Tải bản đầy đủ

Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên ngọc sơn ngổ luông, tỉnh hòa bình

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------------------------------------------------

BẾ HIỀN HẠNH

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NGỌC SƠN - NGỔ LUÔNG,
TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2015


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................... 2 3.
Phạm vi ................................................................................................................ 3 4. Đối
tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 3 5. Phƣơng
pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3 6. Lịch sử
nghiên cứu............................................................................................... 5 7. Bố cục luận
văn.................................................................................................. 13

Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH SINH THÁI
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ..............................................................................15
1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................. 15
1.1.1. Du lịch sinh thái ....................................................................................... 15
1.1.2. Cộng đồng................................................................................................ 26
1.1.3. Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ....................................................... 30
1.1.4. Khu bảo tồn thiên nhiên........................................................................... 36
1.2. Một số bài học kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng . 38
1.2.1. Mô hinh phat triển du lic ch sinh thai dựa vào cộng đồng tiêu biểu taị một
số nƣớc ............................................................................................................... 38
1.2.2. Mô hinh phat triển du lic ch sinh thai dựa vào cộng đồng tiêu biểu trong
nƣớc.................................................................................................................... 41

Chƣơng 2. THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN............................................................45
NGỌC SƠN- NGỔ LUÔNG, TỈNH HÒA BÌNH...........................................45
2.1. Khái quát về Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông....................... 45
2.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 45
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................... 47
2.2. Các điều kiện phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ........................ 49
2.2.1. Tài nguyên du lịch ................................................................................... 49
2.2.2. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ..................................... 56


2.2.3. Chủ trƣơng, chính sách, dự án đối với hoạt động du lịch sinh thái dựa
vào cộng đồng .................................................................................................... 60
2.2.4. Truyền thông, quảng bá ........................................................................... 64
2.2.5. Cộng đồng địa phƣơng............................................................................. 66
2.3. Hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại khu bảo tồn thiên nhiên
Ngọc Sơn- Ngổ Luông........................................................................................... 75
2.3.1. Các sản phẩm du lịch ............................................................................... 75
2.3.2. Khách du lịch ........................................................................................... 79
2.3.3. Doanh thu................................................................................................. 86

2.4. Những tác động của du lịch tới khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ
Luông ..................................................................................................................... 87
2.4.1. Tác động của du lịch tới kinh tế cộng đồng............................................. 87 2.4.2.
Tác động của du lịch tới văn hóa - xã hội ............................................... 89 2.4.3. Tác
động của du lịch tới môi trƣờng tự nhiên ......................................... 91
2.5. Đánh giá thực trạng du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại KBTTN Ngọc
Sơn - Ngổ Luông bằng phân tích SWOT.............................................................. 93

Chƣơng 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DLST DỰA VÀO
CỘNG ĐỒNG TẠI KBTTN NGỌC SƠN - NGỔ LUÔNG, TỈNH HÒA BÌNH
..........................................................................................................................96
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển của du lịch tỉnh Hòa Bình........................ 96
3.1.1. Quan điểm................................................................................................ 96
3.1.2. Mục tiêu ................................................................................................... 97
3.2. Một số định hƣớng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông.................................................................. 99
3.2.1. Định hƣớng chung ................................................................................... 99
3.1.2. Các định hƣớng cụ thể ............................................................................. 99
3.3. Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Khu bảo
tồn thiên nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông................................................................ 104
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách và hợp tác, đầu tƣ................................ 104
3.3.2. Giải pháp về tổ chức quản lý ................................................................. 104
3.3.3. Giải pháp về thị trƣờng .......................................................................... 106


3.3.4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật............................... 106
3.3.5. Giải pháp vốn đầu tƣ.............................................................................. 108
3.3.6. Giải pháp về giáo dục môi trƣờng ........................................................ 108
3.3.7. Đào tạo và nâng cao nhận thức của cộng đồng về du lịch sinh thái ...... 109
3.3.8. Giải pháp bảo tồn các giá trị về đa dạng sinh học và bảo vệ môi trƣờng
.......................................................................................................................... 109
3.4. Bài học cho các điểm du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở Việt Nam...... 109 3.5.
Khuyến nghị.................................................................................................. 112

Tiểu kết chƣơng 3 ..........................................................................................113
KẾT LUẬN....................................................................................................115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................116
Tài liệu tiếng Việt................................................................................................. 116
Tài liệu tiếng Anh................................................................................................. 119

PHỤ LỤC.......................................................................................................120


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQL

Ban quản lý

CBET-A

Chi hội du lịch sinh thái cộng đồng

DLCD

Du lịch cộng đồng

DLST

Du lịch sinh thái

ĐDSH

Đa dạng sinh học

FPSC

Quỹ xúc tiến văn hóa xã hội Tây Ban Nha

HDV

Hƣớng dẫn viên

HST

Hệ sinh thái

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

KBT

Khu bảo tồn

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

UBND

Ủy ban nhân dân

WWF

Quỹ bảo vệ động vật hoang dã


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Cơ cấu thu nhập trong KBT năm 2002

48

Bảng 2.2. Hệ động vật KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông

50

Bảng 2.3 . Các nhóm thực vật tại KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông

51

Bảng 2.4. Số lƣợng du khách biết đến KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông qua các
kênh thông tin

65

Bảng 2.5. Cảm nhận sự thay đổi của ngƣời dân

66

Bảng 2.6. Mức độ sẵn sàng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch của cộng đồng

68

Bảng 2.7 . Những vấn đề đƣợc cộng đồng địa phƣơng quan tâm khi tham gia
hoạt động du lịch tại KBT

