Tải bản đầy đủ

đồ án mạng lưới cấp thoát nước

Mục Lục


Chương 1. NHIỆM VỤ - SỐ LIỆU THIẾT KẾ.
1.1.Nhiệm Vụ Thiết Kế
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà có nhiệm vụ đưa nước từ mạng lưới ngoài
nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ sinh hoặc máy móc sản xuất trong nhà để cung cấp
cho người tiêu dùng và cho máy móc sản xuất có dùng nước bên trong nhà. Đồng thời
có nhiệm vụ thu và dẫn nước thải, kể cả rác nghiền từ các thiết bị, dụng cụ vệ sinh
hoặc máy móc sản xuất trong nhà và nước mưa từ trên mái nhà ra khỏi nhà.
Thiết kế hệ thống cấp thống cấp thoát nước cho căn biệt thự 90/15 đường số 2,
phường 18, quận Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh.
1.2.Nội Dung Thiết Kế.
1.2.1 Hệ Thống Cấp Nước
Vạch tuyến, bố trí đường ống cấp nước bên trong nhà
Lập sơ đồ tính toán mạng lưới cấp nước bên trong nhà
Xác định lưu lượng tính toán
Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước trong nhà.
1.2.2. Hệ Thống Thoát Nước.
Xác định lưu lượng nước thải tính toán
Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước trong nhà

Lựa chọn phương án thiết kế
Tính toán các công trình, thiết bị kém theo của mạng lưới cấp thoát nước trong nhà.
1.3. Phương Pháp Thực Hiện.
Phương pháp thu thập số liệu, khảo sát thực tế.
Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu.
Phương pháp tham khảo ý kiến người hướng dẫn, các chuyên gia.
Phương pháp so sánh lựa chọn phương án tối ưa.
Phương pháp tính toán thiết kế.
Phương pháp biểu đò vẽ bản vẽ.


1.5. Quy Chuẩn Phục Vụ Tính Toán.
Tiêu chuẩn Việt Nam cấp nước bên trong công trình. TCVN 4513-1988
Tiêu chuẩn Việt Nam thoát nước bên trong công trình. TCVN 4474-1987
Các tài liệu về ống cấp thoát nước, đồng hồ, máy bơm.
Tài liệu về thiết bị vệ sinh.


Chương 2. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
2.1. Đặc Điểm Của Căn Biệt Thự.
Biệt thự có kích thước như sau:
Chiều dài tổng thể : 17,5 m
Chiều dài xây dựng 16,4 m
Chiều rộng tổng thể : 11 m
Chiều dài xây dựng : 7,9 m
Chiều cao tới tầng áp mái: 7.4 m
Căn hộ gồm có: 1 tầng trệt, 1tầng lầu và một tầng áp mái
Tầng trệt: gồm có: 1 phòng ngủ, 1 phòng ăn, 1 phòng khách, 1 phòng bếp, 1 phòng để
xe 2 bánh, 1 phòng vệ sinh, phía ngoài có sân vườn và phía sau là sân sau.
Lầu 1: gồm có 3 phòng ngủ, 3 phòng vệ sinh và 1 phòng thờ cúng.
Tầng áp mái: gồm có 1 phòng bếp, 1 phòng đa năng, 2 nhà vệ sinh, 1 phòng giặt, phía
ngoài có sân thượng và ban côn
2.2. Các Số Liệu Thiết Kế.
2.2.1. Thông Số Cấp Nước.
- Áp lực nước của đường ống bên ngoài là: Hn = 6 m
- Đường kính ống cấp nước bên ngoài là : Dố = 500 mm
- Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài là: hcố = 2 m
- Khoảng cách từ tâm ống cấp nước bên ngoài đến móng công trình là L C = 20 m
2.2.2. Thông Số Thoát Nước.
- Đường kính đường ống thoát nước bên ngoài là Dố = 1200 mm

- Độ sâu chôn ống thoát nước bên ngoài là : hcố = 1,8 m
- Khoảng cách từ tâm ống thoát nước bên ngoài đến móng công trình là: LT = 20 m
2.3. So Sánh Và Lựa Chọn Phương Án.
Khi thiết kế hệ thống cấp nước bên trong nhà có thể có nhiều phương án, nhiều sơ đồ
khác nhau. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn sơ đồ là:
 Chức năng của ngôi nhà.
 Trị số áp lực đảm bảo.
 Áp lực yêu cầu của ngôi nhà : là áp lực cần thiết đưa nước đến các dụng cụ vệ sinh

máy móc thiết bị dùng nước trong nhà


 Mức độ tiện nghi của ngôi nhà
 Sự phân bố các thiết bị ,dụng cụ lấy nước trong nhà tập trung hay phân tán thành

