Tải bản đầy đủ

Huong dan giai bai tap, đe thi hoc sinh gioi sinh hoc lop 9

Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI BÀI TẬP SINH HỌC LỚP 9
* MỘT SỐ THUẬT NGỮ SINH HỌC
- Di truyền: là hiện tượng truyền đạt lại các tính trạng của ông bà, tổ tiên cho con cháu
- Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Tính trạng:là những đặc tính cụ thể về hình thái, sinh lí, hóa sinh của cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái KH khác nhau thuộc cùng một tính trạng
nhưng biểu hiện trái ngược đối lập nhau
- Nhân tố DT: là nhân tố quy định tính trạng của cơ thể (gen)
- Gen: là một đoạn phân tử axit nucleic mang thông tin quy định cấu trúc của một chuỗi
polypeptit nào đó hoặc giữ chức năng điều hòa
- Giống (dòng) thuẩn chủng: là dòng đổng hợp tử về KG và đồng nhất về 1 loại KH
- KG: Tập hợp toàn bộ các gen của cơ thể
- KH: tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể
- Tỉ lệ KH: là tỉ lệ các KH khác nhau ở đời con
- Tỉ lệ KG: là tỉ lệ các loại hợp tử khác nhau
- Tính trạng trội: là tính trạng được biểu hiện ở đời F1
- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện
- Thể đồng hợp: Là KG chứa cặp gen tương ứng giống nhau
- Thể dị hợp: là KG chức cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau

- Đồng tính: là hiện tượng con sinh ra đồng nhất về một loại KH
- Phân tính: con lai sinh ra có cả KH trội và lặn đối với 1 tính trạng nào đó
- Giao tử thuần khiết: mỗi cặp nhân tố DT khi bước vào Qt giảm phân thì mỗi nhân tố
DT trong cặp nhân tố DT đó chỉ đi về một giao tử và chỉ một mà thôi
- Trội hoàn toàn: là hiện tượngkhi lai hai cơ thể khác nhau về một tính trạng do một cặp
gen chi phối, ở đời con F1 chỉ biểu hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ. Tính
trạng được biểu hiện ở đời F1 là tính trạng trội, tính trạng chưa được biểu hiện ở đời F1
là tính trạng lặn
- Trội không hòan toàn: là hiện tượng khi lai hai cơ thể thuần chủng, khác nhau bởi một
cặp tính trạng do một gen chi phối và F1 có KH trung gian, F2 phân ly theo tỉ lệ 1: 2: 1
A/ BÀI TẬP DI TRUYỀN:
1/ Lai một cặp tính trạng: Có 2 dạng
a/ Dạng 1: Cho biết kiểu hình của P rồi xác định kiểu gen, kiểu hình ở F1 và F2:
*Cách giải: Trước tiên cần xác định P có thuần chủng hay không (vì tính trạng trội có 2
loại kiểu gen đồng hợp và dị hợp)
- B1: Quy ước gen
- B2: Xác định kiểu gen của P
- B3: Viết sơ đồ lai.
VD: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu được toàn đậu thân cao. Cho F1 tự
thụ phấn với nhau. Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 ? (Biết rằng TT chiều
cao do 1 gen quy định).
Giải: Do F1 thu được toàn đậu thân cao nên TT thân cao là trội:
-Quy ước gen: +Gen A quy định tính trạng thân cao
+Gen a quy định tính trạng thân thấp
-Kiểu gen của P: +Kiểu gen của cây đậu thân cao là: AA
+ Kiểu gen của cây đậu thân thấp là: aa
-Sơ đồ lai: (Tự viết)
-1-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

b/ Dạng 2: Biết số lượng hoặc tỉ lệ kiểu hình ở đời con. Xác định kiểu gen, kiểu hình của
P?
*Cách giải:
- B1: Xác định tương quan trội-lặn
- B2: Quy ước gen
- B3: Phân tích tỉ lệ phân li kiểu hình để suy ra kiểu gen của P (hoặc suy ra các kiểu
giao tử của P và từ đó xác định kiểu gen của P).
+F = 3 : 1 ⇒ (2+2 = 4 tổ hợp = 2x2) => mỗi bên P cho ra 2 loại giao tử như vậy kiểu

gen của P là: Aa x Aa
+F = 1 : 1 ⇒ (1+1 = 2 tổ hợp = 2x1) => Một bên P cho 2 loại giao tử, một bên cho ra
1 giao tử, vậy kiểu gen của P: Aa x aa
- B4: Viết sơ đồ lai và phân tích kết quả.
VD1: Ở cá kiến TT mắt đen (A) là trội hoàn toàn so với TT mắt đỏ (a). Kiểu gen, kiểu
hình của P sẽ như thế nào nếu ở F1 có tỉ lệ phân tính 3:1 và 1:1?
Giải:
a) F1 có tỉ lệ phân tính 3 mắt đen :1 mắt đỏ
-Ở F1 cá mắt đỏ có kiểu gen aa (vì mắt đỏ là TT lặn) như vậy 2 cây P, mỗi cây mang một
gen a trong Tb.
-Tỉ lệ 3:1 (3+1 = 4 = 2 x 2) ⇒ P đều cho 2 loại giao tử, như vậy P có kiểu gen dị hợp Aa
(sơ đồ lai)
b) F1 có tỉ lệ phân tính 1:1
-Tỉ lệ 1:1 (1 + 1 = 2 x 1) ⇒ P, một bên cho 2 loại giao tử, 1 bên cho 1 loại giao tử Aa x
aa (SĐ)
VD2: Người ta cho lai cà chua quả tròn với cà chua quả tròn, F1 thu được: 316 quả tròn;
106 quả bầu dục. Biết rằng tính trạng hình dạng quả do một gen gen qui định. Hãy giải
thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Giải: - Xác định tương quan trội lặn:
Tỉ lệ phân tính ở F1 là:
Quả tròn
= 316 = 3
Quả bầu dục
106
1
Như vậy theo qui luật phân tính của Men đen ta có: Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so
với quả bầu dục.
- Qui ước: Gen T: quả tròn
Gen t: quả bầu dục
- Xác định K/g của P: Tỉ lệ phân tính k/hình ở F1 là 3 : 1 chứng tỏ P phải dị hợp về một
cặp gen => Kgen của P là Tt
- Viết sơ đồ lai: (HS tự viết)
2/ Lai hai cặp tính trạng
*Cách giải bài tập trắc nghiệm khách quan (có 2 dạng)
Dạng 1: Biết kiểu gen, kiểu hình của P ⇒ Xác định tỉ lệ k/g, k/h ở F1 và F2:
+Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng (theo qui luật DT của Men đen) tích tỉ
lệ từng cặp tính trạng (ở F1 và F2)
+(3: 1) (3:1) = 9 : 3 :3 : 1
+(3 : 1) (1: 1) = 3 : 3 : 1 : 1
+(3 :1) (1: 2:1) = 6: 3: 3: 1: 1
Dạng 2: Biết số lượng hay tỉ lệ k/h, ở đời con ⇒ xác định kiểu gen của P.
Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ đời con ⇒ k/h của P:
-2-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

