang đất xây dựng cơ sở hạ
tầng, khu công nghiệp. 61,6% diện tích đất toàn huyện là đất đỏ vàng trên phiến thạch
sét, đất vàng nhạt trên đất cát, đất nâu vàng trên phù sa cổ, lại có độ dốc trên 25 0.
+ Tài ngưyên nước
Phổ Yên có 2 hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất
nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của Huyện. Sông Công chảy qua
huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình.
Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới cho
các xã phía Đông và phía Nam huyện.
Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối, ngòi
chảy qua từng vùng. Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha.
+ Tài nguyên rừng
10


Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diện tích đất lâm
nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện. Diện tích rừng của Huyện là
6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng tự nhiên có 2.635,2ha,
chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp. Nhìn chung, rừng của huyện Phổ Yên mang
tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bền vững cho huyện hơn là mang
tính chất kinh tế.
+ Tài nguyên du lịch
Tỉnh Thái Nguyên có tiềm năng du lịch phong phú từ hình thái du lịch nhân văn nhờ
có nhiều các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội truyền
thống mang bản sắc văn hoá dân tộc đến du lịch sinh thái với nhiều cảnh quan thiên
nhiên sơn thủy hữu tình. Trên địa bàn huyện Phổ Yên hiện có nhiều tiềm năng du lịch
nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác như khu phía tây hồ Núi Cốc,
các công viên, hồ nước trên vùng hồ Suối lạnh xã Thành Công, hồ Nước Hai...
+ Khoáng sản
Về tài nguyên khoáng sản, theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bàn huyện không có
các điểm mỏ, quặng. Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực sinh khoáng
Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương với thăm dò có 34
loại hình khoáng sản phân bổ tập trung ở Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ. Khả
năng khai thác của các loại khoáng sản này có thể quyểt định đến phương hướng phát
triển công nghiệp của huyện Phổ Yên.
1.6.

Đặc điểm môi trường sinh học

1.6.1.

Môi trường không khí
Công ty Trung tâm kĩ thuật quan trắc môi trường thực hiện đo đạc lấy mẫu phân tích
chỉ tiêu môi trường không khí xung quanh tại khu vực thực hiện Dự án. Kết quả được
trình bày dưới bảng sau:
Bảng 1.6.1 : Kết quả đo đạc môi trường không khí tại khu vực dự án
STT
1
2
3
4
5

Chỉtiêu
phân tích
Tiếng ồn
Bụi
Nhiệt độ
Độ ẩm
NH3

ĐVT
dBA
µg/m3
Oc
%
µg/m3

Kết quả
MK1
44,6
81
27,4
70,8
KPH

MK2
62,7
105
27,8
68,6
KHP

QCVN
05:2009/BTNMT
75,0
300
200
11


6
7
8

SO2
CO
NO2

µg/m3
µg/m3
µg/m3

35,24
964,80
KPH

50,06
1783,18
KPH

350
30000
200

Ghi chú:
- QCVN 05:2009/BTNMT– tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh
- MK1: Mẫu không khí xung quanh lấy tại trung tâm khu vực dự án;
- MK2: Mẫu không khí xung quanh lấy tại ngã tư cách khu vực dự án 250m
 Nhận xét:

Kết quả phân tích cho thấy hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án chưa có
dấu hiệu ô nhiễm. Giá trị các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép.
1.6.2.

Môi trường nước
Công ty và trung tâm kỹ thuật quan trắc môi trường thực hiện lấy mẫu và phân tích
mẫu nước ngầm tại khu vực thực hiện dự án. Kết quả phân tích như sau:

Bảng 1.6.2: Kết quả phân tích môi trường nước ngầm tại khu vực dự án
STT

Chỉ tiêu phân tích

ĐVT

Kết quả

01
02
03
04
05
06
07
08

pH
Hàm lượng TDS
Hàm lượng ClHàm lượng Mn+
Hàm lượng Fe
Hàm lượng NO3Độ cứng
Coliform

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mgCaCO3/l
MPN/100ml

6.72
38
15.2
0.37
0.235
0.83
21
450

QCVN
09:2008/BTNM
T
6.5 – 8.5
750 – 1500
200 – 600
0.1 – 0.5
1–5
45
300 – 500
3

Chú thích:
- QCVN 09:2008/BTNMT: Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
- Mẫu lấy tại giếng khoan trong khu vực dự án
12


