Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sĩ sổ TAY HƯỚNG dẫn THIẾT kế, xây DỰNG và lắp đặt cơ sở hạ TẦNG hệ THỐNG CNTT CHO các NHÀ máy

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRẦN CHÍ TRUNG

SỔ TAY HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ, XÂY
DỰNG VÀ LẮP ĐẶT CƠ SỞ HẠ TẦNG HỆ
THỐNG CNTT CHO CÁC NHÀ MÁY

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRẦN CHÍ TRUNG

SỔ TAY HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ, XÂY
DỰNG VÀ LẮP ĐẶT CƠ SỞ HẠ TẦNG HỆ

THỐNG CNTT CHO CÁC NHÀ MÁY

Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: (Chuyên nghành đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜ I HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Vũ Duy Linh

HÀ NỘI - 2015


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT ................................................................................. 1
1.1. Tìm hiểu về cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin của nhà máy ............... 1
1.2. Sơ đồ của nhà máy. ................................................................................. 2
1.3. Câu hỏi khảo sát...................................................................................... 5
1.3.1 Câu hỏi dành cho hệ thống mạng ....................................................... 5
1.3.2 Câu hỏi dành cho hệ thống CAMERA và an ninh. ........................... 15
1.3.3 Câu hỏi dành cho hệ thống chấm công và kiểm soát ra vào. ........... 17
1.4. Xây dựng hệ thống ................................................................................ 19
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ ................................................................................. 22
2.1. Thiết kế mạng trong nhà máy.............................................................. 22
2.1.1 Sơ đồ thiết kế..................................................................................... 22
2.1.2 Tính toán vật tư lắp đặt mạng LAN dùng cáp đồng ......................... 25
2.1.3 Tính toán vật tư lắp đặt mạng LAN dùng cáp quang ....................... 31
2.2. Thiết kế mạng lưới điện thoại .............................................................. 33
2.2.1 Sơ đồ thiết kế mạng lưới điện thoại .................................................. 33
2.2.2 Vật tư sử dụng cho mạng lưới điện thoại ......................................... 34
2.2.3 Cách tính danh sách vật tư cho mạng lưới điện thoại...................... 35
2.3. Hệ thống chấm công và kiểm soát ra vào ........................................... 36
2.4. Hệ thống CAMERA .............................................................................. 36
2.5. Thiết kế hệ thống................................................................................... 36
2.5.1 Sơ đồ thiết kế hệ thống...................................................................... 36
2.5.2 Một số bản vẽ thiết kế hệ thống. ....................................................... 37
2.5.3 Phần mềm và Bản quyền................................................................... 42
CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ HỆ THỐNG ........................................................... 45
3.1. Tài liệu quản lý hệ thống mạng LAN.................................................. 45
3.1.1 Thông tin vị trí các nút mạng LAN trong nhà máy........................... 45

3.1.2 Thông tin vị trí các nút điện thoại..................................................... 47
3.1.3 Quản lý thông tin hệ thống mạng...................................................... 49
3.1.4 Quản lý máy tính PC......................................................................... 50
CHƯƠNG 4. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý................................................... 51


4.1. Những lưu ý phối hợp với nhiều bên khác nhau như xây dựng, bán
hàng. ..................................................................................................... 51
4.2. Những lưu ý trong quá trình triển khai dự án................................... 52
4.3. Những lưu ý trong quá trình vận hành hệ thống............................... 52
4.4. Ví dụ minh họa. ..................................................................................... 53


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CNTT
LAN
NAS
SAN
UTP
STP
TV
UPS
PoE
MDF
IDF
ODF
ADSL
VPN
PC
IT
SFP

Ý nghĩa từ viết tắt
Công nghệ thông tin
Local Area Network
Network Atteched Storage
Storage Area Network
Unshielded Twisted Pair
Shielded Twisted Pair
Tivi
Bộ lưu điện (Uninterruptible Power Supply)
Power over Ethernet
Main distribution facility
Intermediate Distribution Facility
Optical Distribution Facility
Asynmetric Digital Subscriber Line
Virtual Private Network
Personal Computer
Information Technology
Small Form-Factor Pluggable


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình số
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 2.1
Hình 2.2

