Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sĩ TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN lý tại BỆNH VIỆN mắt TRUNG ƯƠNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÕ THÀNH TRUNG

TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÕ THÀNH TRUNG

TĂNG CƢỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG
Ngành: Công nghệ thông tin

Chuyên ngành: Quản lý Hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VŨ DUY LINH

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trinh nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu , kết luâṇ đươc đưa ra trong luâṇ văn là
trung thưc, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận văn

VõThành Trung


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên,
giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Vũ Duy Linh đã
hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại cho
tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại
học, Viện Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi
trong quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài
nghiên cứu của mình.
Mặc dù đã rất nỗ lực và cố gắng, nhưng luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự thông cảm, góp ý và tận tình chỉ bảo
của quý thầy cô và các bạn.
Một lần nữa xin gửi đến tất cả mọi người lời cảm ơn chân thành nhất!

Tác giả luận văn

VõThành Trung


MỤC
LỤC
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................2
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ......................................................................4
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................6
1.

Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................................6

2.
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................6 Đối
3.
tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu...................................................7 Phương
4.
pháp nghiên cứu ...................................................................................7 Kết quả của
5.
đề tài...............................................................................................8 Kết cấu của đề
6.
tài ...............................................................................................8
CHƢƠNG 1 ..................................................................................................................10
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG Y TẾ ...............................10
1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế ................................................10
1.2. Thực trạng hệ thống thông tin bệnh viện tại một số bệnh viện lớn ..........11
1.2.1.
Bệnh viện Hữu Nghị ..............................................................................12
1.2.2.

Bệnh viện Nhi Trung ương ....................................................................13

1.2.3.

Bệnh viện Việt Đức ...............................................................................13

1.2.4.

Bệnh viện Bạch Mai ..............................................................................13

1.3. Kết luận...........................................................................................................18
CHƢƠNG 2 ..................................................................................................................19
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG ......................19
2.1. Thực trạng hạ tầng ........................................................................................19
2.1.1.
Quy mô Bệnh viện .................................................................................19
2.1.2.

Kết nối mạng nội bộ ..............................................................................19

2.1.3.

Kết nối Internet ......................................................................................20

2.1.4.

Thiết bị ...................................................................................................20

2.2. Hiện trạng các ứng dụng nghiệp vụ .............................................................22
2.2.1.
Phần mềm hệ thống ...............................................................................22
2.2.1.1.

Phần mềm ứng dụng nghiệp vụ .............................................................22

2.2.1.2.

Phần mềm Tổ chức cán bộ.....................................................................22 Phần

2.2.1.3.

mềm MediSoft 2003 .....................................................................23 Phần

2.2.1.4.

mềm Thanh toán bảo hiểm cho bệnh nhân ngoại trú....................24 Phần mềm

2.2.1.5.

quản lý bệnh viện.................................................................25 Phần mềm kế

2.2.1.6.

toán..................................................................................26


2.2.2.

Hiện trạng nhân lực CNTT ....................................................................27

2.2.2.1.

Phòng CNTT..........................................................................................27

2.2.2.2.

Bác sĩ, y tá..............................................................................................27 2.2.2.3.
Tổ chức nghiệp vụ .................................................................................27

2.3. Đánh giá hiện trạng .......................................................................................28
2.3.1.
Ưu điểm .................................................................................................28
2.3.2.

Hạn chế ..................................................................................................29

2.3.2.1.

Mạng vật lý ............................................................................................29 An

2.3.2.2.

toàn, an ninh mạng...........................................................................30 Các

2.3.2.3.

dịch vụ mạng cơ bản.......................................................................30 Đánh giá

2.3.2.4.

hiện trạng các ứng dụng nghiệp vụ ........................................32

2.4. Kết luận...........................................................................................................34
CHƢƠNG 3 ..................................................................................................................35
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁM BỆNH ............................35
TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG..................................................................35
3.1. Yêu cầu chung ................................................................................................35
3.2. Yêu cầu cụ thể ................................................................................................36 3.3.
Công nghệ, tính năng của phần mềm...........................................................38
3.3.1.
Công nghệ ..............................................................................................38
3.3.2.

Tính năng phần mềm .............................................................................40

3.4. Các mô hình đề xuất ......................................................................................42
3.4.1.
Tiếp đón bệnh nhân ...............................................................................42
3.4.2.

