Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học tiếng anh chuyên ngành tại trường cao đẳng nghề du lịch và dịch vụ hải phòng

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC

PHẠM THỊ NGỌC HƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
CHUYÊN
NGÀNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ
HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

HÀ NỘI - 2013


1



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO
DỤC

PHẠM THỊ NGỌC HƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH
CHUYÊN
NGÀNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ
HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGÔ QUANG SƠN

HÀ NỘI - 2013


2


LỜI CẢM ƠN
Sau hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Giáo dục, Đại học
Quốc gia Hà Nội, tác giả đã hoàn thành chương trình học Thạc sĩ chuyên ngành
Quản lý giáo dục và hoàn thành luận văn "Quản lý hoạt động dạy học Tiếng
Anh chuyên ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng".
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban
giám hiệu, Phòng Đào tạo Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội,
các thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Ngô Quang
Sơn người đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban chức năng,
các cán bộ, giáo viên và sinh viên trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải
Phòng đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song trong luận văn khó tránh khỏi còn có

những thiếu sót. Kính mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy cô giáo
và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả

Phạm Thị Ngọc Hƣờng

3


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL

Cán bộ quản lý

GV

Giáo viên

QL

Quản lý

SV

Sinh viên

TACN

Tiếng Anh chuyên ngành

4


MỤC
LỤC
Trang
Lời cảm ơn ……………………………………… ..... …………………… i
Danh mục các chữ viết tắt ……………………………...... ……………… ii
Mục lục …………………………………………………… ...... ………… iii
Danh mục bảng ………………………………………………… ......... … vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ ……………………………………………… ... vii MỞ
ĐẦU ……………………………………………………………....... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOAT ĐỘNG DAY
HỌC TIẾNG ANH TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG ....................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề …………………..... ………………… 5 1.1.1.
Trên thế giới ……………………………………..... ……………… 5 1.1.2. Ở
Việt Nam …………………………………………...... ………… 6 1.2. Một số
khái niệm liên quan đến đề tài …………………… .... ……… 8 1.2.1. Quản lý
……………………………………………………............. 8 1.2.2. Quản lý giáo
dục, quản lý nhà trường ……………...... …………… 14 1.2.3. Dạy học và
quản lý hoạt động dạy học ……………........ ………… 16
1.3. Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ và dạy học Tiếng Anh
chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề ………… ............. ………… 18
1.3.1 Đặc điểm của hoạt động dạy học ngoại ngữ, dạy học Tiếng Anh
tại các trường Cao đẳng nghề …………………………………………
18
1.3.2. Dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề .......... 19
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các
trường Cao đẳng nghề ……………………………............…………………… 24
1.4.1. Quản lý mục tiêu dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại các
trường Cao đẳng nghề …………………………………........ …………… 24
1.4.2. Quản lý chương trình, nội dung dạy học Tiếng Anh chuyên
ngành tại các trường Cao đẳng nghề …………………………...... ……… 27
1.4.3. Quản lý hoạt động học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên
tại các trường Cao đẳng nghề …………………………………… .... …… 28
1.4.4. Quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh chuyên ngành của giáo viên
tại các trường Cao đẳng nghề ……………………………… .................... 29
1.4.5. Quản lý cơ sở vật chất sư phạm phục vụ cho hoạt động dạy học
5


Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề ………........... …
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động dạy học
Tiếng Anh chuyên ngành tại các trường Cao đẳng nghề …………......... …
1.5.1. Yếu tố chủ quan .......................................................................... ....
1.5.2. Yếu tố khách quan .......................................................................
Tiểu kết chương 1 ..................................................................................
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG

32
33
33
34
35
N
G
H

D
U
L

C
H
V
À
D

C
H
V

H

I
P
H
Ò
N
G
....
....
....
....