69

Bảng 2.8. Sự mong muốn về lƣợng khách du lịch đến KBTTN Ngọc Sơn Ngổ Luông

71

Bảng 2.9. Cộng đồng địa phƣơng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch

74

Bảng 2.10. Lƣợng khách đến KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông giai đoạn 2012
- 2015

81

Bảng 2.11. Sản phẩm /loại hình du lịch đƣợc ƣa chuộng ở Ngọc Sơn - Ngổ
Luông

84

Bảng 2.12. Mức độ hài lòng của du khách

84

Bảng 2.13.Tổng thu nhập các thành phần tham gia hoạt động du lịch tại
KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông (01/2015 - 30/04/2015)

87

Bảng 2.14 . Mức thu nhập thêm hàng tháng từ du lịch của các hộ dân xã Tự Do

88

Bảng 3.1. Đề xuất các loại hình du lịch và hƣớng khai thác chính tại
KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông

101



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Du lịch sinh thái (DLST) là một hiện tƣợng và xu thế phát triển trong những
năm gần đây của du lịch thế giới. Nó không đơn thuần chỉ là hoạt động du lịch thông thƣờng
mà đồng thời là hoạt động giáo dục, hỗ trợ các mục tiêu bảo tồn môi trƣờng tự nhiên, các
giá trị văn hóa bản địa và phát triển cộng đồng góp phần phát triển ngành du lịch nói
riêng, nền kinh tế - xã hội nói chung. Chính bởi tầm quan trọng đó năm 2002 đƣợc tổ chức
du lịch thế giới lấy là năm quốc tế về DLST với chủ đề "Du lịch sinh thái - chìa khóa để
phát triển bền vững".
Để đảm bảo cho du lịch sinh thái hoàn thành tốt 2 mục tiêu: bảo tồn và phát
triển lâu dài - bền vững, cần phải tiếp cận tới khía cạnh phát triền du lịch sinh thái dựa
vào cộng đồng. Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng giúp cho du khách, ngƣời dân địa
phƣơng thấu hiểu, tận hƣởng và bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên và di sản văn hóa tồn tại
chung quanh cộng đồng, và đồng thời tạo ra lợi ích kinh tế cho ngƣời dân địa phƣơng. Du
lịch sinh thái dựa vào cộng đồng chính là thể hiện mục đích phát triển bền vững, lâu dài.
Việt Nam có nhiều điều kiện để phát triển du lịch sinh thái. Bên cạnh đó vấn
đề phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng đang đƣợc ngành du lịch nói riêng và Nhà
nƣớc quan tâm nhằm gìn giữ, bảo vệ và phát triển tài nguyên du lịch sinh thái của đất nƣớc,
đồng thời cải thiện đời sống kinh tế của cộng đồng địa phƣơng. Chính vì vậy những điểm
du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng nhƣ: Cúc Phƣơng, Mai Châu, Cát Tiên, Cát Bà….
đang dần trở thành những điểm du lịch cộng đồng thu hút khách du lịch trong và ngoài nƣớc,
góp phần thay đổi đời sống kinh tế địa phƣơng và hƣớng đến sự phát triển bền vững.
Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn-Ngổ Luông là một điểm đến du lịch mới ở
phía Đông Nam thủ đô Hà Nội. Nằm giữa vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng và khu bảo tồn
thiên nhiên Pù Luông; khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông hòa trộn cảnh
quan thiên nhiên đặc sắc, hệ động thực vật phong phú, đa dạng với nét văn hóa dân tộc từ
các ngôi làng truyền thống của ngƣời Mƣờng. Bên cạnh đó Khu bảo tồn

1


còn có vị trí địa lý, địa hình thuận lợi phát triển giao lƣu kinh tế - văn hóa - xã hội
với các vùng phụ cận.Mặc dù vậy, hoạt động kinh tế dựa trên những nguồn tài nguyên
này chƣa đƣợc phát triển, phát huy hiệu quả những giá trị sẵn có. Hoạt động du lịch hiện
tại đang dừng ở khía cạnh dựa vào nguồn tài nguyên tự nhiên, mang tính chất nhỏ lẻ. Đối
với hoạt động DLST các sản phẩm cung cấp đến khách du lịch còn đơn điệu, mờ nhạt,
chƣa tạo ra đƣợc những điểm nhấn thu hút khách tham quan, tìm hiểu và khám phá. Các
hoạt động phục vụ phụ trội còn nghèo nàn lạc hậu. Mặt khác, việc đào tạo nghiệp vụ cho
đội ngũ các bộ điều hành quản lý, hƣớng dẫn viên du lịch sinh thái tại điểm còn chƣa đáp
ứng đƣợc nhu cầu phát triển.
Từ những lý do trên, đề tài "Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn-Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình" đƣợc chọn làm
luận văn là việc làm cấp bách vừa có ý nghĩa về mặt lý luận, vừa có ý nghĩa về mặt thực
tiễn với mục đích nhằm khai thác sản phẩm du lịch cung cấp cho khách du lịch, góp phần
phát triển ý thức bảo vệ nguồn tài sản tự nhiên, nâng cao đời sống cộng đồng dân cƣ sở
tại, phát triển nền kinh tế xã hội địa phƣơng.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là góp phần phát triển du lịch dựa trên việc khai thác
giá trị đa dạng sinh học phục vụ việc cải thiện đời sống của cộng đồng, bảo vệ môi
trƣờng và đa dạng sinh học tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông (Hòa
Bình)
Để đạt đƣợc các mục đích trên, luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổng quan cơ sở lý luận về du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng: khái niệm, nguyên
tắc, các điều kiện hình thành và phát triển…
- Nghiên cứu các điều kiện phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng của Khu
bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch sinh thái ở Khu bảo tồn thiên
nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông.

