Tải bản đầy đủ

quản lí hệ thống cấp thoát nước

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TY CẤP NƯỚC.
GIỚI THIỆU CHUNG.

I.

1. CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH







Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC QUẢNG BÌNH
Địa chỉ: 81 Lý Thường Kiệt – TP. Đồng Hới – Quảng Bình
Tel: 052. 3822354
Fax: 052.3823292
E-mail: capnuocqb@yahoo.com.vn
Giấy CNĐKKD: Số 2904000002 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Quảng Bình cấp lần đầu ngày 28 tháng 03 năm 2006, đăng ký thay đổi lần 3
ngày 08 tháng 04 năm 2008.


1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty CP cấp thoát nước Quảng Bình là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc
Sở Xây dựng Quảng Bình với nhiệm vụ cơ bản là sản xuất và cung cấp nước sạch.
Tiền thân của Công ty là Xí nghiệp nước Đồng Hới, được thành lập năm 1973, với
trạm bơm nhỏ và hơn 2 km đường ổng, khai thác nước hồ Bàu Tró không qua xử lý
(nước hồ thời kỳ này chưa bị ô nhiễm, chất lượng rất tốt) nhằm cấp nước sinh hoạt
cho khoảng 200 hộ gia đình trở lại thị xã sau khi đế quốc Mĩ ngừng bắn phá miền Bắc
và một số ít cơ quan.
Sau khi tách tỉnh từ tỉnh Bình Trị Thiên năm 1989, Đồng Hới là đô thị của tỉnh
Quảng Bình, được đầu tư xây dựng về mọi mặt, dân sổ tăng nhanh, một sổ cơ sở công
nghiệp được hình thành. Thị xã Đồng Hới được đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước có
công suất 4.000 m3/ngày, hoàn thành đưa vào sử dụng từ năm 1992. Để đảm bảo năng
lực quản lý vận hành hệ thống đáp ứng nhu cầu về nước sinh hoạt và sản xuất, ƯBND
Tỉnh ra Quyết định số: 04/QĐ-UBND ngày 01/10/1992 thành lập Công ty cấp thoát
nước Quảng Bình. Chủ tịch trọng tài kinh tế tỉnh Quảng Bình cấp giấy chứng nhận
Đăng ký kinh doanh sổ: 105379 ngày 28/10/1992.
Tốc độ phát triển Kinh tế - Xã hội của thành phổ nhanh đòi hỏi phải nâng công
suất hệ thong cấp nước. Năm 1998 Công ty hoàn thành việc cải tạo công suất nhà máy
nước Bàu Tró lên 9.000 m3/ngày và đưa vào sử dụng. Đồng thời chuấn bị xây dựng
nhà máy nước Phú Vinh với công suất 19.000 m3/ngày. Bằng nguồn vốn vay của Ngân
hàng Phát triển Châu Á, dự án được thực hiện từ năm 1998 đến năm 2005 hoàn thành
đưa vào sử dụng, đáp ứng phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất công nghiệp
cho thành phố Đồng Hới đến năm 2015.
1

1


Từ năm 1995 cùng với sự phát triến cấp nước của thành phố Đồng Hới, Công ty
tiến hành nghiên cứu phương án, lập dự án cấp nước cho các thị trấn, huyện lỵ thuộc
Tỉnh. Lần lượt xây dựng hoàn thành, đưa các nhà máy nước vào vận hành phục vụ cấp
nước cho các thị trấn:
-

Thị trấn Đồng Lê: Năm 1997 - Công suất 700 m3/ngày.

-


Thị trấn Quán Hàu: Năm 1998 - Công suất 1000 m3/ngày.

-

Thị trấn Ba Đồn: Năm 2000 - Công suất 2000 m3/ngày.

-

Thị trấn Kiến Giang: Năm 2004 - Công suất 1000 m3/ngày.

-

Thị trấn Quy Đạt: Năm 2005 - Công suất 1000 m3/ngày.

