Tải bản đầy đủ

Thời hiệu thừa kế

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HOÀNG THỊ THU HIỀN

THỜI HIỆU THỪA KẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT
HỌC

HÀ NỘI - 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

HOÀNG THỊ THU HIỀN

THỜI HIỆU THỪA KẾ
Chuyên ngành
Mã số


: Luật Dân sự
: 60 38 30

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT
HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Bùi Đăng Hiếu

HÀ NỘI - 2012


CL C
Trang

M cl c

1

ĐU

1.1

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỜI HIỆU THỪA KẾ

7

Khái niệm thời hiệu, thời hiệu thừa kế

7

1.1.1

hời h n

á

1.1.2

hời hiệu


á

1.1.3

hời hiệu thừa kế

i thời h n

7

i thời hiệu

9

á h t nh thời hiệu thừa kế

12

1.2

Đặ điểm ủa thời hiệu thừa kế

14

1.3

Ý nghĩa ủa iệ quy định thời hiệu thừa kế

16

1.4

Hậu quả ủa iệ hết thời hiệu thừa kế

18

1.5

Cơ sở ủa iệ quy định thời hiệu thừa kế

19

1.5.1

Cơ s ở

19

1.5.2

Cơ sở th

uận
ti n

21

Chương 2: THỜI HIỆU THỪA KẾ THEO QUY ĐỊNH CỦA
PHÁPLUẬT VIỆT NA

HIỆN HÀNH

24

hời hiệu thừa kế the quy định ủa pháp uật Việt Nam
A

qua á giai đ n ị h sử

24

2.1

Giai đo n từ ngày 10.9.1990 đến 01.7.1996

24

2.2

Giai đo n từ 01.7.1996 đến 01.01.2006

30

2.3

Giai đo n từ 01.01.2006 đến nay

38


Quy định ủa pháp uật hiện h nh ề thời hiệu khởi kiện
B

ề thừa kế

40

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền
2.4

thừa kế của mình hay bác bỏ quyền thừa kế của người

40

khác.
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế th c hiện
2.5

nghĩa vụ tài sản do người chết để l i

57

Phân hia di sản thừa kế (h ặ một phần di sản thừa kế)
2.6

khi đã hết thời hiệu khởi kiện ề thừa kế

59
nh»m

Chương 3: THỰC TIỄN ÁP D NG VÀ nh÷ng gi¶i ph¸p

HOÀN THIỆN
CÁC QUY ĐỊNH
CỦA
PHÁP LUẬT VỀ
THỜI HIỆU
THỪA KẾ

65
Nhữ
ng
bất
ập tr
ng
th
ti n
áp
dụng
á
quy
định

3


6 1
3 t
N
h
7
K

9

DANH M C TÀI LIỆU THA

93

KHẢO


DANH

C CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. BLDS: Bộ luật Dân s
2. BL.TTDS: Bộ luật Tố tụng dân s
3. NQ- HĐTP: Nghị quyết- Hội đồng thẩm phán
4. TAND: Toà án nhân dân
5. TTLT: Thông tư liên tịch 6.
PLTK: Pháp lệnh thừa kế
7. PL: Pháp luật
8. UBND: Uỷ ban nhân dân
9. VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
10. TANDTC: Toà án nhân dân tối cao
11. TTLN: Thông tư liên nghành


M

ĐU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
 Về mặt lý luận
hời hiệu thừa kế

một tr ng những nội dung quan trọng tr ng hệ

thống á quy ph m pháp uật dân s Việt Nam nói hung, ũng như ủa hế định thừa
kế nói riêng. r ng những năm gần đây, số ụ iệ tranh hấp ề thừa kế iên quan đến
ấn đề thời hiệu uôn hiếm tỷ trọng ớn tr ng á tranh
hấp dân s

ó t nh hất ng y

định ề thừa kế nói hung

ng phứ t p. Nguyên nhân bởi á quy

thời hiệu thừa kế nói riêng mang t nh khái quát

a . Ch nh ì ậy, iệ áp dụng á quy định pháp uật ề thời hiệu thừa kế
t

ra nhiều á h hiểu

áp dụng không thống nhất, hơn nữa khi áp dụng

phát sinh nhiều tình huống khó xử

.

D đó, nghiên ứu ề thời hiệu thừa kế ó
trên phương diện

uận m

nghĩa sâu sắ không hỉ

òn ả tr ng ĩnh

đời sống. Với

uận ăn phân t h á quy định tr ng Bộ uật Dân s
ả kh a

nh đánh giá ưu điểm

nghĩa đó,

ề thời hiệu thừa kế ở

nhượ điểm, từ đó đề xuất á phương án

nhằm h n thiện á quy định n y tr ng Bộ uật Dân s năm 2005.
uy nhiên, nghiên ứu thời hiệu thừa kế không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết, bất ập m th

ti n tranh hấp iên quan đến thời hiệu thừa

kế đang đặt ra một á h bứ xú . Vì ậy, tá giả ủa uận ăn rất m ng
nhận đượ s đóng góp

kiến ủa b n đọ để h n hỉnh b i iết một á h

sâu sắ hơn!.
 Về mặt thực tế
Quá trình nghiên ứu ũng như th

tế thi h nh pháp uật ề thời hiệu

thừa kế gặp rất nhiều khó khăn, ướng mắ …tr ng khi đó không phải ú n
á

ăn bản hướng dẫn ũng đượ ban h nh kịp thời. Điều n y dẫn đến s
1

i


thiếu đồng bộ khi áp dụng những quy định ủa PL, gây nhiều khó khăn h
á

ơ quan tiến h nh tố tụng ũng như người tham gia tố tụng.
2. Tình hình nghiên cứu
Đề tài "Thời hiệu thừa kế"

