Tải bản đầy đủ

BAI GIANG CONG NGHE XD MOI (Chuong 2)

CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG MỚI

CHƯƠNG 2
CÔNG NGHỆ THI CÔNG
NHÀ CAO TẦNG

Tài liệu áp dụng cho sinh viên Kiến trúc


NỘI DUNG CHƯƠNG 2
Bê tông toàn khối (truyền thống)

I
II
III

Phương pháp lắp ghép

Công nghệ ván khuôn trượt



I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm nhỏ
Trong lĩnh vực thi công xây dựng cơ bản, đặc biệt là với kết cấu
chính đang được áp dụng phổ biến tại Việt Nam là kết cấu Bê tông – cốt
thép thì một trong những công việc chính, luôn nằm trên đường Găng
tiến độ CPM là công tác ghép ván khuôn và đổ bê tông. Chúng ta đã
từng biết đến ghép ván khuôn truyền thống bằng các thanh gỗ, vật liệu
tận dụng và phên cót để làm ván khuôn, tiến bộ hơn là dùng các thanh
gỗ tự nhiên ghép lại với nhau để tạo thành mặt phẳng lớn rồi đến ván
khuôn định hình (chế tạo sẵn theo kích thước tiêu chuẩn) ra đời.
Nhìn chung dòng ván khuôn định hình hiện nay được chia thành
03 nhóm chính: Ván khuôn thép, ván khuôn composite và ván khuôn
gỗ công nghiệp; ngoài ra còn một dòng sản phẩm truyền thống là ván
khuôn gỗ tự nhiên. Chúng ta đi sâu vào phân tích cụ thể đặc tính của
từng loại ván khuôn này:


I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm nhỏ
* Ván khuôn thép định hình:
+ Được chế tạo gia công cơ khí từ những khung thép định hình (thép hộp, thép
u …) và căng bề mặt bằng tấm thép mỏng.
+ Phương pháp thi công: do bị giới hạn về trọng lượng nặng nề nên ván khuôn
thép thường được chế tạo các với diện tích nhỏ (kích thước 1500 x 300 hoặc 2000 x
400 …). Với những tấm có kích thước lớn đòi hỏi phải có cẩu phục vụ thì cần tính
thêm chi phí ca cẩu vào đơn giá.
+ Vận chuyển và bảo quản: Do khối lượng nặng nề nên việc vận chuyển, bốc dỡ
loại ván khuôn này thường nặng nhọc và tốn kém hơn
+ Mỹ quan khối đổ: Do những hạn chế về độ phẳng của bề mặt từng tấm và khi
tổ hợp nhiều tấm nhỏ, khả năng bám dính bề mặt nên nhìn chung mỹ quan khối đổ
không được đảm bảo và cần thêm nhân công sửa chữa.
+ Lắp đặt & tháo dỡ: Việc lắp đặt, tháo dỡ trở lên khó khăn hơn vì bề mặt bám
dính sắt và bê tông; với hệ thống chốt khóa, nối cũng phức tạp.



I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm nhỏ
* Ván khuôn gỗ tự nhiên :
+ Là việc ghép những thanh gỗ tự nhiên được xẻ theo chiều dày phù hợp để tạo

thành mặt phẳng phục vụ việc đổ bê tông vào khối, Điều này gặp khó khăn trong
điều kiện hiện nay việc khai thác gỗ tự nhiên đang gặp nhiều hạn chế; mặt khác
những loại gỗ thỏa mãn 2 tiêu chí trên thường đắt
+ Phương pháp thi công: Do được ghép từ nhiều thanh gỗ nên quá trình thi
công sẽ cần nhiều nhân công.
+ Vận chuyển và bảo quản: Do điều kiện thời tiết nhiệt đới gió mùa, độ ẩm cao
và biến thiên nhiệt độ trong ngày lớn nên ván khuôn loại này dễ bị cong vênh, tách
+ Mỹ quan khối đổ: Do những hạn chế về độ phẳng của bề mặt từng tấm và khi
tổ hợp nhiều tấm nhỏ, cộng thêm với việc kích thước, hình dạng không đồng đều
nên nhìn chung mỹ quan khối đổ không được đảm bảo
+ Lắp đặt & tháo dỡ: Việc lắp đặt, tháo dỡ trở lên khó khăn hơn vì bề mặt khó
tạo độ phẳng, đặc biệt là với diện tích sàn thi công lớn.



I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm nhỏ
* Ván khuôn gỗ công nghiệp:
+ Là việc sản xuất từ nguyên liệu gỗ tự nhiên qua quá trình chế biến
tạo nên những tấm có kích thước định hình và tính chất cơ lý, bề mặt
được đảm bảo.
+ Phương pháp thi công: do chế tạo được với kích thước lớn, độ
đồng đều cao và đặc biệt tạo ra được bề mặt cũng như các cạnh phẳng.
+ Vận chuyển và bảo quản: Các lớp gỗ trong một tấm được liên kết
bằng lớp keo có khả năng dính bám tốt, không bị biến dạng trong nước
nên với điều kiện độ ẩm cao.
+ Mỹ quan khối đổ: Bề mặt phẳng, lớp phủ chống dính tốt và kích
thước lớn, đồng đều là những điểm nổi bật nhất ở loại ván khuôn này.
+ Lắp đặt & tháo dỡ: Việc lắp đặt, tháo dỡ trở lên dễ dàng.