 Nhận xét: Qua kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại khu vực dự án, hầu hết các chỉ

tiêu phân tích điều ở trong ngưỡng cho phép của tiêu chuẩn. Riêng chỉ tiêu Coliform
vượt ngưỡng tiêu chuẩn 150 lần.
1.6.3. Môi trường đất

Theo kết quả khảo sát và phân tích mẫu đất tại khu vực dự án của Trung tâm kỹ thuật
quan trắc môi trường thực hiện, kết quả phân tích được thực hiện như sau:
Bảng 1.6.3: Kết quả phân tích môi trường đất tại khu vực dự án
STT
1
2
3
4
5

Chỉ tiêu phân tích
pH
Hàm lượng Cu
Hàm lượng Zn
Hàm lượng As
Hàm lượng Pb

ĐTV
Kết quả
5.38
mg/kg chất khô 5.07
7.29
1.31
8.45

QCVN 03:2008 BTNMT
100
300
12
300

Ghi chú:
- QCVN 03- 2008: Quy chuẩn về giới hạn cho phép của KLN trong đất
- Mẫu đât lấy tại trung tâm khu vực dự án
 Nhận xét:

Kết quả phân tích mẫu đất cho thấy hiện trạng môi trường đất tại khu vực dự án chưa
có dấu hiệu ô nhiễm. Các chỉ tiêu phân tích đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều
lần.
1.6.4.

Môi trường sinh thái

1.7.

Khu vực dự án nằm trong CCN Tân Hương, đã được quy hoạch nên không có tài
nguyên sinh vật nào đáng kể.
Đặc điểm môi trường kinh tế – xã hội
1.7.1 Dân số và nguồn nhân lực
Toàn huyện có số dân trung bình năm 2009 là 137.150 người, trong đó dân số sống ở
3 thị trấn chiếm khoảng 9,5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5%. Mật độ dân số
toàn huyện là 534 người/km2 tuy nhiên phân bố dân cư giữa các vùng có sự phân tán.
Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 1%. Nguồn lao động của
huyện năm 2005 là 8.660 người, chiếm 65,7% tổng dân số của huyện. Lao động trong độ
tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao động trong độ tuổi không
tham gia trong các ngành kinh tế. Trong những năm qua, huyện đã chú trọng giải
13


quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tỷ trọng lao động không có
việc làm vẫn còn cao.
1.7.1.1 Đất đai
Diên tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm. Tốc độ đô thị hoá của huyện
trong nhưng năm qua khá chậm. Diện tích đất nông nghiệp không có sự biến động lớn.
Diện tích đất ở tăng từ 880 ha năm 2002 lên 974,01 ha năm 2008.
Trong cơ cấu đất tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng 78,67%, sau đó là đất phi
nông nghiệp chiếm 20,13%, còn lại là đất chưa sử dụng chiếm khoảng 1,2 %.
1.7.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng

Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huỵện đang dần được hoàn thiện. Huyện có đầy
đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước phục vụ tương
đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong hiện tại và trong tương lai gần.
- Hệ thống giao thông
+ Đường bộ:
Huyện có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều dài đường là
15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tong nhừa, tiêu chuẩn kỹ
thuật cấp 4. Theo kế hoạch của Bộ giao thông vận tải, đến năm 2010, đường cao tốc
Hà Nội-Thái Nguyên xây dựng xong thì tuyến đường này sẽ đi qua địa phận của
huyện khoảng 20 km tại trung tâm huyện.
Huyện Phổ Yên có 1 tuyến tỉnh lộ nối liền với hai huyện lân cận là Đại từ và Phú
Bình. Chiều dài đường là 19 km, bề rộng nền đường từ 5 - 6,5 m, tiêu chuẩn kỹ thuật
đạt cấp 6.
Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung tâm các xã,
thị trấn trong huyện.
Hệ thống cầu cống gắn liền với tuyến đường quốc lộ tương đối hoàn chỉnh, các thiết
bị an toàn giao thông trên tuyến đầy đủ. Tuy nhiên, hệ thống cầu cống trên đường tỉnh
lộ và huyện lộ chưa hoàn chỉnh, hệ thống thoát nước thiếu, chất lượng kém. Trong 11
tuyến đường huyện, chỉ có tuyến đường số 1 nối từ trung tâm huyện đến trung tâm xã
Tiên Phong có hệ thống cống thoát tương đối hoàn chỉnh. Các tuyến còn lại hệ thống
cầu còn xấu và cống thoát nước còn thiếu.