...................... 36
2.1. Một vài nét về Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng ....... 36
2.1.1. Lược sử hình thành và phát triển ...................................... .... ...........
36 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ ……………………………………… ....... …
37 2.1.3. Cơ cấu tổ chức ………………………………………………… .....
39 2.1.4. Cơ sở vật chất phục vụ dạy
học .................................. .... ............... 40 2.1.5. Quy mô, chất lượng đào
tạo ………………………..... …………… 41
2.1.6. Khoa Ngoại Ngữ trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải
Phòng .....................................................................................................
43
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên
ngành
tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng …........ ……… 45
2.2.1. Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học Tiếng Anh chuyên ngành
45
2.2.2. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung dạy học Tiếng
Anh
chuyên ngành ………… ................................................................. ……… 48
2.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động học Tiếng Anh chuyên ngành ...... …
51 2.2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh chuyên ngành
…..... 58
2.2.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất sư phạm phục vụ cho hoạt
động dạy học Tiếng Anh chuyên ngành …………………………… ....... 66
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng
Anh
chuyên ngành tại Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng ........ 68
2.3.1. Đánh giá chung …………………………………………………
68 2.3.2. Nguyên nhân ……………………………………………………
70 Tiểu kết chương 2 ……………………………………………………
72

6


Chƣơng 2: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ HẢI PHÒNG...................................... 73
3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp .......................................
73
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ của các biện pháp ....................................
73
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp ............. ...................
73
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp ......................................
74
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên
ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng ................
74
3.2.1. Biện pháp 1: Tăng cường tổ chức đánh giá và phát triển chương
trình Tiếng Anh chuyên ngành …………………………… ...................... 74
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường quản lý hoạt động dạy Tiếng Anh
chuyên ngành của giáo viên ……………………...……………………
76
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cường quản lý hoạt động học Tiếng Anh
chuyên ngành của sinh viên …………………………………………..
81
3.2.4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ giáo viên ……..……………………………….............. … 86
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý việc trang bị, khai thác và bảo
quản cơ sở vật chất sư phạm phục vụ hoạt động dạy học Tiếng
Anh chuyên ngành....................................................................................... 88
3.2.6. Biện pháp 6: Đẩy mạnh liên kết đào tạo với các trường cao
đẳng ở các nước nói tiếng Anh ………………………………… ...... …… 91 3.3.
Mối quan hệ giữa các biện pháp ……………………… ......... ……… 94
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý đã đề xuất …………………………………………… .................. 96
3.4.1. Phương pháp tiến hành …………………………………………
96
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm …………………………………… ............... 96 Tiểu
kết chương 3 .................................................................................. 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ …………………………….……
102
1. Kết luận ................................................................................................... 102
2. Khuyến nghị ............................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………
105
PHỤ LỤC ………………………………….................. ………………… 107


7


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Đội ngũ giáo viên Khoa Ngoại ngữ …………………........... … 44
Bảng 2.2. Kết quả việc xác định mục tiêu dạy học tiếng Anh chuyên
ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng .............. 48
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý chương trình, nội dung dạy học TACN ..... 50
Bảng 2.4. Động cơ, mục đích học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên...... 52
Bảng 2.5. Thái độ, ý thức học tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên ..... 53
Bảng 2.6. Thời gian SV dành cho việc học TACN ngoài giờ lên lớp ........ 54
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý hoạt động học TACN của SV …… ............ 56
Bảng 2.8. Thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình, nội dung
giảng dạy ……………………………………………………………........ 58 Bảng
2.9. Thực trạng quản lý thực hiện hồ sơ giảng dạy của GV ............. 65
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

8

97


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý ..................................................................... 11
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Du lịch và
Dịch vụ Hải Phòng ...................................................................................... 40
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.............. 95
Biểu đồ 2.1. Thái độ, ý thức học Tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên
53
Biểu đồ 2.2. Thời gian SV dành cho việc học TACN ngoài giờ lên lớp
trong1 ngày................................................................................................................... 54
Biểu đồ 2.3. Các phương pháp áp dụng trong giờ dạy TACN ................... 61
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng ........ 98
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và dịch vụ Hải Phòng ........ 99

