Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu hệ thống DCP1-1

Đề tài:

TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1

Nhóm 3

www.dpm.vn

1


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
Mục tiêu:
1. Hiểu được chức năng, nhiệm vụ của hệ thống
DCP1-1.
2. Nắm được sơ đồ 1 sợi, chức năng của các thiết bị
trên sơ đồ.
3. Nắm được quy trình vận hành để thao tác an toàn,
hiệu quả.
4. Biết thao tác PD-CAM.


www.dpm.vn

2


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
Nội dung tìm hiểu:
-Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của hệ thống DCP1-1.
-Tìm hiểu ý nghĩa các ký hiệu trong sơ đồ 1 sợi, nguyên lý
hoạt động của hệ thống DCP1-1 dựa trên sơ đồ 1 sợi,
trình bày chức năng của các thiết bị trên sơ đồ.
-Tìm hiểu hệ thống ăcquy.
-Quy trình thao tác đóng cắt hệ thống DCP, quy trình sạc
ăcquy.
-Cách thao tác và kiểm tra lỗi trên PD-CAM.
www.dpm.vn

3


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
1. Chức năng nhiệm vụ của hệ thống DCP 1-1:
Hệ thống ắc quy DCP 1-1 được thiết kế để đảm bảo
cung cấp liên tục điện áp một chiều 110V DC và
điện áp xoay chiều 230V AC.
Nguồn một chiều 110VDC cấp cho mạch điều khiển
hệ thống:
- HS 1-1 qua CB 72-9
- MS 1-1A qua CB 72-11
- MS 1-1B qua CB 72-12
- PC 1-1 A/B qua CB 72-13
- PC 1-1C qua CB 72-14
- PC 1-2 A/B qua CB 72-17
www.dpm.vn

4


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
1. Chức năng nhiệm vụ của hệ thống DCP 1-1 (tt):

Nguồn xoay chiều 230V AC cung cấp cho hệ thống:
- ELP 1-1 qua CP 52-4
- RTU 01F qua CB 52-5
- RTU 02F qua CB 52-6
- ECS 1A qua CB 52-7
- ECS 1B qua CB 52-8
- CO2 PNL-S/S1 qua CB 52-9

www.dpm.vn

5


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
2. Ý nghĩa các kí hiệu trong sơ đồ một sợi:

Voltage drop diode stabilizer: là
bộ ổn định điện áp.
PDCam: là một hệ thống xử lý số, cho
BLR card: chứa bộ biến đổi đồng bộ
Battery 1, 2: là 2 bộ ắc quy dự trữ
và cung
phép
giao
tiếp
giữa
các
đặcchuyển
tính của
6ALL:
card này
cung
cấp
một
tiếp
điểm
đổi
cung
cấp
tín
hiệu
cho
Rectifier
logic
TA2:
các
biến
dòngterminal
dùngbằng
để một cho
cấp điện DB2,
khi lưới
bị mất.
Thôngdiode
số không
kỹTA1,
thuật:
DB4:
là những
ngăn
UPS
với bên
panel
số,
điệnmáy
áp trên
một
mỗi
TR1,
TR2:
biến
áp 3ngoài
phabox.
đấu board
sao/ tam
giác,
DB1,
DB3:

những
diode
ngăn
đo
dòng
điện
ngõ
vào
của
hệ
SHR1:
trở
shunt
dùng
để
đo
CBdòng
52-1,dung
52-2:

CB áp
3 điện
pha
400V

bảo
vệ
loại SD15Fiamm,
gồm
55bình,
lượng
chặn
không
cho
điện
từ
bao
gồm
một
màn
hình
tinhdòng
thểcấp
lỏng
alarm
hay
tín
hiệu
hoạt
động.
Card
này
được
kết
với
điện

cấp
400V
AC
hạ
xuống
thứ
Rectifier
R1,
R2
110V
DC

110
A:
dùng
để
chặn
không
dòng
chạy
thống.
dùng
đểP1,
biến
đổi
điện
áp
một
điện
ngõ
ra
bộ19KVA,
chỉnh
lưu,
tínđiện
hiệu
thu
bằng
cầu
chì