14


Tổng đường xã của huyện là 274,8 km, trong đó 56,6% là đường đất được hình thành từ
phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương. Các tuyến đường xã nhìn chung
đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệ thống thoát nước chưa đầy đủ.
+ Đường thuỷ:
Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện nhưng không phát triển thành tuyến
đường thuỷ, chỉ có 5 km đường trên sông Công từ cảng Đa Phúc đến vị trí gặp sông
Cầu có khả năng khai thác. Các đoạn khác lòng sông có độ dốc lớn, mức nước cạn
trong 2/3 thời gian trong năm không tổ chức vận tải quy mô lớn được. Cảng Đa Phúc
cũng chỉ tiếp nhận được tầu trọng tải 3000 tấn.
+ Đường sắt:
Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội- Quán Triều đi qua có chiều dài 15
km và có 1 nhà ga.
Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên có quan hệ chặt chẽ
về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng còn chưa đồng bộ.
Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu xây dựng trên
sông. Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho phát triển kinh - tế xã hội của
huyện.
- Hệ thống điện
Hệ thống lưới điện của huyện đã được hoàn chỉnh. Huyện được cấp điện từ nguồn
điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 kv Đông Anh - Thái Nguyên. Lưới điện
của Huyện cơ bản vận hành tốt với đường 110kv và 35 Kv. Hiện nay 100% số thị trấn,
xã của Huyện có điện.
- Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã
sông Công.
Hệ thống cấp nước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Cầu và
sông Công.
1.7.1.3 Thị trường

Với thuận lợi về vị trí địa lý và giao thông đường bộ, đường sắt và gần sân bay Nội
Bài, là nơi giao lưu và trung chuyển giữa Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, huyện Phổ Yên
có thế mạnh để mở rộng thị trường, phát triển giao lưu và hội nhập dễ dàng với thị
trường trong vùng và cả nước. Sản phẩm hàng hoá của huyện sản xuất ra sẽ dễ dàng
15


vận chuyển và tiêu thụ ra các thị trường Hà Nội và các tỉnh, huyện lân cận và với cả
nước, đối với cả sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp. Như vậy, huyện có điều kiện
để phát triển dịch vụ thương mại, các khu công nghiệp. Đồng thời Phổ Yên có khả
năng khai thác du lịch và thu hút khách du lịch thường xuyên từ các tỉnh lân cận đặc
biệt là từ Hà Nội.
1.7.2 Công tác địa chính
Về tổ chức, bộ máy, chức năng, nhiệm vụ
Phòng Tài chính - Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 02 đơn vị là Phòng Tài
chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 14/2008/NĐ-CP ngày
04/02/2008 của Chính phủ, Quyết định số: 654/QĐ-UBND ngày 31/03/2008 của
UBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó:
- Từ trước ngày 30/04/2008, phòng Tài chính - KH gồm 02 cơ quan là Phòng Tài
chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau:
+ Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tài sản
trên địa bàn huyện được phân cấp.
+ Phòng KH và ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễn thông,
đầu tư và XDCB.
- Từ ngày 01/5/2008, 02 cơ quan Tài chính và KH - ĐT được sáp nhập thành phòng
Tài chính - KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBND huyện
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản, kế hoạch
và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế HTX, kinh tế
tập thể, kinh tế tư nhân. Ngoài ra, UBND huyện giao cho là cơ quan thường trực của
BQL và ĐH dự án các công trình XDCB của huyện..
Về tổ chức, phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc và yêu cầu công tác,
Phòng Tài chính - KH đã thực hiện phân công cán bộ, công chức tại phòng như sau:
* Về phân công lãnh đạo: + Trưởng phòng: Phụ trách chung, trực tiếp phụ trách quản
lý ngân sách cấp huyện.
+ 01 đồng chí phó phòng phụ trách bộ phận kế hoạch, đầu tư.
16