9


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang cùng nhân loại bước vào nhữmg năm đầu của thế kỷ XXI,
thế kỷ của nền kinh tế tri thức, của sự bùng nổ thông tin và khoa học công nghệ.
Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với
những ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội
nhưng đồng thời lại đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo
đội ngũ lao động. Nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức phải có trình độ học
vấn cao, năng động sáng tạo, có những kỹ năng sống phù hợp để thích ứng với
những biến đổi không ngừng của xã hội và đặc biệt phải có khả năng sử dụng
thành thạo tiếng Anh trong công việc và giao tiếp để có khả năng hội nhập, thích
ứng với môi trường lao động và tuyển dụng quốc tế.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 được Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI thông qua đã chỉ rõ "Phát triển và nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá
chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học,
công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi
thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và
bền vững.... Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ." [5, tr. 16].
Yêu cầu này làm cho việc dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học
tiếng Anh nói riêng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
Ngành du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển để trở thành ngành
kinh tế mũi nhọn với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú. Theo Quyết
định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030", mục tiêu đặt ra là: Năm 2015, Việt Nam sẽ đón 7-7,5 triệu lượt khách du
lịch quốc tế, 36-37 triệu lượt khách du lịch nội địa, tạo ra 2,2 triệu việc làm trong
đó có 620.000 lao động trực tiếp du lịch. Con số tương ứng năm 2020 là 10-10,5
triệu lượt khách quốc tế, 47-48 triệu lượt khách nội địa, tạo ra
10


trên 3 triệu việc làm trong đó có 870.000 lao động trực tiếp du lịch [7, tr. 2].
Trình độ ngoại ngữ nói chung, trình độ Tiếng Anh nói riêng có thể nói là công
cụ tối cần thiết để người làm du lịch tiếp cận với du khách quốc tế. Tuy nhiên, theo
thống kê, hơn một nửa lao động làm việc trong du lịch lại không có ngoại ngữ,
đây là một hạn chế rất lớn của du lịch Việt Nam. Xuất phát từ nhu cầu phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo trong
công việc chuyên môn của mình trong ngành Du lịch và Dịch vụ, việc QL
hoạt động dạy học TACN có ý nghĩa vô cùng quan trọng
đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành Du lịch và Dịch vụ.
Trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng trực thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch là cơ sở đào tạo nghề công lập đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc
bộ. Hiểu rõ vị trí quan trọng của Tiếng Anh nói chung, TACN nói riêng đối
với ngành Du lịch và Dịch vụ, nhà trường luôn quan tâm đến hoạt động dạy
học Tiếng Anh. Tuy nhiên, công tác QL hoạt động dạy học Tiếng Anh, đặc
biệt là TACN tại trường vẫn còn nhiều bất cập: đội ngũ GV tiếng Anh trong
nhà trường chưa đồng đều về chất lượng, phương pháp giảng dạy của GV vẫn
còn hạn chế, ý thức học tiếng Anh của SV trong trường chưa tốt, chất lượng
dạy học Tiếng Anh trong nhà trường thực sự chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Quản lý hoạt động
dạy học Tiếng Anh chuyên ngành tại trƣờng Cao đẳng nghề Du lịch và
Dịch vụ Hải Phòng" với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Tiếng Anh, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín cho trường Cao đẳng
nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích đánh giá thực trạng, từ đó đề
xuất một số biện pháp QL hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề
Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.

11


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh tại trường Cao đẳng nghề Du
lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học TACN tại trường Cao
đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, việc quản lý hoạt động dạy học TACN tại
trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đã đạt được một số kết quả
song vẫn còn bất cập.
Nếu lựa chọn, đề xuất nhằm áp dụng được một số biện pháp quản lý phù
hợp với điều kiện thực tế của nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng
dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học Tiếng Anh trình
độ Cao đẳng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng QL hoạt động dạy học TACN tại trường
Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
- Đề xuất một số biện pháp QL hoạt động dạy học TACN tại trường
Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Hiện nay, trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng đang
đào tạo các trình độ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề. Do điều
kiện thời gian nghiên cứu và khả năng có hạn, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và
đề xuất một số biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng dạy học TACN cho
SV năm thứ 2 và năm thứ 3 trình độ Cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Du
lịch và Dịch vụ Hải Phòng.