+F1 = 9: 3: 3: 1 = +(3: 1) (3:1) ⇒ F1 dị hợp về 2 cặp gen ⇒ P thuần chủng về 2 cặp
gen.
+F2 = 3 : 3 : 1 : 1 = (3 : 1) (1: 1) ⇒ P: AaBb x Aabb
+F1 = 1: 1: 1: 1 = (1: 1) (1: 1) ⇒ P: AaBb x aabb
*Gọi n là số cặp gen dị hợp (PLĐL) thì:
+ Số loại giao tử là: 2n
+ Số hợp tử là: 4n
+ Số loại kiểu gen: 3n
+ Số loại kiểu hình: 2n
+ Tỉ lệ phân li kiểu gen là: (1+2+1)n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình là: (3+1)n
Đối với kiểu hình n là số cặp tính trạng tương phản tuân theo di truyền trội hoàn toàn.
B/ BÀI TẬP PHÂN TỬ:
*Hệ quả NTBS:
+Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch thì suy ra
được trình tự các đơn phân còn lại.
1/ Về mặt số lượng và tỉ lệ % các đơn phân trong ADN: A = T, G = X ⇒ A + G = T + X
2/ Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn ADN:
A1 = T2 => A = A1+A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 .
T 1 = A2
G1 = X2 => G = G1+G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
X1 = G2
3/ Tỉ lệ % mỗi loại nuclêôtít của ADN:
%A = %T; %G = %X
%A = %T = %A1 + %A2 = %T1 + %T2 = %A1 + %T1 = %A2 + %T2
2
2
2
2
(Trường hợp %G = %X = cũng tương tự như ở trên)
4/ Tổng số nuclêotít trong ADN (N): N = A+T+G+X = 2A+2G = 2T + 2X
5/ Chiều dài của phân tử ADN (ℓ): ℓ = N x 3,4A0
2
6/ Khối lượng phân tử ADN: (MADN): MADN = N . 300 đvC
7/ Tổng số liên kết Hiđrô của phân tử ADN (H):
H = 2A+3G = 2A+3X = 2T+3G = 2T+3X
8/ Số phân tử ADN con được tạo ra từ 1 phân tử ADN ban đầu:
- Tự nhân đôi 1 lần = 21
- Tự nhân đôi 2 lần = 22
Bài tập 1: Một đoạn ADN có A = 360 = 20% tổng số nuclêôtít của ADN.
a) Tìm tổng số nuclêôtít của đoạn ADN?
b) Tính số nuclêôtít mỗi loại của gen?
c) Tính chiều dài của đoạn ADN đó.
d) Đoạn ADN trên có khối lượng phân tử là bao nhiêu?
Bài giải:
a) Tổng số nuclêôtít của đoạn ADN (N):
A = 360 = 20%, suy ra tổng số nuclêôtít của đoạn ADN sẽ là:
360 x 100
N=
= 1800
-3-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

20
b) Số nuclêôtít mỗi loại của gen:
Theo NTBS ta có tỉ lệ: A = T = 20%,
A + G = 50% ⇒ G = X = 50 – 20 = 30%
Ta có:
G = X = 1800 x 30 = 540
100
A = T = 360
G = X = 540
c) Chiều dài của đoạn ADN (ℓ ADN):
N
1800
0
ℓ=
x 3,4 A =
x 3,4 A0 = 3060 A0
2
2
d) Khối lượng phân tử của đoạn ADN (MADN):
MADN = N x 300 ĐVC = 1800 x 300 = 540.000 ĐVC.
e) Số chu kì xoắn =
Suy ra công thức tính tổng số nuclêôtit theo chu kì xoắn là:
N = Số chu kì xoắn x 20
C/ CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN:
Gọi x là số tbào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp
1. Tổng số TB con được tạo thành = 2k .x
2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x
3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x
4. Tổng NST có trong các TB con = 2n. x. 2k
5. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.(2k – 1) x
D/ CÔNG THỨC GIẢM PHÂN
Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)
1. x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x. 2k TBSD chín
2. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần
nguyên phân liên tiếp = x. 2n (2k – 1)
3. x. 2k TBSD chín ---- giảm phân ----> 4. x. 2k tbào con (4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k
tinh trùng ở giống đực, x. 2k trứng ở giống cái )
- Tổng NST trong 4. x. 2k tinh trùng = n.4. x. 2k
- Tổng NST trong . x. 2k trứng = n. x. 2k
4. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá
trình giảm phân = x. 2n .2k
- Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên
phân và giảm phân = x. 2n ( 2.2k – 1)
5. Gọi n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, r là số cặp NST tương dồng
xảy ra trao đổI chéo tại 1 điểm (r ≤ n)
* Nếu không xảy ra TĐC :
- Số loại giao tử tạo ra = 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n
- Số loại hợp tử tạo ra = 4n
* Nếu xảy ra TĐC :
-4-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

- Số loại giao tử tạo ra = 2n r
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n r
- Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái
2. Các phương pháp giải BT ADN:
Qua bài 15 và bài 16 chương III: ADN và gen (phần di truyền và biến dị) học sinh
cần nắm được những kiến thức cơ bản sau để vận dụng vào việc hoàn thành bài tập:
- Cấu tạo hoá học của phân tử ADN.
- Cấu trúc không gian của phân tử ADN (Theo J.Oatxơn và F.Crick).
- ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào.
Tuy nhiên dựa vào kiến thức vừa học tại lớp bản thân học sinh không thể dựa vào
kiến thức vừa học tại lớp để hoàn thành bài tập sách giáo khoa, bài tập sách bài tập sinh
học 9 (NXB GD 2009) và sách bài tập nâng cao được, mà học sinh cần phải biết những
công thức tính về chiều dài ADN, tổng số nuclêôtit ADN, số nuclêôtit từng loại... trong khi
sách giáo khoa và chuẩn kiến thức kĩ năng sinh học 9 lại không yêu cầu đưa ra công thức.
Vậy để học sinh hoàn thành tốt bài tập tôi có những giải pháp sau:
2.1: Khi dạy phần: "Cấu tạo hoá học của phân tử ADN" giáo viên cần đưa ra những
công thức và hướng dẫn phương pháp giải bài tập như sau:
- Giáo viên cung cấp cho học sinh biết ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân,
đơn phân là các nuclêôtit.
Có 4 loại nuclêôtit là:
Ađênin (kí hiệu là A)
Timin (kí hiệu là T)
Xitôzin (kí hiệu là X)
Guanin (kí hiệu là G)
Mỗi ADN được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit: A, T, G, X; các nuclêôtit này sắp xếp tạo
nên phân tử ADN. Vì vậy, số lượng các loại nuclêôtit cũng chính là số lượng nuclêôtit của
ADN.
Ví dụ: Một đoạn phân tử ADN:
–A–G–T–A–X–G–
:
:
:
:
:
:
–T–X–A–T–G–X–

Giáo viên cung cấp cho học sinh công thức tính tổng số nuclêôtit của ADN. Gọi N
là tổng số nuclêôtit của ADN ta có công thức:
N=A+T+G+X
2.2: Khi dạy phần: "Cấu trúc không gian của phân tử ADN" giáo viên cần đưa ra
những công thức và hướng dẫn phương pháp giải bài tập như sau:
2.2.1: Phần lí thuyết:
- Giáo viên cung cấp cho học sinh cấu trúc không gian của phân tử ADN (Theo
J.Oatxơn và F.Crick): ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều
quanh một trục theo chiều từ trái sang phải (xoắn phải). Các nuclêôtit giữa hai mạch liên
kết với nhau bằng các liên kết hiđrô tạo thành cặp.
Mỗi chu kì xoắn dài 34Ao (Ăngxtơrông) gồm 10 cặp nuclêôtit, đường kính vòng
xoắn là 20Ao.