+ 01 đồng chí phụ trách bộ phận tài chính, tài sản.
* Về phân công cán bộ, công chức trong đơn vị:
- Đối với bộ phận công tác kế hoạch và đầu tư:
+ 01 cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội.
+ 01 cán bộ thực hiện công tác thẩm định các dự án đầu tư XDCB.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác xúc tiến đầu tư, sản xuất kinh doanh.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác đăng ký kinh doanh, theo dõi và quản lý các
thành phần kinh tế.
- Đối với bộ phận tài chính:
+ 02 cán bộ phụ trách công tác chi ngân sách huyện, theo dõi, quản lý các đơn
vị dự toán trực thuộc, quản lý biên lai, ấn chỉ của ngành.
+ 03 cán bộ phụ trách công tác quản lý, theo dõi ngân sách cấp xã, quản lý
công sản.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác quản lý giá, công tác hành chính cơ quan.
+ 01 cán bộ phụ trách công tác định giá tài sản trong các vụ án dân sự, hình
sự.
Bên cạnh đó, phòng cũng thực hiện sự phân công cán bộ kiêm nhiệm thực hiện các
công việc của BQL và ĐH dự án huyện, thường trực hội đồng giá đất, tham gia các
ban chỉ đạo và tổ chuyên viên giúp việc của các tổ công tác theo yêu cầu nhiệm vụ
do UBND huyện giao.

17


1.8

Các vấn đề môi trường quan trọng
1.8.1 Khái quát các vấn đề của dự án
Các hoạt
động

Các vấn đề môi
trường

Nhập nguyên
vật liệu, nhiên
liệu

Đối tượng bị
tác động

Quy mô tác
động

Mức độ tác
động

-Bụi, khí thải, tiếng -Môi trường
ồn
không khí

-Bên trong
KCN

Vừa

-Gia tăng mật độ
giao thông

-Trên đường
vận chuyển

-Hoạt động giao
thông trên
đường
-Công nhân

Hoạt động sản
xuất: phân
loại, tinh
luyện, đúc
phôi, nung
phôi, cán thép
Sinh hoạt của
cán bộ công
nhân viên

-Bụi, khí thải, nhiệt
thừa, chất thải rắn,
nước thải chứa dầu
mỡ.
-Tiếng ồn
-Sự cố cháy nổ, tai
nạn lao động
-Nước thải
-Chất thải rắn

-Môi trường
không khí
-Môi trường đất
-Môi trường
nước
-Công nhân
-Môi trường
không khí

-Tại nguồn
cung cấp
nguyên liệu
Khu vực xung Trung bình đến
quanh nhà máy lớn (nếu không
(bán kính 300- được xử lý)
800m đối với
môi trường
không khí)
Tại khu vực dự Trung bình
án

-Môi trường đất
Môi trường
nước
-Công nhân

1.8.2 Nhận định, mô tả và chứng minh 3 vấn đề môi trường quan trọng
1.8.2.1

Vấn đề môi trường thứ nhất (Bụi)

Nhận định vấn đề:
-

Bụi sinh ra từ quá trình chuẩn bị nguyên liệu,nhiên liệu

-

Bụi sinh ra từ máy thiêu kết quặng

-

Bụi sinh ra từ lò cao

-

Bụi sinh ra từ lò thổi oxy
18


Mô tả vấn đề:


Bụi sinh ra từ quá trình chuẩn bị nguyên liệu, nhiên liệu:

-

Tỉ lệ bụi phát sinh ở khâu đập quặng và nghiền chất phụ trợ dung thứ từ là 0,5
kg/tấn quặng và 1,0 kg/tấn nguyên liệu

-

Thành phần của bụi chủ yếu là các oxit sắt và các kim loại đi kèm với quặng sắt
SiO2

-

Thành phần của bụi chủ yếu là bột đá, bột đôlômit, kích thước trung bình 510µm,khả năng phát tán lớn.

-

Tại các vị trí phát sinh bụi có chụp hút khí dẫn về thiết bị lọc túi vải công suất
8.000m3/h,hiệu suất 99%.Nồng độ bụi trước khi xử lý khoảng 2,30 g/m3, nồng độ
sau xử lý khoảng 22 mg/m3,đảm bảo tiêu chuẩn xả thải công nghiệp.