12


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Sưu tầm, nghiên cứu những vấn đề lý luận trong các văn bản, tài liệu
khoa học có nội dung liên quan tới đề tài.
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của
đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: cán bộ quản lý, giáo viên, sinh
viên để thu thập thông tin về thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học
TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên về
công tác quản lý hoạt động dạy học TACN tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và
Dịch vụ Hải Phòng.
- Phương pháp quan sát: hoạt động dạy học TACN để thu thập thông tin
về phương pháp dạy học, trình độ của giáo viên và sinh viên.
- Phương pháp chuyên gia: xin ý kiến chuyên gia đánh giá tính cần thiết
và khả thi của các biện pháp đã đề xuất
7.3. Nhóm các phương pháp khác
- Phương pháp toán thống kê: xử lý số liệu thu được từ điều tra thực
trạng và khảo nghiệm. 8.
Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh
trình độ Cao đẳng
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên
ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Tiếng Anh chuyên
ngành tại trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng

13


CHƢƠNG
1
CƠ SỞLÍLUẬN VỀQUẢN LÝHOAT ĐỘNG DAY HỌC TIẾNG ANH
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Quan điểm, tư tưởng QL xuất hiện từ rất sớm, nó gắn liền với sự phát
triển của xã hội loài người. Sử gia Daniel A.Wren từng nói "QL cũng xưa cũ
như chính con người vậy". Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan điểm, tư
tưởng QL ngày càng được nghiên cứu sâu sắc hơn, đầy đủ hơn, khoa học hơn
và gắn với thực tiễn hơn. Trong lịch sử các tư tưởng QL, Phương Đông có
Khổng Tử với tư tưởng Đức trị, Hàn Phi Tử (280 - 233 TCN) với tư tưởng Pháp
trị, Phương Tây có Frederick Wilslow Taylor (1856 - 1915), cha đẻ của thuyết
quản lý khoa học (Scientific Management), hay Henry Faylo (1881 - 1925),
đại diện tiêu biểu cho học thuyết Quản lý hành chánh (Administrative
Manegement). Cùng với thời gian và sự phát triển, các học thuyết, tư tưởng về
QL ngày càng phong phú hơn gắn với mọi lĩnh vực đời sống xã hội của con
người và ngày càng được bổ sung, hoàn thiện. Sự ra đời của chủ nghĩa MácLênin đã định hướng cho các hoạt động giáo dục và QL giáo dục. Trên cơ sở
đó, hoạt động QL được xem xét một cách khoa học dưới mọi góc độ, và trên
nhiều bình diện khác nhau.
QL hoạt động dạy học nói chung, dạy học Tiếng Anh nói riêng là một
phần quan trọng trong chương trình phát triển GD ở nhiều quốc gia trên thế
giới. Hầu hết các nước, đặc biệt là khu vực châu Á đều quy định Tiếng Anh là
môn học bắt buộc trong chương trình và có xu hướng tăng thêm thời lượng
dạy bộ môn này. Các hình thức dạy và học môn Tiếng Anh diễn ra phong
phú, đa dạng và đều nhằm mục đích thúc đẩy quá trình hội nhập của các
nước, phục vụ cho việc phát triển kinh tế đất nước.
Năm 1976, Cộng đồng Châu Âu kêu gọi các quốc gia thành viên mở rộng
việc dạy và học ngoại ngữ. Ở các quốc gia này, Tiếng Anh ở cấp tiểu học và
trung học là ngoại ngữ được chọn học nhiều nhất.
14


