Tải bản đầy đủ

BỘ đề THI vào lớp 10 môn hóa học CHUYÊN các năm gần đây+ kèm đáp án CHI TIẾT

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2014-2015
Môn: HÓA HỌC (CHUYÊN 10)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,0 điểm).
Có các chất brom, hiđro clorua, iot, cacbon monooxit, natri clorua, khí cacbonic, nitơ, oxi,
clo, metan. Hãy cho biết chất nào:
a) Chứa nguyên tố clo trong bảng tuần hoàn.
b) Được dùng để bảo quản thực phẩm.
c) Khi tan trong nước tạo ra hai axit khác nhau (giải thích).
d) Khí không màu, khi tan trong nước tạo dung dịch axit.
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Hòa tan hoàn toàn 30 gam tinh thể MSO4.5H2O (M là kim loại hóa trị II) vào nước được
500 ml dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào 500 ml dung dịch A thu được 11,76
gam kết tủa và dung dịch B không chứa muối của kim loại M. Xác định tinh thể và tính nồng độ
mol chất tan trong dung dịch B.

b) Chỉ từ các chất muối ăn, đá vôi, sắt và nước cất. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế:
canxi hidroxit, natri hidrocacbonat, sắt (II) clorua, sắt (III) hidroxit.
Câu 3 (2,0 điểm).
a) Cho ba hidrocacbon X, Y, Z. Trong đó MX < MY < Mz và khối lượng mol của X nhỏ hơn
khối lượng mol của Y là 14 đơn vị cacbon, khối lượng mol của Y nhỏ hơn khối lượng mol của Z
là 14 đơn vị cacbon. MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Y (ở đktc) rồi dẫn sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tính khối lượng kết tủa thu được.
b) Có các chất lỏng A, B, X, D, E. Chất nào là benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch
glucozơ, nước. Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:
- Cho tác dụng với Na thì A, B, X, D có khí bay ra; E không phản ứng.
- Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, X, E không phản ứng; D có khí bay ra.
- Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì A, X, D, E không phản ứng còn B thấy có
bạc xuất hiện.
- Đốt trong không khí thì A, E cháy dễ dàng; D có cháy; B, X không cháy.
Xác định A, B, X, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học theo các kết quả thí nghiệm trên.
Câu 4 (2,0 điểm).
Hoà tan hoàn toàn 6,93 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe và Al trong dung dịch H2SO4 loãng thu
được khí X và dung dịch Y. Cho khí X đi qua vôi sống, sau đó cho đi qua 32 gam CuO đốt nóng,
cuối cùng cho qua H2SO4 đặc. Sau thí nghiệm khối lượng bình đựng H2SO4 đặc tăng thêm 2,97
gam. Dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, nóng trong không khí. Lọc lấy kết tủa,
rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 2,4 gam chất rắn.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu, biết rằng các phản
ứng đều có hiệu suất là 100%.
Câu 5 (2,0 điểm).
Hỗn hợp X gồm C2H5OH và CnH2n+1COOH. Lấy 22,2 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư
sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X, rồi lấy toàn bộ sản phẩm
dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 197 gam kết tủa.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức của axit chưa biết trong hỗn hợp X.
-------------Hết------------* Các nguyên tử khối: Fe = 56; Ba = 137; Ca = 40; Mg = 24; Cu = 64; Al = 27;
Zn = 65; Na = 23; K = 39; Cl = 35,5; S = 32; O = 16; C = 12; H = 1.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………..SBD:………………….


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2014-2015
Môn: HÓA HỌC (CHUYÊN 10)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA HỌC CHUYÊN 10

1. Thí sinh làm bài cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
2. Điểm toàn bài làm tròn 0,25 điểm thành 0,5 điểm, 0,75 điểm thành 1,0 điểm.
Câu

Đáp án
Câu 1
a) Hiđro clorua, natri clorua, clo.
(2,0 điểm) b) Natri clorua
c) Clo

 HCl + HClO
Cl2 + H2O 

d) Khí cacbonic, hiđro clorua
Câu 2
a.(1 điểm)
(2,0 điểm) Ta có: nNaOH = CM.V = 0,3 (mol)
PTPƯ:
MSO4 + 2NaOH  M(OH)2+ Na2SO4 (1)
(Hoặc:
MSO4.5H2O + 2NaOH  M(OH)2+ Na2SO4 + 5H2O)
Do B không có muối của kim loại M nên muối MSO4 hết =>
Số mol của MSO4.5H2O = số mol của MSO4 = số mol
M(OH)2 kết tủa.
=> M = 64 = Cu
Vậy tinh thể CuSO4.5H2O.
Từ (*) tính được số mol của MSO4 = 0,12 mol
Thế vào PTPƯ(1):
CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2+ Na2SO4 (1)
0,12
0,24
0,12
Vậy dung dịch B gồm NaOH dư: 0,3-0,24 = 0,06 mol;
Na2SO4 0,12 mol
=> CM(NaOH dư) =
=> CM(Na2SO4) =

Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5

0,25

0,5

0,25

= 0,075(M)
= 0,15 (M)

b.(1 điểm)
Phản ứng điều chế:

0,25

CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O  Ca(OH)2
2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 + Cl2
CO2 + NaOH  NaHCO3
H2 + Cl2  2HCl

0,25
0,25
Trang 1/3


Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
2Fe +3Cl2
2FeCl3
FeCl3+ 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl
Câu 3
a) Gọi công thức của X là: CxHy thì Y là C(x+1)H(y+2) và Z là
(2,0 điểm) C(x+2)H(y+4)
Ta có: 12(x+2) + (y+4) = 2(12x + y)
<=> 12x + y = 28 => x = 2; y = 4
Vậy công thức của X, Y, Z lần lượt là: C2H4, C3H6, C4H8
2C3H6 + 9O2  6CO2 + 6H2O
0,1
0,3
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
0,3
0,3
Khối lượng của kết tủa là: mCaCO  0,3.100  30 gam
b) Theo đề A là C2H5OH; B là dung dịch glucozơ (C6H12O6
);
X là H2O; D là CH3COOH; E là C6H6 (benzen)
2C2H5OH + 2Na

 2C2H5ONa + H2
2H2O + 2Na

 2NaOH + H2
2CH3COOH + 2Na

 2CH3COONa + H2
2CH3COOH + CaCO3 
 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
NH ,t
C6H12O6 + Ag2O 
C6H12O7 + 2Ag
C2H5OH + 3O2