-

Thị trấn Nông trường Việt Trung: Năm 2008 khởi công xây dựng nhà máy
nước công suất 1000 m3/ngày, sẽ hoàn thành đưa vào sử dụng từ cuối năm
2009.

-

Đang tìm nguồn vốn xây dựng nhà máy nước thị trấn Hoàn Lão với công suất
1000 m3/ngày.

Song song với sự mở rộng về quy mô là quá trình phát triển về tố chức, xây dựng
lực lượng sản xuất kinh doanh qua các giai đoạn.
Từ năm 1973 đến 1990 với quy mô hệ thống cấp nước nhỏ số lượng khách hàng sử
dụng nước máy còn rất ít, hệ thống tố chức quản lý giản đơn với mô hình Xí nghiệp
quản lý trực tiếp đến các bộ phận nghiệp vụ văn phòng và các Tổ, Đội trực tiếp sản
xuất.
Cùng với sự phát triển về đầu tư xây dựng cơ bản hệ thống cấp nước và tăng
trưởng SXKD, từ năm 1991 bộ máy tố chức được củng cố, nâng cấp các bộ phận quản
lý nghiệp vụ thành các phòng: Tố chức - Hành chính; Ke hoạch - Kỹ thuật;
Tài vụ - Kế toán. Bổ nhiệm đủ các chức danh trưởng, phó phòng để nâng cao trách
nhiệm cá nhân trong quản lý sản xuất kinh doanh. Năm 1998 thành lập phòng Quan hệ
khách hàng tạo điều kiện giải quyết tốt các mối quan hệ giữa khách hàng với Công ty
trong việc phát triển hộ sử dụng nước máy cũng như quan hệ mua bán sản phẩm hàng
hoá nước máy. Năm 2004 thành lập phòng Kiểm định đồng hồ đo nước lạnh. Các bộ
phận sản xuất trục tiếp vẫn duy trì mô hình Tố - Đội.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ về việc sắp xếp, đổi mới doanh
nghiệp Nhà nước, nâng cao năng lực hiệu quả trong quản lý SXKD, năm 2006 Công
ty hoàn thành việc chuyển đối từ Công ty Nhà nước sang Công ty TNHH một thành
viên căn cứ theo:
- Quyết định số: 3659/QĐ-ƯBND ngày 12/12/2005 phê duyệt phương án chuyển
Công ty Nhà nước: Công ty cấp thoát nước Quảng Bình thành Công ty TNHH
MTV Cấp thoát nước Quảng Bình.

2

2


-

Quyết định số: 708/QĐ-UBND ngày 16/3/2006 phê duyệt điều lệ tổ chức và
hoạt động của Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Quảng Bình.

-

Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp Giấy chúng nhận đăng ký kinh
doanh số: 2904000002 ngày 28/3/2006.