-5-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

nuclêôtit

20 Ao

Giáo viên cung cấp cho học sinh công thức tính chiều dài của phân tử ADN. Mỗi chu kì
xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit, mỗi nuclêôtit có chiều dài là 3,4 Ao. Gọi l là chiều dài của phân
tử ADN (đơn vị là Ao: Ăngxtơrông) ta có công thức.
l = x 3,4
(với N là tổng số nuclêôtit)
Suy ra công thức tính tổng số nuclêôtit theo chiều dài là:
N=
(với N là tổng số nuclêôtit, l là chiều dài phân tử ADN)
Giáo viên cung cấp cho học sinh công thức tính tổng số nuclêôtit theo chu kì xoắn:
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit = 20 nuclêôtit. Gọi N là tổng số nuclêôtit ta có công
thức:
Số chu kì xoắn =
Suy ra công thức tính tổng số nuclêôtit theo chu kì xoắn là:
N = Số chu kì xoắn x 20
- Giáo viên cung cấp cho học sinh kiến thức: Các nuclêôtit trên hai mạch đơn liên
kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với T (bằng 2 liên kết hiđrô),
ngược lại T liên kết với A (bằng 2 liên kết hiđrô); G liên kết với X (bằng 3 liên kết hiđrô),
ngược lại X liên kết với G (bằng 3 liên kết hiđrô).
Dựa vào nguyên tắc bổ sung ta có A = T, G = X ngược lại T = A, X = G
Giáo viên cung cấp cho học sinh những công thức:
N=A+T+G+X
(với N là tổng số nuclêôtit)
= 2A + 2G
= 2T + 2X
Công thức tính số nuclêôtit từng loại là:
A = T = - G = - X (với N là tổng số nuclêôtit)
G=X= -A= -T
Công thức tính số nuclêôtit theo phần trăm là:
A = T = = (với N là tổng số nuclêôtit)
G=X= =
Công thức tính số liên kết hiđrô:
Số liên kết hiđrô = 2A + 3G = 2T + 3X
2.2.2: Phần bài tập: (Giáo viên có thể lựa chọn những bài tập sau để đưa vào bài dạy của
mình hoặc yêu cầu học sinh về nhà làm)
Bài tập 1: Một gen có 2400 nuclêôtit, trong đó có 450A.
a, Xác định chiều dài của gen.
b, Tính số nuclêôtit từng loại của gen.
-6-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Giải:
a, Chiều dài của phân tử ADN là:
l = x 3,4 = x 3,4 = 4080 nuclêôtit
b, Số nuclêôtit từng loại của ADN là:
A = T = 450 nuclêôtit
G = X = - 450 = 750 nuclêôtit
Bài tập 2: Số vòng xoắn của một phân tử ADN là 100 vòng. Đoạn phân tử ADN này có
400X.
a, Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong đoạn phân tử ADN.
b, Tính số liên kết hiđrô có trong phân tử ADN.
Giải:
a, Tổng số nuclêôtit của phân tử ADN là:
N = 100 x 20 = 2000 nuclêôtit
Số lượng nuclêôtit từng loại của phân tử ADN là:
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
G = X = 400 nuclêôtit
A = T = - 400 = 600 nuclêôtit
b, Số liên kết hiđrô có trong phân tử ADN:
Số liên kết hiđrô = 2A + 3G = 2x400 + 3x600 = 2600 (liên kết hiđrô)
Bài tập 3: Gen B dài 5100 Ao, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen.
a, Xác định số nuclêôtit của gen B.
b, Số nuclêôtit của gen B là bao nhiêu?
c, Tính số chu kì xoắn của gen B.
Giải:
a, Số nuclêôtit của gen B là:
N = = = 3000 nuclêôtit
b, Số nuclêôtit từng loại của gen B. Theo nguyên tắc bổ sung ta có
A = T = = 900 nuclêôtit
G = X = = 600 nuclêôtit
c, Số chu kì xoắn của gen B là:
Số chu kì xoắn = = 150 (chu kì xoắn)
2.3: Khi dạy phần: "ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào" giáo viên cần đưa
ra những công thức và hướng dẫn phương pháp giải bài tập như sau:
2.3.1: Phần lí thuyết:
- Giáo viên cần cung cấp cho học sinh những kiến thức về quá trình tự nhân đôi của
ADN: Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch nuclêôtit bổ sung cho nhau và nhờ đó ADN có
một đặc tính quan trọng là tự nhân đôi đúng mẫu ban đầu.

-7-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

ADN được nhân đôi dựa theo hai nguyên tắc:
Nguyên tắc bổ sung: Mạch mẫu của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn
của ADN mẹ.
Nguyên tắc giữ lại một nữa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của
ADN mẹ (mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
Giáo viên cung cấp cho học sinh những công thức:
Số lần nhân đôi của ADN = 2n (với n là số lần nhân đôi n Є N; n > 0)
Số nuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp = N(2n - 1)
2.3.2: Phần bài tập:
Bài tập 1: Một gen B có 3000 nuclêôtit, trong đó có 900 nuclêôtit loại A.
a, Xác định chiều dài của gen B.
b, Tính số nuclêôtit từng loại của gen B.
c, Khi gen B tự nhân đôi liên tiếp 3 lần đã lấy từ môi trường nội bào bao nhiêu
nuclêôtit.
Giải:
a, Chiều dài của gen B là:
l = x 3,4 = x 3,4 = 5100 Ao
b, Số nuclêôtit từng loại của gen B là:
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
A = T = 900 nuclêôtit
G = X = - 900 = 600 nuclêôtit
c, Khi gen B nhân đôi liên tiếp 3 lần số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp là:
n
N(2 - 1) = 3000(23 - 1) = 21000 nuclêôtit
Bài tập 2: Một gen có tổng A + G = 1500 nuclêôtit và A - G = 300 nuclêôtit .
a, Xác định số nuclêôtit từng loại của gen.
b, Tính số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi liên tiếp 2 lần.
Giải:
a, Số nuclêôtit từng loại của gen là:
Theo đề bài ta có: A + G = 1500 nuclêôtit và A - G = 300 nuclêôtit.
Ta có hệ phgương trình: A + G = 1500
A - G = 300
Giải hệ phương trình trên ta được: A = 900;
G = 600.
Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
A = T = 900 nuclêôtit
G = X = 600 nuclêôtit
Số nuclêôtit của gen là:
N = 2A + 2G = 1800 + 1200 = 3000 nuclêôtit
b, Số nuclêôtit môi trường nội bào cung cấp cho gen nhân đôi liên tiếp 2 lần là: N(2n 1) = 3000(22 - 1) = 9000 nuclêôtit.
3. Một số Bài tập, bộ đề:
CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN
Gọi x là số tbào mẹ ban đầu có bộ lưỡng bội = 2n, k là số lần nguyên phân liên tiếp
1. Tổng số TB con được tạo thành = 2k .x
-8-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

2. Số TB mới được tạo thành từ nguyên liệu môi trường = (2k – 1) x
3. Số TB mới được tạo thành hoàn toàn từnguyên liệu môi trường =(2k – 2) x
4. Tổng NST có trong các TB con = 2n. x. 2k
5. Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST = 2n.( 2k – 1) x
CÔNG THỨC NGUYÊN PHÂN
Gọi x là số TB mẹ ban đầu( 2n NST)
1. x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên phân = x. 2k TBSD chín
2. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho k lần
nguyên phân liên tiếp = x. 2n (2k – 1)
3. x. 2k TBSD chín => giảm phân => 4. x. 2k tế bào con
(4. x. 2k tế bào con thì có 4. x. 2k tinh trùng ở giống đực, x. 2k trứng ở giống cái )
- Tổng NST trong 4. x. 2k tinh trùng = n.4. x. 2k
- Tổng NST trong . x. 2k trứng = n. x. 2k
4. Môi trường nội bào cần cung cấp nguyên liệu tương ứng với số NST đơn cho quá trình
giảm phân = x. 2n 2k
- Tổng nguyên liệu môi trường cung cấp cho x tế bào sinh dục sơ khai sau k lần nguyên
phân và giảm phân = x. 2n ( 2. 2k – 1)
5. Gọi n là số cặp NST tương đồng có cấu trúc khác nhau, r là số cặp NST tương dồng xảy
ra trao đổI chéo tại 1 điểm( r ≤ n)
* Nếu không xảy ra TĐC:
- Số loại giao tử tạo ra = 2n
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử = 1/2n
- Số loại hợp tử tạo ra = 4n
* Nếu xảy ra TĐC:
- Số loại giao tử tạo ra = 2n +r
- Tỉ lệ mỗi loại giao tử =1/2n +r
- Số loại hợp tử tạo ra phụ thuộc vào TĐC xảy ra ở 1 hay 2 bên đực , cái
Nguyên phân là một trong hai hình thức Gián phân (phân bào gián tiếp), hay còn đc gọi là
Phân bào có thoi tơ.
Sau quá trình NP, từ một tế bào sẽ cho ra 2 tế bào giống hệt tế bào mẹ, nghĩa là 2 tế bào
con được hình thành có bộ NST giống hệt tế bào mẹ.
Số lượng NST đơn mới cung cấp cho nguyên phân.
- Nguyên liệu cung cấp tương đương: (2 k – 1)2n k là số đợt nguyên phân liên tiếp của
một tế bào, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài.
- Nguyên liệu cung cấp tạo nên các NST đơn có nguyên liệu mới hoàn toàn: (2k – 2)2n
Số lượng thoi tơ vô sắc được hình thành (phá huỷ) để tạo ra các tế bào con sau k đợt NP:
(2k – 1)
Số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho 2 k tế bào sinh tinh hoặc sinh trứng qua giảm
phân để tạo ra tinh trùng hoặc trứng: 2k.2n
Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành (phá huỷ) để cho 2 k tế bào sinh dục thực hiện giảm
phân: 2k.3
Số tinh trùng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh tinh trùng: 2k.4
Số lượng trứng hình thành khi kết thúc giảm phân của 2k tế bào sinh trứng là: 2k
Số loại trứng (hoặc số loại tinh trùng) tạo ra khác nhau về nguồn gốc NST: 2 n (n là số cặp
NST)
-9-