 2CO2 + 3H2O
CH3COOH + 2O2

 2CO2 + 2H2O
2C6H6 + 15O2

 12CO2 + 6H2O
Câu 4
a)
Zn + H2SO4 
(1)
 ZnSO4 + H2
(2,0 điểm)
Fe + H2SO4 
(2)
 FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 
(3)
 Al2( SO4)3 +3 H2
CaO +H2O 
(4)
 Ca(OH)2
t  Cu + H2O
H2 + CuO 
(5)
Hơi nước được hấp thụ bằng H2SO4 đặc .
ZnSO4 + 2NaOH 
 Zn(OH)2 + Na2SO4
Zn(OH)2 + 2NaOH 
 Na2ZnO2 + 2H2O
FeSO4 + 2NaOH 
 Fe(OH)2 + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 
 4Fe(OH)3
Al2(SO4)3 + 6NaOH 
 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH 
 NaAlO2 + 2H2O
t  Fe2O3 + 3H2O
2Fe(OH)3 
b) Gọi x ,y, z lần lượt là số mol của Zn, Fe và Al
65x + 56y + 27z = 6,93
Số mol H2O = 0,165 mol
Số mol CuO = 0,4 mol => (H2 đã phản ứng hết)
Từ (1), (2), (3) ta có: x+ y + 1,5z = 0,165
Chất rắn thu được sau khi nung chỉ có Fe2O3 => y = 0,03
X = 0,06 (mol); z = 0,05 (mol)
3

0,25

0,5

0,5

0,5

o

3

0,5

0,5

o

0,5

o

0,5
Trang 2/3


0,5

65.0, 06.100
 56, 28%
6,93
56.0, 03.100
% Fe 
 24, 24%
6,93
% Al  19, 48%
% Zn 

Câu 5
a. (0,75 điểm)
(2,0 điểm) PTPƯ:

0,25

C2H5OH + Na  C2H5ONa + 1/2H2
(1)
CnH2n+1COOH + Na  CnH2n+1COONa + 1/2H2 (2)
C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O
(3)
CnH2n+1COOH +
O2  (n+1)CO2 + (n+1)H2O (4)
CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O
b. (1,25 điểm)
Đặt số mol của C2H5OH: x mol
số mol của CnH2n+1COOH: y mol
Ta có: 46x + (14n+46)y = 22,2
=> 46x + 14ny + 46y =22,2 (I)

Thế vào PTPƯ:
C2H5OH + Na  C2H5ONa + 1/2H2
x
0,5x
CnH2n+1COOH + Na CnH2n+1COONa + 1/2H2
y
0,5y
C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O
x
2x
CnH2n+1COOH +
O2 (n+1)CO2 + (n+1)H2O
y
(n+1)y
CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O
1
1
Từ (1),(2) ta có: 0,5x + 0,5y =0,15 (II)
Từ (3), (4), (5) ta có: 2x + (n+1)y =1
=> 2x + ny + y = 1 (III)

0,5

(5)
0,25

(1)
(2)

0,25

(3)
(4)
(5)
0,5

Giải hệ:

=>

=> n = 3

Vậy CnH2n+1COOH là C3H7COOH.
---------------HẾT--------------Trang 3/3


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2014-2015
Môn: HÓA HỌC (CHUYÊN 10)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,0 điểm).
Có các chất brom, hiđro clorua, iot, cacbon monooxit, natri clorua, khí cacbonic, nitơ, oxi,
clo, metan. Hãy cho biết chất nào:
a) Chứa nguyên tố clo trong bảng tuần hoàn.
b) Được dùng để bảo quản thực phẩm.
c) Khi tan trong nước tạo ra hai axit khác nhau (giải thích).
d) Khí không màu, khi tan trong nước tạo dung dịch axit.
Câu 2 (2,0 điểm).
a) Hòa tan hoàn toàn 30 gam tinh thể MSO4.5H2O (M là kim loại hóa trị II) vào nước được
500 ml dung dịch A. Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào 500 ml dung dịch A thu được 11,76
gam kết tủa và dung dịch B không chứa muối của kim loại M. Xác định tinh thể và tính nồng độ
mol chất tan trong dung dịch B.
b) Chỉ từ các chất muối ăn, đá vôi, sắt và nước cất. Hãy viết phương trình phản ứng điều chế:
canxi hidroxit, natri hidrocacbonat, sắt (II) clorua, sắt (III) hidroxit.
Câu 3 (2,0 điểm).
a) Cho ba hidrocacbon X, Y, Z. Trong đó MX < MY < Mz và khối lượng mol của X nhỏ hơn
khối lượng mol của Y là 14 đơn vị cacbon, khối lượng mol của Y nhỏ hơn khối lượng mol của Z
là 14 đơn vị cacbon. MZ = 2MX. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít Y (ở đktc) rồi dẫn sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tính khối lượng kết tủa thu được.
b) Có các chất lỏng A, B, X, D, E. Chất nào là benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch
glucozơ, nước. Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:
- Cho tác dụng với Na thì A, B, X, D có khí bay ra; E không phản ứng.
- Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, X, E không phản ứng; D có khí bay ra.
- Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì A, X, D, E không phản ứng còn B thấy có
bạc xuất hiện.
- Đốt trong không khí thì A, E cháy dễ dàng; D có cháy; B, X không cháy.
Xác định A, B, X, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học theo các kết quả thí nghiệm trên.
Câu 4 (2,0 điểm).
Hoà tan hoàn toàn 6,93 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe và Al trong dung dịch H2SO4 loãng thu
được khí X và dung dịch Y. Cho khí X đi qua vôi sống, sau đó cho đi qua 32 gam CuO đốt nóng,
cuối cùng cho qua H2SO4 đặc. Sau thí nghiệm khối lượng bình đựng H2SO4 đặc tăng thêm 2,97
gam. Dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, nóng trong không khí. Lọc lấy kết tủa,
rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 2,4 gam chất rắn.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu, biết rằng các phản
ứng đều có hiệu suất là 100%.
Câu 5 (2,0 điểm).
Hỗn hợp X gồm C2H5OH và CnH2n+1COOH. Lấy 22,2 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư
sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X, rồi lấy toàn bộ sản phẩm
dẫn vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 197 gam kết tủa.
a) Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức của axit chưa biết trong hỗn hợp X.
-------------Hết------------* Các nguyên tử khối: Fe = 56; Ba = 137; Ca = 40; Mg = 24; Cu = 64; Al = 27;
Zn = 65; Na = 23; K = 39; Cl = 35,5; S = 32; O = 16; C = 12; H = 1.
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………..SBD:………………….