Tiêu đề của hình
Sơ đồ mặt bằng của khu văn phòng
Sơ đồ máng cáp
Hệ thống chống cháy FM-200
Mô hình một dãy bàn 8 chỗ cần 2 nút mạng
Hình ảnh một số loại mặt gắn nút mạng LAN hoặc nút điện thoại
Hình 2.3 Sơ đồ thể hiện các thiếttính ược sửádụchủđể kết nối
mạng từ máy
bị đ
ng
đ

Hình
2.4
Hình
2.5
Hình
2.6
Hình
2.7
Hình
2.8
Hình
2.9
Hình
2.10
Hình
2.11
Hình
2.12
Hình
2.13

ến
m
y
Hình 2.14 Hình 2.15 Hình 2.16 Hình 2.17 Hình 2.18
Hình 2.19 Hình 3.1 Hình 3.2 Hình 3.3 Hình 3.4 Hình 3.5
Hình 3.6 Hình 4.1 Hình 4.2 Hình 4.3


K
D

able
Manage
ment
D
Đ
E
A
odul
Quang
K
E&M

m í
ặ c
t á
b

n
g
p
h
ò
n
g

đường dâyq
mạng LANu

S
n
mạng
S
l
ơ
đồ
tủ
mạ
ng
T
S
N
P

ý
s

n

x
u

đánh dấu dây
t
nối
V
sáchị thông
tin các máy
tínht
r
ơ đồ

c nốt mạng và điện thoại trong văn phòng.
Đường cáp nối từ nhà máy 1 sang
nhà máy 2.


Hình 4.4
Hình 4.5
Extention.
Hình 4.7

Mô hình kết nối Switch giữa nhà máy mới và nhà máy cũ.
Tài liệu quản lý các nốt mạng và cổng Switch. Hình 4.6
Tài liệu quản lý các nốt điện thoại và quản lý số
Sơ đồ mặt trước và mặt sau của tủ mạng nhà máy mới.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng số
Bảng 1.1
Bảng 1.2
Bảng 1.3
Bảng 1.4
Bảng 1.5
Bảng 1.6
Bảng 2.1
Bảng 3.1

Tiêu đề của bảng
Bảng nội dung tư vấn về phòng máy chủ
Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống mạng
Những câu hỏi khảo sát dành cho hệ thống điện thoại
Những câu hỏi khảo sát cho hệ thống camera và an ninh
Câu hỏi dành cho hệ thống chấm công và kiểm soát ra vào
Bảng câu hỏi xây dựng hệ thống
Bảng liệt kê danh sách vật tư cho từng loại vị trí.
Bảng đánh dấu số điện thoại nội bộ và tên vị trí đã được đánh dấu


MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Vấn đề thiết kế, xây dựng, quản lý cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin
thường ít được chú trọng vì đây không phải vấn đề quá khó và việc thiết kế, xây
dựng cơ sở hạ tầng sẽ gặp trong trường hợp nhà máy cải tạo hoặc xây mới,
chuyển đổi vị trí chính vì thế mà người làm công tác quản lý hệ thống thông tin ít
khi gặp phải.Với tần suất trung bình 3 đến 5 năm 1 lần cải tạo cơ sở hạ tầng, và 5
đến 10 năm mới gặp phải 1 lần mở rộng và nâng cấp toàn diện hệ thống. Thì
người quản lý hệ thống thông tin phải có tuổi đời khá lớn mới có kinh nghiệm tự
thân thiết kế, xây dựng, triển khai và quản lý dự án về cơ sở hạ tầng hệ thống
thông tin của các nhà máy. Vậy với những người quản lý hệ thống thông tin với
tuổi đời còn trẻ gặp phải nhiệm vụ được giao là thiết kế và xây dựng cơ sở hạ
tầng hệ thống thông tin lần đầu thì sẽ gặp phải những thách thức không nhỏ.
Thêm vào đó việc triển khai cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin thường được làm
cùng hoặc ngay sau việc xây dựng nên các chủ đầu tư thường hay thuê luôn các
nhà thầu xây dựng hay các công ty cung cấp các dịch vụ tin học. Các nhà thầu
xây dựng thì họ lại không nắm được về các tiêu chuẩn kỹ thuật hệ thống thông
tin. Các công ty dịch vụ tin học thì họ nắm được các tiêu chuẩn kỹ thuật nhưng họ
lại khó khăn khi triển khai thực địa tại công trường. Họ vẫn chỉ là người đi triển
khai nên họ chỉ làm theo yêu cầu và họ không nắm được toàn bộ hệ thống. Vẫn
phải trông đợi vào người quản lý hệ thống thông tin đưa ra yêu cầu triển khai. Vì
sử dụng nhà thầu để triển khai dự án nên người quản lý hệ thống thông tin càng
không thực sự nắm bắt công việc thực tế và kinh nghiệm làm việc.
Nguyên nhân do ít khi gặp và không có nhiều tài liệu về vấn đề này cho
nên khi gặp phải những công việc như vậy người làm quản lý thường lúng túng
và mất rất nhiều thời gian, công sức để tìm hiểu. Cho dù người quản lý hệ thống
thông tin là người tài năng có thể dễ dàng tiếp thu công nghệ mới, nhưng kinh
nghiệm và thời gian thực hiện dự án sẽ gây ra nhiều khó khăn cho người quản lý hệ
thống thông tin.
Sự thành công hay thất bại của việc xây dựng cơ sở hạ tầng thường tùy
thuộc vào trình độ, kinh nghiệm của người quản lý. Sự thành công hay thất bại