2


- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
tại khu vực nghiên cứu.
3. Phạm vi
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu các điều kiện cơ bản cho phát triển du lịch sinh
thái dựa vào cộng đồng: điều kiện tài nguyên du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, sự tham
gia của cộng đồng; thực trạng du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông.
* Phạm vi về không gian
Đề tài giới hạn trong việc khảo sát khách du lịch đã đến KBTTN, khảo sát
cộng đồng cƣ dân tại Ngọc Sơn và Ngổ Luông cùng với BQL KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ
Luông.
* Phạm vi về thời gian
Các số liệu điều tra trong 6 tháng đầu năm 2015, các số liệu thu thập từ
KBTTN và các cơ quan khác từ năm 2002 đến nay.
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn làm rõ các điều kiện phát triển hoạt động DLST dựa vào cộng đồng
tại Khu bảo tổn thiên nhiên Ngọc Sơn- Ngổ Luông; sự tham gia của cộng đồng dân cƣ
vào hoạt động du lịch và thực trạng du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp khảo sát thực địa, thu thập tài liệu
Phƣơng pháp khảo sát thực địa giúp tác giả quan sát cảnh quan tự nhiên KBT,
hệ thống cơ sở hạ tầng và tìm hiểu văn hóa Mƣờng bản địa; tiếp xúc các bên liên quan,
các phòng, ban của huyện, tỉnh và ngƣời dân địa phƣơng để thu thập đƣợc những
nguồn tƣ liệu cần thiết và cập nhật. Khảo sát thực địa đƣợc tiến hành từ tháng
02 - 05/2015
5.2. Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu

3


Phƣơng pháp này, tác giả thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy từ BQL
KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông, Hạt kiểm lâm KBTTN Ngọc Sơn - Ngổ Luông, UBND
huyện Lạc Sơn và Tân Lạc, Tổng cục lâm nghiệp,… Ngoài ra, tác giả còn sử dụng các
nguồn tài liệu từ Tổ chức du lịch thế giới, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế.
Sử dụng phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp đối với đề tài "Phát triển du
lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn-Ngổ Luông,
tỉnh Hòa Bình" bƣớc đầu đạt đƣợc một số kết quả sơ bộ:
- Khái quát đƣợc về cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái dựa vào cộng
đồng, tình hình phát triển của du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở Việt Nam hiện nay.
- Đánh giá sơ bộ các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở khu
bảo tồn thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế văn hóa - xã hội, đa dạng sinh học,…)
- Thực trạng hoạt động du lịch tại Ngọc Sơn - Ngổ Luông (Công tác quản lý, đời
sống cộng đồng địa phƣơng, thị trƣờng khách, doanh thu,…)
5.3. Điều tra xã hội học
Phƣơng pháp điều tra xã hội học đƣợc thực hiện thông qua việc thu thập số liệu
bằng bảng hỏi. Bảng hỏi đƣợc thiết kế dành cho hai đối tƣợng là ngƣời dân địa
phƣơng có tham gia hoạt động du lịch và khách du lịch đến Ngọc Sơn - Ngổ Luông.
- Thời gian tiến hành: Từ thàng 02 đến tháng 04/2015 (03 chuyến điền dã)
- Số phiếu phát ra: 80 bảng hỏi dành cho ngƣờu dân địa phƣơng và 150 bảng hỏi
dành cho khách du lịch
- Số phiếu thu về: 60 bảng hỏi dành cho ngƣời dân địa phƣơng và 80 bảng hỏi dành
cho khách du lịch đến Ngọc Sơn - Ngổ Luông.
Dựa vào các bảng câu hỏi đóng/ mở và phỏng vấn nhanh để khảo sát ý kiến
của KDL, cƣ dân địa phƣơng, làm sáng tỏ đƣợc các vấn đề cụ thể:

4


- Thực trạng công tác quản lý, khai thác tài nguyên du lịch ở khu bảo tồn thiên nhiên
Ngọc Sơn - Ngổ Luông
- Tác động của hoạt động du lịch cũng nhƣ những lợi ích mà nó mang lại cho cộng
đồng địa phƣơng; những ý kiến từ góc độ những ngƣời trực tiếp làm du lịch cũng nhƣ
công tác quản lý để khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên phong phú một cách bền vững,
nâng cao hơn nữa những hiệu quả mà du lịch mang lại.
- Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất phục vụ du lịch, những mong muốn, đề xuất
nhằm cải thiện và làm phong phú chất lƣợng dịch vụ du lịch tại Ngọc Sơn - Ngổ Luông.
5.4. Phương pháp chuyên gia
Luận văn còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn các chuyên gia về lĩnh vực du
lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và tham khảo ý kiến một số ngƣời có chuyên môn ở địa
phƣơng về thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Ngọc Sơn - Ngổ Luông làm căn cứ
cho những nhận xét và đánh giá của mình.
Dựa vào kiến thức, sự hiểu biết của mình, các chuyên gia sẽ đƣa ra những ý
kiến đánh giá chủ quan về thực trạng phát triển của khu bảo tồn, những vấn đề còn hạn
chế, các giải pháp khắc phục và dự báo về khả năgn phát triển của Ngọc Sơn - Ngổ
Luông.
6. Lịch sử nghiên cứu
6.1. Trên thế giới
Khái niệm du lịch sinh thái bắt đầu xuất hiện vào những năm nửa cuối thập
niên 70, đầu thâp niên 80 của thế kỉ 20. Kể từ đó, hoạt động du lịch sinh thái ngày càng
đƣợc quan tâm chú ý đối với không chỉ các nhà kinh tế - xã hội, và chính trị, đồng thời
thu hút mọi tổ chức, thành phần kinh tế. Tuy nhiên, định nghĩa du lịch sinh thái vẫn chƣa
rõ ràng, nó thƣờng đƣợc đề cập đến nhƣ: du lịch trách nhiệm, bền vững, bảo tồn… và
thƣờng đƣợc xếp vào nhóm du lịch mạo hiểm hoặc du lịch thiên nhiên.