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2014-2015
Môn: HÓA HỌC (CHUYÊN 10)
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM HÓA HỌC CHUYÊN 10

1. Thí sinh làm bài cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
2. Điểm toàn bài làm tròn 0,25 điểm thành 0,5 điểm, 0,75 điểm thành 1,0 điểm.
Câu

Đáp án
Câu 1
a) Hiđro clorua, natri clorua, clo.
(2,0 điểm) b) Natri clorua
c) Clo

 HCl + HClO
Cl2 + H2O 

d) Khí cacbonic, hiđro clorua
Câu 2
a.(1 điểm)
(2,0 điểm) Ta có: nNaOH = CM.V = 0,3 (mol)
PTPƯ:
MSO4 + 2NaOH  M(OH)2+ Na2SO4 (1)
(Hoặc:
MSO4.5H2O + 2NaOH  M(OH)2+ Na2SO4 + 5H2O)
Do B không có muối của kim loại M nên muối MSO4 hết =>
Số mol của MSO4.5H2O = số mol của MSO4 = số mol
M(OH)2 kết tủa.
=> M = 64 = Cu
Vậy tinh thể CuSO4.5H2O.
Từ (*) tính được số mol của MSO4 = 0,12 mol
Thế vào PTPƯ(1):
CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2+ Na2SO4 (1)
0,12
0,24
0,12
Vậy dung dịch B gồm NaOH dư: 0,3-0,24 = 0,06 mol;
Na2SO4 0,12 mol
=> CM(NaOH dư) =
=> CM(Na2SO4) =

Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5

0,25

0,5

0,25

= 0,075(M)
= 0,15 (M)

b.(1 điểm)
Phản ứng điều chế:

0,25

CaCO3 CaO + CO2
CaO + H2O  Ca(OH)2
2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 + Cl2
CO2 + NaOH  NaHCO3
H2 + Cl2  2HCl

0,25
0,25
Trang 1/3


Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
2Fe +3Cl2
2FeCl3
FeCl3+ 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl
Câu 3
a) Gọi công thức của X là: CxHy thì Y là C(x+1)H(y+2) và Z là
(2,0 điểm) C(x+2)H(y+4)
Ta có: 12(x+2) + (y+4) = 2(12x + y)
<=> 12x + y = 28 => x = 2; y = 4
Vậy công thức của X, Y, Z lần lượt là: C2H4, C3H6, C4H8
2C3H6 + 9O2  6CO2 + 6H2O
0,1
0,3
CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O
0,3
0,3
Khối lượng của kết tủa là: mCaCO  0,3.100  30 gam
b) Theo đề A là C2H5OH; B là dung dịch glucozơ (C6H12O6
);
X là H2O; D là CH3COOH; E là C6H6 (benzen)
2C2H5OH + 2Na

 2C2H5ONa + H2
2H2O + 2Na

 2NaOH + H2
2CH3COOH + 2Na

 2CH3COONa + H2
2CH3COOH + CaCO3 
 (CH3COO)2Ca + H2O + CO2
NH ,t
C6H12O6 + Ag2O 
C6H12O7 + 2Ag
C2H5OH + 3O2

 2CO2 + 3H2O
CH3COOH + 2O2

 2CO2 + 2H2O
2C6H6 + 15O2

 12CO2 + 6H2O
Câu 4
a)
Zn + H2SO4 
(1)
 ZnSO4 + H2
(2,0 điểm)
Fe + H2SO4 
(2)
 FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 
(3)
 Al2( SO4)3 +3 H2
CaO +H2O 
(4)
 Ca(OH)2
t  Cu + H2O
H2 + CuO 
(5)
Hơi nước được hấp thụ bằng H2SO4 đặc .
ZnSO4 + 2NaOH 
 Zn(OH)2 + Na2SO4
Zn(OH)2 + 2NaOH 
 Na2ZnO2 + 2H2O
FeSO4 + 2NaOH 
 Fe(OH)2 + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 
 4Fe(OH)3
Al2(SO4)3 + 6NaOH 
 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH 
 NaAlO2 + 2H2O
t  Fe2O3 + 3H2O
2Fe(OH)3 
b) Gọi x ,y, z lần lượt là số mol của Zn, Fe và Al
65x + 56y + 27z = 6,93
Số mol H2O = 0,165 mol
Số mol CuO = 0,4 mol => (H2 đã phản ứng hết)
Từ (1), (2), (3) ta có: x+ y + 1,5z = 0,165
Chất rắn thu được sau khi nung chỉ có Fe2O3 => y = 0,03
X = 0,06 (mol); z = 0,05 (mol)
3

0,25

0,5

0,5

0,5

o

3

0,5

0,5

o

0,5

o

0,5
Trang 2/3


0,5

65.0, 06.100
 56, 28%
6,93
56.0, 03.100
% Fe 
 24, 24%
6,93
% Al  19, 48%
% Zn 

Câu 5
a. (0,75 điểm)
(2,0 điểm) PTPƯ:

0,25

C2H5OH + Na  C2H5ONa + 1/2H2
(1)
CnH2n+1COOH + Na  CnH2n+1COONa + 1/2H2 (2)
C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O
(3)
CnH2n+1COOH +
O2  (n+1)CO2 + (n+1)H2O (4)
CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O
b. (1,25 điểm)
Đặt số mol của C2H5OH: x mol
số mol của CnH2n+1COOH: y mol
Ta có: 46x + (14n+46)y = 22,2
=> 46x + 14ny + 46y =22,2 (I)

Thế vào PTPƯ:
C2H5OH + Na  C2H5ONa + 1/2H2
x
0,5x
CnH2n+1COOH + Na CnH2n+1COONa + 1/2H2
y
0,5y
C2H5OH + 3O2  2CO2 + 3H2O
x
2x
CnH2n+1COOH +
O2 (n+1)CO2 + (n+1)H2O
y
(n+1)y
CO2 + Ba(OH)2  BaCO3 + H2O
1
1
Từ (1),(2) ta có: 0,5x + 0,5y =0,15 (II)
Từ (3), (4), (5) ta có: 2x + (n+1)y =1
=> 2x + ny + y = 1 (III)

0,5

(5)
0,25

(1)
(2)

0,25

(3)
(4)
(5)
0,5

Giải hệ:

=>

=> n = 3

Vậy CnH2n+1COOH là C3H7COOH.
---------------HẾT--------------Trang 3/3


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2012
MÔN THI: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu

ĐÁP ÁN

Câu 1
(2 điểm)

