Tải bản đầy đủ

giáo án hóa học hữu cơ 11

Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
Ngày dạy 07/09/2012
Tiết 1 , 2:
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I.
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Ôn tập và hệ thống những kiến thức trọng tâm , cơ bản của chương trình hóa học 10
, giúp HS thuận lợi khi tiếp thu kiến thức hóa học 11
-Cấu tạo ngtử
-Bảng HTTH các nguyên tố hóa học
-Liên kết hóa học
-Phản ứng oxi hóa khử …
2. Kó năng
-Viết cấu hình e ngtử của các ngtố
-Từ cấu tạo nguyên tử xác đònh vò trí của nguyên tố trong BTH và ngược lại
-Mô tả sự hình thành một số loại liên kết : liên kết ion , liên kết cộng hóa trò
-Xác đònh số oxi hóa và lập phương trình phản ứng oxi hóa khử
-Vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ pứ và cân bằng hóa học để điều
khiển pư
II.

Phương pháp
Sử dụng bài tập để giúp HS ôn tập
III.
Tổ chức hoạt động dạy học
Bài 1: Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z= 9 , 13 , 15 , 17 , 19 , 21
a, Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố
b, Từ cấu hình e hãy xác đònh vò trí của các ngtố trong BTH?
Giải thích?
c, Xác đònh các ngtố thuộc cùng nhóm ? cùng chu kì ? giải thích?
d, Nguyên tố nào là KL ? PK ? Vì sao?
Bài 2: Cho 3 nguyên tố A , B , C lần lượt có Z= 11, 12 ,13
a, Cho biết tên các nguyên tố và kí hiệu hóa học của chúng ?
b, Vò trí cúa chúng trong BTH
c, Viết công thức oxit cao nhất của các nguyên tố đó
d, Sắp xếp các nguyên tố đó theo chiều tính kim loại tăng dần và các
oxit theo chiều tính bazơ giảm dần
Bài 3: Thế nào là liên kết ion ? liên kết cộng hóa trò ?
Viết công thức cấu tạo của phân tử : H2O , HCl , N2 , CO2
Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl , MgO
Bài 4: Nêu các quy tắc để xác đònh số oxi hóa của các nguyên tố ?
Hãy xác đònh số oxi hóa của Nitơ trong các chất sau : NO 2 , HNO3 , N2
N2O , NH4Cl , NaNO3 ?

Bài 5: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a, NH3 + O2 → NO + H2O
b, Mg + HNO3 → Mg( NO3)2 + NO + H2O
0
t
c, Fe + H2SO4đ →
? + SO2 + ?
d, H2S + Br2 + H2O → ? + ?

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

1


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

Bài 6 : Cho phản ứng : SO2 ( k) + O2 (k)  SO3 (k) ∆ H < 0
a, Phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?
b, Yếu tố nào sau đây không làm biến đổi nồng độ các chất trong hệ ?
A. nhiệt độ B. áp suất
C. Chất xúc tác
D. dung tích bình
c, Cân bằng trên chuyển dòch như thế nào khi:
- Tăng nhiệt độ
- Giảm áp suất chung của hệ
- Thêm lượng oxi vào.

Ngày dạy 14/09/2012

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

2


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

Tiết 3:
Bài 1: SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Học sinh có khái niệm về sự điện li , chất điện li .
- Hs có khái niệm về chất đòên li mạnh và chất điện li yếu .
2. Kỹ năng :
Hs biết quan sát thí nghiệm do khả năng dẫn điện bằng dụng cụ đơn giản để xác đònh chất
điện li , chất điện li mạnh, chất điện li yếu .
3. Trọng tâm :
- Sự điện li , chất điện li là gì ?Viết được PT điện li của axít ,bazơ ,muối.
- Biết thế nào là chất điện li mạnh , chất điện li yếu .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động , đàm thoại dẫn dắt .
III. CHUẨN BỊ :
Dụng cụ thí nghiệm hình 1.1
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Tại sao có những dd dẫn điện
I. Hiện tượng điện li
và có những dd không dẫn điện ?
1. Thí nghiệm : SGK
Các axit , bazơ , muối hoà tan trong nước xảy
Kết quả:
ra những hiện tượng gì ?
- Chất dẫn điện : các dd axit , bazơ , muối
- Chất không dẫn điện : H2O cất , NaOH khan ,
NaCl khan , các dd rượu etilic , đường.
Hoạt động 2 : Hiện tượng điện li
- Gv lắp hệ thống thí nghiệm như sgk
- Dựa vào sự hướng dẫn của GV học sinh làm 2. Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd
thí nghiệm .
axit , bazơ và muối trong nước :
Hướng dẫn hs làm thí nghiệm để phát hiện
- Tính dẫn điện của các dd axit , bazơ , muối
một chất có dẫn điện hay không .
là do trong dd của chúng có các tiểu phân
- Làm như sự hướng dẫn của sgk
mang điện tích được gọi là các ion .
- HS: Nhận xét kết quả thí nghiệm :
* NaOH rắn , NaCl rắn , H2O cất đèn không
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion
sáng
gọi là sự điện li .
* Dd HCl , dd NaOH , dd NaCl : đèn sáng
Hoạt động 3 : Nguyên nhân tính dẫn điện .
- Đặt vấn đề : tại sao các dd axit , bazơ , muối - Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi
dẫn điện được ?
là chất điện li
-Hs nghiên cứu sgk để giải quyết vấn đề mà
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình
giáo viên đưa ra .
điện li
Ví dụ :
- Vậy trong dd axit , bazơ , muối có những hạt
NaCl → Na+ + Clmang điện tích nào ?
HCl → H+ + Cl→ Hs rút ra kết luận về nguyên nhân tính dẫn
NaOH → Na+ + OHđiện .
-Gv bổ sung về chất điện li sư điện li .
PT ĐL tổng qt của axít,bazơ,muối.