một ấn đề không mới mẻ nhưng khá

phứ t p. Bởi ậy, số ượng á b i iết, ông trình nghiên ứu ề ấn đề n y
òn rất h n hế. Ví dụ: Trong bài viết của Ths. Ph m Văn Hiểu, đăng trên t p chí
luật học số 8 năm 2007, cho rằng: quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kế t i Điều
645 BLDS năm 2005 là 10 năm nhưng cũng chính t i Bộ luật này, Điều 247 l i
quy định thời hiệu xác lập quyền sở hữu đối với động sản là 10 năm, đối với bất
động sản là 30 năm. Bên c nh đó, t i tiết b điểm 2.4 tiểu mục 2 mục II Nghị quyết
số 02/2004/NQ- HĐTP ngày 10.8.2004 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân
dân tối cao l i có quy định " rường hợp người chết để l i di sản cho các thừa kế
nhưng các thừa kế không tr c tiếp quản lý, sử dụng mà di sản đó đang do người
khác chiếm hữu bất hợp pháp, hoặc thuê, mượn, quản lý theo uỷ quyền... thì các
thừa kế có quyền khởi kiện người khác
đó để đòi l i di sản" [32]
Như vậy, quy định về thời hiệu giữa các điều luật này là có s khác nhau
và chênh lệch quá lớn. Có thể nói, đây là điều bất hợp lý. Cũng chính vì s bất hợp
lý đó mới dẫn đến việc Nghị quyết số 02/HĐTP/2004 ban hành mụ "Không áp
dụng thời hiệu khởi kiện về thừa kế" (để giải quyết một số trường hợp khi đã hết
thời hiệu khởi kiện, bằng việc chuyển di sản thành tài sản chung để phân chia
theo pháp luật về tài sản chung).
Với những lập luận của mình, theo ông thì Nghị quyết này hướng dẫn
hoàn toàn "đúng" à "rõ". Đồng thời, tác giả của bài viết này cũng bày tỏ quan
điểm rằng thời hiệu khởi kiện về thừa kế là 10 năm kể từ thời điểm mở

2


thừa kế theo quy định của pháp luật hiện nay là quá ngắn. Quan điểm của ông
thời hiệu này hợp lý hơn nếu quy định là 30 năm.
Không cùng quan điểm với bài viết của tác giả Ph m Văn Hiểu, điểm
nổi bật nhất trong bài viết của tác giả Nguy n Công L c- t p chí Toà án nhân dân
số 19 (tháng 10 năm 2006) l i cho rằng hướng dẫn của Nghị quyết
02/HĐTP/2004 là không phù hợp với th c tế cuộc sống. Ông nhận xét và kiến
nghị sửa đổi Nghị quyết 02 này với nội dung: Điều kiện để xét chia tài sản chung
cần được giới h n và quy định rõ ràng hơn, cụ thể: nếu có đủ chứng cứ xác định
tài sản tranh chấp là di sản do người chết để l i chưa chia, xác định đúng diện
thừa kế thì di sản này trở thành di sản chung của những người thừa kế.
Bên c nh đó còn có một số bài viết nội dung liên quan đến thời hiệu thừa
kế mà người đọc có thể tìm thấy như trong bài viết của tác giả Đỗ Văn Chỉnh,
đăng trên t p chí Toà án nhân dân, số 13/2009; hay bài viết của TS Nguy n Minh
Hằng, đăng trên t p chí Viện kiểm sát, số 15/2009...chủ yếu cũng đưa ra những
vướng mắc về việc chia di sản hoặc một phần di sản thừa kế khi đã hết thời hiệu
khởi kiện về thừa kế.
Tuy nhiên, điểm chung của cá b i iết này là hủ yếu hỉ đề ập một
kh a

nh nhỏ ủa thời hiệu thừa kế. Do đó, với mong muốn có được cái nhìn

tổng quát hơn, luận văn
ập một á h ó hệ thống

ông trình nghiên ứu mang tính chất đồng bộ, đề
t n diện những ấn đề

uận

thời hiệu thừa kế the pháp uật Dân s Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu

Luận ăn tập trung nghiên ứu:
+ Những ấn đề

uận ơ bản ề thời hiệu, thời hiệu thừa kế

3

th

ti n ề


+ Những quy định ủa Bộ uật Dân s
+h

ti n áp dụng

ề thời hiệu thừa kế

những giải pháp nhằm h n thiện pháp uật ề

thời hiệu thừa kế.
-

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên ứu một số ấn đề ề

uận

th

ti n áp dụng ề thời hiệu

thừa kế dưới gó độ pháp uật Dân s Việt Nam qua các giai đo n từ khi có
Pháp lệnh thừa kế năm 1990 đến nay, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm giải
quyết nhiệm ụ

đối tượng nghiên ứu.

4. Phương pháp nghiên cứu
r ng quá trình nghiên ứu uận ăn d a trên phương pháp uận biện
hứng duy ật nhìn nhận đối tượng nghiên ứu tr ng một hệ thống á s
ật, hiện tượng ó tá động qua

i

iên quan đến đối tượng ần nghiên

ứu ủa uận ăn n y, đồng thời không quên đặt nó tr ng một tiến trình ị h
sử

phát triển.
Ng i ra, uận ăn òn sử dụng á phương pháp nghiên ứu ụ thể

như: phương pháp ị h sử trong mụ " hời hiệu thừa kế theo quy định của
pháp luật Việt Nam qua các giai đo n lịch sử". Với phương pháp này, những
quy định cũng như các văn bản pháp luật hướng dẫn về thời hiệu thừa kế, (bao
gồm cả những phần được sửa đổi, bổ sung) đã được trích dẫn, phân tích.
Từ đó, giúp người đọc có cái nhìn tổng quát hơn về quá trình phát triển của
pháp luật dân s

nói chung và của chế định thời hiệu thừa kế nói riêng.