nhiều khu vực….
2.3.1. Phương Án 1: Hệ Thống Cấp Nước Có Két Nước, Trạm Bơm Và Bể Chứa
Áp lực của đường ống nước từ ngoài vào hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng
thời lưu lượng nước cũng không đầy đủ (đường kính ống bên ngoài quá nhỏ). Nếu
bơm trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước
của khu vực xung quanh. Vì vậy ta phải thiết kế thêm bể chứa.
Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ được dẫn vào bể chứa và được
bơm lên két nước, mạng lưới cấp nước của toàn bộ ngôi nhà sẽ được cung cấp bằng
két nước.
Ưu điểm
Áp lực và lưu lượng nước được hoàn toàn đảm bảo cung cấp cho các tầng nhà trong
trường hợp dùng nước lớn nhất.
Nhược điểm
Không tận dụng được áp lực tự do của đường ống bên ngoài cung cấp.
Chiếm diện tích lớn của ngôi nhà, ảnh hưởng đến mỹ quan của ngôi nhà.
Khi bơm trực tiếp ảnh hưởng đến việc dùng nước của các khu vực xung quanh.
Đường kính ống đứng lớn.
Nước vào

Đồng hồ

Bể chứa

Két nước

TBVS

2.3.2. Phương Án 2: Hệ Thống Cấp Nước Phân Vùng
Hệ thống áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm
bảo không thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tới mọi thiết bị vệ
sinh trong nhà, nhà có nhiều tầng.
Mạng lưới cấp nước cho công trình được chia làm 2 vùng: vùng một ta tận dụng áp
lực của đường ống bên ngoài để cấp nước cho các tầng mà áp lực nước đủ, vùng thứ 2
là các tầng còn lại được cấp nước bằng sơ đồ bể chứa, trạm bơm và két nước.
Để tăng hiệu quả cấp nước, đảm bảo cấp nước thường xuyên cho toàn bộ hệ thống và
sự kết hợp giữa 2 vùng cấp nước, trên đường ống đứng của 2 vùng cấp nước sẽ được


nối với nhau và được bố trí van hai chiều. Van này sẽ được mở ra để cấp nưóc cho
vùng thứ nhất trong thời gian hệ thống cấp nước bên ngoài bị cắt trong thời gian ngắn.
Đường kính cấp nước bên ngoài lớn nên nước từ mạng lưới bên ngoài vào bể chứa sau
đó mới dùng bơm để bơm nước lên két và két nước cung cấp cho tầng trên.
T.bị1 vệ sinh tầng 2,3
T.bị vệ sinh tầng trệt,
Nước vào

Đồng hồ
Bể chứa

Két nước

Ưu điểm
Tận dụng được áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài.
Giảm được dung tích của két nước, bể chứa và công suất của trạm bơm.
Giảm được đường kính ống đứng.
Tiết kiệm chi phí đầu tư.
Tiết kiệm được năng lượng máy bơm.
Hợp lý về mỹ quan và kiến trúc.
Nhược điểm
Việc tiêu thụ nước ở các tầng bên dưới phải phụ thuộc vào mạng lưới cấp nước bên
ngoài. Trong trường hợp xảy ra sự cố, nước không đảm bảo cung cấp cho các tầng
trên.
⇒Dựa vào ưu nhược điểm các phương án đối với hệ thống cấp nước của thành phố
hiện để đảm bảo áp lực nước cho các hộ sử dụng nước phía sau và sự an toàn cấp
nước cho ngôi nhà chúng ta lựa chọn phương án 1 là hệ thống bể chứa-máy bơm-két
nước.
2.4. Vạch Tuyến Mạng Lưới Cấp Nước Trong Nhà
Nguyên tắc vạch tuyến bố trí bên trong
Yêu cấu đối với việc vạch tuyến đường ống cấp nước trong nhà:






Đường ống phải đi tới mọi thiết bị vệ sinh trong nhà.
Cung cấp đủ lưu lượng và áp lực yêu cầu của thiết bị vệ sinh.
Tổng số chiều dài đường ống phải ngắn nhất.
Dễ gắn chắc ống với các kết cấu của nhà: tường, trần, dầm…
Đường ống trong nhà sẽ được lắp đặt ở ngầm trần, ngầm tường và đi trong hộp kĩ
thuật


 Thuận tiện, dễ dàng trong quá trình thi công và trong việc quản lý: kiểm tra, sửa

chữa đường ống, đóng mở van…
 Đường ông sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước khi

sử dụng. Điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh.
2.5. Xác Định Lưu Lượng Dùng Nước Của Ngôi Nhà.
2.5.1. Xác Định Lưu Lượng Theo Tiêu Chuẩn Dùng Nước
Số người ở cố định trong căn hộ là 6người.
Tiêu chuẩn dùng nước cho mỗi người là 250 l/ngđ.
Lưu lượng tính toán được xác định bằng công thức sau
Qngđ = 6×250 = 1500 (l/ngđ) = 1,5 (m3/ngđ)