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

3


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
- Gv viết pt điện li và hướng dẫn hs biết cách
viết …
- Gv đưa ra một số ví dụ :HNO3 , Ba(OH)2
FeCl2 …
-Hs lên bảng viết phương trình điện li ?
Hoạt động 4 :
Chứng minh chất điện li mạnh và chất điện li
yếu .
- Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm để
phát hiện một dd dẫn điện manh hay yếu .
-Hs làm thí nghiệm rồi nhận xét kết quả .
*Dd HCl 1M : đèn sáng rõ
*Dd CH3COOOH : đèn sáng yếu hơn
Gv nêu vấn đề : Tại sao có dd dẫn điện mạnh
và dd dẫn điện yếu ?
Hoạt động 5:
- Thế nào là chất điện li mạnh ?
-Hs nghiên cứu sgk và trả lời
-Hs lên bảng viết phương trình điện li
HNO3 , NaOH , NaCl …
Ví dụ : NaOH → Na+ + OHNaCl → Na+ + Cl→ Nhận xét phương trình điện li?

Axít -> ? + ?
Bazơ -> ? + ?
Muối -> ? + ?

II. Phân loại các chất điện li :
1.Thí nghiệm : sgk
NX: Ở cùng nồng độ thì HCl phân li ra ion
nhiều hơn CH3COOH

2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu :
a. Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nước các phân tử hoà
tan đều phân li ra ion .
- Gồm : axit manh , bazơ mạnh , hầu hết các
muối.
- Phương trình điện li được biểu diễn bằng mũi
tên →
VD: HNO3 → H+ + NO3-

- Gv bổ sung : sự điện li của chất điện li yếu
cũng là một quá trình thuận nghòch

b. Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần
số phân tử hoà tan phân li thành ion , phần còn
lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd .
- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu .
- Trong pt điện li dùng mũi tên 
Ví dụ :
CH3COOH  H+ + CH3COO-

- Mũi tên
nghòch .

- Cân bằng điện li cũng là một cân bằng
động , tuân theo nguyên lí chuyển dòch
LơSatơliê

Hoạt động 6:
- Thế nào là chất điện li yếu ?
- Cho một số ví dụ về chất điện li yếu ?Ví dụ :
H2S , Mg(OH)2 , CH3COOH
- Viết pt điện li của các chất đo?ù

 cho biết đó là quá trình thuận

3. Củng cố :

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

4


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
- Tại sao dd NaCl , dd HCl , dd NaOH lại dẫn điện được ?
- Tại sao NaCl là chất điện li mạnh ? còn CH3COOH là chất điện li yếu ?
4. Bài tập về nhà :
1. Làm hết bài tập trong sgk .
2. Tính [K+] , [SO42-] có trong dd K2SO4 0,05M
Tính V HCl 0,5M có chứa nH+ = số mol H+ có trong 0,3 lit dd H2SO4 0,2M .
3. Cần lấy bao nhiêu ml dd HCl 2M trộn với 180ml dd H2SO4 3M để được dd có
[H+] =4,5 ?