Tại Nhật Bản, Chính phủ thể hiện rõ quyết tâm đẩy mạnh hoạt động
dạy học Tiếng Anh ứng dụng ở quy mô toàn bộ nền GD. Tiếng Anh được đưa
vào giảng dạy từ bậc tiểu học và được tiến hành liên thông lên bậc cao đẳng và
đại học.
Ở Trung Quốc, sau một loạt các cuộc cải cách nhỏ, tháng 2 năm 1993
"Đề cương về cải cách và phát triển giáo dục" của Trung ương Đảng cộng sản
Trung Quốc chính thức ra đời, bắt đầu cuộc cải cách đổi mới sâu rộng trong
GD, quy định tiếng Anh phải được đưa vào dạy chính thức từ bậc tiểu học
nhằm phục vụ thiết thực cho quá trình hội nhập mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực.
Ở Hàn Quốc, kể từ năm 1997, tiếng Anh là môn bắt buộc từ lớp 3. Ngay từ
độ tuổi mẫu giáo, nhiều trẻ em đã theo học các lớp nói tiếng Anh để chuẩn bị vào
lớp 1. Bằng việc chú trọng dạy Tiếng Anh cho học sinh nhỏ tuổi, Hàn Quốc
muốn tạo nên những trường đại học đẳng cấp thế giới trong tương lai.
1.1.3. Ở Việt Nam
Nhận thấy vai trò và tầm quan trọng của ngoại ngữ trong công cuộc xây
dựng, bảo vệ và phát triển đất nước, Đảng và Chính phủ đã có nhiều văn bản chỉ
đạo việc nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục
quốc dân nước ta. Báo cáo của Chính phủ tại kì họp thứ VI Quốc hội khóa X
tháng 12 năm 2004 đã nêu một trong những giải pháp đẩy mạnh khả năng chủ
động hợp tác quốc tế trong GD là triển khai chiến lược dạy và học ngoại ngữ
trong hệ thống giáo dục quốc dân, tập trung chủ yếu vào tiếng Anh, khuyến
khích dạy và học ngoại ngữ thứ hai, cho phép một số cơ sở giáo dục đại học
và sau đại học giảng dạy song ngữ bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài ở một
số môn học và ngành học. Tiếp đến là Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày
30/9/2008 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Dạy học ngoại
ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" (gọi tắt là Đề án
quốc gia 2020), trong đó nêu rõ mục tiêu: "Đổi mới toàn diện việc dạy và học
ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và
học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm
15


2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ
của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số
thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực
ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi
trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế
mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước". Định hướng phát triển dạy nghề của Tổng cục dạy nghề cũng nêu rõ:
"Đẩy mạnh đào tạo tiếng Anh chuyên ngành trong các trường nghề
và đào tạo một số nghề trình độ cao, nghề trọng điểm bằng tiếng Anh."
Thực hiện chủ trương, quan điểm của Đảng và Nhà nước, những năm gần
đây, các nhà khoa học, các nhà QL và các GV đã đề cập nhiều đến những vấn
đề cụ thể trong công tác QL hoạt động dạy học Tiếng Anh, quản lý hoạt động
dạy học TACN như: Tác giả Hoàng Văn Vân với công trình nghiên cứu
"Nghiên cứu giảng dạy các kĩ năng lời nói tiếng Anh ở giai đoạn nâng cao
theo đường hướng lấy người học làm trung tâm" và "Phương pháp giảng dạy
ngoại ngữ hợp lí và có hiệu quả ở Việt Nam đầu thế kỉ thứ XXI"; Tác giả
Phạm Thị Thúy Huyền với đề tài "Các biện pháp quản lý chất lượng dạy học
tiếng Anh theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể ở Trường Cao đẳng nghề Cơ
điện Hà Nội"; Tác giả Kim Văn Tất với đề tài "Dạy - học ngoại ngữ chuyên
ngành tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội: Những rào
cản và giải pháp" và "Tạo ra và duy trì hứng thú học ngoại ngữ chuyên
ngành cho sinh viên của Đại học Quốc gia Hà Nội"; Tác giả Nguyễn Thị Thu
Hà với đề tài "Nghiên cứu chiến lược đọc hiểu tiếng Anh của sinh viên năm
thứ hai chuyên ngành Cầu đường, Trường Đại học Giao thông Vận tải"; Tác
giả Trương Thị Tuyết Hạnh với đề tài "Các biện pháp quản lý hoạt động dạy
học Tiếng Anh chuyên ngành ở trường Đại học Lao động - Xã hội". Trong các
công trình nghiên cứu này, mỗi nhà nghiên cứu đứng trên một góc độ, bình
diện khác nhau để tìm ra các biện pháp QL nhưng đều đi đến mục đích chung
là nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh. Tuy nhiên, cho đến