Quản lý bệnh nhân khám bệnh ..............................................................48 Quản

3.4.3.

lý hàng đợi bệnh nhân ..................................................................54 Giải pháp

3.4.4.

an toàn, bảo mật ....................................................................56 Giải pháp sao

3.4.5.

lưu và phục hồi dữ liệu ...................................................57

3.5. Phân tích hiệu quả phần mềm quản lý khám bệnh đề xuất.......................58
KẾT LUẬN ..................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................60


BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGĐ

Ban Giám đốc

BHYT

Bảo hiểm y tế

BV

Bệnh viện

CLS

Cận lâm sang

CNTT

Công nghệ thông tin

CSDL

Cơ sở dữ liệu

HĐH

Hệ điều hành

QLBV

Quản lý bệnh viện

TCKT

Tài chính Kế toán


VLAN
HIS
MXML

Trung ương
Mạng LAN ảo (Virtual Local Area Network)
Hệ thống thông tin
Maximum Experience Markup Language

RIA

Rich Internet Application

VM

Virtual Machine

OOP

Object Oriented Programming

MVC

Model - View - Controller
2


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Các phần mềm được sử dụng trong bệnh viện Bạch
Mai…………………………………………………………………

Bảng 2.1.

Quy luật đặt tên các máy trạm…………………………….……. 21

3

17


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1.

Hệ thống thông tin bệnh viện………………………………

9

Hình 2.1.

Hạ tầng mạng Bệnh viện Mắt ………………..……………

19

Hình 2.2.

Sơ đồ luồng thông tin tại Bệnh viện Mắt …….……………

21

Hình 2.3.

Tổ chức nghiệp vụ tại Bệnh viện Mắt………………….…... 27

Hình 3.1.

Qui trình khám bệnh tại Bệnh viện Mắt….………………… 34

Hình 3.2

Kiến trúc tổng quát theo từng phân hệ………………......…. 40

Hình 3.3

Kiến trúc lớp ứng dụng………….................................……. 41

Hình 3.4

Mô hình tiếp đón bệnh nhân..................................................

Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9

42

Đặc tả thông tin quản lý hành chính bệnh nhân..................... 43

Đặc tả thông tin quản lý đối tượng bệnh nhân................. 44
Đặc tả thông tin chuyên môn................................................. 44
Chức năng quản lý tiếp đón................................................... 46
Chức năng báo cáo thống kê.................................................. 47

Hình 3.10 Mô hình chức năng quản lý khám bệnh................................. 48
Hình 3.11 Chức năng chẩn đoán bệnh.................................................... 49
Hình 3.12 Chức năng toa thuốc..............................................................

50

Hình 3.13 Chức năng thanh toán viện phí..............................................

50

Hình 3.14 Chức năng danh sách khám...................................................

51

4


Hình 3.15 Chức năng khám cận lâm sàng..............................................
Hình 3.16 Chức năng hướng xử trí......................................................... 52
Hình 3.17 Mô hình quản lý hàng đợi bệnh nhân..................................... 53
Hình 3.18 Cơ chế vận hành backup dữ liệu............................................ 56

5

52


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ứng dụng
những thành tựu của kinh tế tri thức, phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước, chỉ
đạo các hoạt động kinh tế vĩ mô, cũng như vi mô đòi hỏi các cấp quản lý phải có
một hệ thống đảm bảo thông tin đầy đủ, nhanh chóng, chính xác, kịp thời để có
những quyết định thích hợp nhằm đạt được mục tiêu, hiệu quả trong quản lý
Nhà nước và các hoạt động kinh tế, dịch vụ. Một trong những trọng tâm của
công cuộc cải cách hệ thống quản lý nhà nước đó là cải cách hệ thống quản lý hành
chính.
Để thực hiện được các mục tiên trên, việc đưa CNTT vào hệ thống quản
lý Bệnh viện Mắt trung ương là một trong những biện pháp tích cực và là điều kiện
tiên quyết để giải quyết, khắc phục những bức xúc về nhu cầu đảm bảo thông
tin, quản lý điều hành, đôn đốc kiểm tra các hoạt động của chuyên ngành Mắt.
Trong đó việc đầu tư, xây dựng phần mềm quản lý khám bệnh là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm được đề ra để cụ thể hóa mục tiêu này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
a. Mục tiêu chung:
- Xây dựng phần mềm quản lý khám bệnh hiện đại thống nhất chung toàn
bệnh viện.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Đầu tư, xây dựng phần mềm quản lý khám bệnh sử dụng nền tảng nguồn
mở, cụ thể là Framework AppFuse và ngôn ngữ lập trình Java giúp thực
hiện việc module hóa các chức năng dễ dàng hơn.
- Hệ thống cần được thiết kế sao cho khả năng truy vấn, quản lý dữ liệu
bệnh nhân có hiệu quả. Thực tế là ở Việt Nam, các bệnh viện lớn thường bị quá tải
do trong một ngày có quá nhiều bệnh nhân đến thực hiện các
6


