Tải bản đầy đủ

hóa hữu cơ este lipit

LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

200 DẠNG BÀI HÓA HỌC CHẮC
CHẮN THI 2017

 Lời giải chi tiết có trong
1. Sách LÀM CHỦ MÔN HÓA TRONG 30 NGÀY TẬP 1 – HỮU CƠ.
2. Sách PHƯƠNG PHÁP 30 GIÂY GIẢI TOÁN HÓA HỌC.
 Tham khảo các bài tương tự
1. Bộ đề 7 điểm.
2. Bộ đề 8 điểm.
3. Bộ đề 9 điểm.
 Tránh các lỗi sai “ngớ ngẩn”
1. Sách 100 LỖI SAI HÓA HỌC AI CŨNG GẶP.

DẠNG 1: ĐỒNG PHÂN
Câu 1: (A-08) Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 5.


B. 2.

C. 4.

D. 6.

Câu 2: (B-14) Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C8H10O, chứa vòng benzen, tác
dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là
A. 3.

B. 5.

C. 6.

D. 4.

Câu 3: (CĐ-13) Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà
phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo
thỏa mãn tính chất trên của X là:
A. 3.

B. 2.

C. 5.

D. 4.

Câu 4: (B-07) Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH,
số loại trieste được tạo ra tối đa là
A. 6.

B. 3.

C. 5.

D. 4.

Câu 5: (CĐ-13) Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu
được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo
thỏa mãn tính chất trên của X là

A. 4.

http://dodaho.com/

B. 2.

C. 1.

D. 3.

http://ledangkhuong.com/

1


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

DẠNG 2: DANH PHÁP, CẤU TẠO
Câu 6: (2016) Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. propyl axetat.

B. metyl propionat.

C. metyl axetat.

D. etyl axetat.

C. Axit stearic.

D. Axit ađipic.

Câu 7: (B-14)Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit axetic.

B. Axit glutamic.

DẠNG 3: XÀ PHÒNG HÓA SẢN PHẨM LÀ ANCOL ĐƠN CHỨC
Câu 8: (CĐ-09) Thuỷ phân chất hữu cơ X trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, thu được
sản phẩm gồm 2 muối và ancol etylic. Chất X là
A. CH3COOCH2CH2Cl. B. CH3COOCH2CH3.
C. CH3COOCH(Cl)CH3. D. ClCH2COOC2H5.
Câu 9: (CĐ-12) Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4),
phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng)
sinh ra ancol là:
A. (1), (3), (4).
B. (3), (4), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (2), (3), (5).
Câu 10: (CĐ-13) Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol và muối natri của axit
cacboxylic?
t
A. HCOOCH=CHCH3 + NaOH 

t
B. CH3CHOOCH2CH=CH2 + NaOH 

t
C. CH3COOCH=CH2 + NaOH 

t
D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) + NaOH 


DẠNG 4: XÀ PHÒNG HÓA HỖN HỢP ESTE ĐƠN CHỨC
Câu 11: (A-09) Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH
thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng
đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.
D. HCOOCH3 và HCOOC2H5.
Câu 12: (CĐ-11) Để xà phòng hoá hoàn toàn 52,8 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức,
mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 600 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este
này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là
A. C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3.
B. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5.
C. HCOOC4H9 và CH3COOC3H7.
D. CH3COOC2H5 và HCOOC3H7.
DẠNG 5: XÀ PHÒNG HÓA SẢN PHẨM LÀ ANĐEHIT HOẶC XETON
câu 13: (A-13) Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có
anđehit?
A. CH2=CH–COO–CH2–CH3.
B. CH3–COO–C(CH3)=CH2.
C. CH3–COO–CH2–CH=CH2.
D. CH3–COO–CH=CH–CH3.
http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

2


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

Câu 14: (A-07) Một este có CTPT là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu
được axetanđehit. CTCT thu gọn của este đó là
A. HCOO-C(CH3)=CH2.
B. HCOO-CH=CH-CH3.
C. CH3COO-CH=CH2.
D. CH2=CH-COO-CH3.
Câu 15: (A-14) Thủy phân chất X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z đều có
phản ứng tráng bạc, Z tác dụng được với Na sinh ra khí H2. Chất X là
A. HCOO-CH2CHO.
C. HCOOCH=CH2.