Phương pháp phân t h được sử dụng hầu hết trong bài viết, đặc biệt là trong
phần nội dung, h n chế của luật th c định và ở phần đưa ra các giải pháp, kiến
nghị nhằm hoàn thiện pháp luật. Ngoài ra, phương pháp s sánh, phương
pháp tổng hợp, phương pháp thống kê… cũng được sử dụng tr ng s nhìn
nhận tổng thể

khá h quan ề thời hiệu thừa kế.

5. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

4


 Mục đích nghiên cứu
Mụ đ h nghiên ứu đề t i
mặt

m sáng tỏ một á h ó hệ thống ề

uận những nội dung ơ bản ề thời hiệu thừa kế the quy định ủa

pháp uật hiện h nh như thời điểm phát sinh quyền

nghĩa ụ ủa người

thừa kế, thời hiệu khởi kiện ề quyền thừa kế, hia di sản khi đã hết thời
hiệu khởi kiện thừa kế, thời hiệu thừa kế đối ới di hú
hồng…

hung ủa ợ

ừ đó uận ăn xá định những ướng mắ , bất ập

đề xuất

một số giải pháp nhằm h n thiện, nâng a hiệu quả áp dụng quy định
n y tr ng t h

ti n xét xử, bả

ệ quyền ợi ủa á

hủ thể

h n thiện

pháp uật Dân s Việt Nam.
 Nhiệm vụ nghiên cứu
ừ mụ đ h nghiên ứu trên, tá giả uận ăn đặt h mình những
nhiệm ụ nghiên ứu hủ yếu sau:
- Về mặt lý luận
Phân t h, đánh giá á khái niệm, á quy định ủa Luật dân s Việt
Nam ề thời hiệu thừa kế như: hời hiệu yêu ầu hia di sản, xá nhận quyền
thừa kế, bá bỏ quyền thừa kế; thời hiệu khởi kiện yêu ầu người thừa kế th
hiện nghĩa ụ ề t i sản ủa người hết để

i; phân hia di sản thừa kế khi đã

hết thời hiệu khởi kiện; á trường hợp không áp dụng thời hiệu thừa kế ề
quyền thừa kế...để đưa ra ái nhìn tổng thể, từ đó đề ra những giải pháp nhằm
h n thiện, nâng a

hất ượng á quy định ề thời hiệu thừa kế.

- Về mặt thực tiễn
+ ập trung nghiên ứu, đánh giá iệ áp dụng á quy ph m pháp uật
Dân s

ề thời hiệu thừa kế tr ng th

ti n nói hung.

+ Phân t h những h n hế, tồn t i ủa hế định n y.
+ Xá định nguyên nhân ủa những h n hế đó.
6. Những điểm mới của luận văn

5


Luận ăn

ông trình nghiên ứu ó t nh hệ thống

t n diện ề thời

hiệu thừa kế. Luận ăn ó những điểm mới sau đây:
- Phân t h m sáng tỏ những ấn đề
- L m rõ đượ

uận ề thời hiệu thừa kế

ơ sở ủa iệ quy định thời hiệu thừa kế

- Phân t h ó hệ thống á quy định ề thời hiệu thừa kế tr ng Luật
Dân s , qua đó đánh giá th

tr ng áp dụng ở nướ ta tr ng thời gian qua.

- Đề xuất đượ một số giải pháp ụ thể nhằm đưa ra những sửa đổi, bổ sung
để h n thiện quy định ề thời hiệu thừa kế tr ng Bộ uật Dân s nhằm
phù hợp ới h nh sá h pháp uật ủa Đảng

Nh nướ ta.

7. Kết cấu của luận văn
Luận ăn đượ kết ấu th nh 3 phần: Mở đầu, nội dung

kết uận. Phần

nội dung gồm 3 hương:
- C ươ

1: Khái quát hung ề thời hiệu thừa kế.

- C ươ

2: Những quy định ủa pháp uật Việt Nam hiện h nh iên quan đến

thời hiệu thừa kế.
- C ươ

3: h

ti n áp dụng

những giải pháp nhằm h n thiện các quy

định của pháp uật ề thời hiệu thừa kế.

6


Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỜI HIỆU THỪA KẾ
1.1. KHÁI NIỆ

THỜI HIỆU, THỜI HIỆU THỪA KẾ

1.1.1. Thời hạn và các loại thời hạn
Trong giao lưu dân s , thời h n có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
vì thời h n làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ dân s , thời h n th c hiện
nghĩa vụ dân s và trách nhiệm dân s ... Đặc biệt, thời h n là yếu tố
không thể thiếu khi xác định cho chủ thể được hưởng quyền dân s , được
mi n trừ nghĩa vụ dân s , có quyền khởi kiện hoặc mất quyền khởi kiện
theo quy định của pháp luật về thời hiệu. Chính vì thế, khi nghiên cứu đề
tài " hời hiệu thừa kế", không thể không nói tới thời h n dân s cũng như thời h n
trong tố tụng dân s .
Vậy thời h n là gì? Thời h n là khoảng thời gian được xác định từ thời
điểm này đến thời điểm khác. Tuy nhiên, thời h n không đơn thuần chỉ là một
khoảng thời gian mà nó được xác định với tư cách là một s kiện pháp lý đặc
biệt, làm phát sinh, thay đổi hay làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các chủ
thể trong những trường hợp do luật định hoặc các bên thoả thuận.
Như vậy, thời h n là khoảng thời gian, khi thời gian đó trôi qua, hay
thời điểm khi mà nó kết thúc hoặc xuất hiện thì làm phát sinh hậu quả pháp lý.
Do đó, xét về tính chất, thời h n vừa mang tính khách quan của thời gian,
vừa mang tính chủ quan của chủ thể trong việc định ra điểm đầu, điểm cuối
của thời h n. Như vậy, chỉ trong khoảng thời gian mà luật xác định là thời h n
thì người có nghĩa vụ mới phải th c hiện nghĩa vụ của mình.
D a vào việc thời h n do chủ thể nào quy định, nhận thấy thời h n
pháp lý gồm ba lo i: thời h n d