16


nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về QL hoạt động dạy học TACN tại trường
Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng. Việc xây dựng cơ sở lý luận cho công
tác QL nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy và học TACN sẽ giúp cho nhà
trường có cơ sở điều hành công việc QL đào tạo nói chung và QL hoạt động dạy
học TACN nói riêng đạt kết quả tốt.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Khoa học QL xuất hiện cùng sự phát triển của xã hội loài người. Nó là
một phạm trù tồn tại khách quan, được ra đời một cách tất yếu do nhu cầu của
mọi chế độ xã hội, mọi tổ chức, mọi quốc gia, mọi thời đại. Lao động QL là
một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp nhất của con người nhằm
điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất cả các bình diện. Khoa học
QL gắn liền với tiến trình phát triển của xã hội loại người, mang tính giai cấp,
dân tộc, thời đại. QL là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa
học xã hội, đồng thời QL còn là một nghề thuật đòi hỏi sự khôn khéo và tinh tế
cao độ để đạt được mục đích.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả
trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa không giống nhau về QL.
Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về QL. Đặc biệt là kể từ thế
kỷ 21, các quan niệm về QL lại càng phong phú. Các trường phái QL đã đưa ra
nhiều định nghĩa về QL.
Theo K. Marx: QL là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông
qua hoạt động của con người và thông qua QL. Người viết: "Tất cả mọi lao
động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn,
thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và
thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí
quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình,
còn một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng" [10, tr. 12].
17


F.W.Taylo - người được mệnh danh là cha đẻ của lý luận QL khoa học,
cho rằng: "QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất." [13, tr. 1]
Theo Henri Fayol: "QL là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều
khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra." [10, tr. 20]
Harold Koontz, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu của QL" đã viết:
"QL là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân,
nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà QL là nhằm hình
thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của
nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn ít nhất." [22, tr. 188]
Theo Đại từ điển tiếng Việt: QL là "tổ chức, điều khiển hoạt động của một
đơn vị, một cơ quan", là "trông coi, gìn giữ và theo dõi việc gì". [19, tr. 1363]
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về QL là: "Tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể
QL (người bị QL) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và
đạt được mục đích tổ chức". Hiện nay, hoạt động QL được định nghĩa rõ hơn:
"QL là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận hành các hoạt
động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm
tra." [4, tr. 9]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải và Đặng Quốc Bảo: "QL là sự
tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm
đạt mục tiêu đề ra." [10, tr. 12]
Như vậy, có nhiều cách tiếp cận QL, song các định nghĩa đều đề cập tới
bản chất chung của hoạt động QL, đó là:
- QL bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định. QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL. QL bao giờ cũng là QL con người.
- QL là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
18


QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. QL là khoa học vì các
hoạt động QL có tổ chức , có điṇ h hướng dựa trên những quy luâṭ , những
nguyên tắc và phưong phap hoaṭ đông cu ̣ thể . QL mang tính nghệ thuật vì nó
vận dụng một cách linh hoạt và sang tạo vào những điều kiện cụ thể trong sự
kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội.
Từ những định nghĩa về QL theo các góc độ khác nhau nêu trên, chúng ta
có thể khái quát như sau: QL là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL đến đối tượng QL một cách hợp quy luật nhằm đạt được
mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.1.1. Các chức năng quản lý
Chức năng QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích của chủ
thể QL đến đối tượng QL. Quản lý có bốn chức năng cơ bản , có quan hệ chặt
chẽ với nhau là: kế hoac h ̣ hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
 Kế hoạch hoá: là xác định mục tiêu, mục đích đối với những thành
tựu trong tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt
được mục tiêu, mục đích đó.
 Tổ chức: là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các
thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện
thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
 Chỉ đạo: bao hàm việc liên kết mọi người trong tổ chức và động
viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ
chức.
 Kiểm tra: là một chức năng QL, thông qua đó một cá nhân, một
nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến
hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
Tóm lại, các chức năng của QL có mối liên hệ mật thiết với nhau.
Trong khi thực hiện các chức năng QL, chủ thể QL phải luôn nắm bắt mọi
thông tin để tiến hành QL, dẫn dắt tổ chức đến mục tiêu cần đạt đến.