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

5


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

Ngày dạy 17/09/2012
Tiết 4:
Bài 2: AXIT , BAZƠ VÀ MUỐI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Cho học sinh biết
- Thế nào là axit , bazơ theo thuyết Arêniut
- Axit , bazơ nhiều nấc , hiđrôxit lưỡng tính , muối trung hoà , muối axit .
2. Kỹ năng :
- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ , lưỡng
tính và trung tính .
- Biết viết phương trình điện li của các axit , bazơ , hiđrôxit lưỡng tính và muối .
3. Thái độ :
Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối .
4. Trọng tâm :
Phân biệt được axit , bazơ , muối
II. PHƯƠNG PHÁP :
Nêu và giải quyết vấn đề , đàm thoại gợi mở .
III. CHUẨN BỊ :
Dụng cụ: ống nghiệm
Hóa chất : Zn(OH)2 , NaOH , dd HCl , NH3 , quỳ tím
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Trong số các chất sau : Na2CO3 , Ca(OH)2 , AlCl3 , C2H5OH , HClO , SO2 ?
Chất nào là chất điện li ? viết phương trình điện li ?
* Thế nào là sự điện li ? chất điện li mạnh ? chất điện li yếu ? cho ví dụ ?
Nguyên nhân tính dẫn điện của dd NaOH , NaCl ?
2. Bài mới :
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : Vào bài
-Hs nhắc lại các khái niệm về axit , bazơ muối
đã học ở lớp 8,9
-Dựa vào thuết điện li thì axit , bazơ , muối là
gì? Để biết điều đó ta vào bài mới .
Hoạt động 2 :
- Viết phương trình điện li của các axit sau
HCl , HNO3 CH3COOH .
-Hs lên bảng viết…
- Tính chất chung của axit , bazơ là do ion nào
quyết đònh ?
- Các Axit trong nước có một số tính chất
chung đó là tính chất của ion H+ trong dd .

Gv

I. AXIT
1. Đònh nghóa
- Theo Arêniut axit là chất khi tan trong nước
phân li ra cation H+
Ví dụ :
HCl → H+ + ClCH3COOH  H++ CH3COONhận xét : các dd axit đều có H+
=> Các axit đều có một số tính chất chung là

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

6


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
→ Từ phương trình điện li Gv hướng dẫn Hs
rút ra đònh nghóa mới về axit .
Hoạt động 3:
- So sánh phương trình điện li của HCl và
H2SO4 ?
- Hs lên bảng viết phương trình điện li của các
axit đó → Rút ra nhận xét .
=> Hs kết luận về axit nhiều nấc
H2SO4 → H+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42-Lấy thêm một số ví dụ về axit nhiều nấc :
H3PO4
→ Sự điện li yếu .
Lưu ý : Chỉ có nấc thứ nhất là điện li hoàn
toàn
- Các axit nhiều nấc phân li lần lượt theo từng
nấc .
Hoạt động 4 :
- Gv nêu vấn đề : Bazơ là gì theo thuyết điện li
?
- Hs dựa vào sự phân li của : NaOH , KOH
Ca(OH)2 trả lời ....
Hoạt động 5 :
-Gv nêu vấn đề : Thế nào là hidrorôxit lưỡng
tính ?
- Gv làm thí nghiệm :
* Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd ZnCl2 đến khi
kết tủa không xuất hiện thêm nửa .
* Chia kết tủa làm 2 phần :
PI : Cho thêm vài giọt axit
PII : Cho thêm kiềm vào .
- Hs quan sát hiện tượng và giải thích .Hiện
tượng : kết tủa cả 2 ống đều tan ra .
- Kết luận : Zn(OH)2 vừa tác dụng được với
axit , vừa tác dụng được với bazơ → hiđrôxit
lưỡng tính .
- Viết các hiđrôxit dưới dạng công thức axit :
Zn(OH)2 → H2ZnO2
Pb(OH)2 → H2PbO2
Al(OH)3 → HAlO2.H2O
Hoạt động 6 :
-Muối là gì ? kể tên một số muối hay gặp ?
-Hs nghiên cứu để trả lời .

Gv

do tính chất của ion H+
2. Axit nhiều nấc :
- Các axit chỉ phân li ra một ion H+ gọi là axit
một nấc .
Ví dụ : HCl , HNO3 , CH3COOH …
- Các axit mà một phân tử phân li nhiều nấc ra
ion H+ gọi là axit nhiều nấc .
Các axit phân li lần lượt theo từng nấc .
Ví dụ : H3PO4 , H2CO3 …
H2SO4 → H+ + HSO4HSO4-  H+ + SO42-

II. BAZƠ:
- Theo Arêniut bazơ là chất khí tan trong nước
phân li ra ion OH- .
KOH → K+ + OHNaOH → Na+ + OHNX: Các bazơ tan trong nước đều có một số
tính chất chung , đó là tính chất của các ion
OH- trong dung dòch .
III. Hiđrôxit lưỡng tính :
1. Đònh nghóa :
- Là chất khi tan trong nước vừa có thể phân li
như axit vừa có thể phân li như bazơ .
Ví dụ :
Zn(OH)2  Zn2+ + 2OHZn(OH)2  ZnO22- + 2H+
2. Đặc tính của hiđrôxit lưỡng tính :
- Một số hiđrôxit lưỡng tính thường gặp :
Al(OH)3 , Zn(OH)2 , Pb(OH)2 , Cr(OH)3 ,
Sn(OH)2 , Be(OH)2
-Là những chất ít tan trong nước , có tính axit ,
tính bazơ yếu .