B. CH3COO-CH=CH2.
D. HCOOCH=CH-CH3.

DẠNG 6: XÀ PHÒNG HÓA SẢN PHẨM CÓ MUỐI PHENOLAT
Câu 16: (B-14) Hai este X, Y có cùng công thức phân tử C8H8O2 và chứa vòng benzen trong
phân tử. Cho 6,8 gam hỗn hợp gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,06 mol, thu được dung dịch Z chứa 4,7 gam ba muối. Khối
lượng muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn trong Z là
A. 0,82 gam.
B. 0,68 gam.
C. 2,72 gam.
D. 3,40 gam.
Câu 17: (B-12) Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C9H10O2. Cho X tác dụng
với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo
thu gọn của X là
A. CH3COOCH2C6H5.
B. HCOOC6H4C2H5.
C. C6H5COOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
DẠNG 7: XÀ PHÒNG HÓA ESTE TẠO BỞI MỘT AXIT HAI CHỨC + HAI ANCOL ĐƠN CHỨC
Câu 18: (B-13) Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không
tạo ra hai muối?
A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat).
B. CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3.
C. CH3OOC−COOCH3.
D. CH3COOC6H5 (phenyl axetat).
Câu 19: (B-10) Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thuỷ phân X tạo ra
hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là
A. CH3OCO-CH2-COOC2H5.
B. C2H5OCO-COOCH3.
C. CH3OCO-COOC3H7.
D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Câu 20: (A-10) Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung
dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic
đơn chức. Hai axit đó là
A. C2H5COOH và C3H7COOH.
B. HCOOH và C2H5COOH.
C. HCOOH và CH3COOH.
D. CH3COOH và C2H5COOH.
DẠNG 8: XÀ PHÒNG HÓA ESTE TẠO BỞI HAI AXIT ĐƠN CHỨC + MỘT ANCOL HAI CHỨC
Câu 21: (B-13) Thủy phân hoàn toàn m1 gam este X mạch hở bằng dung dịch NaOH dư,
http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

3


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

thu được m2 gam ancol Y (không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 15 gam hỗn hợp
muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m2 gam Y bằng oxi dư, thu
được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Giá trị của m1 là
A. 14,6.

B. 11,6.
C. 10,6.
D. 16,2.
Câu 22: (A-10) Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung
dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic
đơn chức. Hai axit đó là
A. C2H5COOH và C3H7COOH.
B. HCOOH và C2H5COOH.
C. HCOOH và CH3COOH.
D. CH3COOH và C2H5COOH.
Câu 23: (B-08) Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol
X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam
hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3OOC–[CH2]2–COOC2H5.
B. CH3COO–[CH2]2–COOC2H5.
C. CH3COO–[CH2]2–OOCC2H5.
D. CH3OOC–CH2–COO–C3H7.
DẠNG 9: XÀ PHÒNG HÓA ESTE TẠO BỞI MỘT AXIT ĐƠN CHỨC + MỘT ANCOL HAI CHỨC
Câu 24: (B-14) Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X bằng NaOH, thu được một muối của
axit cacboxylic Y và 7,6 gam ancol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan được Cu(OH)2
cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOCH2CH2CH2OOCH.
B. HCOOCH2CH2OOCCH3.
C. CH3COOCH2CH2OOCCH3.
D. HCOOCH2CH(CH3)OOCH.
DẠNG 10: XÀ PHÒNG HÓA CHẤT BÉO
Câu 25: (A-08) Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng
biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dd Br2, dd NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số pư xảy ra là
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 26: (B-08) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH.
Cô cạn dd sau pư thu được khối lượng xà phòng là
A. 17,80 gam.
B. 18,24 gam.
C. 16,68 gam.
D. 18,38 gam.
Câu 27: (A-07) Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol
(glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là
A. C17H31COOH và C17H33COOH.
B. C15H31COOH và C17H35COOH.
C. C17H33COOH và C17H35COOH.
D. C17H33COOH và C15H31COOH
Câu 28: (2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A. benzyl axetat.
B. tristearin.
C. metyl fomat.
D. metyl axetat.

http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

4


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

DẠNG 11: PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Câu 29: (A-08) Phát biểu đúng là:
A. Phản ứng giữa axit và rượu khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối
và rượu (ancol).
C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Câu 30: (CĐ-09) Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4
đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là
A. 31,25%.
B. 40,00%.
C. 62,50%.
D. 50,00%.
Câu 31: (CĐ-08) Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác,
hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam.
B. 4,4 gam.
C. 8,8 gam.
D. 5,2 gam.
Câu 32: (CĐ-12) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng
dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước. Mặt khác, thực hiện
phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este. Biết hiệu suất
phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60%. Giá trị của a là
A. 25,79.
B. 15,48.
C. 24,80.
D. 14,88.
DẠNG 12: ĐỐT CHÁY ESTE ĐƠN CHỨC
Câu 33: (CĐ-07) Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản
phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước. Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của
axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là
A. etyl propionat.
B. metyl propionat.
C. isopropyl axetat.
D. etyl axetat.
Câu 34: (A-13) Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O, chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X
vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn
toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công
thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
A. 12,3.
B. 11,1.
C. 11,4.
D. 13,2.
DẠNG 13: ĐỐT CHÁY CHẤT BÉO
Câu 35: (A-14) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém
nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị
của a là
A. 0,20.
B. 0,15.
C. 0,30.
D. 0,18.