Đế phân cấp quản lý, nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành và tính chủ động
của các cấp trong sản xuất kinh doanh, năm 2007 Chủ tịch Công ty ra quyết định sổ
05/QĐ-CT thành lập Xí nghiệp cấp nước Ba Đồn, được Sở Ke hoạch và Đầu tư cấp
giấy phép kinh doanh số 2914000173. Tiếp đó, đầu năm 2008 Xí nghiệp cấp nước
Đồng Hới được thành lập căn cứ theo quyết định số 79/QĐ-CT của Chủ tịch Công ty
và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2914000240.
Năm 2008 Công ty bắt đầu thực hiện quá trình chuyển đổi từ TNHH một thành
viên thành Công ty cố phần, nhờ đó sẽ có điều kiện hơn trong việc tụ’ chủ SXKD,
dồng thời nâng cao được trách nhiệm cá nhân trong đội ngũ cán bộ chủ chốt quản lý
doanh nghiệp.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, sản phẩm
1.2.1.
Chức năng, nhiệm vụ
Theo quyết định số 708/QĐ-UB ban hành ngày 16/3/2006 của UBND tỉnh Quảng
Bình và Điều lệ tổ chức hoạt động, Công ty có chức năng chính là sản xuất nước sạch
và xây lắp các công trình cấp thoát nước. Để hoàn thành những chức năng đó Công ty
thực hiện các nhiệm vụ chính như sau:
- Lắp đặt và vận hành hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất và cung cấp nước
sạch đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ cả về sản
lượng và chất lượng.
- Xây dựng hệ thống cấp nước đế đảm bảo vệ sinh môi trường trong xã hội.
- Kinh doanh các vật liệu, thiết bị chuyên dùng cho ngành nước.
- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và vận hành hệ thong thoát nước thành phố Đồng
Hới. Lập kế hoạch xây dựng và duy tu nhằm ốn định vận hành.
- Xây dựng thêm một số tuyến mương mới đế đảm bảo thoát nước trong mùa
mưa lũ.
- Quản lý và sử dụng vốn phù họp với cơ chế thị trường để đạt hiệu quả cao
trong SXKD và bảo toàn vốn của Nhà nước.
1.2.2.
Đặc điểm sản phẩm
Công ty CP cấp nước Quảng Bình hoạt động sản xuất với sản phẩm chủ yếu là
nước sạch đế phục vụ cho nhân dân và các nhu cầu khác của xã hội. Nước là tài
nguyên thiên nhiên, Công ty bơm đưa vào xử lý, bán ra thị trường có sự quản lý về giá
cả của Sở Tài chính Quảng Bình. Vì thế sản phẩm của Công ty có đặc thù riêng, đó là
được tiêu thụ ngay không qua khâu nhập kho thành phâm. Sản phấm mang tính phục
3

3


vụ, chất lượng sản phâm được cơ quan chức năng (Trung tâm y tế dự phòng Tỉnh)
kiểm tra và xác nhận đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế. Công ty cũng tự’ kiếm tra
theo các chỉ tiêu đế chủ động điều hành sản xuất hàng ngày.
1.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức Công ty cấp thoá t nước Quảng Bình

Hình 1.5.a Mô hình quản lý công ty cổ phần cấp nước Quảng Bình (giai đoạn 2009-2015)
 Chức

năng nhiệm vụ của các bộ phận

• Ðại hội đồng cổ đông (ÐHÐCÐ): gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu

quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty cổ phần, quyết định những
vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định.
• Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần, có

toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích và quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ðại
hội đồng cổ đông. Quyền và nghĩa vụ của HÐQT do Luật pháp và điều lệ
Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ÐHÐCÐ quy định.
Số thành viên Hội đồng quản trị: 05 người. Các thành viên Hội đồng quản trị
do Đại hội đồng cổ đông bầu và có thể kiêm nhiệm các chức vụ tại Công ty.
• Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc Ðại hội đồng cổ đông, do Ðại hội

đồng cổ đông bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt cổ đông để kiểm
soát một cách độc lập, khách quan và trung thực mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty.Ban kiểm soát Công ty có 03

4

4


thành viên. Trong đó, có một thành viên do Sở Tài chính Tỉnh cử để giám sát
phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
• Ban giám đốc: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm giám đốc Công ty. Giám

đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người điều hành chung
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và có quyền quyết định cao
nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và
nhiệm vụ được giao.
- Giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc điều hành có 02 Phó giám đốc:

+ Phó giám đốc phụ trách kế hoạch – Kỹ thuật.
+ Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kinh doanh.
• Các phòng ban nghiệp vụ và các xí nghiệp trực thuộc:

Các phòng, ban chức năng có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc, chịu trách
nhiệm nghiên cứu đề xuất, xây dựng kế hoạch, thực hiện săn xuất, theo dõi, giám sát,
kiểm tra việc thực hiện. Tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, điều hành
sản xuất, đề xuất giải pháp và biện pháp quản lý, đảm bảo đúng kế hoạch tiến độ của
giám đốc giao.
Văn phòng Công ty gồm 5 phòng, ban:
- Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật – Vật tư
- Phòng Kế toán - Tài vụ
- Phòng Tổ chức hành chính – LĐ Tiền lương
- Phòng Quan hệ khách hàng
- Ban Quản lý dự án