2.5.2. Xác Định Lưu Lượng Theo Số Lượng Thiết Bị Vệ Sinh
Bảng 2.1 Thống kê số lượng thiết bị vệ sinh.
Trị số
Số
Tầng
Loại dụng cụ
đương
lượng
lượng N
chậu rửa bếp
1,00
1,00
xí có thùng
rửa
1,00
0,50
trệt
chậu rửa mặt
1,00
0,33
vòi hương
sen
1,00
0,67
chậu rửa mặt
3,00
0,33
xí có thùng
tầng 1
rửa
3,00
0,50
vòi hương
sen
3,00
0,67
chậu rửa bếp
1,00
1,00
xí có thùng
rửa
2,00
0,50
sân
chậu rửa mặt
2,00
0,33
thượng
vòi hương
sen
2,00
0,67
Chậu giặt
1,00
1,00

Tổng

Tổng
đương
lượng

2,50

4,5

12,00

5

Lưu lượng tính toán cho gia đình được xác định bằng công thức sau:
Qtt = 0,2

+ KN

Trong đó:
a: là đại lượng phụ thuộc vào tiêu chuẩn dùng nước (lấy theo bảng 1-4 giáo trình cấp
thoát nước trong nhà).
K: là hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tổng số đương lượng N (lấy theo bảng 1-5 giáo
trình cấp thoát nước trong nhà)
N: là tổng số đương lượng của các thiết bị vệ sinh trong đoạn ống tính toán, N = 12
Qtt: Lưu lượng nước tính toán, l/s
Qtt= 0,2

+ 0,002

12 = 0,7 (l/s)

Lưu lượng tính toán công trình là 0,7 (l/s)



2.5.3. Chọn Đồng Hồ Nước.
Chọn đồng hồ đo nước cần phải dựa vào khả năng vận chuyển của nó. Khả năng vận
chuyển của mỗi loại đồng hồ đo nước khác nhau và thường biểu hiện bằng lưu lượng
đặc trưng của đồng hồ. Chọn đồng hồ nước phải thỏa mãn điều kiện sau.
Qngđ

2 Qđtr

Trong đó:
Qngđ: lưu lượng nước ngày đêm của ngôi nhà, m3/ngđ;
Qđtr: lưu lượng nước đặc trưng của đồng hồ đo nước , m3/h.
Dựa vào bảng 1.1 (giáo trình cấp thoát nước trong nhà).
Với qmin< qtt < qmax
qmin= 0,04 l/s; qtt= 0,7l/s; qmax= 0,7 l/s.
ta chọn đồng hồ đo nước cho công trình theo lưu lượng tính toán là loại đồng hồ cánh
quạt cỡ D25 mm.
Với loại đồng hồ cánh quạt trục đứng D 25 có Qđtr = 7 m3/h.
Ta có: Qngđ = 1,5 m3 < 2 Qđtr = 14 m3 (thỏa mãn)
Theo bảng 1.2 (giáo trình cấp thoát nước trong nhà ),ta nội suy được đồng hồ D25 có
sức kháng S = 3,25
Tổn thất áp lực qua đồng hồ là
hđh = S

= 3,25

= 1,6 m < 2,5 m

Như vậy, chọn đồng hồ D25 mm là hợp lý.
Chọn đường ống dẫn nước từ ống cấp thành phố có đường kính d = 50 mm, (theo kinh
nghiệm cỡ đồng hồ đo nước thường bằng hoặc nhỏ hơn một bật so với đường kính
ống dẫn nước vào).
2.6. Tính Toán Dung Tích Két Nước.
Dung tích toàn phần của két nước
Wk = K (Wdh + Wcc) (m3)
: dung tích điều hòa của két nước

.

: Dung tích nước chữa cháy , vì theo thiết kế thì mạng cấp nước chữa cháy sẽ tách
biệt với mạng cấp nước sinh hoạt
K : hệ số sự trữ kể đến chiều cao dây dựng và phần cặn lắng ở đáy két nước (K=1,21,3) chọn K =1,25


=3,4

/h

= 0,85
Thể tích toàn phần của két nước.
=1,25 (0,85+0) = 1,0625
2.7. Xác Định Dung Tích Bể Chứa.
Dung tích bể chứa nước được xác định theo công thức
WB = k