á bên th ả thuận, thời h n d

nướ ấn định, thời h n d pháp uật quy định. r ng đó:

7

ơ quan nhà


- Thời h n do luật định: Đây là thời h n không thể thay đổi, tuỳ theo ý
chí của các bên khi tham gia các giao dịch, việc áp dụng thời h n theo quy định
của pháp luật là nghĩa vụ của mọi chủ thể, kể cả Toà án. Thời h n này có
ý nghĩa bắt buộc đối với các chủ thể tham gia giao dịch. Ví dụ, cá nhân có đầy
đủ năng l c pháp luật dân s khi tròn 18 tuổi
- Thời h n do các bên thoả thuận: Đây là thời h n th c hiện các quyền
và nghĩa vụ dân s cụ thể, thời h n do các bên chủ thể t xác định, nó có thể được
các bên thay đổi, kéo dài hay rút ngắn.
- Thời h n do cơ quan nhà nước ấn định khi xem xét, giải quyết các vụ
việc cụ thể:
Đây là trường hợp pháp luật trao quyền cho các cơ quan nhà nước th c
hiện việc xác định thời h n khi xem xét, giải quyết các vụ việc cụ thể tuỳ theo
tính chất của từng lo i giao dịch, từng lo i quan hệ pháp luật.
Thời h n được xác định bằng các phương thức như sau:
+ Khoảng thời gian được tính bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm, theo đó
các bên có thể thoả thuận th c hiện nghĩa vụ cụ thể trong khoảng một số giờ,
một số ngày, tuần, tháng, năm, thậm chí đối với những thời h n quá dài, để
thuận tiện nên các bên chủ thể có thể ấn định cụ thể thời gian th c hiện nghĩa
vụ cụ thể theo lịch. Mặc dù điều luật không quy định nhưng trong những
trường hợp nhất định, đơn vị thời gian có thể tính đến cả các đơn vị nhỏ hơn như
phút, giây (thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết).
+ Hoặc là s kiện tất yếu sẽ xảy ra nhưng không lường trước được một
cách chắc chắn sẽ xảy ra vào một thời điểm cụ thể nào.
Để tính đúng thời h n, phải xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc thời
h n đó. Theo quy định t i Điều 149 Bộ luật dân s năm 2005 thì thời h n
được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm, s kiện xảy ra thì ngày đầu tiên
của thời h n, ngày xảy ra s kiện không được tính vào thời h n mà thời h n

8


bắt đầu tính từ ngày tiếp theo. Kết thúc thời h n xác định theo quy định theo
quy định t i Điều 153 Bộ luật dân s năm 2005. Theo đó, nếu thời h n được tính
bằng ngày, tuần, tháng, năm thì thời h n kết thúc t i thời điểm kết thúc
ngày (24 giờ) tương ứng của ngày, tuần, tháng, năm cuối cùng của thời h n.
Trường hợp tháng cuối cùng của thời h n không có ngày tương ứng thì thời
h n kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó. Nếu ngày cuối cùng của thời
h n kết thúc là ngày chủ nhật hoặc ngày nghỉ l thì thời h n kết thúc t i thời điểm
kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.
Trong một số trường hợp, các tài liệu được gửi theo đường bưu điện thì
thời h n được tính theo dấu bưu điện của ngày gửi mà không phải ngày nhận...
1.1.2. Thời hiệu và các loại thời hiệu
T i Điều 154 Bộ uật Dân s năm 2005 nói rõ rằng: " hời hiệu
h n d pháp uật quy định m khi kết thú thời h n đó, thì hủ thể đượ
hưởng quyền dân s , đượ mi n trừ nghĩa ụ dân s h ặ mất quyền khởi
kiện ụ án dân s , quyền yêu ầu giải quyết iệ dân s " [25]
Như vậy, hết một khoảng thời gian được xem là thời hiệu thì sẽ làm
phát sinh một hậu quả pháp lý đối với người có quyền hoặc người có nghĩa
vụ. Nói cách khác, thời hiệu là một căn cứ pháp lý do pháp luật quy định làm
phát sinh quyền dân s , mi n trừ nghĩa vụ dân s hoặc mất quyền khởi kiện.
Điểm khác biệt của thời hiệu so với hành vi pháp lý hoặc s kiện pháp
lý là khi một khoảng thời gian trôi qua và với những điều kiện do pháp luật
quy định thì hậu quả pháp lý phát sinh; Khác với thời h n ở chỗ, thời hiệu do
pháp luật quy định, các bên chủ thể tham gia vào quan hệ không có quyền
thoả thuận kéo dài hay rút ngắn thời h n này. Vì vậy, thời hiệu mang tính chất
bắt buộc. Mọi s thoả thuận của các bên tham gia quan hệ pháp luật dân s
nhằm thay đổi thời hiệu hoặc cách tính thời hiệu đều bị xem là vô hiệu và việc