5


Ngay từ buổi ban đầu, có thể kể tới các nhà khoa học, nhà nghiên cứu đi đầu
và điển hình về lĩnh vực du lịch sinh thái là Ceballos -Lascurain, Buckley… cùng nhiều
nhà khoa học và các tổ chức quan tâm đến lĩnh vực này nhƣ: Cater, Chalker, Dowling,
Western, Linberg - Hawkis, Whelan, Wight, Weating, Duff, Cochrane... có rất nhiều các
nghiên cứu lý luận và thực tiễn về du lịch sinh thái. Một số công trình nghiên cứu của
Hiệp hội du lịch sinh thái, Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF), Tổ chức bảo tồn thiên
nhiên thế giới (IUCN)… công bố những quan điểm, khái niệm về DLST, các bài học thực
tiễn cũng nhƣ những hƣớng dẫn cho các nhà quản lý,
tham gia hoạt động DLST nhƣ:
- Du lịch sinh thái : Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch - Chẩn đoán DLST và
hướng dẫn quy hoạch, Hiệp hội Du lịch sinh thái xuất bản.
- Các vấn đề trong quản lý du lịch sinh thái , Kreg Lindbeg (1999).
- Thiết kế các phương tiện phục vụ du lịch sinh thái, David Ardersen (2000).
- Những bước cơ bản ban đầu định hướng mục tiêu khuyến khích sự tham gia của
dân địa phương vào dự án du lịch sinh thái, Karrtrina Brandon (1998).
Bên cạnh đó, những ấn phẩm hƣớng dẫn quy hoạch, quản lý du lịch và môi
trƣờng trong DLST của các nhà nghiên cứu Foster, Buckley, Dowling, Gunn… và các tổ
chức quốc tế nhƣ IUCN, WWF … là những tài liệu bổ ích trong nghiên cứu về DLST và vận
dụng vào thực tiễn đối với từng lãnh thổ, từng quốc gia, từng khu
vực…
Định nghĩa về du lịch sinh thái tƣơng đối hoàn chỉnh đầu tiên đƣợc đƣa ra vào
năm 1987 của Hector Ceballas Lascurain: " Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu
vực tự nhiên còn ít bị thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu tham quan với
ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa đƣợc khám phá" [16]. Từ
đó làm cơ sở cho những định nghĩa của thế giới về DLST, tạo nên cái nhìn toàn diện
hơn, khái quát hơn về loại hình du lịch này. Có thể kể tới một số định
nghĩa:

6


- "Du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên bảo tồn môi trường và cải thiện
phúc lợi của người dân địa phương" (Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế - TIES).
- "Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch tiến vào những khu vực tự nhiên hầu như
không bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với mục tiêu đặc biệt: Nghiên cứu, thưởng ngoạn,
trân trọng khung cảnh và muông thú hoang dã. Và các biểu thị văn hóa được khám phá
trong các khu vực này" (L.Hens -1998).
- "Du lịch sinh thái là du lịch có mục đích với các khu vực tự nhiên, hiểu biết về lịch sử,
văn hóa và lịch sử tự nhiên của môi trường, không làm biến đổi tình trạng của hệ sinh thái,
đồng thời ta có cơ hội để phát triển kinh tế, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và lợi
ích cho cộng đồng địa phương." (Hiệp hội du lịch sinh thái của Mỹ 1998)
Các khái niệm trên, một mặt, là cái nhìn tổng quan của thế giới về du lịch sinh thái,
mặt khác, đó những gì bản thân con ngƣời đang cố gắng hƣớng đến trong tƣơng lai nhằm
bảo vệ, phát triển các nguồn tài nguyên tự nhiên và giá trị văn hóa bản địa, đồng thời quản
lý bền vững về môi trƣờng sinh thái; bên cạnh những diễn giải và giáo dục về môi
trƣờng; đóng góp, nỗ lực trong việc bảo tồn và phát triển cộng đồng.
Khái niệm "cộng đồng" là đối tƣợng nghiên cứu của nhiều khoa học nhƣ: Tâm lý
học, Xã hội học, Văn hóa học, Lịch sử,… Một cộng đồng thƣờng là một nhóm ngƣời sống
tại một khu vực, một vùng địa lý. Trong khu vực đó, nhóm ngƣời có những mối quan hệ
với nhau về mặt huyết thống, tôn giáo, cơ sở sinh sống… đó là những điểm chung gắn kết
từng cá thể lại với nhau. Cụ thể, Leith W.Sproule và Ary S.Suhand (1998) cho rằng: "
Cộng đồng là một nhóm người, thường sinh sống trên cùng khu vực địa lý, tự xác định
mình thuộc về cùng một nhóm. Những người trong cùng một cộng đồng thường có quan
hệ huyết thống hoặc hôn nhân và có thể thuộc cùng một nhóm tôn giáo, một tầng lớp chính
trị".
Hay: "Cộng đồng là một tập hợp nhóm người chung địa bàn cư trú và có
quyền sử dụng các tài nguyên tự nhiên ở địa phương". Schmirk (1999)
Chủ nghĩa Mác - Lenin cũng đề cập: Cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các
cá nhân, được quyết định bởi sự giống nhau về lợi ích, mục đích, các điều kiện