dịch vụ khám, chữa bệnh. Như vậy, trong một ngày, lượng dữ liệu phát
sinh trong cơ sở dữ liệu là rất lớn.
- Một vấn đề cần lưu tâm đó là đối tượng sử dụng hệ thống là khá đa dạng,
bao gồm nhiều loại đối tượng với các chức năng, nhiệm vụ khác nhau. Ngoài ra,
việc tồn tại những đối tượng khác nhau, và cách thức quản lý khác nhau, …
dẫn đến cần phải có một thiết kế hệ thống có tính linh hoạt cao, đáp ứng được các
yêu cầu từ thực tế thực hiện.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Các văn bản pháp quy liên quan đến việc xây

dựng và phát triển Hệ thống thông tin y tế do Bộ Y tế quy định; các tài liệu,
công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước. Các quy định, quy
trình khám, chữa bệnh, các luồng nghiệp vụ do Bệnh viện Mắt Trung ương ban
hành.
-

Phạm vi nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu để áp dụng cho xây dựng

và phát triển mô hình Hệ thống thông tin bệnh viện hoàn chỉnh được áp dụng cho
Bệnh viện Mắt Trung ương.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để có thể phân tích khách quan và khoa học, đưa ra được những quy trình
hợp lý và đúng đắn, các phương pháp được sử dụng:
-

Thu thập, nghiên cứu các tài liệu, văn bản liên quan đến các quy định

về việc phát triển Hệ thống thông tin bệnh viện của Bộ Y tế, Bệnh viện Mắt
Trung ương; Có thể thấy rằng, nghiên cứu tài liệu thể hiện được đầy đủ và cho
một cái nhìn chính xác nhất về hiện trạng Hệ thống thông tin bệnh viện tại một
số cơ sở khám chữa bệnh tuyến Trung ương của ngành y tế và đề xuất mô hình
triển khai cho Bệnh viện Mắt Trung ương.
- So sánh, rút kinh nghiệm từ các mô hình hệ thống thông tin bệnh viện
đã triển khai tại một số cơ sở khám chữa bệnh tuyến Trung ương (hạng 1 và
đặc biệt) để có bài học đúng đắn trong triển khai mô hình Hệ thống

7


thông tin bệnh viện tại Bệnh viện Mắt Trung ương: để học hỏi kinh
nghiệm và rút ra bài học.
Phân tích và tổng hợp: từ những tài liệu thu thập được, tiến hành phân tích
và tổng hợp các nguồn thông tin đó để đánh giá hiệu quả và đưa ra được mô hình
hệ thống thông tin bệnh viện phù hợp để đề xuất áp dụng cho bệnh viện Mắt
Trung ương.
5. Kết quả của đề tài
- Kết quả của đề tài "Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản
lý Bệnh viện Mắt Trung ương" là việc đề xuất một mô hình phần mềm
quản lý phòng khám điện tử hiện đại có thể áp dụng chung cho toàn bệnh viện,
đồng thời có tính mở và tính module hóa cao cho phép bệnh viện chủ động
nâng cấp, bổ sung, tùy biến ứng dụng.
- Với mô hình hệ thống được đề xuất, khi triển khai thành công sẽ giúp Ban
Giám đốc điều hành, quản lý bệnh viện một cách sâu sát và hiệu quả nhất mọi hoạt
động khám bệnh của bệnh viện, giúp các bác sỹ trong công tác lâm sàng - trợ
giúp chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như trong nghiên cứu khoa
học, giúp bệnh nhân thuận tiện trong việc sử dụng các dịch vụ mà bệnh viện
cung cấp - giảm thiểu các thủ tục hành chính, công khai hoá mọi chi phí khám
chữa bệnh, nhận được các tư vấn cần thiết một cách tự động ngay trên hệ thống
thông tin., đem lại một phong cách làm việc mới và hiện đại cho Bệnh viện,
nâng cao năng lực và uy tín của Bệnh viện Mắt Trung ương. Qua đó thể hiện
rõ vai trò đầu ngành trong toàn quốc của Bệnh viện Mắt Trung ương .
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài được kết cấu gồm 6 phần (chương) chính trong đó:
- Phần mở đầu: Giới thiệu cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài
- Chương I: Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế
- Chương II: Phân tích hiện trạng Bệnh viện Mắt Trung ương
8