Các xí nghiệp trực thuộc:
- Xí nghiệp Cấp nước Đồng Hới.
- Xí nghiệp Cấp nước Bố Trạch
- Xí nghiệp cấp nước Ba Đồn
- Xí nghiệp cấp nước Tuyên Minh
- Xí nghiệp cấp nước Lệ Thủy
- Xí nghiệp xây lắp cấp thoát nước
- Xí nghiệp tư vấn xây dựng Cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật

Căn cứ vào tính chất hoạt động của từng Xí nghiệp, trong giai đoạn 2013 –
2015, Công ty sẽ có phương án chuyển đổi thành các Xí nghiệp hạch toán độc lập có
tư cách pháp nhân đầy đủ, chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty.

5

5


1.4 Tổ chức quản lý kỹ thuật
− Nhiệm vụ của quản lý về kỹ thuật:

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty
và các Xí nghiệp trực thuộc.
+ Xây dựng kế hoạch tiến độ phát triển hộ dùng nước.
+ Lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị đáp ứng cho nhu cầu sản xuất.
+ Thiết lập và theo dõi quá trình thực hiện các họp đồng kinh tế, hợp đồng
tiêu thụ nước.
+ Xây dựng các định mức về kỹ thuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù
hợp với thực tế các đơn vị.
+ Nghiên cứu, khảo sát, quy hoạch nguồn nước nhằm đề xuất giải pháp công
nghệ.
+ Nghiên cứu kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống cấp nước khu đô thị, khu
công nghiệp, khu dân cư.
+ Hướng dẫn quy trình khai thác vận hành và chuyến giao công nghệ sản xuất,
xử lý nước.
+ Lập dự án đầu tư, thiết kế các công trình cấp nước.
+ Lập kế hoạch và giám sát việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống cấp
nước, máy móc, đặc biệt là bảo dưỡng các thiết bị về điện, các thiết bị có cơ
cấu quay vì chúng là những thứ dễ bị trục trặc, hư hỏng nhất.
+ Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm.
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tại các đơn vị.
Phó giám đốc kế hoạch - kỹ thuật và phó giám đốc sản xuất - kinh doanh, hai
bộ phận hàng đầu đóng vai trò trực tiếp đến các hoạt động quản lý kỹ thuật và kinh
doanh của công ty nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà cấp trên đã đặt ra.
Hằng năm, công ty đã nâng cao chất lượng đội ngũ người lao động bằng cách
gửi các cán bộ nhân viên đi đào tạo chuyên sâu tại các đơn vị và thực hiện nhiều biện
pháp tuyển dụng và đào tạo.Trong đó, tăng mạnh ở bộ phận sản xuất và số lượng lao
động nam, đồng thời có sự điều chuyển công tác giữa các bộ phận, tỷ lệ lao động trình
độ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học tăng, công nhân kỹ thuật và lao động
phố thông giảm xuống. Cơ cấu lao động đang dần được cải thiện về mặt chất lượng.

6

6


2. CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BẾN THÀNH
2.1 Công ty cổ phần cấp nước Bến Thành:

2.1.1 Thông tin tổng quát:
- Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BẾN THÀNH
- Giấy chứng nhận ĐKDN số: 0304789925 cấp lần đầu ngày 08/01/2007, đăng ký
thay đổi lần thứ 3 ngày 08/5/2012 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM.
- Vốn điều lệ: 93.600.000.000 đồng
(Chín mươi ba tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn)
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 93.600.000.000 đồng
- Địa chỉ: 194 Pasteur, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
- Số điện thoại: (08) 38 297 147 – 38 299 331
- Số fax: (08) 38 229 778
- Website: www.capnuocbenthanh.com
2.1.2 Quá trình hình thành:
Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành là đơn vị được cổ phần hoá từ Chi nhánh
Cấp nước Bến Thành thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn theo Quyết định số
6652/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 04/12/2006, Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành tổ chức Đại hội cổ đông
thành lập để thông qua Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Công ty (Điều lệ Công ty),
thông qua phương án sản xuất kinh doanh 3 năm sau cổ phần hoá (2006 – 2008) và
bầu ra Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.
Sau khi tiến hành Đại hội cổ đông thành lập, Công ty Cổ phần Cấp nước Bến
Thành chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/02/2007
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103005880 cấp ngày 08/01/2007 của
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM
2.1.3 Nghành nghề kinh doanh:
- Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu
cầu tiêu dùng và sản xuất;
- Tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, công trình dân dụng – công nghiệp;
- Xây dựng công trình cấp nước;
- Tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và các công
trình khác;