của công việc loại này không thể thấy ngay trước mắt mà sẽ chỉ nhận thấy trong
quá trình hoạt động của hệ thống. Sự thất bại của công việc kiểu như thế này nó
không to tát và sụp đổ hoàn toàn giống như các kiểu thất bại khác. Mà nó thể
hiện ở việc trong tương lai người quản lý sẽ phải mất nhiều thời gian và chi phí hơn
nữa cho việc sửa chữa, nâng cấp và quản lý hệ thống.
Việt Nam hiện tại đang tiếp nhận nhiều làn sóng đầu tư từ nước ngoài, là một
nước có dân số trẻ cho nên những người quản lý hệ thống thông tin có tuổi đời còn
trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế. Họ thực sự cần những công trình nghiên cứu đem
lại nhiều lợi ích trong thực tiễn công việc. Tiết kiệm được nhiều thời gian và công
sức trong công việc.
2. Mục đích chọn đề tài
Đề tài " Sổ tay hướng dẫn thiết kế, xây dựng và lắp đặt cơ sở hạ tầng hệ
thống CNTT cho các nhà máy " được xây dựng nhằm mục đích đưa ra giải pháp
nhắm tiết kiệm thời gian và công sức cho người quản lý nói chung hay người
quản lý hệ thống thông tin nói riêng. Giúp người quản lý chủ động trong công
việc cho dù đó là đơn vị nào thực hiện triển khai hệ thống thì người quản lý cũng
nắm được đầy đủ thông tin, quản lý được các quy trình, quy cách thực hiện đâp ứng
đầy đủ các yêu cầu được đề ra.
Các đề xuất trong đề tài được xây dựng dựa trên thông tin cơ sở hiện có và
phát triển trong tương lai tại các nhà máy trong các khu công nghiệp tại miền bắc
Việt Nam như khu công nghiệp Thăng Long I (Đông Anh - Hà Nội), Khu công
nghiệp Thăng Long II ( Hưng Yên), Khu công nghiệp VSIP, Đình vũ (Hải
Phòng) …
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin cho các nhà máy
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ CNTT thường được
áp dụng trong việc xây dựng và quản lý cơ sở hạ tầng CNTT cho các nhà máy.
4. Phương pháp nghiên cứu và kết cấu đề tài
Phương pháp nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu tài liệu công nghệ,
phân tích đánh giá thực trạng và hoạt động của các hệ thống thông tin. Rồi từ đó
xây dựng các tài liệu để dễ dàng quản lý hệ thống


Đề tài gồm các nội dung chính sau:
Chương 1 : KHẢO SÁT
Chương 2 : THIẾT KẾ
Chương 3 : QUẢN LÝ HỆ THỐNG
Chương 4 : NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU

Ý


1
CHƯƠNG 1. KHẢO SÁT
Mục tiêu của chương này muốn giúp người quản lý hệ thống thông tin nắm
được cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin cho các nhà máy có những gì. Và giúp
người quản lý hệ thống thông tin tìm được điểm bắt đầu khi bắt tay vào dự án.
Người thực hiện dự án sẽ biết được cần phải chuẩn bị và thu thập thông tin gì cho
việc khảo sát. Việc khảo sát càng kỹ càng và chi tiết thì việc thiết kế càng thuận
lợi. Như vậy mới có thể đưa ra được bản thiết kế chi tiết và phù hợp với yêu cầu
của dự án.
1.1. Tìm hiểu về cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin của nhà máy
Công nghệ thông tin hiện nay đã thay đổi rất nhiều chính vì vậy đầu tiên ta
sẽ phải tìm hiểu để nắm rõ cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hiện nay của nhà máy
bao gồm những gì? Để rồi từ đó ta mới nắm bắt được cách xây dựng và
quản lý chúng. Nó sẽ bao gồm những thứ sau :
- Hệ thống dây mạng LAN : Hệ thống dây mạng LAN đủ để đảm bảo các
máy tính trong toàn bộ nhà máy có thể kết nối tới hệ thống máy chủ của nhà máy
- Hệ thống dây điện thoại : Trước kia công việc này không dành cho
người quản lý hệ thống thông tin nhưng kể từ khi công nghệ kỹ thuật số lên ngôi các
hệ thống điện thoại, tổng đài kỹ thuật số, IP Phone ra đời dẫn đến công việc này
từng bước chuyển giao đến tay người quản lý hệ thống thông tin.
- Hệ thống Camera : Cũng giống như hệ thống điện thoại trước kia khi hệ
thống camera sử dụng các tín hiệu analog thì không thuộc sự quản lý của người
quản lý hệ thống thông tin nhưng nay đều sử dụng camera kỹ thuật số nên được
chuyển giao đến tay người quản lý hệ thống thông tin bởi hệ thống CAMERA bây
giờ sử dụng dây mạng LAN để truyền tải tín hiệu đến đầu thu camera. Thậm chí các
hình ảnh lưu trữ của camera có thể được sắp xếp để lưu trữ vào NAS.
- Hệ thống chấm công và kiểm soát ra vào : Một hệ thống bao gồm các loại
máy kiểm soát ra vào bằng thẻ, vân tay, mã số … sử dụng để chấm công tính lương
hoặc cấp phép cho những nhân viên có thẩm quyền vào những khu vực đặc
biệt.Cũng giống như Camera hệ thống này cũng dùng dây mạng LAN UTP để
kết nối và chúng còn được khai thác bởi nhiều phần mềm khác nhau và


2
thậm chí được xây dựng với một phần mềm riêng để dễ dàng quản lý và điều
khiển.
- Hệ thống mạng : Một hệ thống mạng bao gồm các thiết bị như Switch,
Router, Firewall …
- Hệ thống máy chủ : Một hệ thống các máy chủ và các phần mềm đi kèm
nhằm cung cấp các dịch vụ cho hệ thống.
- Máy tính : Tất cả các máy tính cá nhân như máy tính để bàn, laptop và
phần mềm được đã được đóng gói
- Hệ thống tổng đài điện thoại : Hệ thống này giờ đây đã không đơn thuần
chỉ dùng với đường analog mà đã được kết hợp sử dụng IP Phone vào cùng hệ
thống.
-

Máy in : Hệ thống các máy in, máy FAX, máy đa chức năng.

1.2. Sơ đồ của nhà máy.
Ngay khi được giao cho công việc xây dựng hay quản lý cơ sở hạ tầng hệ
thống CNTT của nhà máy" thì điều ta cần nghĩ đến ngay đó là "Mình cần có sơ
đồ của nhà máy". Đó là điều đơn giản nhưng không phải ai cũng nghĩ ra ngay.
Cho dù là xây dựng mới một hệ thống hay tiếp nhận một hệ thống thì việc có sơ đồ,
công việc của người quản lý sẽ trở nên đơn giản hơn nhiều. Người quản lý có thể
giỏi đến mấy thì việc hình dung mọi thứ trong đầu cũng không thể bằng làm việc
với sơ đồ trước mặt.
Với một nhà máy đang xây mới ta có thể yêu cầu công ty xây dựng, thiết kế
nhà máy cung cấp. Còn nếu như với một hệ thống mà ta sẽ tiếp quản từ người khác
thì ta có thể yêu cầu người chuyển giao công việc cung cấp tài liệu. Còn nếu họ
không có thì ta có thể yêu cầu lấy nó từ bộ phận quản lý bảo dưỡng của nhà máy.
Khi yêu cầu về sơ đồ của nhà máy chắc hẳn người bị yêu cầu sẻ hỏi rằng
"Bạn cần sơ đồ hay bản vẽ gì?".Với một hệ thống nhà máy mà ta sẽ tiếp quản thì
ta sẽ cần tối thiểu các bản vẽ sau:
-

Bản vẽ sơ đồ mặt bằng nhà máy


3
-

Bản vẽ sơ đồ vị trí các nút mạng LAN, Điện thoại, camera

-

Bản vẽ các đường đi của dây mạng, dây điện thoại

-

Các sơ đồ kết nối của hệ thống CNTT

-

Sơ đồ vị trí chỗ ngồi của các nhân viên tại các phòng ban.