- Chương III. Đề xuất mô hình phần mềm khám bệnh tại Bệnh viện Mắt

- Phần kết luận: Kết luận tổng thể về đề tài

9


CHƢƠNG
1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN TRONG Y TẾ
1.1.

Tổng quan về hệ thống thông tin trong y tế
Hệ thống thông tin y tế là một bộ phận của hệ thống thông tin Quốc gia và

là một trong 6 trụ cột của ngành y tế với chức năng chính là thu thập, lưu trữ, xử lý,
phân tích, phiên giải, chuyển tải và phổ biến thông tin. Hệ thống thông tin Y tế
không chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động của lĩnh vực y tế mà còn cung
cấp các thông tin liên quan đến sức khỏe của con người. Chính vì vậy sản phẩm của
Hệ thống đóng một vai trò quan trọng trong quản lý, điều hành, xây dựng kế
hoạch và hoạch định chính sách của ngành[4].

Hình 1.1. Hệ thống thông tin bệnh viện
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của ngành, Hệ thống thông
tin y tế đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành tích đáng kể. Thông tin từ hệ
thống đang phát huy tác dụng và là căn cứ quan trọng trong việc phân tích,
10


đánh giá, xây dựng kế hoạch và hoạch định chính sách chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe nhân dân. Nội dung hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập và xử lý đang từng
bước tiếp cận với tiêu chuẩn Quốc tế.
Tuy nhiên, trước nhu cầu thông tin y tế phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức
khỏe trong tình hình mới và hội nhập với các nước trong khu vực và Thế giới, hệ
thống thông tin Y tế còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế và bất cập. Quá trình đổi mới
công tác thông tin y tế còn chậm, chưa tương xứng với đổi mới và phát triển kinh tế,
xã hội của đất nước và cũng như của Ngành. Hoạt động của hệ thống và các tiểu
hệ thống còn mạnh mún, thiếu đồng bộ và thống nhất. Việc ứng dụng những thành
tựu khoa học hiện đại trong các khâu từ thu thập, lưu trữ, xử lý, tổng hợp, phân tích
đến việc phổ biến, lưu trữ thông tin chưa được đẩy mạnh. Sự phối hợp và chia sẻ
thông tin giữa Hệ thống thông tin Y tế tổng hợp với các tiểu hệ thống và giữa hệ
thống thông tin Y tế với hệ thống thông tin của các Bộ/Ngành chưa thực sự chặt chẽ.
Mạng lưới Y tế tư nhân đang phát triển khá nhanh, song việc thu thập thông tin về
hoạt động của cơ sở này vẫn chưa được thực hiện nên đã ảnh hưởng không nhỏ
đến chất lượng số liệu [8]. Những hạn chế bất cập trên không thể giải quyết trong
thời hạn ngắn mà đòi hỏi phải có lộ trình phát triển Hệ thống thông thông tin y tế. Chính
vì vậy, việc phát triển Hệ thống thông tin y tế Việt Nam hết sức cần thiết nhằm xây
dựng hệ thống thống tin y tế Việt Nam đồng bộ, thống nhất theo hướng tin học
hóa, đáp ứng được nhu cầu thông tin của quốc gia và quốc tế. Góp phần thực hiện
thành công mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội; Chiến lược quốc gia bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm
2030.
1.2.

Thực trạng hệ thống thông tin bệnh viện tại một số bệnh viện lớn
Bộ Y tế đang trong hoàn cảnh khó khăn để thúc đẩy hệ thống thông tin y

tế kể từ khi Bộ Y tế chú trọng vào việc xây dựng hạ tầng cơ sở y tế và nâng cao
chất lượng đội ngũ nhân viên y tế. Vì vậy, dịch vụ của hệ thống thông tin y tế
đang ở cấp độ rất thấp và hầu hết các bệnh viện đa khoa lớn không đủ khả năng cung
cấp các dịch vụ thông tin y tế tương xứng với tầm quy mô của bệnh viện.