9

thời


áp dụng thời hiệu cũng mang tính bắt buộc với Toà án hoặc cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc xem xét, giải quyết các yêu cầu của người khởi kiện.
T i Điều 155 BLDS, đã quy định cụ thể về các lo i thời hiệu, trong đó
phân biệt rõ thời hiệu khởi kiện bao gồm: thời hiệu khởi kiện vụ án dân s và
thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân s .
"1. hời hiệu hưởng quyền dân s

thời h n m khi kết thú thời h n

đó thì hủ thể đượ hưởng quyền dân s .
2. hời hiệu mi n trừ nghĩa ụ dân s

thời h n m khi kết thú thời

h n đó thì người ó nghĩa ụ dân s đượ mi n iệ th
3. hời hiệu khởi kiện

thời h n m

hiện nghĩa ụ.

hủ thể đượ quyền khởi kiện để

yêu ầu òa án giải quyết ụ án dân s bả

ệ quyền

ợi

h hợp pháp bị

xâm ph m; nếu thời h n đó kết thú thì mất quyền khởi kiện.
4. hời hiệu yêu ầu giải quyết iệ dân s

thời h n m

quyền yêu ầu òa án giải quyết iệ dân s để bả
pháp ủa á nhân, ơ quan, tổ hứ , ợi

ệ quyền

h ông ộng, ợi

hủ thể đượ
ợi

h hợp

h ủa Nh nướ ;

nếu thời h n đó kết thú thì mất quyền yêu ầu"[25].
Cùng với Bộ luật dân s , Bộ luật Tố tụng dân s năm 2005, t i Điều 159
cũng quy định:
"1. hời hiệu khởi kiện là thời h n mà chủ thể được quyền khởi kiện để
yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân s để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
bị xâm ph m, nếu thời h n đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thời hiệu yêu cầu là thời h n mà chủ thể được quyền yêu cầu Toà án
giải quyết việc dân s để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ

10


quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước; nếu thời h n đó kết
thúc thì mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân s là hai
năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi
ích công cộng, lợi ích của Nhà nước bị xâm ph m; thời hiệu yêu cầu để Toà
án giải quyết việc dân s là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu [24].
Theo quy định của Bộ luật này thời hiệu khởi kiện đối với án dân s là
hai năm kể từ khi quyền và lợi ích của các chủ thể bị xâm ph m (thời điểm
quyền, lợi ích bị xâm ph m được xác định là thời điểm người có nghĩa vụ vi ph
m nghĩa vụ của họ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Còn thời
hiệu yêu cầu đối với việc dân s là một năm kể từ khi phát sinh quyền yêu cầu
(ngày phát sinh quyền yêu cầu là ngày người có quyền yêu cầu, yêu cầu Toà
án giải quyết việc dân s ). Hết thời hiệu đó thì mất quyền khởi kiện hoặc mất
quyền yêu cầu. Tuỳ từng lo i việc mà pháp luật quy định thời điểm đương s
được yêu cầu Toà án giải quyết việc dân s khác nhau.
Trong th c tế, quy định này khó áp dụng, bởi lẽ có những tranh chấp
mang tính chất đặc thù, nếu áp dụng thời hiệu khởi kiện thì sẽ gặp khó khăn
trong việc giải quyết các tranh chấp đó như: tranh chấp quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản. Trong việc dân s cũng vậy, nếu quy định thời hiệu yêu
cầu về nhân thân là 01 năm, khi quá thời hiệu đó không được yêu cầu; như
vậy sẽ dẫn đến trường hợp hết thời hiệu yêu cầu thì không có quyền yêu cầu
Toà án tuyên bố một người nào đó mất tích, mất năng l c hành vi dân s ...
Nhận thấy đó là những h n chế, nên theo quy định t i mục 22 Điều 1
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của BL.TTDS năm 2011 thì thời hiệu khởi
kiện tranh chấp được tính từ "ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền
và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm ph m". Đây là điểm khác biệt quan trọng
11


so với cách tính thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện của Bộ luật Tố tụng dân
s năm 2004. Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2004 thì thời hiệu
khởi kiện sẽ t động bắt đầu mà không phụ thuộc vào việc nguyên đơn
biết hay không biết quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị xâm ph m.
Quy định như vậy là gây thiệt h i đến quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên
đơn trong trường hợp nguyên đơn không hề có lỗi khi không khởi kiện trong
thời h n luật định. Với quy định này, quyền lợi của nguyên đơn sẽ được bảo vệ
tốt hơn, khi họ biết được rằng thời hiệu khởi kiện sẽ không được t động
bắt đầu đến khi họ biết được quyền, lợi ích của họ bị xâm ph m. Đối với bị
đơn, quy định mới về thời điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện đồng nghĩa với việc t
o ra cơ hội cho họ có thể chấm dứt kiện tụng trong cả hai trường hợp:
nguyên đơn phải khởi kiện bị đơn trong thời h n luật định khi biết được
quyền, lợi ích của nguyên đơn bị xâm ph m; nếu nguyên đơn khởi kiện khi đã
hết thời hiệu khởi kiện thì Tòa án sẽ đình chỉ giải quyết vụ kiện.
1.1.3. Thời hiệu thừa kế và cách tính thời hiệu thừa kế
Khi hướng dẫn về thời hiệu khởi kiện, Nghị quyết số 01/2005/NQHĐ P ủa Hội đồng thẩm phán TAND tối a khi hướng dẫn thi hành Bộ luật
Tố tụng dân s nói rõ:
- Đối với vụ việc dân s mà trong văn bản quy ph m pháp luật có quy
định về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu thì áp dụng quy định của văn
bản quy ph m pháp luật đó.
- Đối với vụ việc dân s mà trong văn bản quy ph m pháp luật không
quy định thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu thì áp dụng quy định t i khoản 3
Điều 159 của BL.TTDS về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu.
Như vậy, theo Nghị quyết này, thời hiệu khởi kiện được phân biệt
thành hai lo i. Đó là: Lo i thời hiệu khởi kiện được quy định trong các văn