-

Danh sách, hoặc sơ đồ vị trí các số điện thoại nội bộ.

Còn với một nhà máy đang được xây mới thì ta cần các sơ đồ sau:
-

Các sơ đồ mặt bằng của nhà máy và sơ đồ hệ thống điện nhẹ

Thông thường thì ta nên tìm và sử dụng sơ đồ mà 2 loại sơ đồ này được đi
kèm với nhau. Lý do mà ta cần sử dụng đến sơ đồ này đó là khi thiết kế ta sẽ
phải băn khoăn nên đặt nút mạng LAN và nút điện thoại ở vị trí nào trong đó. Có
sơ đồ này thì băn khoăn đó của ta sẽ không còn nữa vì chắc chắn rằng vị trí đặt nút
mạng LAN và điện thoại sẽ nằm đâu đó cạnh ổ cắm điện. Việc của ta chỉ là xem vị
trí đó có hợp lý với hệ thống thông tin của mình hay không? Có khó khăn gì khi
triển khai sau này. Nếu có sẽ phải thông báo cho lãnh đạo và bên thiết kế những
khó khăn mà mình sẽ gặp phải nếu giữ nguyên vị trí đó.

Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng của khu văn phòng


4
Như sơ đồ mặt bằng ở hình 1.1 ta thấy đươc bố trí của các phòng và biết
được phòng máy chủ để đâu.
-

Sơ đồ hệ thống máng cáp của nhà máy

Sơ đồ này giúp ta xác định được đường đi của hệ thống mạng LAN trong
nhà máy. Từ đó ta có thể tính toán được độ dài của dây mạng, dây điện thoại cần
triển khai. Xem hình 1.2 giới thiệu cách đi của máng cáp và thang cáp

Hình 1.2. Hệ thống thang & máng cáp [http://inoxtandaihung.vn]
-

Sơ đồ vị trí chỗ ngồi nhân viên của các phòng ban.

Đây là loại sơ đồ thuộc loại khó kiếm nhất khi mới bắt đầu xây dựng nhà
máy. Bởi vì những người lãnh đạo thường phải băn khoăn rất nhiều và tốn nhiều thời
gian mới có thể đưa ra được sơ đồ loại này.Với những phòng vừa và nhỏ thì còn dễ
sắp xếp còn với các khu vực rộng lớn thì không dễ dàng tý nào. Và nó còn liên quan
đến kế hoạch phát triển nhân sự của nhà máy và việc tổ chức của các phòng ban.
Đó cũng là lý do mà ta phải cần phải có sơ đồ này để nắm được lượng người sử
dụng hệ thống trong tương lai để có thể chuẩn bị cơ sở hạ tầng sao cho thật tốt. Sơ
đồ này được thể hiện cùng ở trong sơ đồ mặt bằng (hình 1.1). Nói chung ta nên
khuyến cáo lãnh đạo nên đưa ra sơ đồ cuối cùng của loại sơ đồ này đơn giản vì bàn
ghế ta có thể dễ dàng sắp xếp lại nhưng những đường dây mạng vả điện thoại đi
ngầm ở bên dưới sàn nhà không thể sắp xếp lại dễ dàng.