11


1.2.1. Bệnh viện Hữu Nghị
Bệnh viện Hữu nghị được thành lập năm 1958, tiền thân là bệnh viện
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Xô. Bệnh viện Hữu Nghị là bệnh viện đa khoa hạng I
trực thuộc Bộ Y tế và được giao nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho cán bộ trung,
cao cấp của Đảng và Nhà nước, phục vụ chăm sóc sức khỏe cho các đại biểu về dự họp
qua các kỳ Đại hội Đảng toàn quốc, họp Quốc hội, Đại hội các tổ chức đoàn thể quần
chúng, phục vụ bảo vệ sức khỏe cho các đoàn khách cấp cao nước ngoài sang thăm và
các hội nghị quốc tế lớn diễn ra tại Việt Nam.
Hàng năm, bệnh viện có khoảng 10.000 - 13.000 lượt cán bộ vào nằm
viện và 200.000 lượt cán bộ tới khám chữa bệnh ngoại trú; Số xét nghiệm sinh hóa
650.000 xét nghiệm; Số xét nghiệm huyết học 62.500 xét nghiệm. Công suất sử dụng
giường bệnh hàng năm đạt 87,8%. Hiện nay, bệnh viện có 550 giường bệnh, chỉ tiêu
là 410 giường [1].
Để làm tốt hơn nữa nhiệm vụ mà Đảng, Chính phủ và Bộ Y tế giao cho,
bệnh viện phấn đấu xây dựng bệnh viện đa khoa hiện đại hoàn chỉnh với quy mô 600
giường bệnh, có trình độ chuyên môn kỹ thuật ngang tầm với các nước trong khu
vực để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho cán bộ
trung cao cấp của Đảng, Nhà nước.
Việc ứng dụng CNTT ở bệnh viện đã được quan tâm và triển khai từ năm
2003 và có một số thành tựu như có hệ thống mạng LAN, thuê đường truyền
Internet, thử nghiệm mô-đun tiếp đón bệnh nhân, nâng cao nhận thức và trình độ của
cán bộ, viên chức trong một số kỹ năng tin học, ... Tuy nhiên, việc ứng dụng còn chưa
đồng bộ, chưa thực sự tạo ra được một hệ thống thông tin bệnh viện thống nhất
và tích hợp, chưa đảm bảo được các vấn đề liên quan tới an ninh và bảo mật mạng,
chưa hướng tới được trong việc tạo dựng cơ sở dữ liệu cần thiết cho bệnh viện và
có thể kết nối được trong vùng và với ngành y tế, ...

12


1.2.2. Bệnh viện Nhi Trung ƣơng
Là bệnh viện chuyên khoa được thành lập vào năm 1969, phục vụ công tác
khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe dành riêng cho trẻ em và trẻ sơ sinh. Bệnh
viện thực hiện khoảng 12,000 ca phẫu thuật hàng năm [1].
Bệnh viện đang sử dụng phần mềm MEDISOFT được xây dựng và phát
triển bởi sự hợp tác của công ty trong nước và nước ngoài và có được sự kết nối giữa
phòng xét nghiệm và X-quang. Hệ thống PACS chỉ có những chức năng cơ bản vẫn
chưa đáp ứng được nhu cầu. Hệ thống thông tin bệnh viện cần cải thiện độ bảo mật
và an toàn. Trong trường hợp cần chỉnh sửa phần mềm, các nhân viên IT trong
bệnh viện vẫn cần sự trợ giúp của các nhà cung cấp phần mềm. Hiện tại đối với
Hệ thống thông tin của bệnh viện hoạt động chưa hiệu quả và chưa đáp ứng với
quy mô bệnh viện.
Hiện tại, dự án y tế từ xa (telemedicine) đang được triển khai ở bệnh viện
dựa trên hệ thống EMR.
1.2.3. Bệnh viện Việt Đức
Là bệnh viện tuyến TW, có khoảng 28 các phòng khoa cho cấp cứu và
bệnh nhân nội trú [1]. Hệ thống thông tin thực sự rất cần thiết cho mỗi bộ phận
trong bệnh viện. Hệ thống thông tin hiện tại chỉ được sử dụng cho việc thu thập chi
phí khám chữa bệnh và chưa có hệ thống thông tin cho việc quản lý nguồn nhân lực
và mua sắm trong bệnh viện.Mong chờ hệ thống thông tin như EMR và hệ thống
thông tin cấp cứu. Hệ thống thông tin đang từng bước được hoàn thiện và bước đầu
tiên là phải hoàn thiện hệ thống tài chính trước, bước tiếp theo là xây dựng EMR.
Hiện tại hệ thống thông tin bệnh viện không thể trao đổi chia sẻ thông tin giữa các
bệnh viện.
1.2.4. Bệnh viện Bạch Mai
Bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện tuyến cuối cùng của Việt Nam trực
thuộc Bộ Y tế có 1,900 giường. Bệnh viện có 23 khu vực điều trị, với 2,700 ~