2Al
+ 3Cl2  2AlCl3
(1)
AlCl3 + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3AgCl
(2)
Al(NO3)3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaNO3
(3)
to
 Al2O3 + 3H2O
2Al(OH)3 
(4)
- Dùng quỳ tìm:
+ Màu đỏ: CH3COOH
+ Màu xanh: NaOH và Ba(OH)2
● Dùng khí CO2 nhận biết dung dịch Ba(OH)2
CO2 + Ba(OH)2 
 BaCO3↓ + H2O
+ Không hiện tượng: C2H5OH và H2O
● Đốt thì C2H5OH cháy còn H2O thì không
C2H5OH + 3O2 
 2CO2↑ + 3H2O
- Gọi số mol Al, Mg và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là:
x mol, x mol, y mol
- Các phương trình phản ứng:
Mg
+ 2HCl

MgCl2
+
H2 (1)
2Al
+ 6HCl

2AlCl3
+
3H2 (2)
Fe
+ 2HCl

FeCl2
+
H2 (3)

Câu 2
(2 điểm)

Câu 3
(2 điểm)

- nH2  1,5 x  x  y 

Câu 4
(2 điểm)

13,44
 0,60 mol
22,4

Điểm

(I)

m hỗn hợp kim loại =mAl + mMg + mFe =27x+24x+56y=15,80 gam (II)
- Giải (I) và (II) thu được: x = 0,20 mol, y = 0,10 mol
%mAl = 34,18%; %mMg = 30,38%; %mFe = 35,44%.
to

2Cu + O2 
2CuO
- Rắn A tác dụng với H2SO4 đậm đặc thu được khí D: Chứng tỏ
rắn A gồm( CuO và Cu dư).
Cudư + 2H2SO4 đđ 
 CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
CuO + H2SO4 đđ 
 CuSO4 + H2O
2Na + 2H2O 
 2NaOH + H2↑
CuSO4 + 2NaOH 
 Cu(OH)2↓ + Na2SO4
- Dung dịch E vừa tác dụng được với dung dịch BaCl2 vừa tác
dụng với dung dịch NaOH:
Trang 1

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25(1)
điểm
0,25(2)
điểm
0,25 điểm
0,25(4)
điểm
0,25 điểm


+ Chứng tỏ dung dịch E có chứa 2 muối
SO2 + KOH 
 KHSO3
SO2 + 2KOH 
 K2SO3 + H2O
( hoặc : KHSO3 + KOH dư 
 K2SO3 + H2O )
2KHSO3 + 2NaOH 
 K2SO3 + Na2SO3 + 2H2O
K2SO3 + BaCl2 
 BaSO3↓ + 2KCl

Câu 5
2 điểm
1.

nC2 H 5OH  0,105 mol
H 2 SO4
 C2H5OH
C2H4 + H2O 
0,15
0,105

H

1 điểm

0,25 điểm

nC2 H 4  0,15 mol

1 điểm

2.

(0,5 điểm)
0,25(6)
điểm
0,25(7)
điểm

0,105
 70%
0,15

0,5 điểm

0,5 điểm

Gọi x, y, z lần lượt là số mol CH4, C2H2, C3H6 trong 1,1 gam X
Pt : CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O
2C3H6 + 9O2  6CO2 + 6H2O
Cho hỗn hợp qua dd Br2
C2H2 + 2Br2  C2H2Br4
C3H6 + Br2
 C3H6Br2
(x + y + z)
(2y + z)
0,02
0,025
ta có : x + 2y + 3z = 0,08
(*)
16x + 26y + 42z = 1,1 (**)
 0,025(x + y + z) = 0,02(2y + z)
 1,25(x + y + z) = 2y + z
1,25x + 0,25z = 0,75y (***)
Từ (*) (**) (***)  x = 0,01 ; y = 0,02 ; z = 0,01
CH4 = 14,55% ; C2H2 = 47,27% ; C3H6 = 38,18%

0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm

Chú ý:
- Học sinh không cân bằng phản ứng trừ nửa số điểm.
- Học sinh có thể có nhiều cách giải khác nhau nên khi chấm cần căn cứ vào
bài làm của học sinh. Nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

Trang 2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 27 tháng 6 năm 2013
MÔN THI: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Br = 80; Fe = 56; Na = 23; K = 39; Cu = 64; Cl = 35,5; S = 32)
Câu 1: (2 điểm)
Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
( Mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có)
FeCl2
(6)

(5)
(2)
(1)

FeO

Fe

FeCl3

(3)

(4)
(8)

Fe2O3

(7)

Câu 2: (2 điểm)
Cho 5 dung dịch đựng trong 5 lọ mất nhãn gồm: Na2CO3, Na2SO4, H2SO4, NaOH và BaCl2.
Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu phương pháp hóa học để phân biệt 5 dung dịch
trên. Viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có) để minh họa.
Câu 3: (2 điểm)
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
H SO ®Æc

a) Rượu etylic + axit axetic 
t
2

4
o

axit, t
b) Tinh bột + H2O 

o

axit, t
c) (C17H35COO)3C3H5 + H2O 

o

t
d) Rượu etylic + O2 

2) Cho 6,0 gam axit axetic phản ứng với 200 ml dung dịch NaOH 1,0M, kết thúc phản ứng thu
được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn khan. Tính m ?
Câu 4: (2 điểm)
1) Cho 7,8 gam kali vào 100 ml dung dịch CuSO4 1,0M, đến khi phản ứng kết thúc thu được V
lít (đktc) khí và m gam chất kết tủa.
a) Tính V ?
b) Tính m ?
2) Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 với một lượng vừa đủ 80 ml dung dịch HCl 1,0M. Tính m ?
Câu 5: (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam hỗn hợp X gồm: Metan, axetilen và etilen thu được 3,08 gam khí
CO2. Mặt khác, khi cho 448 ml hỗn hợp X (đktc) đi qua dung dịch nước brôm dư thì có 4,0 gam
brôm phản ứng. Tính thành thành phần phần trăm theo thể tích và phần phần trăm theo khối lượng
của mỗi chất khí trong hỗn hợp X.
o

-----------------Hết----------------(Giám thị không giải thích gì thêm).
Họ và tên thí sinh:..................................... , SBD: ...................................................................
Giám thị 1: ................................................ , Giám thị 2:...........................................................