Một số chụp hút điển hình của hệ thống xử lý bụi khu vực chế biến quặng, chất
trợ dung và than cốc


Ô nhiễm bụi phát sinh từ máy thiêu kết quặng:

-

Quá trình thiêu kết quặng có sử dụng chất trợ dung là CaCO3 và MgCO3, trong quá
trình cháy, 85% lượng SO2 sinh ra từ than và khí lò cao được xử lý ngay trong khối
phối liệu tạo thành CaSO4 và MgSO4 bền nhiệt.

-

Khu vực chịu ảnh hưởng lớn nhất theo chiều gió tính từ chân ống khói được dự
báo như sau:
+ Khi quyển không ổn định (ứng với cấp A,B,C) cách từ 500-700m
+ Khí quyển ổn định (ứng với cấp D và E), cách từ 0,9 – 2,0 km



Bụi phát sinh từ lò cao:

-

Nồng độ bụi,CO và NO2 của khí thải từ lò gió nóng đều nằm trong giới hạn cho
phép, riêng khí SO2 vượt giới hạn gấp 2 lần.

19


-

Hệ thống xử lý khí SO2 được thiết kế theo nguyên lý rửa khí bằng dung dịch kiềm,
hiệu suất xử lý > 90%,đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải

-

Các khí CO,NO2 và bụi đèu có dạng khuếch tán tương tự như khí SO2

-

Khu vưc chịu ảnh hưởng lớn nhất được dự báo như sau:

-

Khí quyển ổn định( ứng với cấp A,B,C) cách 400-600 m

-

Khí quyển ổn định (ứng với cấp D và E) cách từ 1,2 -2,0 km
• Bụi phát sinh từ lò thổi oxy:
Khói từ lò thổi ôxy có lưu lượng là 1,948 Nm3/h, nhiệt độ khoảng 500oC, chứa
nhiều bụi oxit sắt và các oxit kim loại khác, chủ yếu là bụi có kích thước < 5µm
(95%)
- Khói từ lò ôxy được làm mát đến nhiệt độ 2000C, sau đó xử lý bụi qua bộ lọc túi
vải,đảm bảo xử lý đạt hiệu suất của thiết bị là 99,8%
1.8.2.2 Vấn đề môi trường thứ hai (Nước thải)
Nhận định vấn đề:
- Nước thải từ quá trình làm mát vỏ lò và thiếu bị
- Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp không chứa dầu mỡ khoáng
- Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp chứa dầu mỡ khoáng
- Nước mưa trên sân công nghiệp
- Nước thải sinh hoạt
Mô tả vấn đề:
• Nước thải từ quá trình làm mát vỏ lò và thiết bị:
-

-

Nước sau làm mát thiết bị được làm nguội bằng giàn mưa, rồi qua bể lắng để sử
dụng tuần hoàn
- Vật liệu trao đổi ion ở thiết bị sẽ làm mềm nước sẽ được giải phóng hấp phụ bằng
dung dịch HCL loãng (pH <5). Lượng nước thải ra từ khâu này khoảng 15-20
m3/ngày
• Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp không chứa dầu mỡ khoáng:
Lượng nước hao phí do bốc hơi khoảng 1.080 m3/ngày sẽ được bổ sung thường
xuyên
• Nước thải từ quá trình làm mát trực tiếp chứa dầu, mỡ khoáng:
-

Lượng nước hao phí do bốc hơi khoảng 936 m3/ngày sẽ được bổ sung thường
xuyên.
• Nước mưa trên sân công nghiệp:
-

20


-

Nước mưa trên sân công nghiệp mang theo các chất bẩn như bụi,đất,dầu mỡ sẽ tạo
thành dòng nước o nhiễm cần được kiểm soát
• Nước thải sinh hoạt:
-

Lượng nước này phát sinh từ hoạt động tắm giặt, rửa chân tay, vệ sinh toilet của
đội ngũ cán bộ, công nhân viên làm việc tại Nhà máy. Nước thải này chủ yếu chứa
các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng N, P và
các vi sinh vật.
1.8.2.3 Vấn đề môi trường thứ ba ( Chất thải rắn)
Nhận định vấn đề:
- Chất thải rắn từ xỉ lò
- Chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước tuần hoàn
- Chất thải rán từ việc thay thế vật liệu chịu lửa thải
- Chất thải rắn công nghiệp
- Rác sinh hoạt
Mô tả vấn đề:
• Chất thải rắn từ xỉ lò:
-