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Số cách sắp xếp NST ở kỳ giữa I của giảm phân:
Có 1 cặp NST → có 1 cách sắp xếp

Có 2 cặp NST → có 2 cách sắp xếp

Có 3 cặp NST → có 4 cách sắp xếp

(9)

Vậy nếu có n cặp NST sẽ có 2n/2 cách sắp xếp NST ở kì giữa I.
Số loại giao tử tạo ra khi có trao đổi đoạn.
- Trường hợp 1: loài có n cặp NST mà mỗi cặp NST có cấu trúc khác nhau trong đó có k
cặp NST mà mỗi cặp có trao đổi đoạn tại một điểm với điều kiện n>k:
Số loại giao tử = 2n + k

(10)

- Trường hợp 2: Loài có n cặp NST, có Q cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không
xảy ra cùng lúc với n > Q:
Số loại giao tử = 2n.3Q

(11)

- Trường hợp 3: loài có n cặp NST, có m cặp NST mà mỗi cặp có 2 trao đổi đoạn không
cùng lúc và 2 trao đổi đoạn cùng lúc:
Số loại giao tử: 2n + 2m

(12)

Số loại giao tử thực tế được tạo ra từ một tế bào sinh tinh hoặc một tế bào sinh trứng:
- Từ một tế bào sinh tinh trùng:
+ Không có trao đổi đoạn: 2 loại tinh trùng trong tổng số 2n loại
+ Có trao đổi đoạn 1 chỗ trên k cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng trong tổng số 2n + k
loại
+ Có trao đổi đoạn 2 chỗ không cùng lúc trên Q cặp NST của loài: có 4 loại tinh trùng
trong tổng số nn.3Q
+ Có trao đổi đoạn 2 chỗ cùng lúc và 2 chỗ không cùng lúc: có 4 loại tinh trùng trong tổng
số 2n + 2m
- Từ một tế bào sinh trứng: Thực tế chỉ tạo ra một loại trứng trong tổng số loại trứng được
hình thành trong mỗi trường hợp:1/2n, 1/2n+k, 1/23.3Q, ½ n+2m,
Số lượng tế bào con đơn bội được tạo ra sau giảm phân.
- Ở tế bào sinh tinh và sinh trứng, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo được 4 tế bào
đơn bội. Vậy nếu có 2k tế bào bước vào giảm phân thì ở động vật sẽ tạo ra:
2k x 4 tế bào đơn bội

(22)

- Ở thực vật mỗi tế bào sinh hạt phấn, khi kết thúc giảm phân tạo ra được 4 tế bào đơn bội,
mỗi tế bào này tiếp tục nguyên phân 2 lần chỉ tạo nên 3 tế bào đơn bội, hình thành nên hạt
phấn chín. Vậy số lượng tế bào đơn bội tạo ra từ 2k tế bào thành hạt phấn bằng:
2k x 4 x 3 = 2k x 12

(23)

Đối với tế bào sinh noãn cầu, mỗi tế bào sau khi kết thúc giảm phân tạo ra 4 tế bào đơn
bội trong đó có một tế bào kích thước lớn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 3 đợt vừa để
tạo ra 8 tế bào con đơn bội, trong đó có 1 tế bào trứng chín. Vậy nếu có 2k tế bào sinh noãn
khi kết thúc quá trình tạo giao tử sẽ tạo được một số lượng tế bào đơn bội bằng:
2k x 3 + 2k x 8 = 2k x 11

(24)
- 10 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Ví dụ
Bài 1. một hợp tử của một loài nguyên phân liên tiếp một số lần đã lấy nguyên liệu của
môi trường tế bào tạo ra tương đương 570 NST đơn. Xác định:
a/ số lần nguyên phân của hợp tử
b/ số NST và trạng thái của NST trong 2 tế bào của hợp tử khi trải qua các kì của nguyên
phần?
c/ tính số tế bào sinh trứng,số tế bào sinh tinh sinh ra tinh trùng thụ tinh nói trên? biết hiệu
suất thụ tinh của tinh trùng là 6,25%(loài này có 2n=38)[/B]
a. gọi số lần nguyên phân của hợp tử là x lần => (2^x -1) x 2n = 570
với 2n = 38 => x=4. Vậy số lần nguyên phân của hợp tử là 4 lần
b. hic ! cái này xem trong sgk nhá! mình ko nêu lên nữa
c. có 1 hợp tử được tạo từ sự kết hợp của 1 trứng & 1 tinh trùng =>số tế bào sinh trứng là
1tb ( nếu hiệu suất thụ tinh của trứng là 100%)
số tế bào sinh tinh trùng là (1: 6,25%)/4 = 4 tb
Bài 2. có 1 số trứng và một số tinh trùng tham gia thụ tinh, biết hiệu suất thụ tinh của tinh
trùng là 6,25%. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Có 20 hợp tử được tạo thành. Hãy
tính:
a/ số trứng, số tinh trùng được thụ tinh
b/ số tế bào sinh tinh
c/ số tế bào sinh trứng và số thể định hướng đã bị tiêu biến
(1 tế bào sinh trứng tạo ra 1 trứng và 3 thể định hướng)
a. số trứng & số tinh trùng được thụ tinh là 20
b. số tế bào sinh tinh là (20:6,25%) /4= 80
c. số tb sinh trứng là 20: 50% = 40
số thể định hướng đã bị tiêu biến là 40x3= 120
Có a TB nguyên phân liên tiếp x lần
1 TB Sau x lần nguyên phân liên tiếp sẽ taọ ra 2^x Tb con có bộ NST là 2n
---> Số NST có trong các TB con là a. 2^x.2n
Số NST có trong a TB ban đầu là a.2n
--> Số NST mới dc cung cấp cho qt nguyên phân là a.2n. (2^x- 1)
Công thức thứ 2
Có a TB sinh giao tử sẽ tiến tới quá trình tiếp theo là gỉam phân 1 lần để tạo giao tử
Sau 1 lần giảm phân sẽ tạo ra 4a giao tử
Số NST có trong các giao tử dc tạo ra là 4a. n
Số NST có trong a TB sinh giao tử ban đầu là a. 2n
---> Số NST mới dc cung cấp là 4a.n - a.2n = a.2n
Bài 3: Gà: 2n=78. 1TB sinh dục sơ khai đực và 1 TB sinh dục sơ khai cái đều nguyên
phân liên tiếp 5 lần. Các TB con đều chuyển sang vùng sinh trưởng và qua vùng chin giảm
phân bình thường.
a. Xác định số lượng giao tử đực và cái được tạo thành.
b, Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử. (Mấy câu này dễ ẹc)
c. Tính số NST và số thoi phân bào bị tiêu biến trong quá trình giảm phân ở TB sinh dục
sơ khai cái.
Bài 4: Trong ống dẫn sinh dục có 10 TB sinh dục thực hiện nguyên phân một số lần đòi
hỏi MT nội bào cung cấp 2480 NST đơn, các TB con sinh ra đều giảm phân tạo thành các
giao tử, MT nội bào cung cấp thêm 2560 NST đơn để hình thành 128 hợp tử. Hiệu suất thụ
tinh là 10%.
a. Xác định bộ NST của loài.
b.Xác định giới tính của cá thể tạo ra giao tử đó.
- 11 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