IV. MUỐI :
1. Đònh nghóa :
- Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li
ra cation kim loại ( hoặc NH4+) và anion gốc
axit .

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

7


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
- Gv hướng dẫn học sinh viết pt điện li của
KCl , Na2SO4 , (NH4)2SO4 ,NaHCO3..
GV: Cho HS nhắc lại
- Tính chất của muối ?
- Thế nào là muối axit ? muối trung hoà ?
dụ ?

Ví dụ :



GV: * Lưu ý : Một số muối được coi là không
tan thực tế vẫn tan với một lượng nhỏ . Phần
tan rất nhỏ đó điện li .

KCl → K+ + ClNa2SO4 → 2Na+ + SO42(NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42NaHCO3 → Na+ + HCO3- Muối trung hoà :Là muối mà trong phân tử
không còn hiđrô có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ : NaCl , Na2CO3 , (NH4)2SO4 …
- Muối axit : Là muối mà trong phân tử còn
hiđrô có khả năng phân li ra ion H+
Ví dụ : NaHCO3 , NaH2PO4 , NaHSO4 …
2.Sự điện li của muối trong nước :
- Hầu hết các muối phân li hoàn toàn ra cation
kim loại ( hoặc NH4+ ) và anion gốc axit ( trừ
HgCl2 , Hg(CN)2 … )
K2SO4 → 2K+ + SO42NaHSO3 → Na+ + HSO3- Gốc axit còn H+ :
HSO3-  H+ + SO32-

3. Củng cố :
- Axit , bazơ , muối ? cho ví dụ , viết phương trình điện li ?
- Muối ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
4. Bài tập về nhà :
Câu 1.Viết phương trình phản ứng chứng minh Zn(OH)2 , Al(OH)3 có tính lưỡng tính ?
Câu 2.Viết phương trìng điện li của các chất sau : NH 4OH , Fe2(SO4)3 , NaHSO4 , K2SO3 ,
Ba(HCO3)2.
Câu 3: Tính nồng độ các ion có trong các dd sau :
a.Hoà tan 2,925g NaCl vào nước tạo thành 2lit dung dòch ?
b.Hoà tan 228g dung dòch Al2(SO4)3 15% vào nước để tạo thành 4 lit dung dòch ?

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

8


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

Ngày dạy 21/09/2012
Tiết 5 : Bài3:

SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC- PH
CHẤT CHỈ THỊ AXIT , BAZƠ

I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Cho học sinh biết
- Sự điện li của nước , nước là chất điện li r61t yếu .
- Tích số ion của nước và ý nghóa của đại lượng này .
- Khái niệm về pH.
- Biết đánh giá độ axit , và độ kiềm của các dung dòch bằng nồng độ H + và pH .
- Biết màu của vài chất chỉ thò thông dụng trong môi trường axit , bazơ
2. Kỹ năng :
Hs biết làm một số dạng toán đơn giản có liên quan tới H+ , [OH-] , pH và xác đònh môi
trường axit , kiềm hay trung tính .
4. Trọng tâm :
-Biết đánh giá độ axit , bazơ
-Biết màu của vài chất chỉ thò trong các môi trường khác nhau .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Hoạt động theo nhóm , thuyết trình .
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Giấy đo pH , 3 ống nghiệm
- Hoá chất : Dung dòch HCL , NaOH , nước cất .
( 6 bộ chia cho 6 nhóm học sinh )
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Đònh nghóa axit ? bazơ ? muối ? cho ví dụ ?
Axit , bazơ nhiều nấc , cho ví dụ ?
* Viết phương trình điện li của các chất sau :
Al(OH)3 , HNO2 , CH3COOH , Ca(HCO3)2 , NH4Cl , Na2HPO3 , NaHSO4 .
2. Bài mới :
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1 :
I. Nước là chất điện li rất yếu :
-Gv dùng phương pháp thuyết trình thông báo
1. Sự điện li của nước :
cho học sinh về sư điện li của nước .
Phương trình điện li :
- Hs viết phương trình điện li
H2O  H+ + OH- (1)
H2O  H+ + OH- (1)
2.Tích số ion của nước :
Hoạt động 2 :
Thực nghiệm người ta xác đònh ở 250C
-Gv đặt câu hỏi :
[H+] = [OH-] = 10-7 M
Dựa vào phương trình điện li của nước so sánh Đặt KH2O = 10-14 = [H+][OH-] là tích số ion của
[H+] và [OH-]?
nước .
+
Hs : [H ] = [ OH ]