Xỉ lò cao có thành phần cơ bản là oxit, muối sunphat của Ca,Mg và oxit của
Al,Si,Mn… có tính kiềm.
- Lượng xỉ được tháo định ký và làm nguội trực tiếp bằng nước tại bãi xí. Xí sau
làm nguội được bảo quản và bán cho các nhà máy sản xuất xi măng làm chất phụ
gia
• Chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước tuần hoàn:
-

Cặn xỉ ước tính 2,358 tấn/ngày (0,5% lượng xỉ)
Cặn vây sắt nhiễm dầu mỡ ước tính 6,7 tấn/ngày
Than cốc nhiễm dầu mỡ ước tính 500kg/ngày\
Cặn vây sắt và than cốc nhiễm dầu mỡ được trộn lẫn với quặng sau thiêu kết để xử
lý trong lò cao. Qua đó dầu mỡ được đốt trên nhiệt độ 1,500oC
• Chất thải rắn từ việc thay thế vật liệu chịu lửa:
-

Lượng vật liệu chịu lửa được thay thế và thải định kỳ trong khí bảo dưỡng máy
thiêu kết,lò cao và lò thổi ôxy do bị bào mòn.Lượng thải khoảng 400 tấn/năm
(66% lượng sử dụng) được thu gom và có thể bán cho các cơ sở sản xuất làm
nguyên liệu tái sinh
• Chất thải rắn từ quá trình công nghiệp:
-

Chất thải rắn công nghiệp khác bao gồm bao bì, gỗ, vụn, giấy lộn ... được thu gom
hàng ngày. Lượng rác thải ước tính 150kg/ngày,được tận thu bán phế liệu.
21


1.9



Rác sinh hoạt:

-

Lương rác sinh hoạt được ước tính trên định mức thải là 0,5kg/người.ngày
Lượng rác được thu gom vào các thùng rác và tập tủng vào bãi rác, sau đó thuê
chở tới bãi rác tập trung của khu công nghiệp để xử lý theo quy định.

Giải pháp khắc phục, giảm thiểu

1.9.1. Khống chế ô nhiễm do bụi, khí thải phát sinh từ lò luyện trung tầng và lò nung

phôi:
Để giảm nồng độ khí thải: bụi kim loại, hơi axit… sinh ra từ lò luyện trung tầng, chủ
dự án sẽ thực hiện đồng thời các giải pháp sau: phân loại và xử lý sơ bộ nguyên liệu
trước khi luyện. Thực hiện công đoạn này sẽ loại bỏ một số tạp chất cháy gây ô nhiễm
lớn hơn trong khí thải, nâng cao hiệu suất lò luyện đồng thời giảm chi phí sản xuất.
Để giảm nồng độ các chất ô nhiễm do đốt than đá ở lò nung, Công ty đầu tư công
nghệ nung cấp khí than (thành phần chính CO) nhằm nâng cao hiệu suất cháy, tận
dụng tối đa nhiệt sinh từ buồng đốt, đồng thời giảm thiểu triệt để bụi, SO2 sinh ra từ
quá trình đốt than theo công nghệ trực tiếp than đá.
Biện pháp công nghệ cho việc xử lý khí thải: Đầu tư lắp đặt Hệ thống xử lý khói thải
lò luyện gồm: chụp hút, ống dẫn, tháp tiếp xúc, quạt hút, ống khói để xử lý khói thải
có thành phần ô nhiễm chủ yếu là bụi, hơi kim loại và khí CO, SO2.
1.9.2. Ô nhiễm nước
1.9.2.1. Nước thải sản xuất