a. tế bào sinh dục sơ khai đều có 2n NST:
ta có: 10.2n.(2x-1) = 2480 (1)
các tế bào con sinh ra đều giảm phân tạo thành, Mt nội bào cung cấp 2560 NST:
10.2n.2x = 2560 (2)
từ (1)(2)
=>2n=8 vậy bộ NST của loài là 2n=8
b, số tế bào sinh giao tử là:
số giao tử được sinh ra là:

hợp tử
số tế bào do tế bào sinh giao tử tạo ra là:
cá thể này thuộc giới đực,ruồi giấm đực

giao tử

Bài 5: Ở vịt 2n=80. Cho rằng nhóm tế bào sinh dục đang giảm phân có tổng số NST đơn
cồng kép bằng 8000, trong đó NST kép nhiều hơn đơn 1600.
Số NST ở kì giữa, kì sau lần phân bào I và kì đầu của lần phân bào II tương ứng với tỉ lệ "
giữa I: sau I: đầu II = 1:2:3.
Số NST còn lại ở kì sau lần phân bào II.
a, Xác định số tế bào ở mỗi kì nói trên.
b, Xác định tổng số tế bào được tạo thành qua quá trình giảm phân và tổng số NST của
chúng.
Bài 6: Vịt nhà có bộ NST 2n=80. Có một tế bào sinh dục sơ khai đực và một tế bào sinh
dục sơ khai cái đều có số lần nguyên phân bằng nhau ở vùng sinh sản tất cả tế bào con
tạo ra đều được chuyển chính giảm phân tạo ra 160 giao tử cái và giao tử đực. Xác định:
a, Số lần nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đã cho
b, Số NST trong các tinh trùng nhiều hơn số NST có trong trứng
c, Số NST bị tiêu biến trong các thể định hướng
d, Số NST môi trường cung cấp, cho mỗi tế bào sinh dục sơ khai đã cho phát sinh giao tử.
giả sử số lần phân bào của 2 tb trên là x
..>Theo bài ra ta có (2^x+ 4.2^x) = 160...>2^x = 32...>x =5 lần
b. Số tinh trùng tạo ra sẽ là 4.2^5 = 128
Còn số trừng tạo ra = số tb trứng = 32...>Số tinh trùng nhiều hơn số trứng là 128- 32 =
96
Số NST bị tiêu biến sẽ là 32.3.40 = 2840 NST
Số NST môi trường cung cấp cho mỗi tb phát sinh giao tử sẽ là (2^6 -1). 2n = (2^6 -1)*80
= 5040 NST Bộ NST lưỡng bội của lợn là 2n=38
Bài 7: Quan sát một nhóm tế bào sinh dưỡng của lợn đang phân bào,ở một thời
điểm,người ta đếm được tổng số nhiểm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi
vô sắc và các nhiễm sắc thể đơn đang phân ly về các cực tế bào là 1064, trong đó, số
nhiễm sắc thể đơn nhiều hơn số nhiễm sắc thể kép là 152. Số lượng tế bào tương ứng ở
mỗi kì là bao nhiêu?
số nhiễm sắc thể kép đang thuộc kì giữa: (1064-152)/2=456 NST kép
số nhiễm sắc thể đơn thuộc kì sau: 1064 – 456 = 608 NST đơn
Bài cho là tổng số NST là 1064 mà số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 152 NST.Vậy là
lấy (1064-152) =912 lúc này thì số NST đơn = số NST kép? Vậy để tính số NST kép thì
chia cho 2.
- 12 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Bài 8: Ở 1 loài, một tế bào sinh dục 2n thực hiện sự nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi
hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu để hình thành nên 4826 NST đơn mợi . Các tế bào
con hình thành từ đọt cuối cùng đều giảm phân bình thường cho 256 tinh trùng chứa NST
giới tính Y
- Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Số đợt nguyên phân liên tiếp của tế bào sinh dục
2n đầu tiên. Để tạo ra các tế bào con 2n đã có bao nhiêu dây thoi vô sắc được hình thành
trong các lần nguyên phân đó.
Số lượng tinh trùng X = số lượng tinh trùng Y => tổng số tinh trùng hình thành:
256*2=512
Số TB con sinh ra sau các lần nguyên phân: 512/4 = 128 = 2^7 => số lần nguyên phân là
7 lần ^^Bộ NST 2n= 4826/(2^7-1) = 38
Mỗi TB khi tiến hành nguyên phân thì hình thành 1 thoi vô sắc:
+ Lần nguyên phân 1 có 1 TB nguyên phân --> 1 thoi vô sắc
+ Lần NP 2 có 2 TB nguyên phân--> 2 thoi VS
+ Lần NP 3 có 4 TB nguyên phân--> 4 thoi VS
=> tổng số thoi VS là tổng của dãy cấp số nhân với số hạng đầu a1= 1 thoi VS ở TB ban
đầu
Công bội q =2=> Sn = 1*(2^7- 1) = 127
Bài 9: Ở ruồi giấm 2n=8. 1 tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong
tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
a)4; b)8; c)16; d)32.
Bài 10: Ruồi giấm có 2n=8. 1 tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào
đó có bao nhiêu NST đơn trong các trường hợp sau?
a)2; b)4; c)8; d)16.
Bài 11: Quá trình nguyên phân từ 1 hợp tử ruồi giấm tạo ra đc 8 Tế bào mới.
a) Xác định số đợt phân bào của hợp tử.
b) ở kì trung gian 8 Tế bào trên có bao nhiêu sợi nhiễm sắc, bao nhiêu tâm động và bao
nhiêu cromatit ?
c) Chuyển sang kì đầu, 8 tế bào trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép, bao nhiêu trung tử ?
d) Chuyển sang kì giữa, 8 tế bào trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể kép, bao nhiêu tâm động,
bao nhiêu cromatit ?
e) Chuyển sang kì sau, 8 tế bào trên có bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn, bao nhiêu tâm động ?
f) Chuyển sang kì cuối, trc khi phân chia tế bào chất, 8 tế bào trên có bao nhiêu sợi nhiễm
sắc, bao nhiêu tâm động
Bài 12: Có 1 hợp tử cùng loài cùng tiến hành nguyên phân 3 lần và đã tạo ra tổng số 56 tế
bào con. Trong các tế bào con có chứa tổng số 448 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân
đôi. Xác định:
a) Số hợp tử ban đầu
b) Tên của loài nói trên
c) Nếu các tế bào con nói trên bước vào chu kì nguyên phân tiếp theo và trải qua nhân đôi
nhiễm sắc thể thì số lượng cromatit trong các tế bào bằng bao nhiêu ?
a, Gọi số hợp tử ban đầu là x ta có:
x.2^k=56 <=> x.2^3=56 <=> x=7
b,Số NST có trong các TB con là 448 hay: X.2^k.2n=448
c, tính số cromatit thì chỉ cần dựa vào số NST đơn thôi mà
448.2=896 =>2n=448/56=> 2n=8
- 13 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Bài 13: Một tế bào sinh khai của thỏ cái (2n=44). Sau 1 số đợt nguyên phân liên tiếp môi
trường tế bào đã cung cấp 11176 nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn. Các tế bào con tạo ra
đều trở thành tế bào sinh trứng, giảm phân cho trứng. hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%,
của tinh trùng là 6,25%. Mỗi trứng thụ tinh với tinh trùng tạo ra 1 hợp tử.
a) Tìm số hợp tử đc hình thành
b) Số lượng tế bào sinh trứng và sinh tinh trùng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh
c) Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ?
d) Để hoàn tất quá trình thụ thai mỗi trường tế bào cung cấp cho mỗi loại tế bào sinh dục
sơ khai bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn mới tương đương để tạo trứng và tạo tinh trùng ? nếu
các tế bào sinh tinh trùng đc tạo ra từ 1 tế bào sinh dục đực.
a, Số trứng được tạo ra sau GP=số TB sinh trứng=2^k=256 trứng Mỗi trứng thụ tinh=>1
hợp tử
Số HT dược tạo ra từ 256 trứng, H=50% là 256.50%=128 hợp tử
b,Theo a, số tb sinh trứng cần có là 256 TB
Số TB sinh tinh là 128.(100/6,25)/4=512 tB sinh tinh
(Do H thụ tinh của tinh trùng là 6,25%, mỗi TB sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng sau GP)
c Theo bài ta có số NST đơn mt cung cấp (mới hoàn toàn) là
2n.(2^k - 2)=11176 => 2^k= 11176/44 + 2 = 256
=>k=8
Số đơt NP của TB sinh dục dơ khai là 8 lần
Bài 14: Có 4 tb sinh dưỡng a,b,c,d của cùng một loài nguyên phân trong thời gian = nhau
60 phút. số tb con được tạo ra từ mỗi tb theo tỉ lệ 1;2;4;8. tổng số tb con tạo ra từ 4 tb
mẹ nói trên là 60 chứa 2392 nst hoàn toàn mới.
a. xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào. tên loài?
b. xác định thời gian của chu kì phân bào cua mỗi tb a,b,c,d biết mỗi tb có tốc độ phân bào
không đổi
a) gọi số lần NP của TB a là x, ta có PT: x+2x+4x+8x =60=>x=4
=> Số lần NP lần lượt là: Tb a: 2 lần; b: 3 lần; c: 4 lần; d: 5 lần
=> Số TB có nguyên liệu hoàn toàn mới: 60 - 4.2 = 52
=> Số NST trong mỗi Tb là 2392 : 52 = 46 => Con người
b) TG của chu kì phân bào:
tb a: 30'
tb b: 20'
tb c: 15'