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

9


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
-Gv thông báo : bằng thực nghiệm người ta
xác đònh ở 250C [H+] = [OH-] = 10-7
Hs viết biểu thức tính hằng số cân bằng (1)

[ H ][OH ]
[H O ]


+

K=

- Gv kết luận : Nước là môi trường trung tính
nên môi trường trung tính có :
[H+] = [OH-] = 10-7

2

Hoạt động 3:
Câu hỏi :
* Nếu thêm axit vào dd , cân bằng (1) chuyển
dòch theo hướng nào ?
- Khi [H+] tăng lên
Để KH2O không đổi thì [OH-] biến đổi như thế
nào ?
Vì KH2O không đổi nên [OH- ] phải giảm .
* Khi [OH-] tăng lên thì nồng độ[H+]
sẽ như thế nào ?

- Ví dụ : Tính [H+] và [OH-] của :
*Dd HCl 0,01M.
*Dd NaOH 0,01M.
(Hs thảo luận theo nhóm)
Hoạt động 5 :
- Gv đặt vấn đề : pH là gì ? pH dùng để biểu
thò cái gì ? tại sao cần dùng đến pH ?
- Gv thông báo : do [H+] có mũ âm , để thuận
tiện người ta dùng giá trò pH .
- Dd axit , kiềm , trung tính có pH là bao nhiêu
?
- Gv pha 3 dd : axit , bazơ , và trung tính
( nước cất )
- Gv kẻ sẵn bảng và đặt câu hỏi
Học sinh thảo luận nhóm.
- Hs dùng giấy chỉ thò axit – bazơ vạn năng để
xác đònh pH của dd đó
- Hs điền vào bảng các màu tương ứng với
chất chỉ thò và dd cần xác đònh .
- Gv bổ sung : chất chỉ thò axit , bazơ chỉ cho
phép xác đòng giá trò pH gần đúng .
Muốn xđ pH người ta dùng máy đo pH

3. Ý nghóa tích số ion của nước
a. Môi trường axit :
- Môi trường axit là môi trường trong đó : [H+]
> [OH-] Hay : [H+] > 10-7M
Ví dụ : Sgk
- KH2O là hằng số đối với các dd loãng các
chất .
→ Vì vậy , nếu biết [H+] trong dd sẽ biết được
[OH-] .
b. Môi trường kiềm :
- Là môi trường trong đó [H+]≤ [OH-]
hay [H+] ≤ 10-7M
Kết luận :
- Nếu biết [H+] trong dd sẽ biết được [OH-] và
ngược lại .
- Độ axit và độ kiềm của dd có thể đánh giá
bằng [H+]
* Môi trường axit : [H+]>10-7M
* Môi trường kiềm :[H+]≤10-7M
* Môi trường trung tính : [H+] = 10-7M
II. Khái niệm về pH , chất chỉ thò axit , bazơ
:
1. Khái niệm về pH :
[H+] = 10-pH M Hay pH = -lg [H+]
hoặc để hiểu đơn giản :
Nếu [H+] = 10-a M thì pH = a
VD : Sgk
- Môi trường axit : pH < 7
- Môi trường bazơ : pH > 7
-Môi trường trung tính : pH=7
2. Chất chỉ thò axit , bazơ :
Môi
trường

Axit

Trung
tính

kiềm

Quỳ

Đo’

tím

Xanh

PP

Không
màu

Không
màu

Hồng

3 .Củng cố :

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

10


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
Bài 4,5 / 15 sgk
4. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Trộn 500 ml dd KOH 0,005M với 250 ml dd KOH 0,02M .
Tính pH của dung dòch thu được ?
Bài 2 : Cho 50 ml dd NaOH 0,52M với 50 ml dd HCl 0,5M .
Xác đònh pH của dd thu được ?
Bài 3 : Cho 200 ml dd H2SO4 0,5M tác dụng với 50 ml dd KOH 2M .
Tính pH của dd thu được
Tiết 7
Bài4 :
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI.
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : cho học sinh hiểu
-Bản chất của phản ứng trong dung dòch các chất điện li là phản ứng giữa các ion
-Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dòch các chất điện li
2. Kỹ năng :
-Học sinh vận dụng được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dòch các chất
điện li để làm đúng bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm .
-Học sinh viết đúng phương trình ion đầy đủ , phương trình ion rút gọn của phản ứng .
3. Trọng tâm :
- Hiểu bản chất phản ứng trao đổi ion trong dung dòch
- Viết được phương trình ion rút gọn
III. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan , đàm thoại gợi mở .
II. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ .

- Hoá chất : Na2SO4 , BaCl2 , NaOH , HCl , CH3COONa , Na2CO3 .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :
1. Kiểm tra :
* Xác đònh [H+] và pH trong môi trường trung tính ? axit ? và bazơ ?
Các biểu thức tính pH ?
* Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà của học sinh .
2. Bài mới :
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Phản ứng trao đổi là gì ? Đk xảy ra ? Bản chất
của các phản ứng đó là gì ?
Hoạt động 2 :Điều kiện xảy ra phản ứng
- Gv làm thí nghiệm :
I. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong
Cho dd BaCl2 + Na2SO4
dd các chất điện li :
- Hs quan sát hiện tượng , nhận xét kết quả và 1. Phản ứng tạo thành chất kết tủa :
viết phương trình phản ứng
a. Thí nghiệm : sgk
=> Nhận xét về bản chất của phản ứng ?
b. Giải thích :
-Pt ion rút gọn cho biết bản chất của pứ trong BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl
dung dòch các chất điện li
Do: Na2SO4 → 2Na+ + SO42-B/c của phản ứng là sự kết hợp giữa các ion

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

11


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
Ba2+ và SO42- để tạo thành chất kết tủa

BaCl2 → Ba2+ + 2Cl-

- Gv hướng dẫn HS viết phương trình phản ứng
dưới dạng ion và ion rút gọn .
Ba2+ + 2Cl- +2Na+ + SO42- → BaSO4↓+2Na+
* Lưu ý : Chất kết tủa , chất khí , chất điện li
+2Clyếu , H2O viết dưới dạng phân tử .
- Pt ion rút gọn :Ba2+ + SO42- → BaSO4
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu Hs viết phương trình phân tử và
2. Phương trình tạo thành chất điện li yếu
phương trình ion thu gọn của phản ứng của
a. Phản ứng tạo thành nước :
NaOH và HCl .
* Thí nghiệm 1 : Sgk
- Bản chất của phản ứng ?
-Phương trình phân tử :
+
HS: là sự kết hợp giữa cation H và anion OH NaOH + HCl → NaCl + H2O
, tạo nên chất điện li yếu là H2O .
-Phương rình ion :
-Phản ứng trung hoà dễ xảy ra vì tạo ra chất
Na+ + OH- + H++ Cl- → Na+ + Cl- + H2O
điện li yếu là H2O
-PT ion rút gọn : H+ + OH- → H2O
Ví dụ :
* Với hiđroxit không tan :
- Tương tự cho học sinh viết phương trình phân
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
tử và ion rút gọn của phản ứng :
Mg(OH)2 + 2H+ + 2Cl- → Mg2+ +2Cl- + H2O
Mg(OH)2 + HCl ?
Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + H2O
------------------- Gv làm thí nghiệm :
b. Phản ứng tạo thành axit yếu :
CH3COONa + HCl →
* Thí nghiệm 2 :
-Hs ngửi mùi của sản phẩm tạo thành , giải
CH3COONa + HCl → NaCl + CH3COOH
thích?
CH3COO- + Na+ + H+ + Cl- Viết phương trình phản ứng dưới dạng phân
→ CH3COOH +Na+ + Cltử và ion rút gọn .
- Phương trình ion rút gọn :
-Học sinh rút ra nhận xét ?
CH3COO- + H+ → CH3COOH
- Nhận xét : bản chất của phản ứng là do sư
kết hợp giữa cation H+ và anion CH3COO- tạo
thành axit yếu CH3COOH .
Hoạt động 4:
3. Phản ứng tạo thành chất khí
- Gv làm thí nghiệm : HCl + Na2CO3 →
* Thí nghiệm :
Sgk
- Học sinh quan sát , giải thích và viết phương * Giải thích :
trình phản ứng .
2HCl + Na2CO3 →2NaCl + H2O + CO2
- Nêu bản chất của phản ứng ?
2H+ + 2Cl- + 2Na+ + CO32- HS: Bản chất của phản ứng là do sự kết hợp
→ 2Na+ + 2Cl- + H2O + CO2
giữa ion H+ với CO32- tạo thành chất khí .
- Phương trình ion rút gọn :
GV: Yêu cầu HS viết pứ của CaCO3 và HCl ?
2H+ + CO32- → H2O + CO2

II. Kết luận :
- Phản ứng xảy ra trong dung dòch các chất điện li là phản ứng giữa các ion .
- Phản ứng trao đổi trong dung dòch chất điện li chỉ xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện
sau :