Nước làm mát tại Lò luyện là nước sạch nên Công ty sẽ xây dựng các bể chứa, dàn
làm mát để tuần hoàn và tái sử dụng nước trên diện tích. Hệ thống làm mát bằng tháp
giải nhiệt tuần hoàn và tái sử dụng nước trên diện tích. Hệ thống làm mát bằng tháp
giải nhiệt tuần hoàn .
Nước làm mát Dây chuyền cán là nước có nhiễm dầu, cặn, vảy cán. Do yêu cầu chất
lượng nước làm mát không cao, Công ty sẽ xây dựng các hố ga lắng cặn thô trên
mương dẫn thải đến hệ thống bể lắng, tách dầu mỡ và chứa nước tái sử dụng.
1.9.2.2. Xử lý nước thải sinh hoạt

Lượng nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại. Bể tự hoại (ngầm) được thiết
kế chung với nhà vệ sinh. Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại chủ yếu dựa vào các
quá trình lắng cặn, lên men cặn lắng và quá trình lọc cặn còn lại sau khi lên men. Kết
quả của quá trình lên men cặn là sẽ xử lý được cặn tươi, các chất hữu cơ sẽ bị phân
22


huỷ thành các chất đơn giản gồm H2O, các khí CO2, CH4,… Độ ẩm của cặn tươi vào
bể và cặn khi lên men tương ứng là 95% và 90%. Ngăn lọc kị khí ở cuối bể với vật
liệu lọc là than hoạt tính cho phép tách cặn lắng, tránh rửa trôi các chất rắn ra khỏi bể,
nâng cao hiệu quả xử lý.
1.9.2.3. Do nước mưa chảy tràn

Do nước mưa chảy tràn có chứa dầu mỡ và các chất rắn lơ lửng, mưa chảy tràn qua
khu vực sẽ cuốn theo đất cát, đá vụn, dầu mỡ rơi vãi. Lượng nước mưa này nếu không
được quản lý tốt sẽ gây tác động tiêu cực đễn nguồn nước mặt tiếp nhận. Để tránh tác
động này, Công ty sẽ xây các đường mương, rãnh thu gom nước mưa trong khuôn
viên.
Nước mưa được thu vào hệ thống mương kín có nắp đậy, chảy theo các đường ống bố
trí dọc theo các trục đường chính, thoát ra hệ thống nước mưa chung của KCN.
Công ty sẽ xử lý sơ bộ nước mưa chảy tràn bằng hệ thống bể tách dầu, lắng cát trước
khi cho xả ra cống thoát nước mưa của KCN.
1.9.3. Thu gom và xử lý CTR
1.9.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt của CBCNV làm việc tại Nhà máy bao gồm: bao bì nylon, giấy
vụn, mảnh thức ăn thừa… hàng ngày được thu gom và đổ vào thùng rác đặt xung
quanh khu vực sinh hoạt và ăn nghỉ. Định kì các thùng rác này sẽ được Công ty Môi
Trường đô thị chở đi xử lý.
1.9.3.2. Chất thải rắn sản xuất

Một phần Xỉ thép sinh ra từ lò luyện được thu gom thành đống và đóng bao bán cho
cơ sở thu mua sản xuất giấy nhám, những thành phẩm không đạt chất lượng được thu
gom thường xuyên thành đống và nấu luyện lại.
Đối với lượng xỉ than và xỉ thép, rác tách ra từ phế liệu, nhà máy sẽ thực hiện đúng
cam kết không đổ thải tùy tiện mà sẽ hợp đồng với Công ty Cơ điện và Môi trường
LILAMA đẻ xử lý theo quy định.
1.9.3.3. Chất thải nguy hại

Thu gom chất thải nguy hại vào các thùng chứa quy định có dán nhãn. Thùng chứa
chất thải nguy hại được trang bị và đặt vào nơi thích hợp, thuận tiện cho việc thu gom
và vận chuyển. Nhà máy sẽ hợp đồng với Công ty Môi Trường đô thị đến thu gom và
vận chuyển chất thải đến nơi xử lý theo đúng qui định. Đơn vị được phép thu gom yêu
23


cầu phải có giấy phép thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại theo đúng qui định
trong Thông tư 12/2006/TT-BTNMT do cơ quan có thẩm quyền cấp.
CÂU 2: ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY LUYỆN CÁN THÉP VÀ SẢN XUẤT CÁC SẢN
PHẨM SẮT THÉP
1. Tên đề tài nghiên cứu