2.1.4 Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý:
a. Mô hình quản trị: Mô hình quản trị của Công ty bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông;
7

7


- Hội đồng quản trị;
- Ban Kiểm soát.
b. Cơ cấu bộ máy quản lý:
- Ban Giám đốc: Ban Giám đốc Công ty gồm Giám đốc (phụ trách chung), Phó
Giám đốc phụ trách kinh doanh và Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật, trong đó:
+ Giám đốc Công ty: Chịu trách nhiệm điều hành chung và trực tiếp phụ trách
Phòng Tổ chức – Hành chính, Kế toán – Tài chính, Kế hoạch – Vật tư và Ban Quản lý
dự án.
+ Phó Giám đốc kinh doanh: Phụ trách Phòng Thương vụ, Đội Quản lý đồng hồ
nước, Đội Thu tiền.
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách Phòng Kỹ thuật, Đội Thi công – Tu bổ.
- Phòng, ban, đội: Công ty có 9 phòng, ban,.
Và được tổ chức như sau:

8

8


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC
CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC BẾN THÀNH
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN KIỂM SOÁT

GIÁM ĐỐC

PGĐ KINH DOANH

PGĐ KỸ THUẬT

PHÒNG TỔ CHỨC PHÒNG
HÀNH KẾ
CHÍNH
TOÁN TÀI CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCHBAN
VẬTQUẢN
TƯ LÝ DỰ ÁN
PHÒNG KỸ THUẬT

ĐỘI THI CÔNG TU BỔ

PHÒNG THƯƠNG ĐỘI
VỤ QUẢN LÝ ĐHNĐỘI THU TIỀN

NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TY
9

9


2.1.5 Phân tích sơ đồ tổ chức và quản lý của công ty:
_Công ty cổ phần cấp nước Bến Thành đang thực hiện sơ đồ quản lý theo phương
pháp kinh tế. Phương pháp này tạo ra một cơ chế kinh tế cho tổ chức quản lý hệ thống
Cấp Thoát Nước có thu và chi theo luật doanh nghiệp và do doanh nghiệp quản lý. Chính
vì vậy việc cân đối tài chính trong hoạt động cũng được kế hoạch hóa rõ ràng và đạt hiệu
quả hơn.
 Mang lại lợi nhuận cho Công ty, cho các cá nhân và cho xã hội.

_ Nhưng bên cạnh đó, do quản lý bằng phương pháp kinh tế nên việc các cá nhân
trong công ty vì lợi ích riêng sẽ có các quan hệ mập mờ giữa các phòng ban. Đồng thời,
do hội đồng quản trị và giám đốc là cao nhất trong bộ máy quản lý. Vì vậy,để có được
công việc ổn thỏa, lương ổn định, làm việc dễ dàng thì bộ phân những người lao động sẽ
có những hành động không chính đáng cho các phòng ban quản lý họ. Và vì vậy sẽ nảy
sinh ra tiêu cực trong công ty, gây ảnh hưởng đến hệ thống quản lý.
_ Phương pháp giải quyết:
+ Nên thành lập một bộ phận trung gian quản lý hoạt động của các phòng. Bên trung
gian này có thể là do hội đồng cổ đông lập ra hoặc có thể thuê bên bộ phận nhà nước
quản lý
+ Hoặc chuyển đổi sơ đồ quản lý kinh tế hiện tại của công ty thành sơ đồ quản lý kinh
tế kết hợp sẽ mang lại sự quản lý chặt chẽ hơn trong bộ máy.