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

12


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
* Tạo thành chất kết tủa
* Tạo thành chất khí
* Tạo thành chất điện li yếu .
3. Củng cố :
Viết phương trình phân tử , phương trình ion và phương trình ion rút gọn :
FeCl3 + KOH , Fe(OH)3 + H2SO4 , K2SO3 + HCl . Nêu bản chất của các phản ứng đó ?
4. Bài tập về nhà :
Câu 1 : Trong 3 dung dòch có các ion sau : Ba2+ , Mg2+ , Na+ , SO42- , CO32- , NO3- , mỗi dung dòch
chỉ chứa 2 ion không trùng lặp , Xác đònh 3 dung dòch muối đó ?
Câu 2 : Trộn lẫn những dung dòch sau đậy , cho biết trường hợp nào xảy ra phản ứng ? viết
phương trình phân tử và ion rút gọn :
a.KCl + AgNO3
b.Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2
c.Na2S + HCl
d.BaCl2 + KOH ;
e.FeSO4 + NaOH .

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

13


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

Ngày dạy 01/10/2012
Tiết 8:
Bài 5 : LUYỆN TẬP : AXIT-BAZƠ-MUỐI
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Củng cố hệ thống hoá các kiến thức axit , bazơ , hiđrôxit lưỡng tính , muối trên cơ sở thuyết
Arêniut
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các chất điện li
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng phân tử và ion rút gọn .
- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có liên quan đến đo pH và môi trường axit , bazơ , muối .
3. Trọng tâm :
Giải các bài tập vân dụng .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp , đàm thoại
III. CHUẨN BỊ :
- Nội dung bài số 8 để thảo luận
- Hệ thống câu hỏi và bài tập .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập .
2. Bài mới :
Hoạt động 1 :
- Gv cho học sinh ôn lại hệ thống kiến thức về điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong
dung dòch các chất điện li
- Gv tổ chức cho học sinh trao đổi vấn đề : Hệ thống hoá các đònh nghóa và viết phương trình
điện li .
- Hs trao đổi về kiến thức và làm bài tập .
→ Gv cho học sinh làm bài tập 1
Bài 1 :
K2S → 2K+ + S2Pb(OH)2  Pb2+ + 2OHNa2HPO4 → 2Na+ + HPO42H2PbO2  2H+ + PbO222+
3HPO4  H + PO4
HClO  H+ + ClONaH2PO4 → Na+ + H2PO4Fe(OH)2  Fe2+ + 2OHH2PO4-  H+ + HPO4HF  H+ + FHPO4-  H+ + PO43HClO4  H+ + ClO4-

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

14


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản
- Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập 4 , 5 .
Chia lớp thành 6 nhóm , mỗi nhóm làm 1 câu nhỏ
Bài 4 sgk
a. Ca2+ + CO32- → CaCO3
b. Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2
c. HCO3- + H+ → CO2 + H2O
d. HCO3- + OH- → H2O + CO32g. Pb(OH)2 + H+ → Pb2+ + 2H2O
h. H2PbO2 + 2OH- → PbO22- + 2H2O
i. Cu2+ + S2- → CuS
Hoạt động 2 :
- Gv tổ chức cho học sinh trao đổi và ôn tập lại kiến thức về PH
- Gv đặt câu hỏi :
* Các công thức liên quan đến pH ?
* Sự liên quan giữa [H+] , pH , môi trường .
-Gv cho học sinh hoạt động theo nhóm :
* Nhóm 1 : Bài 2 trang 22sgk
* Nhóm 2 : Bài 3trang 22sgk
* Nhóm 3 : Bài 5trang 22sgk
* Nhóm 4,5,6 làm các bài tập sau :
Bài 1 :
Cho 6 dung dòch : Na2SO4 , Ba(NO3)2 , NH4)2SO4 , BaCl2 , K2SO4 , Ba(CH3COO)2 . Những chất
nào tác dụng được với nhau ? Viết phương trình ion rút gọn của các phản ứng ?
Hd Bài 1 :
HS viết phương trình phân tử sau đó viết phương trình ion rút gọn .
Bài 2 :
Có 3 dung dòch , mỗi dung dòch chỉ chứa 1 anion và 1 cation không trùng lặp , xác đònh 3 dung
dòch đó : Ba2+ , Mg2+ , Na+ , SO42- , CO32- , NO3Hd Bài 2 :3 dung dòch :
Ba(NO3)2 , Na2CO3 , MgSO4
Bài 3 : Cho 150 ml dd Ba(OH)2 0,5M tác dụng với 100 ml dd H2SO4 0,5M .
a. tính CM của các ion trong dung dòch sau phản ứng ?
b. Tính PH của dung dòch thu được ?
HD Bài 3 :
nBa(OH)2 = 0,075 mol => nH2SO4 = 0,05 mol
Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
0,05
0,05
n Ba(OH)2 dư = 0,025 mol
→ [Ba(OH)2 dư ] = 0,1 M
=> [OH-] = 0,2 = 2. 10-1M => [H+] = 5.10-12 →pH = 11,3
3. Củng cố : Kết hợp củng cố trong quá trình luyện tập .
4. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Trộn lẫn 100 ml H2SO4 có PH = 3 với 400 ml dd naOH có PH = 10 . Tính PH của dd sau
phản ứng