5
- Các loại bản vẽ khác.
Mặc dù với những bản vẽ trên có thể giúp ta hoàn thành một cách tương
đối phần việc của mình nhưng ta vẫn phải cần đến những bản vẽ khác để hoàn
thiện thêm công việc của mình. Các loại bản vẽ này không phải trường hợp nào
cũng gặp nhưng ta cần phải nghĩ đến nó trước khi nó trở thành rắc rối phát sinh.
Đó là những bản vẽ khi ta cần phải thể hiện sự chi tiết vì các bản vẽ trên đều
không chỉ ra được vị trí chi tiết.
Ví dụ : Trong trường hợp ta muốn lắp cửa ra vào có sử dụng đầu đọc vân
tay hay thẻ từ. Ta cần chỉ rõ cho bên xây dựng biết vị trí lắp đầu đọc thẻ, đường đi
của dây nối từ đầu đọc vào hệ thống trung tâm, dây nối từ đầu đọc tới khóa, nút
bấm mở cửa, nút mở cửa khẩn cấp.
1.3. Câu hỏi khảo sát.
Dù là người quản lý hệ thống thông tin cho nhà máy nhưng ta cũng không
phải là người quyết định cuối cùng và cũng không phải là người nắm rõ toàn bộ kế
hoạch phát triển của nhà máy. Bởi vậy ta cần chuẩn bị những câu hỏi dành cho lãnh
đạo để ta có thể nắm được những hướng đi trong tương lai. Những chính sách, quy
định về sử dụng hệ thống thông tin trong nhà máy.Sau khi thu thập đầy đủ thông tin
cần thiết ta sẽ dựa vào đó mà xây dựng một hệ thống phù hợp.
1.3.1 Câu hỏi dành cho hệ thống mạng
Câu tư vấn



Không Không n ắc
ch
chắ

Vị trí phòng máy chủ
Phòng máy chủ có lắp sàn nâng hay không?
Độ rộng phòng máy chủ
Hệ thống chống cháy riêng cho phòng máy chủ
Hệ thống đo nhiệt và độ ẩm
Hệ thống làm lạnh
Cấu tạo phòng máy chủ
Hệ thống cấp điện cho phòng máy chủ
Hệ thống chống sét


6

Câu tư vấn
Hệ thống bảo mật cho phòng máy chủ



Không Không n ắc
ch
chắ
B
ản
g
1.
1.
B
ản
g
n
ội
d
u
n
g

vấ
n
về
p
h
ò
n
g
m
áy
ch



Ta sẽ phải tư vấn cho lãnh đạo
mọi thứ cần để xây dựng phòng máy
chủ. Những nguyên vật liệu và yêu
cầu cần thiết cho phòng máy chủ.
Không phải lúc nào ta cũng sẽ được
đáp ứng đầy đủ và có những thứ tốt
nhất. Bởi những thứ tốt nhất thường
thì đắt tiền nhất cho nên hãy chuẩn bị
sẵn nhiều giải pháp với
n
h

n
g

ị trí
phòn
g
máy
chủ?
P
h
ò
n
g
m
á
y
c
h


m

c

l
à

c
h
i

t
r
á
i
t
i
m

p
h
í
k
h
á
c

c

a

n
h
a
u

t
o
à
n
V

b


hệ
th
ốn
g

vậ
y
vi
ệc
đặ
tở
vị
trí

o
tro
ng
nh
à
m
áy

rất
qu
an
trọ
ng
.
N
ó

th

kh
iế
n
vi
ệc
tri

ển khai hệ thống đơn
giản hơn hoặc phức
tạp hơn, thêm hoặc
bớt chi phí.
P
h
ò
n
g
m
á
y
c
h

c
ó
l

p
s
à
n
n
â
n
g
h
a
y
k
h
ô
n
g
?
Không phải
lãnh đạo nào cũng
biết tác dụng của việc


lắp sàn nâng ta cần phải giải thích cho
họ biết phòng server sử dụng sàn
nâng hay sàn gạch sẽ khác
b
i

t
n
h
ư

k
h
ô
n
g
?
T
ù
y

t
h
ế

v
à
o

n
à
o
?

t
ì
n
h

Lắp sàn nâng ta sẽ không phải
nhìn thấy các loại dây dẫn được nối
vào tù vì chúng đã được đi ngầm giữa
2 mặt sàn, triệt tiêu bớt Ion + tạo ra
môi trường vận hành tốt hơn cho các
thiết bị ở trên. Khiến cho phòng trở
nên khô ráo, sạch sẽ. Bảo vệ phòng
khỏi sự xâm hại của các loài côn trùng,
gặm nhấm.
P
h
ò
n
g
m
áy
ch



r

n
g

h
ì
n
h
p
h
á
t
t
r
i

n
c

a

nh
à
m
áy
nh
ư
th
ế

o
m
à
ta
ch
uẩ
n
bị
m
ột
ph
òn
g
m
áy
ch

đủ
rộ
ng
.
Ta
ph
ải
ướ
c

ợn
g
số

lượng tủ mạng cần
phải lắp và các tủ
mạng phải cách tường
và cách nhau ít nhất
0,5m. Và có nơi lưu
trữ các thiết bị tin học.
Ta cũng phải tính toán
dự phòng khoảng
không gian đủ để có
thể lắp thêm tủ thiết bị
trong tương lai.