Qngđ

Trong đó:
Qngđ = 1,5 m3/ngđ.
K = 0,5 2. Chọn k = 1
WB = k

Qngđ = 1

1,5 = 1,5 m3

Nhưng trong trường hợp bị cúp nước với thể tích bể chứa nước như trên sẽ không đảm
bảo đủ nước cho ngôi nhà. Giả sử thời gian cúp nước tối đa là 1 ngày đêm, lượng
nước mà bể chứa nước phải dự trữ khi cúp nước là 1,5 m3.
Vậy dung tích của két nước là 1,5 +1,5 = 3 m 3, ta xây dựng bể chứa nước có dung
tích 3 m3.
Xây bể chứa có thể tích là 3 m3, với kích thước bể như sau:
- Chiều cao bể H = 1 m + 0,3 m chiều cao bảo vệ
- Chiều rộng bể B = 1,5 m
- Chiều dài bể L = 2 m
2.8. Xác Định Cột Áp Máy Bơm.
HB = hhh + hcb + hL +htd
Trong đó:
- hhh: chiều cao hình học từ trục máy bơm đến tâm ống dẫn nước vào két, giả sử chiều
cao nâng két là 0,5
hhh = ZK – ZB = 11,5 = 12,7 (m)
- hL: Tổn thất áp lực theo chiều dài ống, (m)
- hcb: Tổn thấp áp lực cục bộ, (m)
- htd: Áp lực tự do tại thiết bị vệ sinh bất lợi nhất, (m) htd = 2 m
Ống đẩy có đường kính d = 40 mm, dài l = 15 m, lưu lượng Q = 3,4 m 3/h , 1000i =
33,4 m; v = 0,84 (m/s).


hL = i.l = 33,4

10-3

20 = 0,5 m

hW: tổn thất cục bộ, lấy tổn thất cục bộ bằng 20% tổn thất theo chiều dài
hW = 0,2

0,67 = 0,13 m

HB = hhh + hcb + hL +htd = 12,7 + 0,13+ 0,5 + 2 = 15,33 (m)
Chọn máy bơm với lưu lượng 2,52 m3/h, cột áp máy bơm 15,5 m.


2.9. Tính Toán Thủy Lực.
Tính toán thủy lực cho các đoạn ống nhánh tại các phòng vệ sinh.
Đường
ống
chính

Khu
vực

Tên
đoạn
ống
A 1-2
A 2-3

Tầng
1

CN1

Tầng
2

A 2-4

V(m/s)

1000i

Chiều
dài

h=Li

2,50

0,32

25,00

0,98

78,32

1.400,0
0

0,11

0,83

0,18

20,00

0,90

89,63

1,67

0,26

25,00

0,80

54,16

4.000,0
0
1.200,0
0
1.400,0
0
3.800,0
0

0,36
0,06

0,17

20,00

0,85

80,99

A 4-6

1 chậu bếp

1,00

0,20

25,00

0,61

33,90

B 1-2

2 hương sen, 2 xí có
thùng, 2 chậu rửa mặt

3,00

0,34

32,00

0,63

26,38

B 2-3

1 chậu rửa mặt

0,33

0,12

20,00

0,60

43,66

1,17

0,22

25,00

0,67

40,46

1,50

0,25

25,00

0,76

50,30

1,17

0,22

25,00

0,67

40,46

0,33

0,12

20,00

0,60

43,66

2,50

0,32

25,00

0,98

78,32

300,00

0,02

1,00

0,20

25,00

0,61

33,90

0,02

1,50

0,25

25,00

0,76

50,30

0,50

0,14

20,00

0,70

57,39

1 hương sen

0,67

0,17

20,00

0,85

80,99

500,00
1.400,0
0
200,00
1.700,0
0

1 hương sen, 1 chậu
rửa mặt, 1 xí có thùng
1 hương sen
1 chậu rửa mặt, 1 xí
có thùng

1,50

0,25

25,00

0,76

50,30

200,00

0,01

0,67

0,17

20,00

0,85

80,99

0,04

0,83

0,18

20,00

0,90

89,63

500,00
2.400,0
0

2,50

0,32

25,00

0,98

78,32

200,00

0,02

0,67

0,17

20,00

0,85

80,99

500,00

0,04

1,83

0,27

25,00

0,82

58,02

800,00

0,05

1,00

0,20

25,00

0,61

33,90

1.000,0
0

0,03

B 2-4
B 2-5

C 2-3
C 2-4
C 4-5
C 4-6
B 1-2
B 2-3
B 2-4

Tầng
3

D(mm)

0,67

C 1-2

Tầng
2

Qtt

1 hương sen

B 5-7

CN2

1 chậu bếp, 1 hương
sen, 1 chậu rửa mặt, 1
xí có thùng
1 xí có thùng, 1 chậu
rửa mặt
1 chậu bếp, 1 hương
sen

N

A 4-5

B 5-6

Tầng
3

Dụng cụ mà đoạn ống
phục vụ

C 1-2
C 2-3
C 2-4
C 4-5

1 hương sen, 1 xí có
thùng
1 hương sen, 1 xí có
thùng, 1 chậu rửa mặt
1 hương sen, 1 xí có
thùng
1 chậu rửa mặt
1 chậu giặt, 1xí có
thùng, 1 hương sen, 1
chậu rửa mặt
1 chậu giặt
1 chậu rửa mặt, 1 xí
có thùng, 1 hương sen
1 xí có thùng

1, hương sen, 1 chậu
bếp, 1 chậu rửa mặt,
1 xí có thùng
1 hương sen
1 chậu bếp, 1 chậu
rửa mặt, 1 xí có thùng
1 chậu bếp