7


tồn tại của các thành viên và hoạt động của những con người hợp thành cộng đồng
đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất… sự gần gũi về tư tưởng, tín ngưỡng, hệ giá trị
và chuẩn mực, nền sản xuất và sự tương đồng về điều kiện sống cũng như các quan niệm
chủ quan của họ về mục tiêu và các phương tiện hoạt động.
Hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng xuất phát từ loại hình du lịch làng bản từ
những năm 70 của thế kỷ XX, từ các quốc gia có hoạt động du lịch phát triển tại Châu
Mỹ, châu Âu, châu Úc, đƣợc tổ chức dựa trên chuyến đi của khách du lịch tham quan
các làng bản, kết hợp tham gia tìm hiểu các nét văn hóa, môi trƣờng hoạt động sống,
phong tục tập quán của cƣ dân địa phƣơng. Trong quá trình tham quan các vùng, địa
điểm mang tính chất khám phá với những điều kiện hỗ trợ còn thiếu, khách du lịch cần
sự giúp đỡ của cƣ dân bản địa trong việc hỗ trợ các điều kiện ăn, ở… đây là những hình thức
sơ khai của việc hình thành nên hoạt động du lịch dựa vào cộng đồng.
Một số tên gọi thƣờng dùng khi nói đến du lịch dựa vào cộng đồng:
Du lịch dựa vào cộng đồng (Community based tourism)
Phát triển cộng đồng dựa vào du lịch (Community development tourism)
Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (Community based ecotourism) Phát
triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng (Community participation in
tourism)
Phát triển du lịch núi dựa vào cộng đồng (Community based mountain
tourism)
Mặc dù có sự khác nhau về tên gọi nhƣng về bản chất chúng đều dựa trên những
cơ sở giống hoặc tƣơng đồng về phƣơng pháp tổ chức, địa điểm, mục tiêu vị trí tổ chức
phát triển du lịch và cộng đồng. Đồng thời qua đó cho ta thấy tầm quan trọng và đối
tƣợng ƣu tiên hàng đầu hƣớng tới trong mục tiêu hoạt động, định hƣớng phát triển tại mỗi
địa điểm.
Hiện nay du lịch dựa vào cộng đồng nhận đƣợc nhiều mối quan tâm từ các tổ chức
phi chính phủ, các nhà hoạt động kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới. Hoạt động
du lịch dựa vào cộng đồng tạo điều kiện giúp đỡ các hoạt động bảo tồn,

8


duy trì các bản sắc văn hóa, phong tục tập quán của các cộng đồng dân cƣ bản địa,
trở thành một lĩnh vực mới đầy triển vọng trong ngành công nghiệp du lịch.
Hoạt động du lịch sinh thái ngày nay đƣợc hiểu không chỉ đơn thuần là loại hình
du lịch dựa bài tự nhiên mà còn trên cơ sở sự quan tâm tới thiên nhiên và trách nhiệm xã
hội. "Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên, là nơi bảo tồn
môi trường và cải thiện phúc lợi cho nhân dân địa phương" (Hiệp hội DLST thế giới Ecotourism society). Chính vì vậy để đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững, hoạt
động du lịch sinh thái đã đƣợc tiếp cận trên một khía cạnh mới đó là phát triển du lịch
sinh thái dựa vào cộng đồng. Cách tiếp cận này cũng có nhiều
cách hiểu và đƣa ra nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau. Đó là:
"Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng là nói tới các tổ chức kinh doanh du lịch
sinh thái do cộng đồng sở hữu và quản lý. Hơn nữa, du lịch sinh thái bao hàm ý một cộng
đồng đang chăm lo đến tài nguyên thiên nhiên của mình để có thu nhập nhờ du lịch và
đang sử dụng thu nhập đó để làm cho đời sống của cộng đồng mình được tốt lên. Nó thu
hút công việc bảo tồn, công việc kinh doanh và sự phát triển
cộng đồng". (Keith W.Sproule và Ary S.Suhand)
"Du lịch dựa vào cộng đồng là một hình thức du lịch mà cộng đồng địa phương
làm chủ, tham gia vào quá trình phát triển và quản lý, phần lớn lợi ích sẽ
thuộc về cộng đồng". (Quỹ quốc tế bảo vệ thiên nhiên - WWF)
"Du lịch dựa vào cộng đồng là hoạt động du lịch nhằm bảo tồn tài nguyên du lịch
tại điểm du lịch đón khách vì sự phát triển du lịch bền vững dài hạn. Du lịch cộng đồng
khuyến khích sự tham gia của người dân địa phương trong du lịch và có cơ chế tạo các
cơ hội cho cộng đồng". (Viện nghiên cứu phát triển miền núi Mountain Institues)
"Du lịch cộng đồng là một hình thái du lịch trong đó chủ yếu là người dân địa
phương đứng ra phát triển và quản lý. Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại
nền kinh tế địa phương". (Nicole Hausle và Wolffgang Strasdas)
" Du lịch dựa vào cộng đồng là du lịch quan tâm đến các vấn đề môi trường, xã hội
và bền vững văn hóa. Nó được quản lý và sở hữu bởi cộng đồng, với mục đích