12


bản quy ph m pháp luật chuyên ngành; và lo i thời hiệu khởi kiện chưa được
quy định ở văn bản quy ph m pháp luật nào khác, thì thời hiệu khởi kiện là 02
năm, kể từ ngày quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm ph m. Do đó, thời hiệu thừa
kế sẽ áp dụng quy định riêng theo Ðiều 645 Bộ luật Dân s 2005:
" hời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu ầu hia di sản, xá nhận
quyền thừa kế ủa mình h ặ bá bỏ quyền thừa kế ủa người khá

mười

năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. hời hiệu khởi kiện để yêu ầu người thừa
kế th

hiện nghĩa ụ ề t i sản ủa người hết để

i

ba năm, kể từ thời

điểm mở thừa kế" [25]
Bởi nó thuộc trường hợp "đối với vụ việc dân s mà trong văn bản quy
ph m pháp luật có quy định về thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu thì áp
dụng quy định của văn bản quy ph m pháp luật đó".
Với quy định này, thời hiệu khởi kiện về thừa kế dài hơn so với thời hiệu
khởi kiện, thời hiệu yêu cầu của các vụ việc dân s khác, đó là 10 năm
để người thừa kế khởi kiện yêu ầu hia di sản, xá nhận quyền thừa kế ủa
mình h ặ bá bỏ quyền thừa kế ủa người khá

à 03 năm kể từ thời điểm

mở thừa kế để khởi kiện yêu ầu người thừa kế th

hiện nghĩa ụ ề t i sản

ủa người hết để

i.

T i Điều 156 Bộ luật dân s năm 2005 thì " hời hiệu được tính từ thời điểm
bắt đầu ngày đầu tiên và chấm dứt t i thời điểm kết thúc ngày cuối cùng
của thời hiệu". Bộ luật này (cũng như Bộ luật Dân s năm 1995) chỉ mới quy
định thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hiệu từ góc độ thời gian (bắt đầu từ ngày đầu
tiên, kết thúc ngày cuối cùng) chưa gắn với từng lo i thời hiệu và chưa
quy định rõ "ngày đầu tiên" à "ngày cuối cùng" à ngày nào?
Đối với thời hiệu hưởng quyền thời điểm bắt đầu thời hiệu là thời điểm
th c tế chiếm hữu tài sản, đối với những tài sản mà pháp luật quy định phải
đăng ký, thì thời hiệu bắt đầu từ thời điểm đăng ký.

13


Đối với thời hiệu mi n trừ nghĩa vụ thì thời điểm bắt đầu từ thời điểm
người có quyền biết hoặc phải biết về việc quyền dân s của mình bị xâm ph m.
Đối với thời hiệu khởi kiện thì thời hiệu bắt đầu tính từ thời điểm
quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm ph m, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
"Th i iểm quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm" có thể là thời điểm
người có nghĩa vụ phải th c hiện nghĩa vụ nhưng họ đã không th c hiện;
trong một số trường hợp thời điểm vi ph m là thời điểm xác lập quan hệ - tuyên
bố giao dịch dân s vô hiệu hoặc là thời điểm xảy ra một s kiện nào đó
- thời điểm mở thừa kế.
So sánh với pháp luật dân s một số nước cho thấy: quy định về thời
điểm bắt đầu thời hiệu khởi kiện là rất khác nhau, nhiều nước coi đó là thời
điểm người có quyền bị xâm ph m biết hoặc phải biết về việc xâm ph m
quyền của mình. Trong nhiều trường hợp, thời điểm "biết" à thời điểm
"xâm ph m" à trùng nhau. Nhưng ở một số trường hợp khác, thời điểm 'biết"
có thể chậm hơn so với thời điểm "xâm ph m" à trong trường hợp thứ hai này thì
người có quyền bị xâm ph m có vẻ được lợi thế hơn về thời hiệu. Tuy
nhiên nếu quy định thời hiệu khởi kiện được bắt đầu từ thời điểm nguyên đơn
biết được xảy ra s xâm ph m thì tính chủ động, t chủ của các chủ thể được nâng
cao hơn và xét ở góc độ khác thì s ổn định trong quan hệ dân s sớm
được xác lập hơn!
Gắn với thời hiệu khởi kiện về thừa kế, cả Bộ luật dân s năm 1995 và
Bộ luật dân s năm 2005 đều quy định thời hiệu khởi kiện là 10 kể từ thời
điểm mở thừa kế để yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hay
bác bỏ quyền thừa kế của người khác. Riêng Bộ luật dân s năm 2005
quy định thêm trường hợp: thời hiệu khởi kiện thừa kế là 3 năm kể từ thời
điểm mở thừa kế để yêu cầu người thừa kế th c hiện nghĩa vụ tài sản do

14


người chết để l i. Như vậy ở đây, thời hiệu khởi kiện về thừa kế được pháp
luật mặc định rằng bắt đầu được tính từ thời điểm mở thừa kế, hay chính là thời
điểm người để l i di sản chết.
1.2. ĐẶC ĐIỂ