Dự án “ Xây dựng nhà máy luyện cán thép và sản xuất các sản phẩm sắt thép với
công suất 8000 tấn/năm “ với vốn đầu tư từ chủ đầu tư công ty cổ phần thép Toàn
Thắng với mục tiêu tăng trưởng vốn đầu tư, tái đầu tư mở rộng sản xuất, góp phần
tăng thu nhập cho ngân sách địa phương, tạo công ăn việc làm cho công nhân lao
động địa phương. Đồng thời , do chính sách mở cửa, phát triển nền kinh tế thị trường
nên đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên nhanh chóng. Nhiều khu chế xuất, khu
công nghiệp, nhà máy mới đã và đang mục lên khắp cả 3 miền Bắc- trung Nam. Do
đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu đô thị mới, các khách sạn, chung
cư cao tầng vv…đã và đang phát triển. Nhu cầu sử dụng thép ngày càng tăng lên, đặc
biệt từ năm 2001 đến nay, mức độ đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng lên rõ rệt.
Ngoài ra, Đảng và nhà nước đã đặt ra mục tiêu Công Nghiệp hoá, hiện đại hoá các
ngành công nghiệp mũi nhọn như xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải, điện và
điện tử, cơ khí chế tạo…Vì vậy nhu cầu thép sẽ không ngừng tăng lên.
2. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

2.1. Tổ chức thực hiện
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện theo trình tự khoa
học được nhóm chuyên gia thống nhất như sau:
-

-

Thu thập, nghiên cứu tài liệu, thông tin, số liệu, có liên quan đến dự án và khu vực
triển khai dự án.
Đo đạc, lấy mẫu và phân tích đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự
án và khu vực xung quanh (đất, nước, không khí…).
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp và
gián tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án tới môi trường vật lý ( không
khí, nước, đất, tiếng ồn). Đối với tài nguyên thiên nhiên (gồm tài nguyên nước, nguồn
nước, tài nguyên đất, hệ sinh thái…), đối với môi trường kinh tế, xã hội (gồm sức
khỏe cộng đồng, các hoạt động kinh tế, sinh hoạt…).
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp kỹ thuật, các phương án xây dựng trong quá trình
xây dựng, sản xuất nhằm làm hạn chế tối đa những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra các
24


-

biện pháp nhắm giảm thiểu các tác động có hại, phát huy cao nhất các lợi ích do hoạt
động của dự án đem lại.
Xây dựng kế hoạch và chương trình giám sát môi trường trong quá trình xây dựng, lập
dự toán kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường.
Trên cơ sở các số liệu điều tra và các thông tin Dự án, đơn vị tư vấn đã xây dựng Báo
cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án.
Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM: Công ty TNHH Tư vấn Môi trường Rainbow.
Tên người đứng đầu: Ông Đặng Quốc Hưng. Chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ: Đại Học Tôn Đức Thắng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh.
Điện Thoại: 0128.263.3367

-

2.2. Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án
đầu tư xây dựng mới của Công ty cổ phần thép Toàn Thắng gồm:
Bảng 1. Bảng danh sách các thành viên tham gia lập báo cáo ĐTM
STT

Họ và Tên

Cơ quan

1

Đặng Quốc Hưng

Công ty TNHH tư vấn Môi trường Rainbow –
Đại học Tôn Đức Thắng.

2

Đỗ Thị Trang

Công ty TNHH tư vấn Môi trường Rainbow –
Đại học Tôn Đức Thắng.

3

Nguyễn Minh Tú

Công ty TNHH tư vấn Môi trường Rainbow –
Đại học Tôn Đức Thắng.

4

Đỗ Hải Yến

Công ty TNHH tư vấn Môi trường Rainbow –
Đại học Tôn Đức Thắng.

3. Tình hình nghiên cứu
a) Trong nước
-

-

Nghiên cứu thành công quy trình công nghệ sản xuất thép từ bùn đỏ ở quy mô 10
tấn/mẻ, với hiệu suất thu hồi 70%, đạt tiêu chuẩn Việt Nam. Công nghệ này góp
phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong công nghiệp khai thác và chế biến
quặng bauxit tại Việt Nam.
Chế tạo thành công tại Việt Nam máy cắt thép tấm cỡ lớn 9mx20m, điều khiển tự
động CNC, dải tốc độ cắt 1-2.000mm/phút, độ chính xác dịch chuyển sai số
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×