9


giúp khách du lịch tăng thêm nhận thức về cộng đồng và lối sống của địa phương".
(Community Based Tourism: Principles and meaning - Thai Lan 2002)
Sự phát triển của du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng mang lại nhiều lợi ích cho
đời sống kinh tế, xã hội, góp phần thúc đẩy các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị tài
nguyên tự nhiên, xã hội trên nền tảng phát triển một cách bền vững.
6.2. Ở Việt Nam
Bắt đầu từ những năm 90 của thế kỷ XX, hoạt động du lịch sinh thái tại Việt
Nam đã xuất hiện. Kể từ đó, du lịch sinh thái ngày càng đƣợc quan tâm và chú ý bởi các
nhà hoạt động du lịch, môi trƣờng. Du lịch sinh thái hoàn toàn phù hợp với tiềm năng, thế
mạnh đặc thù của Việt Nam nói chung và ngành du lịch Việt Nam nói riêng, đƣợc định
hƣớng trong chiến lƣợc phát triển ƣu tiên của nền kinh tế. Điều này đƣợc ghi nhân thông
qua các hội nghị, hội thảo tổ chức chuyên đề nghiên cứu về
hoạt động du lịch sinh thái:
- "Hội nghị Quốc tế về du lịch bền vững ở Việt Nam" do Tổng cục du lịch Việt Nam
kết hợp với Quỹ Hanns Seidel (CHLB Đức) đƣợc tổ chức tại Huế, tháng 5/1997;
- Hội thảo "Du lịch sinh thái với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam" diễn ra tại
Hà Nội, tháng 4/1998;
- Hội thảo "Xây dựng chiến lƣợc Quốc gia về phát triển du lịch sinh thái tại Việt
Nam" đƣợc tổ chức vào tháng 9/1999, tại Hà Nội do Tổng cục du lịch phối hợp với Tổ
chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á và Thái
Bình Dƣơng (ESCAP).
Tại đây các vấn đề cụ thể về thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Việt
Nam

đƣợc phân tích và đánh giá chi tiết, đồng thời đƣa ra những phƣơng hƣớng

hoạt động, phát triển trong tƣơng lai.
Bên cạnh đó, trong quá trình hình thành và phát triển của hoạt động du lịch
sinh thái tại Việt Nam, một số các khái niệm du lịch sinh thái đƣợc đƣa ra phù hợp
với các điều kiện phát triển của chúng ta:

10


Theo luật du lịch Việt Nam (2005): "Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa
vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng
nhằm phát triển bền vững."
Trong hội thảo về "Xây dựng chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam" (9/1999) đã
đƣa ra định nghĩa về DLST: "Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và
văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo
tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng."
Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu thu hút sự quan tâm chú ý của các
nhà khoa học: Phạm Trung Lƣơng, Lê Văn Lanh, Võ Quế, Nguyễn Đình Hòe… Đó là
các bài báo, các hoạt động truyền thông về du lịch sinh thái, môi trƣờng, các hoạt
động nghiên cứu, thảo luận:
- Báo cáo Hội thảo về Du lịch sinh thái với phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam
"Du lịch sinh thái và quản lý môi trường ở các vườn quốc gia Việt Nam" (Lê Văn Lanh 1998).
- Đề tài "Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái Việt Nam" (Phạm Trung
Lƣơng - 1999)
-"Sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình và dự án phát triển bền vững
miền núi" (Nguyễn Đình Hòe, 2001, Tạp chí Dân số và Phát triển số 04).
- Tài liệu "Du lịch sinh thái - những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt
Nam" (Phạm Trung Lƣơng , NXB Giáo dục 2002)
- Đề tài đặc biệt cấp Đại học quốc gia Hà Nội "Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc
phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở Vườn quốc gia Hoàng Liên, tỉnh
Lào Cai" (Nguyễn Thị Hải - 2007)
Ở Việt Nam, "cộng đồng" và "làng xã" là hai khái niệm luôn đi liền và gắn kết
với nhau. Đặc trƣng này tạo nên một chỉnh thể mô tả cụ thể nhất mối quan hệ gắn kết của
xã hội Việt Nam.
"Cộng đồng" thƣờng là tập hợp các thực thể trong một xã hội, nó bao gồm nhiều
mối quan hệ cộng sinh có liên quan, ràng buộc lẫn nhau giữa các thành phần

11


trong xã hội. Đây là xã hội có tổ chức kết cấu chặt chẽ đến các tổ chức kết cấu thiếu
chặt chẽ đƣợc liên kết với nhau bởi các phong trào, mối quan tâm lợi ích chung và riêng
trong cùng một nhóm trong một không gian tạm thời hay lâu dài. Sự tự nguyện hi sinh đối
với các giá trị đƣợc tập thể đƣợc coi là cao cả. Sự đoàn kết mọi thành viên trong tập thể
là yếu tố quan trọng nhất.
Ngoài ra một cộng đồng còn đƣợc nhìn nhận dựa trên các nền văn hóa, văn minh
con ngƣời. Ở đó những lợi ích chung gắn kết các thành tố với nhau, tạo thành một cố kết
tập thể, từ đó tạo nên cộng đồng.
Phát triển du lịch dựa vào cộng đồng là một khía cạnh mới trong ngành du lịch Việt
Nam. Lần đầu tiên du lịch dựa vào cộng đồng đƣợc đƣa ra là tại "Hội thảo chia sẻ bài học
kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng Việt Nam - 2003". Tại đây, các chuyên gia đã
khái quát những đặc trƣng của du lịch dựa vào cộng đồng của Việt
Nam:
- Đảm bảo văn hóa và thiên nhiên bền vững;
- Nâng cao nhận thức cho lao động;
- Tăng cƣờng quyền lực cho cộng đồng;
- Tăng cƣờng hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ và cơ quan quản lý nhà nƣớc.
Qua thực tế quá trình phát triển của du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam,
có thể thấy rằng du lịch dựa vào cộng đồng là một phƣơng thức du lịch mà ở đó cộng
đồng địa phƣơng vừa là chủ thể, vừa là khách thể của hoạt động du lịch. Nó vừa bảo
đảm sự bền vững của tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng; đồng thời cũng đảm bảo cho
sự phát triển hoạt động kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cƣ bản địa nơi diễn ra hoạt
động du lịch.
Các chuyên khảo và bàn luận về du lịch dựa vào cộng đồng tại Việt Nam đã
thu hút đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, nhà quy hoạch du lịch, hãng lữ
hành.
Theo Bùi Thị Hải Yến và nhóm tác giả (2012), du lịch cộng đồng là phƣơng thức
phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địa phƣơng có sự tham gia trực tiếp và