CỦA THỜI HIỆU THỪA KẾ

- Th i hiệu thừa k do pháp luật quy ịnh và mang tính chất b t buộc
với các chủ thể tham gia quan hệ thừa k .
Khi người được hưởng di sản thừa kế ó quyền, ợi

h bị xâm ph m,

họ ó quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình. Tuy nhiên, khi khởi kiện người thừa kế phải tuân thủ pháp uật ề
thời hiệu thừa kế. Họ hỉ ó thể th
thừa kế. hời hiệu n y đượ

hiện quyền ủa mình khi òn thời hiệu

uật quy định rõ r ng t i Điều 645 BLDS 2005

khi ó á tranh hấp xảy ra, á

hủ thể không thể th ả thuận ề thời hiệu

n y. Nói á h khá , s tồn t i ủa thời hiệu thừa kế không phụ thuộ
h

hủ quan ủa những người thừa kế. Bất cứ thoả thuận nào của những

người thừa kế về không áp dụng thời hiệu, thay đổi thời hiệu đều không có giá trị
pháp lý.
Bên c nh đó, thời hiệu thừa kế không hỉ iên quan đến á
tham gia quan hệ thừa kế m

òn ảnh hưởng tới h t động ủa

hủ thể
án. Bởi

việc áp dụng quy định về thời hiệu thừa kế cũng là bắt buộc với Toà án, các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền khác. Tuỳ the pháp uật ủa mỗi nướ m
ấn đề thời hiệu thừa kế đượ quy định tr ng ăn bản pháp uật nội dung hay tr ng
uật tố tụng dân s .
- Th i hiệu thừa k là cơ sở thực hiện quyền thừa k cũng như bảo
ảm quyền và lợi ích của ngư i thừa k .
Một tr ng những ơ sở để người thừa kế th
mình

òn thời hiệu thừa kế. Có thể nói iệ

15

hiện quyền thừa kế ủa
òn thời hiệu thừa kế

điều


kiện ần để hủ thể th
hiệu thì

hiện quyền khởi kiện ủa mình. Khi không òn thời

án ũng không ó ơ sở pháp

để giải quyết yêu ầu ề thừa kế.

Chỉ khi òn thời hiệu thừa kế thì đơn khởi kiện, đơn yêu ầu ủa hủ thể mới
đượ

hấp nhận, nhờ đó quyền

ợi h hợp pháp ủa họ mới đượ bả

ệ.

Quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế lần đầu tiên xuất hiện khi có
Pháp lệnh thừa kế ngày 10.9.1990. Sau đó, cả Bộ luật dân s năm 1999, Bộ luật
dân s năm 2005 cũng đều quy định thời h n là 10 năm để khởi kiện về thừa kế.
Như vậy người thừa kế phải căn cứ vào quy định của pháp luật để th c hiện
quyền thừa kế của mình, cơ quan tiến hành tố tụng phải lấy đó làm cơ sở để thụ lý
vụ việc dân s .
Thời hiệu này được tính bằng đơn vị là năm, cụ thể là 10 năm để yêu cầu
chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hay bác bỏ quyền thừa kế của
người khác, và 03 năm để yêu cầu người thừa kế th c hiện nghĩa vụ tài sản do
người chết để l i.
Trên th c tế do những nguyên nhân khác nhau mà việc khởi kiện có thể
không th c hiện được trong thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu. Để bảo đảm
quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ pháp luật quy định
đối với các trường hợp thời gian bị gián đo n do xảy ra s kiện bất khả kháng,
khách quan (bị tai n n, ốm đau..); người có quyền khởi kiện, có quyền yêu cầu
chưa thành niên, bị mất năng l c hành vi dân s , bị h n chế năng l c hành vi dân s
nhưng chưa có người đ i diện; người đ i diện của người mất năng l c hành vi
dân s , h n chế năng l c hành vi dân s chết nhưng chưa có người đ i diện khác
thay thế hoặc vì lý do chính đáng khác mà không thể tiếp tục đ i diện được thì
không tính vào thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu (Điều 170 BLDS năm 1995
và Điều 161 BLDS năm 2005). Quy

16


định này nhằm buộc những người có liên quan phải th c hiện nghĩa vụ đ i
diện của họ, bởi việc đ i diện không chỉ đơn thuần để "khởi kiện đúng h n" trước
Toà án mà còn th c hiện nhiều hành vi khác nhau nhằm bảo vệ quyền lợi cho
người được đ i diện.
1.3. Ý NGHĨA CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THỜI HIỆU THỪA KẾ
Cùng ới s phát triển ủa pháp uật nói riêng ũng như pháp uật dân
s nói hung, quy định ề thời hiệu thừa kế ng y

ng đượ

hú trọng

định đầy đủ, hi tiết hơn. Việ quy định thời hiệu thừa kế ó
trọng ả ề mặt kh a họ pháp

th

quy

nghĩa quan

ti n, nó ó tá động không nhỏ đến h t

động tố tụng.
- Đố ớ

ả quy

ệ dâ sự.

Việ quy định ề thời hiệu thừa kế sẽ h n chế được việc l m dụng
quyền khởi kiện, đồng thời giúp giảm tải h

án những ụ iệ

đã xảy ra trướ đó một kh ảng thời gian d i,

không òn ảnh hưởng nhiều

đến á

ề thừa kế

hủ thể tham gia. Mặt khác, khi giải quyết các tranh chấp dân s nói

chung và tranh chấp về thừa kế nói riêng, Toà án cần phải tiến hành điều tra, thu
thập chứng cứ để xác định s thật khách quan nên nếu thời gian đã qua đi quá lâu,
quá trình thu thập chứng cứ khó bảo đảm chính xác. Do đó, quy định về thời hiệu
thừa kế còn t o điều kiện bảo toàn chứng cứ, giúp cho Toà án có điều kiện tập
trung giải quyết những tranh hấp thừa kế mới xảy ra, kịp thời
bả

ệ quyền ợi hợp pháp ủa người thừa kế.
- Đố ớ

ư

ược hưởng di sả

ừ k.