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Khóa ngày 21 tháng 6 năm 2010
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2,0 điểm)
a) Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
FeS2  X  Y  Z  CuSO4.
b) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
C4H9OH + O2  CO2  + H2O.
CnH2n - 2 + ?  CO2  + H2O.
MnO2 + ?  MnCl2 + Cl2  + H2O.
Al + ?
 Al2(SO4)3 + H2 .
Câu 2: (2,0 điểm)
Có 5 bình đựng 5 chất khí: N2; O2; CO2; H2; CH4. Hãy trình bày phương
pháp hóa học để nhận biết từng bình khí.
Câu 3: (2,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 1 gam hợp chất hữu cơ A thu được 3,384gam CO2 và
0,694gam H2O. Tỉ khối hơi của A so với không khí là 2,69.
a) Xác định công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của A.
b) Cho A tác dụng với brom theo tỷ lệ 1:1 có mặt bột sắt thu được chất
lỏng B và khí C. Khí C được hấp thụ bởi 2 lít dung dịch NaOH 0,5M. Để trung
hoà NaOH dư cần 0,5lít dung dịch HCl 1M. Tính khối lượng A phản ứng và
khối lượng B tạo thành.
Câu 4: (1,0 điểm)
Cho 10,52g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được 17,4g hỗn hợp oxit. Để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó
cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1,25M?
Câu 5: (2,5 điểm)
a. Cho 32 gam bột đồng kim loại vào bình chứa 500 ml dung dịch AgNO3
1M. Khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra. Sau một thời gian, cho phản ứng
ngừng lại, người ta thu được hỗn hợp các chất rắn X cân nặng 62,4gam và dung
dịch Y. Tính nồng độ mol của các chất trong Y.
b. Hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe2O3, CuO. Để hòa tan hoàn toàn 4,22gam
hỗn hợp X cần vừa đủ 800ml dung dịch HCl 0,2M. Lấy 0,08mol hỗn hợp X cho
tác dụng với H2 dư thấy tạo ra 1,8gam H2O. Viết phương trình phản ứng và tính
thành phần % về khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp X?
------------------Hết -----------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: ............................................. ; SBD:...................................................
Giám thị 1: ........................................................ ; Giám thị 2: ........................................


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỀ CHÍNH THỨC

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2012
MÔN THI: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Cho: Al=27, Fe=56, Ca=40, C=12, O=16, H=1, Br=80)
Câu 1: (2 điểm)
1. Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong mỗi trường hợp sau (nếu có):
a. Canxi oxit và axit nitric.
b. Sắt(III) sunfat và Bari hiđroxit.
2. Khí etilen (C2H4) có lẫn một ít tạp chất là khí sunfurơ (SO2). Trình bày phương
pháp hóa học để làm sạch tạp chất trên. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 2: (2 điểm)
Có 5 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng các dung dịch không màu: Ba(OH)2, NaCl, NaOH,
Na2SO4, HCl. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi
lọ bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 3: (2 điểm)
Hòa tan 1,66 gam hỗn hợp (X) gồm Al và Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu
được dung dịch (Y) và 1,12 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn). Tính phần trăm khối
lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp (X).
Câu 4: (2 điểm)
Cho các chất CH3COOH, CH3-C≡CH, CH2=CH2, CH3-CH2OH, CH4,
(C17H35COO)3C3H5.
a. Chất nào phản ứng với dung dịch NaOH, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b. Chất nào phản ứng với dung dịch brom, viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 5: (2 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 0,78 gam axetilen (C2H2) rồi hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy
vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m (gam) kết tủa và khối lượng dung dịch giảm a
(gam) so với dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Tìm m và a.
2. Cho 0,672 lít (điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí gồm CH4, C2H4 (tỉ lệ mol tương
ứng là 1:1) tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch brom C%. Tính nồng độ phần trăm
của dung dịch brom và khối lượng tăng lên của dung dịch brom sau phản ứng.
-----------------Hết----------------(Giám thị không giải thích gì thêm).
Họ và tên thí sinh:..................................... , SBD: ......................................................
Giám thị 1: ................................................ , Giám thị 2:..............................................


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 27 tháng 6 năm 2013
MÔN THI: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Cho biết: C = 12; H = 1; O = 16; Br = 80; Fe = 56; Na = 23; K = 39; Cu = 64; Cl = 35,5; S = 32)
Câu 1: (2 điểm)
Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
( Mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng hóa học, ghi rõ điều kiện nếu có)
FeCl2
(6)

(5)
(2)
(1)

FeO

Fe

FeCl3

(3)

(4)
(8)

Fe2O3

(7)

Câu 2: (2 điểm)
Cho 5 dung dịch đựng trong 5 lọ mất nhãn gồm: Na2CO3, Na2SO4, H2SO4, NaOH và BaCl2.
Không được dùng thêm thuốc thử nào khác, hãy nêu phương pháp hóa học để phân biệt 5 dung dịch
trên. Viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có) để minh họa.
Câu 3: (2 điểm)
1) Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau:
H SO ®Æc

a) Rượu etylic + axit axetic 
t
2

4
o

axit, t
b) Tinh bột + H2O 

o

axit, t
c) (C17H35COO)3C3H5 + H2O 

o

t
d) Rượu etylic + O2 

2) Cho 6,0 gam axit axetic phản ứng với 200 ml dung dịch NaOH 1,0M, kết thúc phản ứng thu
được dung dịch X, cô cạn dung dịch X được m gam chất rắn khan. Tính m ?
Câu 4: (2 điểm)
1) Cho 7,8 gam kali vào 100 ml dung dịch CuSO4 1,0M, đến khi phản ứng kết thúc thu được V
lít (đktc) khí và m gam chất kết tủa.
a) Tính V ?
b) Tính m ?
2) Hòa tan hoàn toàn m gam Fe3O4 với một lượng vừa đủ 80 ml dung dịch HCl 1,0M. Tính m ?
Câu 5: (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam hỗn hợp X gồm: Metan, axetilen và etilen thu được 3,08 gam khí
CO2. Mặt khác, khi cho 448 ml hỗn hợp X (đktc) đi qua dung dịch nước brôm dư thì có 4,0 gam
brôm phản ứng. Tính thành thành phần phần trăm theo thể tích và phần phần trăm theo khối lượng
của mỗi chất khí trong hỗn hợp X.
o

-----------------Hết----------------(Giám thị không giải thích gì thêm).
Họ và tên thí sinh:..................................... , SBD: ...................................................................
Giám thị 1: ................................................ , Giám thị 2:...........................................................