12


chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọi hoạt động du lịch cộng đồng nhận
đƣợc sự hợp tác, hỗ trợ của các tổ chức, các nhân trong nƣớc và quốc tế; của chính
quyền địa phƣơng cũng nhƣ chính phủ và nhận đƣợc phần lớn lợi nhuận thu đƣợc từ
hoạt động du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn, khai thác tài nguyên du lịch bền
vững, để mọi tầng lớp dân cƣ đều có thể sử dụng, tiêu dùng sản phẩm du lịch.
Nguyễn Thanh Bình trong bài "Để du lịch cộng đồng trở thành hiện thực" - tạp chí
Du lịch số 3, năm 2006: "Du lịch cộng đồng là một mô hình du lịch nơi cộng đồng dân
cư có thể trực tiếp tham gia vào tổ chức phát triển từ giai đoạn khởi đầu đến quản lý
giám sát cả quá trình phát triển sau này và quan trọng hơn là được hưởng lợi từ sự
phát triển đó. Hay nói ngắn gọn là hình thức du lịch do dân và vì dân".
Bên cạnh đó là các bài báo khác của các tác giả nhƣ: Đào Thế Tuấn với "Từ du lịch
sinh thái, văn hóa đến du lịch cộng đồng" tạp chí Xƣa và Nay số 247 năm 2005 nhấn mạnh
mối liên kết trong quan hệ DLST, văn hóa đối với cộng đồng nơi tồn tại trong quan hệ
DLST, văn hóa đối với cộng đồng nơi tồn tại hoạt động du lịch, đồng thời nhấn mạnh vai
trò gìn giữ văn hóa bản sắc dân tộc.
Hoặc Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam đƣa ra khái
niệm: "Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính cộng đồng người dân phối
hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường chung
quanh thông qua việc giới thiệu với du khách các nét đặc trưng của
địa phương: phong cảnh, văn hóa
Các khái niệm du lịch cộng đồng và du lịch dựa vào cộng đồng hiện nay còn nhiều
tranh cãi với những góc nhìn đa dạng về việc thống nhất cách gọi cũng nhƣ nội dung
hoạch định.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng

13


Chƣơng 2. Thực trạng Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng tại khu Bảo tồn Thiên
nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình
Chƣơng 3. Định hƣớng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng
tại khu Bảo tồn Thiên nhiên Ngọc Sơn - Ngổ Luông, tỉnh Hòa Bình

14


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH
SINH THÁI DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Du lịch sinh thái
1.1.1.1. Khái niệm
DLST đƣợc hiểu trên nhiều khía cạnh khác nhau dƣới các tên gọi khác nhau:
Du lịch thiên nhiên (Nature tourism), du lịch môi trƣờng (Environmental tourism), du
lịch đặc thù ( Particular tourism), du lịch xanh (Green tourism), du lịch thám hiểm
(Adventure tourism), du lịch bản xứ (Indigenuos tourism), du lịch có trách nhiệm
(Responsible tourism), du lịch nhạy cảm (Senditized tourism), Du lịch bền
vững (Sustainable tourism)… [16]
Mới đầu, ngƣời ta chỉ coi du lịch sinh thái đơn thuần là loại hình du lịch ít tác
động mới môi trƣờng tự nhiên và văn hóa. Điều này đƣợc thể hiện trong định nghĩa đầu
tiên về du lịch sinh thái của Hector Ceballos - Lascurain đƣa ra vào năm 1987: "Du lịch
sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên ít bị ô nhiễm hoặc ít bị xáo trộn với
những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và thưởng ngoạn phong cảnh và giới
động - thực vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn hoá (cả quá khứ
và hiện tại) được khám phá trong những khu vực này".[12](Hình 1.1)
Đó là quan điểm về du lịch sinh thái một cách thụ động. Để hoàn thiện hơn
khái niệm du lịch sinh thái, cần phải tiếp cận thêm quan điểm chủ động, đó làdu lịch sinh
thái còn phải đóng góp vào quản lý bền vững môi trƣờng lãnh thổ du lịch và phải quan
tâm đến quyền lợi của nhân dân địa phƣơng. Từ đó, Hiệp hội Du lịch Sinh thái (The
Internatonal Ecotourism society) đƣa ra khẳng định: "Du lịch sinh thái là du lịch có
trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện
phúc lợi cho nhân dân địa phương".[21]

15


Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc du lịch sinh thái
Du lịch hỗ trợ bảo
tồn & phát triển cộng
đồng

Du lịch thiên nhiên
DU LỊCH

DU
LỊCH
SINH
THÁI

Du lịch có giáo

Du lịch đƣợc quản

dục môi trƣờng

lý bền vững
Nguồn: [12]