19


Mối quan hệ giữa các chức năng QL và hệ thống thông tin được thể
hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1. Chức năng quản lý
1.2.1.1. Các biện pháp quản lý
Theo Đại từ điển tiếng Việt (1999) do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện
pháp là: "Cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một vấn đề cụ thể, một
công việc cụ thể nào đó". [19, tr. 161]
Trong QL, biện pháp QL là tổ hợp nhiều cách thức tác động của chủ thể
QL lên đối tượng QL để giải quyết những vấn đề trong công tác QL, làm cho
hệ QL vận hành, đạt mục tiêu mà chủ thể QL đã đề ra và phù hợp với quy luật
khách quan, nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đã đặt ra.
Biện pháp QL đòi hỏi sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và đối
tượng QL.
Các biện pháp QL rất đa dạng và phải luôn được nhà QL sử dụng linh
hoạt, sáng tạo để xử lý các tình huống cụ thể trong một môi trường luôn biến
đổi. Việc lựa chọn và phối hợp một cách đúng đắn các phương pháp QL quyết
định hiệu quả của hoạt động QL. Biện pháp QL cần được xây dựng trên cơ sở
20


vận dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết, khái quát hóa thành những
nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng QL cần thiết.
Biện pháp QL là yếu tố động, thường được thay đổi theo đối tượng và
tình huống. Mỗi biện pháp đặc trưng cho một thủ pháp, tạo động lực thúc đẩy
đối tượng QL.
Từ đó, có thể hiểu biện pháp QL là tổng thể các cách thức tác động của chủ
thể QL lên đối tượng QL trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm đạt được
mục tiêu đề ra.
Trên thực tế, có 4 biện pháp QL chính: biện pháp thuyết phục, biện pháp tổ
chức hành chính, biện pháp kinh tế, biện pháp tâm lý - giáo dục.
 Biện pháp thuyết phục: là cách tác động vào nhận thức của con
người bằng lý lẽ làm cho con người nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa
nhận các yêu cầu của nhà QL từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu
cầu đó. Đây là biện pháp cơ bản để giáo dục con người, nhà QL chỉ tác động
đến đối tượng QL bằng lý lẽ của mình để thay đổi nhận thức của đối tượng.
 Biện pháp tổ chức - hành chính: là cách tác động trực tiếp của chủ
thể QL lên đối tượng QL trên cơ sở quan hệ tổ chức và quyền lực hành chính
bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định. Biện pháp này dựa vào quyền uy tổ chức của
người QL để bắt buộc người dưới quyền phải thực hiện mệnh lệnh QL.
Đây là biện pháp cưỡng bức đơn phương, một bên ra quyết định, một bên
phục tùng, mức độ cưỡng bức tùy theo từng trường hợp và tính chất của bộ
máy. Biện pháp này thể hiện sức mạnh của tổ chức, xác lập trật tự, kỷ cương
của bộ máy, giúp cho các quyết định QL được thi hành nhanh chóng và chính
xác, tăng hiệu quả hoạt động QL.
 Biện pháp kinh tế: là cách tác động của chủ thể QL vào đối tượng
QL thông qua lợi ích kinh tế, tạo ra động lực thúc đẩy con người tích cực hoạt
động. Cơ sở của biện pháp này là dựa vào các quy luật kinh tế, thông qua c á c
q u y l u ậ t n à y đ ể t á c đ ộ n g t ớ i t â m l ý c ủ a đ ố i t ư ợ n g . Nộ i d u n g c ơ b ả n c ủ a biện
pháp này là nhà QL đưa ra các nhiệm vụ, kế hoạch,… tương ứng với
21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×