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2012
MÔN THI: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu

ĐÁP ÁN

Câu 1
(2 điểm)

2Al
+ 3Cl2  2AlCl3
(1)
AlCl3 + 3AgNO3  Al(NO3)3 + 3AgCl
(2)
Al(NO3)3 + 3NaOH  Al(OH)3 + 3NaNO3
(3)
to
 Al2O3 + 3H2O
2Al(OH)3 
(4)
- Dùng quỳ tìm:
+ Màu đỏ: CH3COOH
+ Màu xanh: NaOH và Ba(OH)2
● Dùng khí CO2 nhận biết dung dịch Ba(OH)2
CO2 + Ba(OH)2 
 BaCO3↓ + H2O
+ Không hiện tượng: C2H5OH và H2O
● Đốt thì C2H5OH cháy còn H2O thì không
C2H5OH + 3O2 
 2CO2↑ + 3H2O
- Gọi số mol Al, Mg và Fe trong hỗn hợp X lần lượt là:
x mol, x mol, y mol
- Các phương trình phản ứng:
Mg
+ 2HCl

MgCl2
+
H2 (1)
2Al
+ 6HCl

2AlCl3
+
3H2 (2)
Fe
+ 2HCl

FeCl2
+
H2 (3)

Câu 2
(2 điểm)

Câu 3
(2 điểm)

- nH2  1,5 x  x  y 

Câu 4
(2 điểm)

13,44
 0,60 mol
22,4

Điểm

(I)

m hỗn hợp kim loại =mAl + mMg + mFe =27x+24x+56y=15,80 gam (II)
- Giải (I) và (II) thu được: x = 0,20 mol, y = 0,10 mol
%mAl = 34,18%; %mMg = 30,38%; %mFe = 35,44%.
to

2Cu + O2 
2CuO
- Rắn A tác dụng với H2SO4 đậm đặc thu được khí D: Chứng tỏ
rắn A gồm( CuO và Cu dư).
Cudư + 2H2SO4 đđ 
 CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
CuO + H2SO4 đđ 
 CuSO4 + H2O
2Na + 2H2O 
 2NaOH + H2↑
CuSO4 + 2NaOH 
 Cu(OH)2↓ + Na2SO4
- Dung dịch E vừa tác dụng được với dung dịch BaCl2 vừa tác
dụng với dung dịch NaOH:
Trang 1

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25(1)
điểm
0,25(2)
điểm
0,25 điểm
0,25(4)
điểm
0,25 điểm


+ Chứng tỏ dung dịch E có chứa 2 muối
SO2 + KOH 
 KHSO3
SO2 + 2KOH 
 K2SO3 + H2O
( hoặc : KHSO3 + KOH dư 
 K2SO3 + H2O )
2KHSO3 + 2NaOH 
 K2SO3 + Na2SO3 + 2H2O
K2SO3 + BaCl2 
 BaSO3↓ + 2KCl

Câu 5
2 điểm
1.

nC2 H 5OH  0,105 mol
H 2 SO4
 C2H5OH
C2H4 + H2O 
0,15
0,105

H

1 điểm

0,25 điểm

nC2 H 4  0,15 mol

1 điểm

2.

(0,5 điểm)
0,25(6)
điểm
0,25(7)
điểm

0,105
 70%
0,15

0,5 điểm

0,5 điểm

Gọi x, y, z lần lượt là số mol CH4, C2H2, C3H6 trong 1,1 gam X
Pt : CH4 + 2O2  CO2 + 2H2O
2C2H2 + 5O2  4CO2 + 2H2O
2C3H6 + 9O2  6CO2 + 6H2O
Cho hỗn hợp qua dd Br2
C2H2 + 2Br2  C2H2Br4
C3H6 + Br2
 C3H6Br2
(x + y + z)
(2y + z)
0,02
0,025
ta có : x + 2y + 3z = 0,08
(*)
16x + 26y + 42z = 1,1 (**)
 0,025(x + y + z) = 0,02(2y + z)
 1,25(x + y + z) = 2y + z
1,25x + 0,25z = 0,75y (***)
Từ (*) (**) (***)  x = 0,01 ; y = 0,02 ; z = 0,01
CH4 = 14,55% ; C2H2 = 47,27% ; C3H6 = 38,18%

0,25 điểm
0,25 điểm

0,25 điểm
0,25 điểm

Chú ý:
- Học sinh không cân bằng phản ứng trừ nửa số điểm.
- Học sinh có thể có nhiều cách giải khác nhau nên khi chấm cần căn cứ vào
bài làm của học sinh. Nếu đúng thì vẫn cho điểm tối đa.

Trang 2


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
Khóa ngày 21 tháng 6 năm 2010
MÔN THI: HÓA HỌC

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1 (2 điểm):
CH2 = CH – COOH + Na → CH2 = CH – COONa + ½ H2
CH2 = CH – COOH + NaOH → CH2 = CH – COONa + H2O
H2SO4 đặc

CH2 = CH – COOH + C2H5OH

(0,5 điểm)
(0,5 điểm)

CH2 = CH – COOC2H5 + H2O
(0,5 điểm)
CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br - CHBr – COOH
(0,5 điểm)
Câu 2 ( 2 điểm):
- Hai khí tạo kết tủa với Ca(OH)2 là CO2 và SO2.
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓+ H2O
(0,5 điểm)
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓+ H2O
(0,5 điểm)
Cho hai khí này tác dụng với nước brom, khí làm mất màu là SO2, còn lại là CO2.
SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
(0,5 điểm)
- Cho 2 khí không tạo kết tủa tác dụng với nước brom, chất làm mất màu là C2H2,
chất không làm mất màu là CH4.
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
(0,5 điểm)
Câu 3 (1 điểm):
Ta có: naxit = 0,4.0,125 = 0,05 mol
PTPƯ:
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H2O
(0,5 điểm)
0,05
0,05
=> Mmuối = 4,8:0,05 = 96=> 14n + 68 = 96 => n = 2
=> Công thức của X: C2H5COOH.
(0,5 điểm)
Câu 4 (2,5 điểm):
a. Đặt x: số mol CH4; y: số mol C2H4.
Ta có: nA = 2,24:22,4 = 0,1 mol => x + y = 0,1 (I)
noxi = 8:32 = 0,25 mol
PTPƯ:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O (1)
x
2x
x
C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O (2)
y
3y
2y
(0,75 điểm)
Từ (1), (2): noxi = 2x + 3y = 0,25 (II)
Giải hệ (I),(II) => x = y = 0,05
=> %V(CH4) = %V(C2H4) = 50%
(0,75 điểm)
b. Từ (I), (II): Số mol CO2 = x + 2y = 0,15 mol
1