10

10


CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ CỦA CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN CẤP NƯỚC.
2.1. Phân tích,đánh giá quản lý và hoạt động của công ty.
2.1.1. Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Quảng Bình.
2.1.1.1. Mức độ đáp ứng.
Qua báo cáo và quá trình hoạt động của công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước
Quảng Bình, hiện tại khu vực gần Tp Đồng Hới được cấp nước khá đầy đủ, số khách
hàng ngày càng tăng nhưng không nhiều.
Vì là khu vực trung tâm nên việc cấp nước cho khu vực này khá đầy đủ và hầu như là
không có hộ dân nào thiếu nước. Nhưng tỉ lệ thất thoát nước lại là 32%. Nguyên nhân do
khu vực này đã được đô thị hóa nhưng chưa có định hướng về lắp đặt và thay thế đường
ống mới, vẫn sử dụng đường ống cũ.
2.1.1.2. Mức độ rủi ro.
a. Rủi ro về luật pháp.
Hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của
Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, cũng như các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Việt Nam là một nước đang phát triển do đó, Luật và các văn bản dưới luật ở giai đoạn
này đang trong quá trình hoàn thiện. Sự thay đổi để hoàn thiện về chính sách có thể xảy
ra và khi xảy ra sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
b. Rủi ro về cạnh tranh khu vực cấp nước:
Do ngày càng có nhiều công ty cấp nước khác được xây dựng nên địa bàn cạnh tranh
ngày càng gay gắt cả về chất lượng, số lượng và giá thành. Đồng thời mức sống của khu
vực là cao nhất tại thành phố nên việc cấp nước chất lượng và đủ số lượng càng trở nên
quan trọng.
c. Rủi ro ràng buộc:
Do nước sạch là mặt hàng thiết yếu và hiện vẫn do Nhà nước kiểm soát giá. Vì vậy,
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp nước sinh hoạt của Công ty cho khách
hàng phụ thuộc hoàn toàn vào giá quy định của Nhà nước. Bên cạnh đó, các hợp đồng
mua bán sỉ nước sạch giữa Công ty với Tổng Công ty Cấp Nước Miền Trung vẫn thực

11

11


hiện theo cơ chế khoán chi phí trên lượng nước tiêu thụ của khách hàng nên cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Với hiệu quả hoạt động sản xuất chưa cao và nguồn vốn kinh doanh còn khiêm tốn và
công ty vẫn còn khoảng nợ mà công ty phải chi trả hàng tháng, đồng thời là công ty con
và không có hoạt động kinh doanh nào khác ngoài cấp nước cho khu vực nên việc tái đầu
tư hoặc đầu tư mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng gặp khó khăn
và hạn chế.
d. Rủi ro đặc thù:
Do địa bàn quản lý của Công ty là các trung tâm chính trị, dịch vụ, du lịch… của tỉnh,
nơi tập trung nhiều khách hàng kinh doanh các dịch vụ khách sạn, nhà hàng, cao ốc văn
phòng, trung tâm mua sắm, dịch vụ du lịch,… nên tình hình kinh tế nói chung có tác
động không nhỏ đến khả năng tiêu thụ nước sạch của khách hàng, ảnh hưởng đến sản
lượng và doanh thu của Công ty;
Doanh thu chủ yếu của Công ty từ dịch vụ cung cấp nước sạch, do vậy hiệu quả kinh
doanh phụ thuộc vào giá nước được quy định bán ra Nhà nước trong từng thời kỳ.
2.1.2. Công Ty Cổ Phần Cấp Nước Bến Thành
2.1.2.1. Mức độ đáp ứng.
Mặc dù ở Tp HCM có rất nhiều công ty cấp nước nói chung và công ty Cấp nước Bến
Thành nói riêng, nhưng lượng nước cung cấp cho các hộ gia đình ở địa phương vẫn còn
yếu và thiếu ở các khung giờ cao điểm.
2.1.2.2 Mức độ các rủi ro:
a. Rủi ro về luật pháp
Hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của
Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán, cũng như các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Việt Nam là một nước đang phát triển do đó, Luật và các văn bản dưới luật ở giai đoạn
này đang trong quá trình hoàn thiện. Sự thay đổi để hoàn thiện về chính sách có thể xảy
ra và khi xảy ra sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.