tb d: 12'

Bài 15: Ở người bộ NST 2n = 46. TB sinh dục ở người đang ở kì trung gian (phân bào 1)
a) Xác định NST kép và tâm động của TB
b) Khi bước vào phân bào 1bình thường số NST kép đang phân đi về mỗi cực là bao
nhiêu?
c) Khi TB con chuyển sang lần phân bào 2 bình thường
1. Số NST kép v
UbND HuyÖn Thanh S¬n

PHÒNG GD&ĐT

ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 –THCS
THAM DỰ KỲ THI CẤP TỈNH

Câu 2(1,5 điểm) Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Giải thích?
Câu 3(1,5 điểm) Phân biệt nguyên phân và giảm phân.
Câu 4(1,5 điểm)
a) Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
b) Có mấy loại ARN? Nêu chức năng của từng loại.
Câu 5(1,5 điểm)
Thường biến là gì? Cho ví dụ. Cho biết mối quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
- 14 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Câu 6(2,0 điểm)

a) Vẽ sơ đồ giải thích người bị mắc bệnh tơcnơ(OX)
b) Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn nào?

Câu 7(3,0 điểm)
Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về hai cặp gen ( kí hiệu 2 cặp gen là
A, a và B, b) mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
- Phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên kết.
- Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.
a) Xác định tỷ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên.
b) Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở mỗi phép lai trong tất cả
các trường hợp.
Câu 8( 2,0 điểm)
Một phân tử mARN có 700 nucleotit, gen B tổng hợp mARN đó có A=30% tổng số
nucleotit của gen . Gen trên nhân đôi liên tiếp 6 lần.
a)Chiều dài của gen là bao nhiêu micromet. Tính số lượng nucleotit mỗi loại của gen.
b)Tính số lượng nucleotit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho gen trên khi nhân
đôi.
c)Gen B đột biến thành gen b, gen b ít hơn gen B một liên kết hidro nhưng chiều dài 2 gen
bằng nhau. Đột biến thuộc dạng nào ? Tính số lượng nucleotit từng loại của gen b ? Hậu quả của
đột biến đó ?
Câu 9(4,0 điểm)
1. Trong một cây lúa (2n = 8) người ta thấy số lần nguyên phân của tế bào A nằm ở rễ và
tế bào B nằm ở lá là 8 đợt. Tổng số tế bào con sinh ra sau những lần nguyên phân của cả 2 tế bào
trên là 40.
a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào. Biết rằng số lần nguyên phân của tế bào B
nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào A.
b) Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho
quá trình nguyên phân của cả hai tế bào trên.
2. Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbDdXX x AaBbDdXY cho thế
hệ con F1. Hãy tính.
- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1.
- Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX ở F1.
- Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1.
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1, biết rằng A, B, D là các gen trội hoàn toàn.
3. Ở một loài, xét 1 tế bào sinh dục đực sơ khai đi từ vùng sinh sản đến vùng chín đã phân
bào 6 đợt, giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 16 hợp tử lưỡng bội. Tế bào trên đã trải qua
những quá trình nào? Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?
HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9 –THCS

Câu 2
(1,5điể
m)

Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện ở hình thức sinh sản nào? Giải thích?
+ Học sinh phát biểu khái niệm đúng.
+ Loại biến dị này xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính.
+ Giải thích:
- Trong quá trình giảm phân xảy ra cơ chế phân li, tổ hợp tự do của NST kéo theo sự
phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen trên đó nên đã tạo ra nhiều loại giao tử
khác nhau về nguồn gốc NST.
- Khi thụ tinh các giao tử này tổ hợp với nhau tạo ra nhiều kiểu hợp tử khác nhau về
nguồn gốc -> nhiều kiểu gen khác P-> biểu hiện thành kiểu hình khác P.
- 15 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Câu3
(1,5
điểm)

Câu4
(1,5
điểm)

Câu5
(1,5
điểm)

Câu6
(2,0
điểm)

Câu7
(3,0
điểm)

Phân biệt nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra với các tế bào sinh dưỡng, Xảy ra với tê bào sinh dục vào thời kì chín
tế bào sinh dục sơ khai, hợp tử
- Có 1 lần tập trung trên mặt phẳng - Có hai lần tập trung trên mặt phẳng
xích đạo.
xích đạo.
- Không xảy ra tiếp hợp và trao đổi Xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo
chéo
- Ở kì giữa các NST tập trung
- Ổ kì giữa lần phân bào I NST tập
thành một hàng trên mặt phẳng
trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích
xích đạo
đạo.
Từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào - Từ một tế bào mẹ với 2n NST, qua hai lần
con có bộ NST giống như bộ NST phân bào liên tiếp, tạo ra 4 tế bào con đều
của tế bào mẹ.
có n NST.
a) Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ.
Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc bổ sung và nguyên tác
giữ lại một nửa. Nhờ đó 2 ADN con được tạo ra giống ADN mẹ.
b) Có mấy loại ARN? Nêu chức năng của từng loại.
Có 3 loại ARN, t ARN, mARN, rARN.
- tARN: Có chức năng vận chuyển axitamin tương ứng tới nơi tổng hợp protein.
- mARN: Có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp.
- rARN: Là thành phần cấu tạo nên riboxom- nơi tổng hợp protein.
- Thường biến là gì? Cho ví dụ. Cho biết mối quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu
hình.
+ Học sinh phát biểu khái niệm đúng.
+ Cho ví dụ đúng:
* Mối quan hệ kiểu gen, môi trường và kiểu hình.
- Sự nghiên cứu thường biến cho thấy, bố mẹ không truyền cho con những kiểu hình
đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen quy định cách phản ứng trước môi trường.
- Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
- Các tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, thường ảnh hưởng của
môi trường.
- Các tính trạng số lượng ( phải thông qua cân, đong, đo đếm mới xác định được.)
thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường tự nhiên hoặc điều kiện trồng trọt và
chăn nuôi nên biểu hiện rất khác nhau.
a) Vẽ sơ đồ giải thích cơ chế người mắc bệnh Tơcnơ ( 0X)
- Trường hợp I: Bố giảm phân bình thường, mẹ giảm phân không bình thường. HS vẽ
sơ đồ đúng.
- Trường hợp II: Mẹ giảm phân bình thường, bố giảm phân không bình thường. Học
sinh vẽ sơ đồ đúng.
b) Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn nào?
- Học sinh phát biểu khái niệm đúng.
- Công nghệ tế bào gồm hai công đoạn thiết yếu.
+ Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo.
+ Dùng hooc môn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể
hoàn chỉnh.
Ở thực vật, có hai phép lai giữa các cá thể dị hợp tử về hai cặp gen ( kí hiệu 2
cặp gen là A, a và B, b) mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, tính trạng trội phải
trội hoàn toàn.
- 16 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Câu8
(2,0
điểm)