13


2,900 bệnh nhân nội trú và khoảng 2,800 ~ 3,000 bệnh nhân ngoại trú mỗi ngày
[1].
Tổ chức và nguồn nhân lực CNTT: Ban ứng dụng CNTT đã được thành
lập nhằm quản lý việc ứng dụng CNTT trong bệnh viện. Phòng Nghiên cứu khoa
học và CNTT cũng được thành lập vào tháng 1 năm 2010 theo Quyết định số
894/QĐ-BM của Bệnh viện Bạch Mai. Chức năng chính của phòng là phát triển và
đẩy mạnh ứng dụng ICT cho toàn bệnh viện. Phòng có 6 kỹ sư và cử nhân về IT.
Tất cả mọi nhân viên đều có kinh nghiệm trong việc phát triển và triển khai hệ thống.
Nhiệm vụ của các nhân viên là quản lý hệ thống mạng hiện tại và triển khai các phần
mềm quản lý bệnh viện. Chức năng của phòng là quản lý phát triển khoa học, công
nghệ và ứng dụng ICT trong bệnh viện. Ở Bệnh viện Bạch Mai, 100% nhân viên
đều sử dụng ICT thành thạo nhằm đáp ứng công việc hàng ngày. Đầu tư: Hàng
năm, bệnh viện Bạch Mai tiêu tốn 500 triệu - 1 tỷ VNĐ [3] cho hạ tầng cơ sở và
phần mềm ứng dụng. Nguồn kinh phí trên được trích ra một phần cho các hoạt động
bảo trì và bảo dưỡng.
Hệ thông tin bệnh viện:
 Khoảng 10 năm trở lại gần đây hệ thống IT được ứng dụng mạnh mẽ vào
trong bệnh viện. Cho đến gần đây hệ thống IT đã dần dần đóng vai trò quan
trọng trong bệnh viện. Mạng máy tính của bệnh viện hiện nay đã được xây
dựng bằng cáp quang cho mạng LAN với tốc độ lên đến 1.0 Gbps. Bệnh viện hiện
nay đang sử dụng 17 phần mềm khác nhau với 800 PCs nhưng chúng chưa
được kết nối và chia sẻ thông tin.
 Kết quả xét nghiệm được chia sẻ rất tốt với các khoa và phòng ban khác,
nhưng kết quả xét nghiệm này cũng vẫn chưa tích hợp được với toa thuốc vì thế
nó cũng không tận dụng được tối đa.
 Hệ thống mini PACs sẽ được đưa vào sử dụng, nhưng bệnh viện vẫn chưa
có một kế hoạch cụ thể nào.
14