- Nếu chỉ tạo NaHCO3:
PTPƯ:
CO2 + NaOH → NaHCO3
0,15
0,15
=> mrắn = m NaHCO = 0,15.84 = 12,6 gam < 19,9 gam
- Nếu chỉ tạo Na2CO3:
PTPƯ:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,15
0,15
=> mrắn = mmuối = 0,15.106=15,9 gam < 19,9 gam
=> chất rắn gồm Na2CO3 và NaOH dư
PTPƯ:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (3)
0,15 0,3
0,15
=> mrắn = mmuối + mNaOH dư
=> mNaOH dư = mrắn - mmuối = 19,9 – 0,15.106 = 4
=> nNaOH bđ = nNaOH (3) + nNaOH dư = 0,3 + 4:40 = 0,4 mol
=> CM(NaOH) = 0,4:0,25 = 1,6 (M)
Câu 5 (2,5 điểm):
a. PTPƯ:
HNO3 + KOH  KNO3 + H2O
(1)
2HNO3 + Ba(OH)2  Ba(NO3)2 + 2H2O
(2)
b. Số mol HNO3 ban đầu: 189/63 = 3 mol
Số mol KOH tham gia (1): 112/56 = 2 mol
Theo (1) ta tìm được số mol HNO3 dư:3-2 = 1 mol
Theo (2) ta tìm được số mol Ba(OH)2 cần để trung hòa HNO3:
1/2 = 0,5 mol
Khối lượng Ba(OH)2: 0,5.171 = 85,5 g
Khối lượng dung dịch Ba(OH)2 25%: 85,5.100/25 = 342 g
3

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

(0,5 điểm)

Lưu ý: Những cách làm khác đáp án nhưng đúng vẫn tính điểm tối đa.
------------ Hết ------------

2

(0,5 điểm)

(1 điểm)
(0,5 điểm)


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

TỈNH ĐĂK NÔNG

Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2011
MÔN THI: HÓA HỌC

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM
Bài 1. ( 2 điểm)
Phương trình phản ứng: (mỗi phương trình đúng được 0,25 điểm)
t0
(1) Cu(NO3)2
(2) CuO + 2HCl
(3) CuCl2 + 2NaOH
(4) Cu(OH)2 + 2HNO3
(5) CuCl2 + Fe
(6) 3Cu + 8HNO3 0
t
(7) Cu(OH)2
(8) CuO + H2
Bài 2. ( 2 điểm)

CuO + 2NO2 + 1/2O2
CuCl2 + H2O
Cu(OH)2 + 2NaCl
Cu(NO3)2 + 2H2O
Cu + FeCl2 hay CuCl2
3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
CuO + H2O
Cu + H2O

Cu + Cl2

- Cho vài giọt dung dịch iot vào 4 mẫu thử:
+ Mẫu nào có màu xanh. Mẫu đó là tinh bột

(0,5điểm)

- Cho Na2CO3 vào 3 mẫu thử còn lại.
+ Mẫu nào có sủi bọt khí. Mẫu đó CH3COOH.

(0,5điểm)

2CH3COOH + Na2CO3 → 2CH3COONa + CO2 + H2O
- Cho Na vào 2 mẫu chứa C2H5OH và C6H6.
+ Mẫu nào có sủi bọt khí. Mẫu đó là C2H5OH.

(0,5điểm)

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
- Mẫu thử cuối cùng đó là C6H6

(0,5điểm)

Bài 3. ( 2 điểm)
a/ Khi cho hỗn hợp qua bình dung dịch brom chỉ có etilen tác dụng:
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
0,025 mol
nBr2  netilen 

(0,25điểm)

0,025 mol
4
 0, 025 (mol)
160

(0,25điểm)

%C2H4 = 20%
%CH4 = 80%

(0,25điểm)

b/ C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O
0,025

0,05

0,1 mol

(0,25điểm)


CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
0,1

0,1

(0,25điểm)

0,2 mol

nco2  0,15 (mol); nCa (OH )2  0,15 (mol);

nCO 2
nCa (OH )2

 1 => tạo 1 muối

(0,25điểm)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,15 mol

0,15 mol

mCO2 + mH2O = 11,1 gam; mCaCO 3  0,15.100 = 15gam

(0,25điểm)

Khối lượng dung dịch giảm 15 – 11,1 = 3,9 gam

(0,25điểm)

Bài 4. ( 2 điểm)
a) 2A + 3Cl2 → 2ACl3

(0,25điểm)

2MA

2(MA +3.35,5)

5,4g

26,7g

(0,25điểm)

=> MA = 27 (Al)
b) 2Al

+

6HCl

x mol
2Al

(0,125điểm)


3x mol
+

3H2SO4

+

3H2



Al2(SO4)3

+

3H2

(0,25điểm)

y
mol
2

5, 4

 x  y  27
 x  0,1


133,5 x  342 y  30, 45  y  0,1

2

a = CM HCl =

(0,25điểm)

x mol

3y
mol
2

y mol

2AlCl3

(0,25điểm)

3.0,1
3.0, 05
= 0,6 M; b = CM H2SO4 =
= 0,3 M
0,5
0,5

(0,25điểm)

c) Mỗi phương trình hóa học đúng, đầy đủ được 0,125 điểm
dpnc
1. 2Al2 O3 
 4Al  3O 2
criolit
t
2. 4Al + 3O 2 
 2Al2 O3
0

3. 2Al + 2H 2 O + 2NaOH  2NaAlO 2  3H 2
Bài 5. ( 1 điểm)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
x mol
mdd axit =

x mol

60.x
40.x
; mdd NaOH =
a%
10%

(0,25điểm)

x mol
(0,25điểm)


mdd sau = mdd axit + mdd NaOH =

60.x
40.x
82.x
+
=
a%
10%
10, 25%

a = 15%

(0,25điểm)
(0,25điểm)

Bài 6. ( 1 điểm)
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
x mol

x mol

x mol

(0,2 điểm)

x mol

56.15
= 0,0525 mol
160.100

(0,2 điểm)

64.x – 56.x = 0,16 => x = 0,02 mol

(0,2 điểm)

mCuSO4 còn lại = (0,0525 – 0,02). 160 = 5,2 gam

(0,2 điểm)

mFeSO4 = 0,02. 152 = 3,04 gam

(0,2 điểm)

nCuSO4 ban đầu =

*Lưu ý: HS có thể làm theo cách khác đúng cũng được điểm tối đa.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT

TỈNH ĐĂK NÔNG

Khóa ngày 21 tháng 6 năm 2011
MÔN THI: HÓA HỌC

ĐỀ DỰ BỊ

HƯỚNG DẪN CHẤM

Bài 1. ( 2 điểm) mỗi phản ứng 0,2 điểm
a.