7
- Có hệ thống chống cháy riêng cho phòng máy chủ
Thường thì vấn đề này sẽ ngốn một khoản kinh phí không nhỏ. Nên lãnh
đạo sẽ không lắp một hệ thống riêng. Mà sử dụng chung với hệ thống phòng
cháy chữa cháy của cả nhà máy. Vì vậy nên lưu ý tuyệt đối không được chữa
cháy bằng chất lỏng mà nên chống cháy bằng các loại khí.

Hình 1.3. Hệ thống chống cháy FM-200 [http://www.bigpictureimaging.com]
- Hệ thống đo nhiệt độ và độ ẩm :
Ta nên lắp đặt một hệ thống đo về nhiệt và độ ẩm để đảm bảo môi trường
hoạt động trong phòng máy chủ luôn luôn tốt nhất cho các thiết bị.
- Hệ thống làm lạnh :
Một phòng máy chủ có nhiệt độ lạnh sẽ khiến cho các thiết bị chạy nhanh
hơn và bền bỉ hơn. Có nhiều lựa chọn để làm mát phòng máy chủ nhưng tiêu
chuẩn nhất đó là ta sử dụng hệ thống điều hòa chính xác và cho chúng thổi hơi
lạnh vào dưới sàn nâng. Tiếp theo hơi lạnh sẽ đi theo tấm thông hơi hay tấm sàn
lỗ để làm mát các tủ đựng thiết bị và đẩy các hơi nóng lên trên.


8
- Cấu tạo phòng máy chủ :
Phòng máy chủ nên được lắp đặt sao cho khô ráo, cách nhiệt và sử dụng
các vật liệu chống cháy. Tường phòng máy chủ nên có độ dày tối thiểu là 15 cm.
Nếu dùng vách thạch cao thì giữa 2 tấm thạch cao nên có bông thủy tinh. Cửa ra
vào cũng nên lắp loại vật liệu chống cháy và có ô cửa kính để giúp ta dễ dàng
quan sát ở bên trong.
- Hệ thống cấp điện cho phòng máy chủ
Ta phải ước lượng số thiết bị sẽ lắp cho mỗi tủ mạng trong phòng máy
chủ rồi sau đó tính toán loại dây điện, nguồn điện chính, nguồn điện dự phòng cần
cấp cho phòng máy chủ để đảm bảo phòng máy chủ luôn hoạt động ổn định. Ta
cũng phải làm việc với điện lực địa phương để chắc chắn rằng khi nhà máy mất
điện sẽ được thông báo trước để có kế hoạch tắt và mở thiết bị.
Mỗi tủ mạng nên có nối với UPS để cấp điện dự phòng. UPS sẽ đóng vai
trò như ổn áp để giữ nguồn điện ổn định
- Hệ thống chống sét
Các nhà máy đặt tại các khu công nghiệp thường rất dễ bị sét đánh trung
mà trong hệ thống của ta đa phần là các thiết bị điện tử nên chúng rất nhạy cảm khi
sét đánh trúng nhà máy. Chính vì vậy ta phải luôn lưu ý về việc đấu dây nối đất
chống sét. Việc này đơn giản nhưng rất dễ quên và hay bị bỏ qua.
- Hệ thống bảo mật cho phòng máy chủ
Mặc dù nhà máy nào cũng có hệ thống an ninh, camera và bảo vệ nhưng
chúng ta vẫn phải cẩn trọng đề nghị lắp thêm các hệ thống bảo mật cho phòng
máy chủ hệ thống bảo mật ở đây không chỉ là hệ thống tường lửa chống xâm
nhập mà là hệ thống không cho phép người không có quyền hạn vào phòng máy
chủ. Ta sẽ phải lắp đặt thiết bị kiểm soát ra vào, camera hồng ngoại đủ để nhận
diện mọi hoạt động trong phòng máy chủ.