400,00
1.500,0
0
1.500,0
0
300,00
1.500,0
0
2.000,0
0

0,11
0,13
0,01
0,07
0,06
0,02
0,06
0,09

0,07
0,01
0,14

0,22


C 4-6

1 chậu rửa mặt, 1 xí
có thùng

0,83

0,18

20,00

0,90

89,63

1.600,0
0

0,14


Tính toán thủy lực cho đường ống chính cấp nước từ két vào các nhà vệ sinh.
Đường
ống
chính

CN1

Khu
vực

Tên
đoạn
ống

Tầng
1

A 1-B1

Tầng
2

B 1-C1

Tầng
3

C 1-D1

Tầng
2

B 1-C1

Tầng
3

C1-D1

CN2

CN2:D1CN1:D1
tầng
mái

CN1:D1KÉT

Dụng cụ mà
đoạn ống
phục vụ
1 chậu bếp, 1
hương sen, 1
chậu rửa mặt,
1 xí có thùng
3 hương sen,
3 xí có thùng,
3 chậu rửa
mặt, 1chậu
bếp
1 chậu giặt,
4xí có thùng,
4 hương sen,
4 chậu rửa
mặt, 1 chậu
bếp
1 hương sen,
1 chậu rửa
mặt, 1 xí có
thùng
2 hương sen,
1 chậu bếp, 2
chậu rửa mặt,
2 xí có thùng
2 hương sen,
2 chậu rửa
mặt, 2 xí có
thùng, 1 chậu
bếp
1 chậu giặt,
6xí có thùng,
6 hương sen,
6 chậu rửa
mặt, 2 chậu
bếp

1000i

Chiều
dài
(mm)

h=Li

N

Qtt

D(mm
)

2,50

0,32

25

0,98

78,32

3000

0,23

5,50

0,47

32

0,87

46,80

4000

0,19

8,00

0,57

32

1,08

68,91

3000

0,21

1,50

0,25

25

0,76

50,30

4000

0,20

4,00

0,40

32

0,74

35,10

3000

0,11

4,00

0,40

32

0,74

35,10

10000

0,35

12,00

0,70

32

1,30

94,70

2000

0,19

V(m/s)

Tính toán áp lực cần thiết để cung cấp nước cho ngồi nhà
Tính Toán Chiều Cao Nâng Két Nước.
Két nước phải có đáy đặt cao hơn thiết bị vệ sinh bất lợi nhất 1 khoảng bằng tổng tổn
thất áp lực tự do ở thiết bị vệ sinh bất lợi nhất và tổn thất áp lực từ két nước đến thiết
bị vệ sinh bất lợi nhất.
Đáy két nước nên đặt cách mái một khoảng > 0,6 m, theo kinh nghiệm chọn Hk =
0,7m
Thiết bị bất lợi nhất là vòi hương sen tại tầng áp mái của đường ống cấp nước số 2.
Chiều cao đặt két nước được tính theo công thức.


A: chiều cao lắp đặt thiết bị vệ sinh bất lợi nhất A=2
Áp lực tự do tại thiết bị vệ sinh bất lợi nhất là vòi tắm hương sen, htd = 4m.
B: Tổng tổn thất áp lực dọc đường theo tuyến bất lợi nhất (m), hdđ = 0,6 (m)
C : Tổng tổn thấp áp lực cục bộ (m),

hcb = 25% hdđ = 25% x 0,6 = 0,15 (m)

Z: Cao độ mực nước thấp nhất trong két : Z = 10+ y+ hmin
y: chiều cao nâng két nước.
Chọn chiều cao thấp nhất trong két nước, hmin = 0,1m
:cao độ sàn tầng bất lợi nhất của công trình nơi có thiết bị vệ sinh bất lợi nhất.
Như vậy để đảm bảo áp lực cho thiết bị vệ sinh bất lợi nhất thì chiều cao nâng két tính
theo:

(9,8+ y+ hmin)

Để đảm bào tính mỹ quan và kết cấu; do chiều cao yêu cầu nâng két nước quá lớn nên
ta sẽ sử dụng bơm tăng áp.
Do đó ta sẽ đặt két nước nằm dưới sàn sân thượng và sử dụng bơm tăng áp với áp lực
tối thiểu 4,25m và lưu lượng q = 0,7 (l/s)
Công suất máy bơm:

Trong đó:
: Tỷ trọng riêng của chất lỏng, = 9810 N/m3
: Hiệu suất của máy bơm, = 0,8
Chọn 2 bơm có công suất 0,0365Kw, 1 bơm hoạt động, 1 bơm dự phòng để tăng áp
lực nước từ két xuống tầng bất lợi nhất.
Vì ngôi nhà là nhà thấp tầng < 4 tâng cho nên về mặt áp suất thủy tỉnh khi xuống dưới
tầng 1 là không quá lớn để cần thiết đặt van giảm áp.