Câu9

+ Phép lai 1: Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và di truyền liên
kết.
+ Phép lai 2: Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.
a) Xác định tỷ lệ phân li kiểu gen của 2 phép lai nói trên.
b) Viết các kiểu gen có cùng kiểu hình trội về cả hai tính trạng ở mỗi phép lai trong
tất cả các trường hợp.
a) Xác định tỷ lệ phân li kiểu gen của hai phép lai.
+ Trường hợp 1: P AB/ab x AB/ab.
Học sinh viết đúng sơ đồ và kết quả.
+ Trường hợp 2: Ab/aB x Ab/aB.
Học sinh viết đúng sơ đồ lai và kết quả.
Trường hợp 3: Ab/aB x Ab/ab.
Học sinh viết sơ đồ lai đúng.
+ Phép lai 2: AaBb x AaBb.
b) Phép lai 1. AB/AB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB ( có 5 kiểu gen)
Phép lai 2. AABB, AABb, AaBB, AaBb ( có 4 kiểu gen)
Một phân tử mARN có 700 nucleotit, gen B tổng hợp mARN đó có A=30% tổng số
nucleotit của gen. Gen trên nhân đôi liên tiếp 6 lần.
a) Chiều dài của gen là bao nhiêu micromet. Tính số lượng nucleotit mỗi loại của
gen.
b) Tính số lượng nucleotit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho gen trên
khi nhân đôi.
c) Gen B đột biến thành gen b, gen b ít hơn gen B một liên kết hidro nhưng chiều
dài 2 gen bằng nhau. Đột biến thuộc dạng nào ? Tính số lượng nucleotit từng loại của
gen b ? Hậu quả của đột biến đó ?
a) Chiều dài của gen : L = 700x3,4 x10-4 = 0,238 micromet.
- Số lượng nucleotit của gen: 700 x2 = 1400
- Số lượng nucleotit mỗi loại:
Theo đề bài và nguyên tắc bổ sung ta có: A = 30%
A+G = 50%
Giải hệ phương trình ta có. A=T = 30%, G= X = 20%
A=T = 1400x30% = 420 nu.
G = X = 1400 x 20% = 280 nu.
b) Số lượng nu mỗi loại môi trường cung cấp.
A = T = (26 – 1) x 420 = 26460 nu.
G = X = ( 2 6 -1) x 280 = 17640.
c) Gen b ít hơn gen B một liên kết hidro nhưng chiều dài hai gen bằng nhau, đột biến
thuộc dạng thay thế 1 cặp nu. Thay cặp G-X bằng cặp A-T. Số nu mỗi loại của gen đột
biến .
A=T = 421. G=X = 279. Đột biến chỉ làm thay đổi 1 bộ ba nên có thể làm thay đổi 1
axitamin trong chuỗi axitamin.
1. Trong một cây lúa (2n = 8) người ta thấy số lần nguyên phân của tế bào A nằm ở
rễ và tế bào B nằm ở lá là 8 đợt. Tổng số tế bào con sinh ra sau những lần nguyên
phân của cả 2 tế bào trên là 40.
a) Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào. Biết rằng số lần nguyên phân của tế
bào B nhiều hơn số lần nguyên phân của tế bào A.
b) Môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn
cho quá trình nguyên phân của cả hai tế bào trên.
a) Gọi số lần nguyên phân của tế bào A, B lần lượt là x, y.
- 17 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

( x, y nguyên dương ; x Theo bài ra ta có hệ phương trình : { x+y = 8
2x +2 y = 40
Giải hệ phương trình ta có x+y = 8-> y = 8 – x.
Thay vào 2x +2 y = 40 ta được 2x + 28 – x = 40.
-> 2x x 2x + 28 = 40 .2x -> 2x x 2x + 28 - 40 .2x = 0.
Đặt 2x = t , ta có phương trình t2 – 40t + 256 = 0.
Giải phương trình này ta được t = 8 và t = 32.
Vì x x = 3, y = 5.
b)Môi trường tế bào đã cung cấp. 24.[( 2 3 – 1) + (25 – 1) = 912.

(4,0
điểm)

2. Các cặp gen trong phép lai sau là di truyền độc lập AaBbDdXX x AaBbDdXY cho
thế hệ con F1. Hãy tính.
- Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY ở F1.
- Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX ở F1.
- Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1.
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY ở F1, biết rằng A, B, D là các gen trội hoàn toàn.
* Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdXY = (1/2)4 = 1/16.
Tỉ lệ kiểu gen AABBDDXX = (1/4)3 .1/2 = 1/128.
Tỉ lệ kiểu gen aabbddXY ở F1 = (1/4)3 .1/2 = 1/128.
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-D-XY = (3/4)3 .1/2 = 27/128.
3. Ở một loài, xét 1 tế bào sinh dục đực sơ khai đi từ vùng sinh sản đến vùng chín đã
phân bào 6 đợt, giao tử hình thành tham gia thụ tinh tạo 16 hợp tử lưỡng bội. Tế bào
trên đã trải qua những quá trình nào? Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực?
Tế bào sinh dục trên đã trải qua 3 quá trình từ vùng sinh sản đến vùng chín là: Nguyên
phân, giảm phân và thụ tinh.
- Tế bào trên đã phân bào 6 đợt trong đó có 5 đợt nguyên phân tạo ra 2 5 = 32 tinh bào
bậc 1.
Số giao tử đực được tạo từ giảm phân là: 32 x 4 = 128 (tinh trùng).
Hiệu suất thụ tinh là (16 : 128) x 100 = 12,5%

* Lưu ý nếu học sinh có cách lập luận khác mà đúng giáo viên vẫn cho điểm tối đa.

à tâm động ở kì giữa của TB con là bao nhiêu?
2. Spps NST đơn và tâm động ở kì sau của TB (ko chỉ TB con ) là bao nhiêu?
a) NST kép là 46
Số tâm động là 46
b) 46 n NST kép
c)
1. 23 NST kép và 23 tâm động
2. 92 NST đơn và 92 tâm động
PHÒNG GD & ĐT KRÔNG BÔNG
TRƯỜNG THCS EA TRUL

ĐỀ THI HSG HUYỆN - NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: SINH HỌC – LỚP 9
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề).

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
- 18 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

Câu 1: (1,0 điểm)
Hãy phát biểu nội dung của quy luật phân li và quy luật phân li độc lập.
Câu 2: (3,5 điểm)
Quan sát tiêu bản tế bào của một loài trên kính hiển vi thấy trong một tế bào đang phân
chia bình thường có 23 NST kép. Cặp nhiễm sắc thể giới tính kí hiệu XX và XY.
a) Xác định bộ NST lưỡng bội (2n) của loài. Viết kí hiệu bộ NST trong tế bào 2n của loài
đó. Số nhóm gen liên kết của loài đó là bao nhiêu?
b) Tế bào trên đang thực hiện quá trình nguyên phân hay giảm phân và ở kì nào? Giải
thích.
Câu 3: (3,0 điểm)
Phân biệt đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Câu 4: (2.0 điểm)
Dựa vào cơ sở khoa học hãy giải thích: Tại sao những người có quan hệ huyết thống trong
vòng 3 đời thì không được kết hôn với nhau, nhưng từ đời thứ 4 trở đi thì được phép kết hôn?
Câu 5: (4,5 điểm)
a) Em hãy phân tích mối quan hệ cộng sinh giữa nấm với tảo đơn bào tạo thành địa y.
b) Hiệu ứng nhà kính là gì? Sự gia tăng nhiệt độ bề mặt Trái Đất do hiệu ứng nhà kính
được giải thích như thế nào? Những tác động của sự gia tăng nhiệt độ đến môi trường Trái Đất
như thế nào?
Câu 6: (3,5 điểm)
Cho lai giữa chuột lông đen thuần chủng với chuột lông trắng thuần chủng, F 1 thu được
toàn chuột lông đen. Biết rằng tính trạng màu sắc lông chuột do một cặp gen quy định.
a) Xác định tính trạng trội lặn.
b) Cho chuột F1 lai với chuột lông trắng thì thế hệ lai sẽ như thế nào?
c) Nếu kết quả 1 phép lai giữa 2 giống chuột nói trên cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 75% chuột
lông đen : 25% chuột lông trắng, thì kiểu gen và kiểu hình của những con chuột bố mẹ đem lai
như thế nào?
Câu 7: (2,5 điểm)
Một gen dài 4080A0, có 30% ađênin. Trên mạch thứ nhất có 350 Timin, trên mạch thứ hai
có 200 Xitôzin. Hãy xác định:
a. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
b. Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHÂM ĐỀ THI HSG NĂM HỌC 2016-2017
MÔN: SINH HỌC – LỚP 9