9

Câu hỏi khảo sát
Nhà máy sẽ có tối đa bao nhiêu công nhân, nhân viên?
Danh sách các phòng ban?
+ Mỗi phòng ban đó có tối đa bao nhiêu nhân viên?
+ Vị trí ngồi của những nhân viên?
+ Những nhân viên nào thì được sử dụng máy tính?
Vị trí chỗ ngồi của các nhân sự cấp cao (Trưởng nhóm,
trưởng phòng, giám đốc, Hội đồng quản trị,…)
Vị trí đặt máy in, scan, máy FAX, photocopy của mỗi
phòng ban.
Vị trí các phòng họp và số lượng chỗ ngồi trong
phòng họp
Những phòng họp nào lắp đặt hệ thống TV
Conference
Những phòng họp lắp máy chiếu, tivi
Hệ thống có lắp đặt Wireless Accesspoint hay
không? Nếu có thì sẽ ở những vị trí nào?
Nhà máy có "phòng sạch" hay không?



Không

Không
chắc
chắn


10

Câu hỏi khảo sát



Không

Không
chắc
chắn

Đường truyền kết nối hệ thống của nhà máy ra bên
ngoài?
Vị trí những nút mạng ?
+ Số vị trí những nút mạng LAN ở trên tường?
+ Số vị trí những nút mạng LAN ở trên trần nhà?
+ Số vị trí các nút mạng trên sàn nhà?
Bảng 1.2. Bảng câu hỏi khảo sát hệ thống mạng
- Nhà máy sẽ có tối đa bao nhiêu công nhân, nhân viên?
Ta cần những thông tin này để xác định và lắp đặt cho hệ thống quản lý
nhân sự.
- Danh sách các phòng ban?
+ Mỗi phòng ban đó có tối đa bao nhiêu nhân viên?
+ Vị trí ngồi của những nhân viên?
+ Những nhân viên nào thì được sử dụng máy tính?
Hiếm có nhà máy nào mà 100% nhân viên mỗi người một máy tính. Bởi
vậy ta xác định trong phòng ban đó khu vực nào thì có máy tính, khu vực nào thì
không?


11
- Vị trí chỗ ngồi của các nhân sự cấp cao (Trưởng nhóm, trưởng
phòng, giám đốc, Hội đồng quản trị,… )
Những nhân sự cấp cao thì thường có nhiều thiết bị tin học hơn các nhân
viên khác vì họ có thể sử dụng cả máy tính để bàn, laptop, máy in riêng vì vậy ta
cần biết vị trí để tăng cường thêm số nút mạng cho họ. Ngoài ra những vị trí này sẽ
được điện thoại riêng, số FAX riêng nên ta cũng cần biết để xác định luôn vị trí
lắp đặt nút điện thoại, FAX.
- Vị trí đặt máy in, scan, máy FAX, photocopy của mỗi phòng ban.
Ta cần xác định luôn vị trí đặt các máy để ta có thể đặt luôn các nút mạng,
nút điện thoại luôn ở đó
- Vị trí các phòng họp và số lượng chỗ ngồi trong phòng họp
Các phòng họp thì chỉ cần 1 nút mạng và một nút thoại là đủ. Nhưng với
những phòng họp lớn và phòng họp có bàn dài thì ta cần lắp thêm để thuận tiện
cho việc sử dụng
- Những phòng họp nào lắp đặt hệ thống TV Conference
Những nhà máy hiện đại bây giờ , nhất là những nhà máy của các công ty
nước ngoài đầu tư vào Việt Nam họ thường sử dung các hệ thống TV
Conference. Trong những trường hợp này thì ta cần lắp thêm nút mạng cho các
hệ thống này.
- Những phòng họp lắp máy chiếu, tivi
Không phải trường hợp nào ta cũng được giao cho làm công việc này
nhưng nếu được giao thì ta nên xem xét vị trí treo máy chiếu, sử dụng máy chiếu
không dây hay có dây, nếu có dây thi nên đi dây ngầm trong tường như thế nào?
- Hệ thống có lắp đặt Wireless Accesspoint hay không? Nếu có thì sẽ
ở những vị trí nào?
Ta cần tìm hiểu xem những vị trí lắp đặt Wireless Accesspoint có dễ dàng
triển khai không? Khoảng không gian phát song có hợp lý hay không? Nếu sử
dụng trong nhà xưởng thì nên sử dụng loại dùng trong công nghiệp? Cần nắm rõ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×