Chương 3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC.
3.1. Các Thông Số Thiết Kế Ban Đầu.
Theo đánh giá sơ bộ các thông số thiết kế ban đầu của hệ thống thoát nước trong nhà
như sau:
Hệ thống thoát nước cho ngôi nhà:
Dt = 1200mm
hcố = 1,8 m
Lc = 20 m
3.2. Tính Toán Hệ Thống Thoát Nước Sinh Hoạt Trong Nhà.
3.2.1. Xác Định Lưu Lượng Nước Thải Của Ngôi Nhà.
Lưu lượng nước thải tính toán các đoạn ống thoát nước trong nhà ở gia đình có thể
xác định theo công thức sau:
qth = qc + qdc max
qth: lưu lượng nước thải tính toán, l/s
qc: lưu lượng nước cấp tính toán xác định theo công thức cấp nước trong nhà
qdc max: lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng nước thải lớn nhất của
đoạn ống tính toán lấy theo Bảng 4-1 (giáo trình cấp thoát nước trong nhà).
Hệ thống thoát nước cho nhà ở hộ gia đình gồm có 3 loại ống đứng, phục vụ cho 3
loại nước thải phân theo cấp độ ô nhiễm như:
+ Ống thoát phân;
+ Ống còn lại dùng để thoát nước từ chậu rửa mặt, sàn tắm, máy giặt, bồn rửa
chén... các thiết bị thoát nước không liên quan đến thoát phân.
+ Ống thoát nước mưa.


Tính toán thủy lực cho các nhánh ống thoát.
số lượng dụng cụ vệ
ống
q
sinh
khu
nhán
thoá
dcma
vực
h ống X L P V V
t
x
b a t b
g
tần
1
1 1
1
0,33
g 3 ống
tần thoá
2
2 2
0,20
g2
t
nướ
3
1 1
0,20
c
tần sinh
4
1
0,37
g 1 hoạt
1
5
1 1 1
0,37
tần
g3
tần
g2
tần
g3
tần
g2
tân
g1
tần
g3
tần
g2

ống
thoá
t
nướ
c
sinh
hoạt
2
ống
thoá
t
phân
1
ống
thoá
t
phân
2

1

1

1

2

1

1

1

N

qc

qth

2,0
0
2,0
0
1,0
0
1,0
0
2,0
0

0,2
8
0,2
8
0,2
0
0,2
0
0,2
8

0,6
1
0,4
8
0,4
0
0,5
7
0,6
5
0,3
7

0,37

D
50
50
50
50
50
50

i

h/D

4
0
4
0
4
0
4
0
4
0
4
0

0,4
4
0,3
9
0,3
5
0,4
2
0,4
7
0,3
4

v
0,73
0,69
0,65
0,72
0,68
0,64

1,0
0

0,2
0

0,4
0

50

4
0

0,4
5

0,5
0
1,0
0
0,5
0
0,5
0

0,1
4
0,2
0
0,1
4
0,1
4

1,7
4
1,8
0
1,7
4
1,7
4

10
0
10
0
10
0
10
0

1
4
1
4
1
4
1
4

0,3
8
0,3
9
0,3
8
0,3
8

0,5
0

0,1
4

1,7
4

10
0

1
4

0,3
8

0,64

q
dcmax

N

qc

qth

D

i

h/D

v

Vg
1

0,33

2,00

0,28

0,61

50

40

0,44

0,73

1

0,33

4,00

0,40

0,73

50

40

0,49

0,77

1

0,37
0,37

6,00
2,00

0,50
0,28

0,87
0,65

75
50

30
40

0,32
0,46

0,71
0,75

0,37

3,00

0,35

0,72

50

40

0,48

0,76

0,20

1

1

1,60

2

2

1,60

3

1

1,60

1

1

1,60

2

1

1,60

0,65

0,64
0,65
0,64
0,64

Tính toán thủy lực cho các ống đứng thoát nước.
khu vực
tầng 2
tầng 1dưới đất
tầng 2
tầng 1dưới đất