b. Rủi ro về cạnh tranh khu vực cấp nước:

12

12


Do ngày càng có nhiều công ty cấp nước khác được xây dựng nên địa bàn cạnh tranh
ngày càng gay gắt cả về chất lượng, số lượng và giá thành. Đồng thời mức sống của khu
vực là cao nhất tại thành phố nên việc cấp nước chất lượng và đủ số lượng càng trở nên
quan trọng.
c. Rủi ro ràng buộc:
Phạm vi cấp nước còn bị hạn chế bởi văn bản luật và còn bị quản lý bởi nhà nước.
Nguy cơ, rủi ro đối với nguồn nước như mức nước hồ cạn dưới cửa thu; lá cây, xác
súc vật, hàu nước xâm nhập vào đường ống; độ đục tăng cao do bão lũ; nước thải công
nghiệp chảy vào hồ; nước thải sinh hoạt, chăn nuôi chảy vào hồ; dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật; sự nhiễm bẩn và nhiễm mặn nguồn nước ngầm.
Nguy cơ, rủi ro đối với mạng lưới cấp nước như sự rò rỉ, xì, bể ống, bầu xả khí không
hoạt động, đóng cặn hữu cơ làm giảm diện tích ống, hệ thống van trên đường ống không
hoạt động, các nguy cơ về sự cố điện, nước bẩn xâm nhập vào trong đường ống...
d. Rủi ro đặc thù:
Các quy trình và thủ tục cấp nước và thu phí còn phải liên hệ với ban lãnh đạo.
Phương tiện kỹ thuật, ứng dụng tiện ích của công nghệ thông tin còn đang được lắp
đặt để được đưa vào áp dụng trong quản lý.
Năng lực và kinh nghiệm của đội cán bộ kỹ thuật chưa được cao.
Phát triển sản xuất chưa phục hồi dẫn đến nhu cầu dùng nước phục vụ sản xuất, kinh
doanh trong vài năm tới sẽ khó khăn thêm.
Việc phát triển thêm khách hàng sinh hoạt trên địa bàn đã giảm dần và có dấu hiệu bắt
đầu bão hòa.
Có sự cạnh tranh giữa các công ty trên cùng khu vực và sự xâm nhập của các công ty
nước ngoài khi kinh tế hội nhập với thế giới.

13

13


2.2. So sánh chế độ quản lý của 2 công ty cổ phần cấp nước Bến Thành và công ty cổ
phần cấp nước Quảng Bình::
a. Giống nhau:



Chung sự kiểm soát cao nhất của UBND.
Đều có Hội đồng quản trị, giám đốc, Phó giám đốc quản lý và điều hành công ty.

• Đều chia nhỏ ra các phòng, ban, thuận tiện cho việc quản lý.
• Đều chia nhỏ quyền hành các cấp bậc từ cao xuống thấp.



Đều có kinh phí dự trữ để có khả năng hoạt động riêng.
Đều sử dụng phương pháp quản lý kết hợp giữa phương pháp hành chính và phương pháp

kinh tế.
• Đều có chế độ làm việc, khen thưởng, quyền lợi người lao động trong công ty.
• Đều có các công cụ quản lý chung như: Các vấn đề về luật, văn bản pháp lý liên quan đến



quản lý cấp thoát nước.
Đều đảm bảo về mặt an toàn lao động cho công nhân viên trong công ty.
Đều sử dụng cuốn sổ tay vận hành bảo dưỡng cho từng công trình quản lý hay các thiết bị

có trong công trình
• Quyền hạng cao nhất đều là hội đồng cổ đông.
b. Khác nhau:

Trực
thuộc, tổng
quản lý
Sơ đồ
quản lý

Công ty cổ phần cấp nước Bến
Thành

Công ty cổ phần cấp nước Quảng
Bình

Thuộc sự quản lý của UBND Tp
HCM

Trực thuộc Tổng công ty cấp nước
Miền Trung

Phó giám đốc kỹ thuật

Phó giám đốc phụ trách SXCN

Phó giám đốc kinh doanh
Giám đốc quản lý các phó giám
đốc, quản lý các phòng tài chính, kinh
tế, vật tư và dự án

14

Phó giám đốc phụ trách khoa họckỹ thuật
Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc quản lý các phó giám đốc
và phòng hành chính và ban.

14


Chia nhỏ ra thành nhiều bộ phận
và mỗi bộ phận quản lý đúng chức
năng của từng bộ phận.
Ngoài việc kinh doanh cấp nước cho
Nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp nước
khu vực thì còn kinh doanh thêm các
sạch cho người dân trên địa bàn được
ngành nhề khác như dịch vụ đường
đề ra.
phố, vỉa hè, san lấp làm đường,…
Thành lập các đội thi công và quản
lý chuyên biệt.

Quản lý
ngành nghề
kinh doanh
Quản lý
của cổ đông
sáng lập
Số nhân
viên quản lý
Mức
lương trung
bình

Là công ty TNHH MTV, ít cổ đông
vào việc quản lý nhà máy

Được thành lập do nhiều cổ đông
trong nước, không có sự đầu tư của
nước ngoài.

Công ty hiện có 320 công nhân
viên

Công ty hiện có 430 công nhân
viên

Lương bình quân nhân viên theo
mùa vụ là 5,4 triệu đồng

Lương bình quân nhân viên theo
mùa vụ là 4,5 triệu đồng

Phương
pháp quản lý

Do áp dụng nhiều loại hình kinh
Công ty thiên về phương pháp quản
doanh nên công ty thiên về phương
lý hành chính
pháp quản lý kinh tế.

Công cụ
quản lý

Áp dụng những văn bản bản pháp
lý về luật, tiêu chuẩn quy định, sổ tay
vận hành

Áp dụng những văn bản bản pháp
lý về luật, tiêu chuẩn quy định, sổ tay
vận hành

c. Ưu điểm:
• So với sự quản lý của Công ty cổ phần cấp nước Bến Thành thì Công ty cổ phần Cấp
Nước Quảng Bình có sự quản lý một cách hệ thống và chặt chẽ hơn bằng cách chia nhỏ
từng bộ phận và mọi việc đầu thông qua giám đốc và ban giám sát.

• Số lượng nhân viên có kỹ thuật chuyên biệt hơn.
• Đều trực thuộc sự quản lý của UBND thành phố nên có sự đồng bộ giữa công ty và bên
quản lý.

• Đối với Công ty cổ phần cấp nước Quảng Bình thì sự quản lý từng bộ phận được thành
lập thành xí nghiệp nên việc vận hành cũng có sự chuyên môn hóa.

15

15


d. Nhược điểm:

• Chỉ có ban giám sát giám đốc mà không có ban giám sát và kiểm định chất lượng công
trình và hoạt động của các phòng ban. Chính vì vậy sẽ hình thành sự cô lập hóa giữa các
phòng ban trong việc kết hợp giải quyết công việc một cách phân minh.

• Sự thiếu trách nhiệm trong công việc còn tồn tại, khiến những dự án và mục tiêu cấp
nước sạch còn sơ sài.

• Không có phòng ban tư vấn để hỗ trợ giám đốc quản lý dự án và đưa ra phương án đa
phương diện.

• Các công ty còn chưa dám mạnh tay trong việc đầu tư xây lắp mới đường ống nên việc rò
rỉ vẫn còn cao.

• Chưa có và đang còn tập tễnh sử dụng các công nghệ hiện đại để phục vụ công tác quản
lý.

16

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×