dpnc
 4Al + 3O2
1. 2Al2O3 
Criolit

2. 2Al + 3FeCl2 → 2AlCl3 + 3Fe
t
3. 2Fe + 3Cl2 
 2FeCl3
4. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl
0

t

 Fe2O3 + H2O
0

5. Fe(OH)3
b.

6. CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
t
 C2H4
7. C2H2 + H2 
Pd
0

t ,xt,as
8. n CH2 = CH2 
 (-CH2 - CH2-)n
0

t ,xt,as
9. 3C2H2 
 C6H6
0

Fe,t
10 C6H6 + Br2 
 C6H5Br + HBr
0

Bài 2. ( 2 điểm) Nhận biết mỗi chất 0,5 điểm
- Trích mẫu thử
- Cho vài giọt dung dịch iot vào 4 mẫu thử:
+ Mẫu nào có màu xanh. Mẫu đó là tinh bột

(0,5điểm)

- Cho Na2CO3 vào 3 mẫu thử còn lại.
+ Mẫu nào có sủi bọt khí. Mẫu đó CH3COOH.
2CH3COOH + Na2CO3
2CH3COONa + CO2 + H2O

(0,5điểm)

- Cho bạc nitrat trong amoniac vào 2 mẫu còn lại chứa glucozơ và C6H6.
+ Mẫu có kết tủa bạc là glucozơ.
C6H12O6 + Ag2O

(0,5điểm)

C6H12O7 + 2Ag

- Mẫu thử cuối cùng,cho nước vào ( lắc, để yên một lúc sau).thấy có sự tách lớp, chất không
tan nổi lên trên.Mẫu đó là C6H6

(0,5điểm)

Bài 3. ( 2 điểm)
a. Gọi công thức phân tử của hidrocacbon A là CxHy

(0,25điểm)

nCO2 = 0,2 mol, nH2O = 0,2 mol
CxHy + O2

→ x CO2 + H2O

1 mol

x mol

mol

0,1 mol

0,2 mol

0,2 mol

(0,25điểm)

x = 2, y = 4

(0,25điểm)

Công thức phân tử của A là C2H4; Công thức cấu tạo của A là CH2=CH2

(0,25điểm)


b.

C2H4

(0,25điểm)

+ Br2 → C2H4Br2

x mol

x mol

(0,25điểm)

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
ymol

2y mol

28 x  26 y  5, 4
 x  0,1


160 x  320 y  4,8  y  0,1

(0,25điểm)

%C2H4 = 51,85% ; %C2H2 = 48,15%

(0,25điểm)

Bài 4. ( 2 điểm)
a/ Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2↑
x mol

(0,25điểm)

x mol

2 Al + 6 HCl → 2 AlCl3 + 3 H2↑

(0,25điểm)

3
y mol
2

y mol

b/ Chất rắn còn lại là Cu: mCu = 1,86 gam => % Cu = 31%

(0,25điểm)

56 x  27 y  4,14
 x  0, 045

3
3, 024  

 y  0, 06
 x  2 y  22, 4


(0,25điểm)

0, 045.56
.100 = 42%
6

(0,25điểm)

% Al = 100 – 31– 42 = 27%

(0,25điểm)

c/ 2 Al

(0,25điểm)

% Fe =

+

3 FeSO4

0,06 mol
V=

→ Al2(SO4)3 + 3 Fe

0,09 mol

0, 09
= 0,3 lit = 300 ml
0,3

(0,25điểm)

Bài 5. ( 1 điểm)
nBr2 =

32
= 0,2 mol;
160

(0,25điểm)

Gọi công thức phân tử của A là CxHy, vì có một liên kết ba nên có phản ứng:
CxHy +

2 Br2 → CxHyBr4

0,1 mol

0,2 mol

(0,25điểm)

MA = 40 gam

(0,25điểm)

Công thức phân tử của A: C3H4, Công thức cấu tạo của A: CH 3  C  CH

(0,25điểm)

Bài 6. ( 1 điểm)

CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
x mol

x mol

x mol

x mol

(0,2 điểm)


56.15
= 0,0525 mol
160.100

(0,2 điểm)

64.x – 56.x = 0,16 => x = 0,02 mol

(0,2 điểm)

mCuSO4 còn lại = (0,0525 – 0,02). 160 = 5,2 gam

(0,2 điểm)

mFeSO4 = 0,02. 152 = 3,04 gam

(0,2 điểm)

nCuSO4 ban đầu =

*Lưu ý: HS có thể làm theo cách khác đúng cũng được điểm tối đa.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐĂK NÔNG
ĐỀ DỰ BỊ

KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
Khóa ngày 22 tháng 6 năm 2012
MÔN THI: HÓA HỌC (CHUYÊN)
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

(Cho: Al=27; Mg=24; Fe=56; Cl=35,5; C=12; H=1; O=16; Br=80)
Câu 1: (2 điểm)
Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi mũi tên một phản ứng, ghi rõ
điều kiện nếu có).
Al 
 AlCl3 
 Al(NO3)3 
 Al(OH)3 
 Al2O3
Câu 2: (2 điểm)
Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất lỏng: CH3COOH, H2O, NaOH, C2H5OH và
Ba(OH)2. Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận biết từng lọ chất lỏng. Viết
phương trình hóa học.
Câu 3: (2 điểm)
Hòa tan 15,80 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Fe vào dung dịch HCl dư thu được
13,44 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) và dung dịch A. Biết rằng trong hỗn hợp X số
mol Al bằng số mol Mg. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
Câu 4: (2 điểm)
Nung nóng Cu trong không khí được hỗn hợp rắn A. Hoà tan hỗn hợp rắn A trong
H2SO4 đặc nóng (vừa đủ) được dung dịch B và khí D có mùi hắc. Cho Natri kim loại
vào dung dịch B thu được khí G và kết tủa M.
Cho khí D tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch E, E vừa tác dụng với
dung dịch BaCl2 vừa tác dụng với dung dịch NaOH.
Viết phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên.
Câu 5: (2 điểm)
1. Cho 3,36 lít (ở điều kiện tiêu chuẩn) khí etilen (C2H4) tác dụng với nước có axit
sunfuric làm xúc tác, thu được 4,83 gam rượu etylic (C2H5OH). Hãy tính hiệu suất phản
ứng cộng nước của etilen.
2. Đốt cháy hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp khí X gồm metan (CH4), axetilen (C2H2)
và propylen (C3H6) thu được 3,52 gam CO2. Mặt khác khi cho 448 ml (ở điều kiện tiêu
chuẩn) hỗn hợp khí X qua dung dịch brom dư thì thấy có 4 gam brom tham gia phản
ứng. Tính % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp khí X.
--------------------Hết-----------------(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: .................................................... ; SBD: ..........................................
Giám thị 1: ............................................................... ; Giám thị 2: .................................


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×