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

15


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

Bài 2 :Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đôi một , viết phương trình phản ứng dạng phân
tử và ion rút gọn : H2SO4 , BaCl2 , FeSO4 , NaOH .

Ngày dạy 05/10/2012
Tiết 9
BÀI 6:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
TÍNH AXIT – BAZƠ
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
Củng cố các kiến thức về axit – bazơ và điều kiện xảy ra phản ứng trong dung dòch các chất
điện li
2. Kỹ năng :
Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm trong ống nghiệm với một lượng nhỏ hoá chất
3. Thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận , tỉ mỉ .
4. Trọng tâm :
Củng cố kiến thức và rèn luyện các thao tác thực hành .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động – Đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
* Dụng cụ: -Đóa thuỷ tinh
- Ống hút nhỏ giọt
-Thìa xúc hoá chất bằng đũa thuỷ tinh
-Bộ giá thí nghiệm đơn giản ( đế sứ và cặp ống nghiệm gỗ )
- ống nghiệm
* Hóa chất : -Dung dòch HCl 0,1M
-Dung dòch CH3COOH 0,1M
-Dung dòch NaOH 0,1M
-Dung dòch Na2CO3 đặc
-Dung dòch CaCl2 đặc .
-Dung dòch phenolphtalein
-Dung dòch NH3 đặc .
-Giấy đo độ pH
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Nêu mục tiêu củ buổi thực hành ?
* Kiểm tra sự chuẩn bò bài ở nhà của học sinh .

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

16


Giáo án hóa học 11 ban cơ bản

2. Bài mới :
Hoạt động 1 :
Thí nghiệm 1 : Tính axít – bazơ :
- Đặt mẫu giấy pH trên đóa thủy tinh (hoặc đế sứ giá thí nghiệm cải tiến) nhỏ lên mẫu giấy đó
một giọt dung dòch HCl 0,1 M .
- Làm tương tự như trên nhưng thay dung dòch HCl bằng từng dung dòch sau :
* Dung dich NH4Cl 0,1M
* Dung dòch CH3COONa 0,1M
* Dung dòch NaOH 0,1M
- Gv lưu ý : Quan sát học sinh làm thí nghiệm , nhắc nhở học sinh làm thí nghiệm với lượng
hoá chất nhỏ , không để cho hoá chất vây vào quần áo
Hoạt động 2 :
Thí nghiệm 2 :Phản ứng trao đổi trong dung dòch các chất điện ly.
a Cho khoảng 2ml d2 Na2CO3 đặc vào ống nghiệm đựng khoảng 2ml CaCl2 đặc .
→ Nhận xét màu kết tủa tạo thành .
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
b. Hòa tan kết tủa thu được ở thí nghiệm a. bằng HCl loãng , quan sát ?
CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
c. Lấy vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dòch NaOH loãng nhỏ vào đó vài giọt dung dòch
phenolphtalein .
- Nhỏ từ từ dung dòch HCl loãng vào, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu .
giải thích ?
- Gv lưu ý : Quan sát học sinh làm thí nghiệm , uốn nắn để rèn luyện cho học sinh thao tác làm
việc với hoá chất lỏng bằng ống nhỏ giọt , làm sao có thể điều chỉnh cho từng giọt hoá chất
lỏng hoá chất vào ống nghiệm .
Hoạt động 3 :
- Gv lưu ý học sinh các kiến thức cần nhớ có liên quan , rút kinh nghiệm buổi thực hành
-Yêu cầu học sinh viết bảng tường trình theo dàn ý sau :
Tên TN - Cách thực hiện - hiện tượng - giải thích - Viết phương trình
3. Củng cố – dặn dò :
Gv hướng dẫn học sinh thu dọn hoá chất , dụng cụ thí nghiệm , vệ sinh phòng thí nghiệm
V. RÚT KINH NGHIỆM :

Gv

: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập

17


KIEÅM TRA 1 TIEÁT



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×