ống
thoát

SH 1

SH 2

đoạn
ống
1-2

số lượng dụng cụ vệ sinh
Xb

La
1

Pt
1

Vb

2-5

3

3

5-OX
1-2

4
1

4
1

1
1

2-OX

2

2

1


tầng 2
tầng 1dưới đất
tầng 2
tầng 1dưới đất

1-2

1

1,60

0,50

0,14

1,74

100

14

0,38

0,64

TP 1

2-3

3

1,60

1,50

0,25

1,85

100

14

0,39

0,65

TP 2

3-OX
1-2

4
1

1,60
1,60

2,00
0,50

0,28
0,14

1,88
1,74

100
100

14
14

0,39
0,38

0,65
0,64

2-OX

2

1,60

1,00

0,20

1,80

100

14

0,39

0,65

Kiểm tra khả năng thoát nước của ống đứng
Chọn đường kính ống đứng:
Ống thoát nước đen:
Ống thoát TP 1 (TP2): Chọn Dp = 100 mm, góc nối ống đứng và ống nhánh là 450 
khả năng thoát nước của ống đứng là 7,5 l/s > 1,88 l/s  đạt yêu cầu.
Ống thoát TP 3: Chọn Dp = 100 mm, góc nối ống đứng và ống nhánh là 450  khả
năng thoát nước của ống đứng là 7,5 l/s > 1,8 l/s  đạt yêu cầu.
Ống thoát nước xám:
Ống thoát SH 1 (TX 2): Chọn Dp = 75 mm, góc nối ống đứng và ống nhánh là 450 
khả năng thoát nước của ống đứng là 7,5 l/s > 0,87 l/s  đạt yêu cầu.
Ống thoát SH 2: Chọn Dp = 50 mm, góc nối ống đứng và ống nhánh là 450  khả năng
thoát nước của ống đứng là 1,3 l/s > 0,72 l/s  đạt yêu cầu.
Ống thông hơi (trên ống đứng):
Nối một ống đứng thoát nước xám và một ống đứng thoát nước đen trong cùng một
hộp gen làm chung một ống thông hơi. Chọn đường kính ống thông hơi D = 1,5Dống
đứng
thoát nước = 1,5 ×100 = 150mm
Nâng ống thông hơi chung cách sàn sân thượng 0,7m.
Tính toán thủy lực ống xã (đoạn ống nằm ngoài sân)
Theo quy định đường ống xã chọn D ≥ 100mm.
Thoát nước đen:
Đoạn ống xã TP1-BTH: Chọn D = 100mm, qth = 1,88 (l/s), itc = 0,02 tra bảng 3c (phụ
lục): h/D = 0,36; v = 0,74 (m/s) > 0,7 (m/s).
Như vậy D và I của ống xã đạt yêu cầu.
Đoạn ống xã TP2-BTH: Chọn D = 100mm, qth = 1,8 (l/s), itc = 0,02 tra bảng 3c (phụ
lục): h/D = 0,35; v = 0,73 (m/s) > 0,7 (m/s).


Như vậy D và I của ống xã đạt yêu cầu.
Thoát nước xám:
Đoạn ống xã SH1-BTH: Chọn D = 100mm, qth = 0,87 (l/s), itc = 0,02 tra bảng 3c (phụ
lục): h/D = 0,24; v = 0,6 (m/s) < 0,7 (m/s).
Như vậy D và I của ống xã không đạt yêu cầu. cần xem xét lại.
Đoạn ống xã SH2-BTH: Chọn D = 100mm, qth = 0,72 (l/s), itc = 0,02 tra bảng 3c (phụ
lục): h/D = 0,22; v = 0,56 (m/s) < 0,7 (m/s).
Như vậy D và I của ống xã không đạt yêu cầu.
Vì đoạn ống xả từ ống đứng ra bể tự hoại
Giả sử ta tăng độ dốc của đoạn ống lên 0,04 thì độ sâu chôn ống của đoạn ống xả
SH2-BTH là sâu nhất vì đoạn ống này ra bể tự hoại khoảng 10m như vậy độ sâu chôn
ống là 40cm
Và đoạn ống xả nối từ bể tự hoại ra hố gom là 7m và từ hố gom ra cống thoát nước là
10m như vậy ước tính độ sâu chôn ống của phần này là 34cm.
Mà chiều sâu chôn cống của cống thoát nước là 1,8 trong khi độ sâu chôn ống của ống
xả sâu nhất là 74cm gần 1m như vậy nước thải vẫn có thể tự chảy ra ngoài cống.
Tính lại ống xả:
Đoạn ống xã SH1-BTH: Chọn D = 100mm, qth = 0,87 (l/s), itc = 0,04 tra bảng 3c (phụ
lục): h/D = 0,18; v = 0,72 (m/s) > 0,7 (m/s).
Như vậy D và I của ống xã đạt yêu cầu.
Đoạn ống xã SH2-BTH: Chọn D = 100mm, qth = 0,87 (l/s), itc = 0,035 tra bảng 3c (phụ
lục): h/D = 0,21; v = 0,73 (m/s) > 0,7 (m/s).
Như vậy D và I của ống xã đạt yêu cầu.
Chọn ống thông hơi cho hệ thống thoát có đường kính là 50mm ( lưu lượng thoát của
ngôi nhà nhỏ hơn 9l/s)
3.2.2. Xác Định Lưu Lượng Tính Toán Nước Mưa
Lưu lượng tính toán nước mưa trên diện tích mái thu nước, được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
Q : Lưu lượng nước mưa (l/s)