I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm nhỏ
* Ván khuôn Composite – Nhựa tổng hợp:
+ Đây là loại ván khuôn sản xuất công nghiệp với độ chuẩn kích
thước rất cao, đa dạng về kích thước, hình dạng đang được sử dụng
phổ biến ở các nước phương Tây. Trọng lượng nhẹ và khả năng luân
chuyển tái sử dụng lâu. Tuy nhiên do đặc điểm sản xuất đòi hỏi đầu tư
dây chuyền công nghệ tốn kém, chi phí nguyên liệu đầu vào lớn nên
trong nước chưa có nhà máy sản xuất; việc nhập khẩu các mặt hàng này
thì chi phí giá thành rất cao nên chưa được sử dụng phổ biến ở Việt
Nam


Xem phim mo phỏng VK
dam san


I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm lớn
Những ưu điểm và hạn chế trong công nghệ ván khuôn tấm lớn:
Ván khuôn tấm lớn dùng cho những công trình có bề mặt lớn, như
móng thiết bị, cột lớn, tường phẳng… loại ván khuôn này có những ưu,
khuyết điểm như sau:
- Ưu điểm:
+ Bề mặt của ván khuôn lớn nên chất lượng của bê tông sẽ tốt hơn.
+ Ván khuôn tấm lớn sử dụng bền hơn: vì chúng có bề mặt là những
tấm liền và được chế tạo thành hệ vững chắc ổn định.
+ Nâng cao được trình độ cơ giới hóa trong thi công xây dựng: ván
khuôn tấm lớn có kích thước rộng và trọng lượng lớn.
+ Rút ngắn thời gian tháo lắp, ván khuôn tấm lớn có kích thước
thường bằng bề mặt cấu kiện và được chế tạo chính xác,
+ Ván khuôn tấm lớn sẽ đạt hiệu quả kinh tế rất cao.



I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm lớn
* Nhược điểm:
+ Ván khuôn tấm lớn đòi hỏi trình độ thiết kế chế tạo cao. Chúng
thường được chế tạo theo hai cách:
-Chế tạo liền mảng: cách này đòi hỏi phải có các xưởng sản xuất ván
khuôn chuyên dụng.
-Chế tạo tổ hợp: sử dụng các ván khuôn định hình panel chuẩn để tổ
hợp thành bộ ván khuôn tấm lớn.
+ Do ván khuôn có diện tích lớn, không thể tiến hành cẩu lắp khi gió to
+ Phải có thiết bị phù hợp như phương tiện vận chuyển, cần cẩu, vận
thăng, máy nâng, tời, kích, máy nén khí, máy bơm bê tông…
+ Nếu công trình kiến trúc có hình dạng phức tạp thì chế tạo ván
khuôn tấm lớn sẽ rất khó khăn, tốn kém, làm tăng giá thành sản phẩm.
+ Nếu khối lượng thi công ít hoặc dùng cho kết cấu và công trình đơn
lẻ thì hiệu quả kinh tế thấp


I. Phương pháp truyền thống
1. Công nghệ VK tấm lớn
Ván khuôn tấm lớn thông dụng có diện tích từ 15 đến 20 m2 cấu tạo
từ các tấm ván mặt, sườn và gông (thường là giàn khung), các thanh gông
bằng gỗ thanh, thép, hoặc ống thép để tăng độ cứng cho ván khuôn. Ván
có chiều dày 40-50mm, làm bằng gỗ thanh hay ván gỗ, ván ép hoặc thép.
Khoảng cách giữa các sườn, tiết diện của sườn và gông được xác định
theo tính toán sao cho tiết diện là bé nhất. Khi tính toán phải chú ý đến
các tải trọng phụ, như lực dật , lực va chạm, lực tập trung phát sinh khi
cần trục làm việc. Tiết diện được chọn phải lấy tăng theo dự kiến như
trong thực tế.