Việ quy định thời hiệu thừa kế sẽ giúp người để l i di sản thừa kế ũng
như người được hưởng di sản hủ động hơn, yên tâm hơn tr ng iệ th
quyền, ợi

h hợp pháp ủa mình. Bởi nếu không quy định thời hiệu thừa kế,

những người được thừa kế sẽ luôn bị đe do bởi tranh chấp có thể xảy ra, làm

17

hiện


ảnh hưởng đến quyền lợi và đời sống của họ. Mặt khá , quy định thời hiệu
thừa kế òn giúp nâng a trá h nhiệm ủa người được hưởng thừa kế, họ
phải ố gắng th

hiện quyền khởi kiện, quyền yêu ầu ủa mình tr ng một

kh ảng thời gian nhất định để tránh mất quyền khởi kiện, quyền yêu ầu. Bởi nếu
quá thời h n này thì người đó không còn quyền khởi kiện t i Toà án và phải t chịu
trách nhiệm.
- Đối với

i sống- xã hội

Theo quy định của pháp luật dân s thì người có quyền sở hữu tài sản có
trách nhiệm bảo vệ các quyền của mình, bằng nhiều hình thức khác nhau, trong
đó có quyền khởi kiện. Khi quyền sở hữu của họ bị xâm ph m, pháp luật quy
định người đó có quyền khởi kiện t i Toà án, trong một thời h n nhất định. Việc
người đó khởi kiện đúng thời h n luật định, Toà án giải quyết được các tranh chấp
phát sinh chính là góp phần ổn định các quan hệ xã hội, bảo đảm cho các quan hệ
xã hội phát triển lành m nh.
- Đả



quyề lợ

ê

ò kả ă





u

định thời hiệu thừa kế



ệ quyền ợi ủa người thừa kế. D đó, iệ quy
động

thôi thú
h

thu thập hứng ứ

á

hủ thể nhanh chóng th c

á bên òn khả năng ung ấp
hứng minh h quyền ợi hợp

pháp ủa mình.
-Gả

ểu sự qu

ứà

giải quyết tranh hấp một á h

hiện quyền của mình. Đồng thời đảm bả
nguồn hứng ứ, t h

uồ

.

Khi ó tranh hấp, ấn đề đặt ra
nhanh hóng để kịp thời bả



ảủ

ơ qu

ả quy

ấ.

Nếu không quy định thời hiệu đối với tất cả các quan hệ dân s rất d
dẫn đến vụ án bị kéo dài bất tận mà không có điểm dừng. Như vậy thì ở góc
độ nào đó sẽ khó khăn cho cơ quan xét xử và ảnh hưởng đến quyền lợi hợp
pháp của các bên. Vì thế, có thể nói, việc quy định thời hiệu thừa kế sẽ làm
18


cho các chủ thể xác định được quyền khởi kiện, quyền yêu cầu Toà án bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của mình, đồng thời nâng cao trách nhiệm của các cơ
quan tiến hành tố tụng.
1.4. HẬU QUẢ CỦA VIỆC HẾT THỜI HIỆU THỪA KẾ
Khi pháp luật quy định thời hiệu khởi kiện về thừa kế, nó có ý nghĩa
bắt buộc cho mọi chủ thể. Với người thừa kế, nếu òn thời hiệu, người thừa
kế ó quyền để th c hiện các quyền của mình: khởi kiện yêu cầu chia di sản,
xác nhận quyền thừa kế hay bác bỏ quyền thừa kế của người khác. Ngượ

i

nếu thời hiệu hết thì chủ thể bị chấm dứt quyền khởi kiện theo quy định của
Bộ luật Tố tụng dân s năm 2005 (hay bị đình chỉ giải quyết vụ án dân s
theo quy định Luật sửa đổi bổ sung một số điều của BL.TTDS). Vì thế, có thể
nói, thời hiệu khởi kiện về thừa kế có t nh hất hai mặt:
M ặt t h

, trước tiên việc quy định về thời hiệu thừa kế sẽ giúp cho

người thừa kế chủ động để th c hiện quyền khởi kiện, bảo vệ quyền lợi của
mình trong thời h n luật định; điều đó cũng có nghĩa khi hết thời hiệu khởi
kiện á

hủ thể ủa quan hệ thừa kế sẽ mất quyền khởi kiện, quyền yêu ầu.

Và do vậy, Tòa án cũng sẽ không phải tiếp nhận, giải quyết
iệ

xử

những s

ề thừa kế đã xảy ra trướ đó một thời gian quá d i, không nằm trong

thời h n luật định.
Mặt tiêu

ủa nó

: Việ quy định thời hiệu nói hung

thừa kế

nói riêng nếu không đượ quy định một á h hặt hẽ sẽ ảnh hưởng ớn đến
quyền ợi ủa người thừa kế,
trướ khi hết không th
1.5. CƠ S

m h nguyện ọng ủa người để

i d i sả n

hiện đượ .

CỦA VIỆC QUY ĐỊNH THỜI HIỆU THỪA KẾ

1.5.1. Cơ sở lý luận
Theo góc nhìn ị h sử, pháp luật ra đời nếu không quy định về thời hiệu thì
việc kiện tụng giữa các đương s sẽ di n ra trong thời gian dài đối với

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×