 Máy chủ: 30 servers - Những máy chủ này có cấu hình và các đặc tính kỹ
thuật nhằm ứng dụng các phần mềm khác nhau. Tuy nhiên, bệnh viện vẫn chưa cómáy
chủ trung tâm.
 Bệnh viện có khoảng 800 máy trạm. Máy in khoảng 445 cái. Mạng LAN
được thiết lập ở các phòng, khoa khác nhau: phòng kế hoạch, nhà thuốc, phòng kiểm
tra và xét nghiệm, phòng cấp cứu, phòng vi sinh, phòng kế toán và tài chính.
Mạng Internet đã được kết nối với tòa nhà P và Văn phòng của các lãnh đạo bệnh
viện. Hệ thống E-medicine (y tế điện tử - Video Conference) để trao đổi thông
tin lâm sàng với trung tâm y tế nội địa và nước ngoài tại phòng Kế hoạch, tầng
2, tòa nhà P. Mạng Intranet có backbone (với 5600m cáp kết nối các tòa nhà trong
bệnh viện) [3].
Cơ sở dữ liệu và phần mềm
Bệnh viện sử dụng cơ sở dữ liệu: ORACLE và SQL. Hiện tại, bệnh viện
đang sử dụng 17 phần mềm khác nhau, các phần mềm này được cung cấp từ 7 nhà
cung cấp khác nhau. Một số phần mềm nhỏ trong những phần mềm trên được sử
dụng trong các đơn vị khác nhau phục vụ nghiên cứu và quản lý dữ liệu đặc biệt
chẳng hạn như thông tin dược (thuốc), … Những phần mềm phục vụ
cho công tác quản lý trong bệnh viện được liệt kê trong bảng sau:
Các phần mềm được sử dụng trong bệnh viện [2]

STT

1

Hệ QT CSDL

Tên phần mềm

triển
Access

Phần mềm Medisoft 2003

Cục khám chữa
bệnh - Bộ Y tế

Phần mềm Quản lý nghiệp
2

Tên nhà phát

ORACLE

Công ty đầu tư và

vụ phòng KHTH (2000-

ứng dụng công

2008)

nghệ AIT

15


Phần mềm Quản lý Khoa
3

ORACLE

Khám bệnh (giai đoan 20022008)

4

5

6

7

8

Phần mềm Quản lý Khoa

ORACLE

Cấp cứu (2002-2008)
Phần mềm Quản lý Khoa

ORACLE

Dược
Phần mềm Quản lý ID bệnh

ORACLE

nhân
Phần mềm Quản lý Tổ chức

ORACLE

Cánbộ
Phần mềm Quản lý Nghiên

ORACLE

cứu Khoa học
ORACLE

Phần mềm Quản lý báo cáo
9

Viện CNTT

Viện CNTT

thống kê KHTH và quản lý
Hồsơ bệnh án

10

11

ORACLE

Phần mềm quản lý TT Đào

Viện CNTT

tạo & CĐT
ORACLE

Phần mềm quản lý TT Giải

Công ty Đại Việt

phẫu bệnh
12

ORACLE

Phần mềm quản lý Khoa
Chẩn đoán hình ảnh

SQL
13

Công ty Đại Việt

Phần mềm Quản lý nghiệp

Công ty THHH
Nguyên Liên

vụ Kế toán (Viện phí nội
16


trú)
My SQL
14

điện toán y khoa

Phần mềm Quản lý Khoa Tự

Hoàng Trung

nguyện Medsoft
My SQL

15

Hoàng Trung

Khám bệnh

Công ty TNHH

Phần mềm Ghép nối máy

Phần mềm Lập &

Hoásinh Labconn

Bảo
SQL

17

Công ty phát triển
điện toán y khoa

Phần mềm Quản lý Khoa

SQL
16

Công ty phát triển

Phần mềm Ghép nối máy

Công ty TNHH
Phần mềm Lập &
Bảo

Huyết học Labconn

Bảng
1.1 Các phần
mềm được sử
dụng trong
bệnh viện
Bạch Mai
V

n
đ

c
ò
n
t

n
đ

n
g


:

Tuy nhiên, Bạch Mai là bệnh
K

viện lớn ở Trung tâm Thủ đô

hông

Hà Nội đã đầu tư rất nhiều

phần

trong những năm qua, nhưng

mềm

vẫn chưa có một công ty có

nào có

thể

thể

cung cấp một phần

hoạt

mềm hoàn chỉnh

động

cho việc quản lý

đồng

bệnh viện, vì thế:

bộ.
Nhìn
chung,
những
phần
mềm
hiện
tại chỉ
đáp
ứng
dược
những
yêu
cầu
của
các
khoa,
phòng
và các
đơn vị
khác
nhau.