F : Diện tích thu nước (m2), F =

K : Hệ số lấy bằng 2.
q5 : Cường độ mưa l/s.ha tính cho địa phương có thời gian mưa 5 phút và chu kì vượt
quá cường độ tính toán bằng 1 năm (p=1). Tại thành phố Hồ Chí Minh q5 = 980
(l/s.ha).
Chọn số lượng ống thoát nước mưa là 3 ống:
Lưu lượng cho một ống thoát nước mưa là : 8,24 l/s
Tra bảng 5-2 chọn đường kính ống là 100mm sẽ thỏa yêu cầu.
Tính toán đoạn ống xả của ống thoát nước mưa
Đoạn ống xã: Chọn D = 150mm, qth = 8,24 (l/s), itc = 0,02 tra bảng 3c (phụ lục): h/D =
0,44; v = 1,08 (m/s) > 0,7 (m/s).
Như vậy các đoạn ống xã của ống thoát nước mưa. Chọn d 150.
3.2.3 Tính Toán Bể Tự Hoại.
Dung tích bể tự hoại: W = Wn + Wc
Trong đó:
Wn : thể tích nước của bể, m3 = Wth
Wc : Thể tích cặn của bể, m3
Lượng nước thải vào hầm tự hoại là nước thải từ hố xí, hố xí mà hầm tự hoại phục vụ
là 20.
Gọi n là số lần đi vệ sinh mà 1 người đi trong một ngày, chọn n = 2.

Wc =
Trong đó:
a: lượng cặn trung bình của một người thải ra một ngày, a = 0,5
= 0,8 l/ng.ngđ

l/ng.ngđ, chọn a

T: thời gian giữa 2 lần lấy cặn, chọn T = 36 tháng = 1080 ngày
W1, W2: độ ẩm cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men tương ứng là 95% và 90%
b: hệ số kể đến việc giảm thể tích cặn khi lên men (giảm 30%) và lấy 0,7


c: hệ số kể đến việc để lại 1 phần cặn đã lên men khi hút cặn để giữ lại vi sinh vật giúp
cho quá trình lên men cặn được nhanh chóng, dễ dàng, để lại 20%; c= 1,2.
N: số người mà bể phục vụ, N= 6 người.

W = Wn + Wc = 4,5 + 2,2 = 6,7 (m3) chọn 7 m3
Thiết kế bể tự hoại ngăn lọc có 3 ngăn lắng với các thông số thiết kế như sau:


Chiều sâu bể

H = 1,75 m



Chiều cao phần thu khí h = 0,55 m



Chiều rộng bể

B = 1,6 m



Chiều sâu lớp nước

L1 = 1,2 m



Chiều sâu ngăn chứa cặn



Chiều dài bể



Chiều dài ngăn lắng 1 L1 = 0,5 m



Chiều dài ngăn lắng 2 L2 = 1 m



Chiều dài ngăn lọc

L2 = 0,8 m

L = 2,5 m

L3 = 1,5 m

Dùng 2 ống thông hơi d = 100 mm.


Chương 4. KHÁI TOÁN KINH TẾ.
Chọn loại ống cho hệ thống cấp thoát nước của ngôi nhà là nhựa uPVC Bình Minh.
4.1. Khái Toán Kinh Tế Cho Đường Ống.
Bảng 4.1 Tổng giá thành của đường ống.
đường kính
số
đơn giá thành tiền
ống
lượng
Ø20
4
40920
163680
Ø25
5
58080
290400
Ø32
5
81180
405900
Ø40
4
108240
432960
Ø50
14
141240
1977360
Ø75
2
145200
290400
Ø100
14
510840
7151760
Ø150
9
851400
7662600
tổng
18375060


4.2. Khái Toán Kinh Tế Cho Các Loại Phụ Tùng.
Bảng 4.2 tổng giá thành của phụ tùng.
phụ tùng ống
số
số lượng
thành
đơn giá
nước
lượng
dự toán
tiền
đồng hồ D25
1
1
500000 500000
khóa Ø40
5
6
140000 840000
khóa Ø25
6
7
50000 350000
khóa Ø32
1
2
100000 200000
van phao Ø25
1
2
200000 400000
van phao Ø40
1
2
300000 600000
van một chiều
2
3
Ø40
70000 210000
van xả cặn
1
2
100000 200000
co Ø20
27
30
2400
72000
co Ø25
18
20
2640
52800
co Ø32
5
6
3640
21840
co Ø40
10
11
5830
64130
t Ø20
4
5
3080
15400
t Ø25
8
10
5060
50600
t Ø32
2
3
8140
24420
t Ø40
5
6
10780
64680
giảm Ø25-20
4
5
2310
11550
giảm Ø32-25
3
5
2860
14300
t giảm Ø25-20
1
2
3740
7480
t giảm Ø32-25
1
2
6710
13420
t thông tắt Ø50
13
15
15000 225000
t thông tắt
6
7
Ø100
26400 184800
chữ y 45O:Ø50
2
3
9900
29700
chữ y 45O:Ø75
4
5
45100 225500
chữ y
5
6
45O:Ø100
38940 233640
co 45O:Ø50
20
21
10560
221760
co 45O:Ø100
11
12
14960 179520
chạc chữ y
2
3
Ø150
225830 677490
tăng Ø100-150
2
3
60500 181500
tổng
5871530
⇒ Như vậy tổng giá thành của công trình.
T=18375060+5871530= 24 246 590 VNĐ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×