Xem phim van
khuon bay


II. Phương pháp lắp ghép
1. Lắp ghép khung (cột, dầm, sàn)
1.1. Lắp ghép cột.
a Công tác chuẩn bị : gồm có công việc như :
- Kiểm tra kích thước hình học của cột.
- Lấy dấu tim (theo hai phương), cốt và xác định trọng tâm của cột.
- Các thiết bị cần thiết như : dây treo, đòn treo, chốt, kẹp ma sát, khoá
bán tự động (sử dụng là tuỳ thuộc vào hình dáng, kích thước và trọng
lượng cột).
b Bố trí mặt bằng : Sắp xếp cột trên mặt bằng để chuẩn bị dựng lắp là
một việc rất quan trọng
b1. Bố trí mặt bằng khi dựng cột theo phương pháp kéo lê : Khi mặt
bằng không được rộng và cột nặng < 8 tấn thì ta bố trí mặt bằng theo
phương pháp kéo lê.
Đầu cột phải nằm gần tâm hố móng. Phải (bố trí) sắp xếp cột sao cho
điểm treo buộc cột (trọng tâm của cột) và tâm hố móng phải nằm trên
một đường tròn mà bán kính của nó là tay cần của cần trục


II. Phương pháp lắp ghép
1. Lắp ghép khung (cột, dầm, sàn)
1.1. Lắp ghép cột.
b2. Bố trí mặt bằng khi dựng cột theo phương pháp quay : khi mặt
bằng khá rộng rãi cột nặng > 8 tấn
Chân cột phải nằm gần tâm hố móng. Việc bố trí cột trên mặt bằng cẩu
lắp phải sắp xếp sao cho chân cột, điểm treo buộc cột và tim của móng
phải nằm trên một đường tròn mà bán kính quay của nó là độ với của tay
cần.
Phải căn cứ vào mặt bằng bố trí cột và yêu cầu của công việc xây
lắp mà ta vạch tuyến đường đi cả cần trục để có chiều dài là ngắn nhất và
ở mỗi vị trí đứng là có thể dựng lắp được nhiều cột nhất (ít nhất là hai
cái).


II. Phương pháp lắp ghép
1. Lắp ghép khung (cột, dầm, sàn)
1.1. Lắp ghép cột.
c. Cách dựng lắp : Trước khi lắp cột vào móng, ta phải tiến hành dựng
cột từ tư thế nằm ngang sang tư thế đứng thẳng. Có hai phương pháp
dựng cột là kéo lê và quay.
c1. Dựng cột theo phương pháp kéo lê : dùng cần trục nâng dần đầu
cột lên cao, còn chân cột thì được kéo lê trên mặt đất
Khi dựng : bệ máy được đứng yên, tay cần được giữ nguyên một độ
nghiêng nào đấy, chỉ có dây cáp của cẩu được cuốn lại để kéo dần móc cẩu
lên cao. Do vậy tâm cột (nơi đặt móc cẩu) sẽ nhích theo làm cho đầu cột
được nâng dần lên đồng thời chân cột cũng chuyển từ từ về phía tâm
móng để cuối cùng là cột tới được tư thế đứng thẳng trên bờ hố móng.
Khi kéo lê, chân cột thường bị xóc nẩy lên nên rất dễ bị sứt mẻ và
còn có thể làm rung cả cần trục nữa. Để khắc phục những hiện tượng đó,
người ta thường phải cho chân cột chạy lê trên mặt ván lát, trên ray bôi
trơn hoặc đặt trên xe con (pa thanh) chạy dọc theo đường goòng.


II. Phương pháp lắp ghép
1. Lắp ghép khung (cột, dầm, sàn)

Hình 1




II. Phương pháp lắp ghép
1. Lắp ghép khung (cột, dầm, sàn)
1.1. Lắp ghép cột.
c2. Dựng cột theo phương pháp quay : dùng cần trục nâng dần đầu cột
lên nhưng chân cột vẫn ở nguyên vị trí cũ cho đến lúc cột chuyển dần tới
tư thế đứng thẳng.
Khi dựng : bệ máy được quay chậm về phía móng tay cần được giữ
nguyên và dây cáp nâng móc cẩu được cuốn lại để nâng dần đầu cột lên
hoặc cũng có thể tay cần được nâng dần lên còn cáp nâng móc cẩu vẫn
giữ nguyên. Do vậy đầu cột được quay dần lên về phía móng để cuối cùng
là cột tới được tư thế đúng thẳng trên bờ hố móng.



II. Phương pháp lắp ghép
1. Lắp ghép khung (cột, dầm, sàn)
1.1. Lắp ghép cột.
d. Kiểm tra, điều chỉnh vị trí cột.
Sau khi lắp dựng cột vào móng ta phải kiểm tra vị trí chân cột. Phải
chỉnh tim và cốt cho cột thật chính xác vì nó còn liên quan rất nhiều đến
các loại kết cầu khác ở phía trên nữa. Sai số cho phép cao độ vai cột là
10mm
- Kiểm tra các đường tim đã vạch trên cột và móng có trùng nhau hay
không. Nếu sai lệch nhỏ thì dùng đòn quay, khung thép hay đóng vào các
con chêm tạm để điều chỉnh, nếu sai lệch lớn thì dùng cần trục nâng cột
lên để điều chỉnh.
- Kiểm tra độ thẳng đứng của cột bằng máy kinh vĩ hay quả dọi.
- Kiểm tra cao trình của vai hay đỉnh cột ta căn cứ vào dấu cốt đã vạch.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×