 Tất cả các phần
mềm hiện tại có trong
bệnh viện không thể kết
nối và
chia sẻ thông tin cho
nhau. Thêm vào đó,
bệnh viện cũng chưa
có quy trình quản lý
mã cho toàn bệnh
viện. Bệnh viện cũng
chưa có hệ thống
EMR cho nên thông
tin bệnh nhân cũng
chưa được quản lý.
Bệnh viện vẫn
chưa có trung tâm
tích hợp dữ liệu
cho toàn bệnh
viện:
1
7


 Nếu có bất kỳ vấn đề gì xảy ra trong các đơn vị, các khoa khác nhau,
việc khôi phục lại dữ liệu sẽ gặp nhiều khó khăn, và vấn đề an toàn dữ liệu
cũng chưa được quan tâm đúng mức. Chuẩn y tế vẫn chưa được ứng dụng
trong các phần mềm khác nhau. Bệnh viện cũng vẫn chưa có một kế
hoạch hay hướng dẫn cụ thể nào cho việc phát triển hệ thống tương lai.
Bệnh viện hiện cũng vẫn chưa có phần mềm quản lý thông tin bệnh nhân
trong hầu hết các phòng ban cho bệnh nhân nội trú.
1.3.

Kết luận
Theo số liệu đã được trình bày ở bảng trên, hầu hết các bệnh viện đa khoa

lớn (hạng 1 và đặc biệt) chỉ có được hệ thống thông tin y tế cơ bản như đăng ký
bệnh nhân, thu thập dữ liệu, ... Ngay cả ở Bệnh viện Nhi Trung ương, Bạch Mai, hệ
thống thông tin y tế cũng chưa được hoàn chỉnh, nhìn chung đã có được hạ tầng hệ
thống thông tin bệnh viện (HIS) nhưng HIS vẫn chưa tích hợp được hoàn chỉnh
quy trình nghiệp vụ của bệnh viện.
Thực trạng chung hiện nay là sự phát triển và ứng dụng tin học trong các bệnh
viện của nước ta vẫn còn ở mức thấp so với mặt bằng chung trên thế giới và trong
khu vực [9]. Việc ứng dụng tin học tại các đơn vị, cơ sở trong ngành y tế nói chung
vẫn mang tính tự phát, manh mún, chưa có tính hệ thống, tính đồng bộ, đặc biệt là trong
khối đơn vị bệnh viện. Số lượng các đơn vị bệnh viện ứng dụng tin học thành công
trong công tác quản lý và khám chữa bệnh là rất ít, thường chỉ tập trung ở một số
bệnh viện lớn hoặc bệnh viện tư nhân. Bên cạnh đó, do sự phát triển thiếu đồng bộ
và thiếu sự quan tâm đến các tiêu chuẩn, nên hệ thống phần mềm của các bệnh viện
vẫn chưa thể kết nối và chia sẻ dữ liệu/thông tin được với nhau. Do đó, rất cần
thiết xây dựng và định hướng vấn đề chuẩn hóa thông tin dữ liệu và qui trình đồng
bộ trong các loại bệnh án và công tác quản lý và khám chữa bệnh.

18


CHƢƠNG
2
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƢƠNG

2.1.

Thực trạng hạ tầng

2.1.1. Quy mô Bệnh viện
Bệnh viện Mắt hiện có 6 toà nhà với 300 giường bệnh
- Nhà A - 3 tầng, gồm các phòng hành chính
- Nhà B - 5 tầng, gồm các phòng khám và phòng điều trị nội trú
- Nhà C1 - 7 tầng, gồm các phòng chuyên môn
- Nhà C2 - 7 tầng, gồm các phòng chuyên môn
- Nhà E - 2 tầng
- Khoa G tại 27 Bùi Thị Xuân (27BTX)
Các máy chủ hiện đang đặt tại phòng CNTT, tầng 4 nhà C1 phòng C406.
Thời gian tới Bệnh viện Mắt TƯ sẽ xây dựng thêm 1 tòa nhà 12 tầng tại 85 Bà
Triệu thay cho khu nhà E hiện tại
Trong tương lai, Bệnh viện Mắt sẽ xây dựng thêm cơ sở 2
2.1.2. Kết nối mạng nội bộ
Bệnh viện Mắt TƯ hiện đã triển khai hệ thống hạ tầng mạng kết nối tất cả các
toà nhà với các thành phần cụ thể như trong các mục dưới đây.
Về tổng thể, mạng của Bệnh viện Mắt là 1 mạng LAN duy nhất (không chia
VLAN) được kết nối qua mạng trục (backbone) là 5 đường cáp quang và một
số sợi cáp đồng đi qua các toà nhà

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×