http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

5


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

Câu 36: (CĐ -14) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu
được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung
dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là
A. 40,40.
B. 31,92.
C. 36,72.
D. 35,60.
DẠNG 14: ĐỐT CHÁY HỖN HỢP ESTE
Câu 37: (B-11) Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn
toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là
A. 75%.
B. 72,08%.
C. 27,92%.
D. 25%.
Câu 38: (B-09) Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một
lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác
dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. CTPT của
hai este trong X là
A. C2H4O2 và C5H10O2.
B. C2H4O2 và C3H6O2.
C. C3H4O2 và C4H6O2.
D. C3H6O2 và C4H8O2.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít
khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với
400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất
rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (MY < MZ). Các thể tích khí đều đo ở
điều kiện tiêu chuẩn. Tỉ lệ a : b là
A. 2 : 3.
B. 4 : 3.

C. 3 : 2.

D. 3 : 5.

DẠNG 15: ĐỐT CHÁY MUỐI
Câu 40: (2016) Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol
X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ
thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z,
thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với
dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H,
O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng
A. 10.
B. 8.
C. 6.
D. 12
DẠNG 16: HỖN HỢP ESTE VÀ AXIT THỦY PHÂN TRONG MÔI TRƯỜNG KIỀM
Câu 41: (CĐ-08) Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ
với 500 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai
axit cacboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với
Na (dư), sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm
A. một este và một axit.
B. một este và một rượu.
C. hai este.
D. một axit và một rượu.
http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

6


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12

Câu 42: (CĐ-11) Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức
X và Y (MX < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn
toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức của Y là
A. CH3COOCH3.
B. C2H5COOC2H5.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 43: (B-09) Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ
với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc).
Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào
bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai
hợp chất hữu cơ trong X là
A. CH3COOH và CH3COOC2H5.
B. C2H5COOH và C2H5COOCH3.
C. HCOOH và HCOOC2H5.
D. HCOOH và HCOOC3H7.
DẠNG 17: HỖN HỢP ESTE VÀ ANCOL THỦY PHÂN TRONG MÔI TRƯỜNG KIỀM
Câu 44: (CĐ-09) Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở tác dụng
vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam KOH, thu được muối của một axit cacboxylic và một
ancol X. Cho toàn bộ X tác dụng hết với Na thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Hai chất hữu
cơ đó là
A. một este và một axit.
B. hai axit.
C. hai este.
D. một este và một ancol.

http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

7


LÊ ĐĂNG KHƯƠNG
Sách

PHÂN DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12
Nội dung

 Trình bày đầy đủ lí thuyết hữu cơ
(mindmap)
 Phân loại đầy đủ các dạng bài tập
hữu cơ + phương pháp giải tương
ứng.
 Bản A1 mindmap + audio lí thuyết.
ĐẶT SÁCH
 Tổng hợp đầy đủ các đề thi đại học
và THPTQG từ năm 2007 – 2016.
 Dành cho học sinh lớp 11, 12.
 Trình bày đầy đủ lí thuyết vô cơ
(mindmap)
 Phân loại đầy đủ các dạng bài tập vô
cơ + phương pháp giải tương ứng.
 Bản A1 mindmap + audio lí thuyết.
 Tổng hợp đầy đủ các đề thi đại học
Hotline:
và THPTQG từ năm 2007 – 2016.
 Dành cho học sinh lớp 10, 11,12.
0968 959 314
 Trình bày đầy đủ các phương pháp
giải nhanh bài tập hóa học.
 Phân loại các dạng bài tập tương ứng
với phương pháp giải nhanh .
 Có phương pháp bấm máy tính giúp Hoặc đăng kí vào link
giải bài toán nhanh.
 Dành cho học sinh khá và giỏi: lực
học từ 6/10 điểm trở lên
https://goo.gl/2Us0GP
 Dành cho học sinh lớp 10, 11, 12.
 Được nghiên cứu và tổng hợp TẤT CẢ
CÁC LỖI SAI mà học sinh thường gặp
theo cấu trúc đề thi ĐẠI HỌC.
 Viết theo phương pháp SƠ ĐỒ TƯ DUY
MINDMAP rất dễ học, dễ nhớ và nhớ cực
lâu.
 Đây là cuốn sách DUY NHẤT tại Việt
Nam hướng dẫn cách phân tích đề, lỗi
sai trong đề, vì dụ minh họa và giải chi
tiết.
 Dành cho học sinh lớp 10, 11, 12.

http://dodaho.com/

http://ledangkhuong.com/

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×