Từ cơ sở định nghĩa trên, các tổ chức và Chính phủ trên thế giới cũng đƣa ra
các định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái để phù hợp hơn với điều kiện tài nguyên,
con ngƣời cũng nhƣ chiến lƣợc phát triển của mình. Về cơ bản, dù với cách
tiếp cận nhƣ nào, du lịch sinh thái cũng thỏa mãn những nhiệm vụ sau:
- Bảo tồn môi trƣờng tự nhiên mà du lịch đang sử dụng.
- Nâng cao ý thức của du khách để họ nhận thức rõ đặc điểm của môi trƣờng tự
nhiên trong khi du lịch đang hòa mình vào đó.
- Động viên trách nhiệm của dân cƣ địa phƣơng tại khu du lịch, điểm du lịch có trách
nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển du lịch nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của môi
trƣờng du lịch và thiết tạo đƣợc lợi ích lâu dài.
Ở Việt Nam, nhận thức đƣợc vai trò của du lịch sinh thái trong sự nghiệp phát
triển ngành công nghiệp không khói, hội thảo "Xây dựng chiến lƣợc quốc gia về phát triển
du lịch sinh thái"năm 1999 do Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với Tổ

16


chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) và ủy ban Kinh tế - Xã hội Châu Á Thái
Bình Dƣơng (ESCAP)đã lần đầu tiên đƣa ra định nghĩa nhƣ sau: "Du lịch sinh thái là
một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi
trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia
tích cực của cộng đồng địa phương".[16]
Trong Luật du lịch năm 2005, có một định nghĩa khá ngắn gọn nhƣng phản
ánh tƣơng đối đầy đủ nội dung, bản chất của du lịch sinh thái: "Du lịch sinh thái là hình
thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia
của cộng đồng nhằm phát triển bền vững". [15] Đây là khái niệm đƣợc lấy làm cơ sở cho
luận văn này.
Cho dù khái niệm về DLST còn có nhiều quan điểm chƣa thống nhất, song
dựa trên những điểm chung từ các định nghĩa về DLST trên thế giới, Tổ chức du lịch
thế giới (UNWTO) đƣa ra những đặc điểm cơ bản về định nghĩa về DLST nhƣ
sau:
- Tất cả các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, với mục tiêu chính của chuyến đi
của khách du lịch là quan sát và trân trọng tự nhiên cũng nhƣ các văn hóa truyền thống
lƣu truyền tại khu vực tự nhiên đó.
- Có các hoạt động giáo dục và diễn giải các giá trị của tự nhiên và văn hóa bản địa.
- Thông thƣờng (nhƣng không nhất thiết) đƣợc tổ chức theo nhóm nhỏ, do các nhà
kinh doanh du lịch chuyên môn về sinh thái thực hiện. Tại các điểm du lịch sinh thái, ngƣời
trực tiếp cung cấp các dịch vụ du lịch thƣờng là các doanh nghiệp nhỏ tại địa phƣơng.
- Giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trƣờng tự nhiên và văn hóa - xã hội.
- Hỗ trợ duy trì những giá trị của thiên nhiên đƣợc khai thác cho phát triển du lịch
thông qua việc: Tạo ra lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phƣơng, chính quyền và cơ quan
quản lý và bảo tồn khu vực thiên nhiên; tạo việc làm và cơ hội việc làm và thu nhập cho
cộng đồng địa phƣơng; nâng cao nhận thức của cả ngƣời dân và khách du
lịch về bảo tồn các tài sản thiên nhiên và văn hóa.[21]

17


1.1.1.2. Các nguyên tắc cơ bản nhằm phát triển du lịch sinh thái
Những nguyên tắc để đảm bảo phát triển DLST không tách rời những nguyên
tắc chung cho phát triển bền vững. Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp có định hƣớng
tài nguyên rõ rệt và có nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội
hóa cao. Chính vì vậy sự phát triển DLST đòi hỏi có sự nỗ lực chung và đồng bộ của
toàn xã hội. Phát triển DLST cần hƣớng tới việc đảm bảo đạt đƣợc 3
mục tiêu cơ bản sau:
- Đảm bảo sự phát triển bền vững về kinh tế: đảm bảo sự tăng trƣởng, phát
triển ổn định lâu dài về mặt kinh tế của du lịch, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế của
quốc gia và cộng đồng.
-Đảm bảo sự bền vững về tài nguyên và môi trường: thể hiện ở việc sử dụng hợp
lý các tiềm năng tài nguyên và điều kiện môi trƣờng. Việc khai thác, sử dụng tài nguyên du
lịch cho phát triển cần đƣợc quản lý sao cho không chỉ thỏa mãn nhu cầu hiện tại mà còn
đảm bảo cho nhu cầu phát triển du lịch qua nhiều thế hệ. Bên cạnh đó trong quá trình
phát triển, các tác động của hoạt động du lịch đến môi trƣờng sẽ đƣợc hạn chế đi đôi với
những đóng góp cho các nỗ lực tôn tạo tài nguyên, BVMT.
- Đảm bảo sự bền vững về xã hội : theo đó sự phát triển du lịch có những
đóng góp cụ thể cho phát triển xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển.
Để đảm bảo đạt đƣợc 3 mục tiêu cơ bản trên, phát triển DLST cần tuân thủ
các nguyên tắc cụ thể sau:
a.Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên một cách hợp lý
Sự phát triển bền vững nói chung và phát triển DLST nói riêng cần đảm bảo
việc lƣu lại cho thế hệ tƣơng lai nguồn tài nguyên không kém hơn so với những gì mà
các thế hệ trƣớc đƣợc hƣởng. Điều này có nghĩa là trong quá trình khai thác sử dụng
các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp nhằm ngăn chặn sự mất đi của các
loại sinh vật, sự suy giảm những chức năng thiết yếu của các HST có giá trị du lịch nhƣ
các khu rừng nguyên sinh, các vùng đất ngập nƣớc, các rạn san hô... và khả năng bảo tồn
các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc. Điều này cũng còn có

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×