u
1

Nội dung

Điểm
2,0

- Nội dung quy luật phân li và phân li độc lập (1 điểm):
+ Quy luật phân li : Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong
cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể
- 19 -

0,5


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

thuần chủng của P.
+ Quy luật phân li độc lập : Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá
trình phát sinh giao tử.
2
a)

b)

3,5
Xác định bộ NST 2n của loài, kí hiệu:
- Nhận thấy 23 NST kép nên bộ lưỡng bội là: 2n = 46.
- Kí hiệu bộ NST trong tế bào 2n của loài: 44A + XX hoặc 44A + XY.
- Số nhóm gen liên kết: 23
Xác định quá trình phân bào, kì phân bào:
- Vì bộ NST trong tế bào là bộ đơn bội ở trạng thái kép (n = 23 NST kép) nên tế
bào đang thực hiện quá trình giảm phân.
- Tế bào trên đang ở kì cuối của giảm phân I hoặc kì đầu hay kì giữa của giảm phân
II.

3

4
+ Kết hôn gần tạo cơ hội cho các gen lặn gây hại gặp nhau ở thể đồng hợp lặn làm
suy thoái nòi giống (gây dị tật bẩm sinh hoặc chết non).
+ Vì đã có sự sai khác về mặt di truyền nên các gen lặn có hại ít có cơ hội gặp nhau
ở trạng thái đồng hợp gây hại.

c)

6
a)

0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
3,0

Phân biệt đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể:
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến số lượng NST
Làm thay đổi cấu trúc NST
Làm thay đổi số lượng NST trong tế
bào
Gồm các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, Gồm có các dạng đột biến tạo thể dị
đảo và chuyển đoạn NST
bội và đột biến tạo thể đa bội
Thể đột biến tìm gặp ở thực vật và Thể đa bội không tìm thấy ở người và
động vật, kể cả ở người.
động vật bậc cao (do bị chết ngay khi
phát sinh)

5
a)

0,5

- Sợi nấm hút nước và muối khoáng từ môi trường cung cấp cho tảo. Tảo hấp thụ
nước, muối khoáng và năng lượng ánh sáng mặt trời tổng hợp nên chất hữu cơ.
Nấm và tảo sử dụng chung chất hữu cơ đó.
- Bình thường, Trái đất phải bức xạ một lượng năng lượng vào vũ trụ ngang với NL
mà nó hấp thụ được từ Mặt Trời, một phần NL được trả lại vào vũ trụ, phần lớn NL
bức xạ xuyên qua khí quyển, được hấp thụ bởi các chất khí như hơi nước, CO 2, NO,
CH4 và chất khí khác (gọi là các chất khí nhà kính) làm sưởi ấm bề mặt Trái Đất,
duy trì mức nhiệt lượng cần thiết cho sự sống gọi là hiệu ứng nhà kính
- Hiện nay, nồng độ các chất khí nhà kính đang tăng lên nhanh chóng, làm giảm
khả năng tỏa nhiệt của Trái Đất, khí quyển giữ quá nhiều nhiệt dẫn đến hiện tượng
nóng lên toàn cầu.
- Tác động đến môi trường Trái Đất
+ Tan băng, dâng cao mực nước biển, nhiều vùng đất sẽ bị chìm trong nước biển.
+ Thay đổi môi trường sống của sinh vật, nhiều loài sinh vật thu hẹp không gian
sống hoặc bị tiêu diệt
+ Biến đổi sâu sắc về thời tiết, khí hậu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi hoạt động
sống và sản xuất của con người
+ Nhiều bệnh mới xuất hiện, dịch bệnh tràn lan, sức khoẻ con người suy giảm.
Xác định tính trạng trội - lặn:
- 20 -

1,0
1,0
1,0

2,0
1,0
1,0
4,5
1,0
1,5

1,0

0,25
0,25
0,25
0,25
3,5


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

b)

c)

- Theo giả thiết ta có P thuần chủng:
- Chuột lông đen lai với chuột lông trắng F1 nhận được toàn chuột lông đen → kết
quả lai tuân theo qui luật đồng tính của Men đen.
* Như vậy:
+ Tính trạng lông đen là tính trạng trội
+ Tính trạng lông trắng là tính trạng lặn
+ Qui ước: Gen D qui định tính trạng lông đen.
Gen d qui định tính trạng lông trắng
Lai chuột F1 với chuột lông trắng:
Ta có chuột thế hệ P có kiểu gen:
- Chuột lông đen thuần chủng: DD
- Chuột lông trắng: dd
Sơ đồ lai từ P → F1:
P:
DD (chuột lông đen) x dd (chuột lông trắng)
Gp :
D
d
F1:
Dd (100% chuột lông đen)
- Cho chuột F1 lai với chuột lông trắng ta có sơ đồ lai như sau:
F1 x chuột lông trắng:
Dd (chuột lông đen) x dd (chuột lông
trắng)
GF :
D;d
d
Thế hệ con lai:
1 Dd : 1 dd
Kiểu hình:
50% lông đen : 50% lông trắng.
Xác định kiểu gen và kiểu hình của P:
Nếu đời con thu được tỉ lệ kiểu hình là:
Chuột lông đen = 75% = 3
Chuột lông trắng 25%
1
⇒ Đây là kết quả của phép lai tuân theo qui luật phân tính của Men đen do đó P
phải có kiểu gen dị hợp tử: Dd.
Sơ đồ:
P:
Dd (chuột lông đen) x Dd (chuột lông đen)
Gp :
D; d
D; d
F1:
1 DD : 2 Dd : 1 dd
Kiểu gen:
Kiểu hình: 75% chuột lông đen : 25% chuột lông trắng.
* Nhận xét: kết quả lai tương tự với giả thiết.

7

0,5
0,5

0,75

0,5

0,75

0,5

2,5
0,5
1,0

0

ℓ =N/2x3,4A →N = 2ℓ/3,4 = 4080x2/3,4 = 2.400 nuclêôtit.
a) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen.
Theo đề bài ta có A = 30% mà A + G = 50% → G = 50 – 30 = 20%
Số nuclêôtit từng loại sẽ là:
A = T = 2.400 x 30/100 = 720 nuclêôtit
G = X = 2.400 x 20/100 = 480 nuclêôtit
b) Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi mạch đơn.
1,0
T1=A2=350 nuclêôtit A=A1+A2 →A1=T2= A - A2 = 720 – 350 = 370 nuclêôtit.
X2=G1=200 nuclêôtit G=G1+G2 →G2=X1= G - G1= 480 – 200 = 280 nuclêôtit.
Ghi chú: Nếu học sinh có cách giải khác đáp án nhưng phù hợp với nội dung chương trình thì
người chấm vẫn cho điểm tối đa theo biểu điểm của mỗi câu./.

- 21 -


Người soạn: Nguyễn Quốc Thể

- 22 -



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×