tiếp
điểm
phụ,
dòng
280Ah. Inverter:
sau diode
chạy
ngược
về
ắc
LCD

một
số
nút
nhấn
dùng
nhập
P2:
Đồng
nối
với
hồ
Rectifier
vôn
kế
hiển
Logic
Boxcho
BLR
qua
cáp
dẹt.
115V
AC,
công
suất
có thông
tác
dụng
giảm
giá
chuyển
đổi
điện
áp
xoay
chiều
thành
điện
từ
sau
diode
về
nguồn.
chiều
điện
áp
xoay
chiều
được
dạng
điện
ápcần
(mV).
định
mức
để
đóng
hoặc
cắt
quy. 110V DC thành
lệnh
lựa
chọn.cho hoạt
thị
điện
áp
xoay
chiều
ngõ
vào
trị100A
điện dùng
áp
ngõ
vào
đến
giáhay
trị
thiết
áp
một
chiều
ổn
định,

thể
điều chỉnh
230V AC cung
tải.
nguồn
ngõ
vào
vớicấp
côngcho
tắc
lựađúng
chọn
S1,
S2 chỉnh lưu và cách ly về điện
động
cho
cầu
được và không nhạy với những thay đổi
giữa bộ chỉnh lưu và các nguồn điện bên ngoài.
điện áp ngõ vào để cung cấp cho tải.

www.dpm.vn

6


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
3. Nguyên lý hoạt động:

www.dpm.vn

7


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
4. Quy trình thao tác đóng cắt hệ thống DCP 1-1:
4.1. Khởi động Rectifier 1:
• Kiểm tra công tắc rectifier trên card ALR đặt ở vị trí ON.
• Công tắc Charge Mode Selector trên card LCR đặt ở vị
trí Auto.
• Chú ý thứ tự pha R - S – T.
• Đóng CB ngõ vào Rectifier 52-1, kiểm tra Led của
Rectifier Logic Box đều sáng (sáng ổn định hay nhấp
nháy tùy thuộc vào trạng thái) và Led MAINS FAILURE
sáng ổn định, nếu Led này nhấp nháy, thay đổi thứ tự
pha ngõ vào R-S-T đến khi Led sáng ổn định.
• Đóng CB ngõ ra rectifier 72-1.
• Kiểm tra dòng điện, điện áp ngõ vào rectifier trên PDCAM.
• Kiểm tra dòng điện, điện áp ngõ ra rectifier trên PDCAM.
www.dpm.vn

8


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
4. Quy trình thao tác đóng cắt hệ thống DCP 1-1 (tt):
4.2. Khởi động Rectifier 2:
• Kiểm tra công tắc rectifier trên card ALR đặt ở vị trí
ON.
• Công tắc Charge Mode Selector trên card LCR đặt ở
vị trí Auto.
• Chú ý thứ tự pha R - S – T.
• Đóng CB ngõ vào Rectifier 52-2, kiểm tra Led của
Rectifier Logic Box đều sáng.
• Đóng CB ngõ ra rectifier 72-2.
• Kiểm tra dòng điện, điện áp ngõ vào rectifier trên
PD-CAM.
• Kiểm tra dòng điện, điện áp ngõ ra rectifier trên PDCAM.

www.dpm.vn

9


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
4. Quy trình thao tác đóng cắt hệ thống DCP 1-1 (tt):
4.3. Khởi động Inverter:
• Kiểm tra công tắc logic trên card ALI và công tắc
inverter trên card LCI đặt ở vị trí ON.
• Đặt công tắc CPC, CAP, PREC ở vị trí ON (Capacitor
precharge) và đợi 30 giây.
• Đóng CB ngõ vào Inverter: inverter input 72-7.
• Đóng CB ngõ ra inverter input 52-3.
• Kiểm tra dòng điện và điện áp, tần số ngõ ra inverter
trên PD-CAM.

www.dpm.vn

10


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
4. Quy trình thao tác đóng cắt hệ thống DCP 1-1 (tt):
4.4. Cách ly rectifier 1:
Thực hiện tuần tự theo các bước sau:
• Mở CB ngõ ra Rectifier 1: output 72-1.
• Mở CB ngõ vao Rectifier 1: Incoming 52-1.
4.5. Cách ly Rectifier 2:
Thực hiện tuần tự theo các bước sau:
• Mở CB ngõ ra Rectifier 2: rectifier Output 72-2.
• Mở CB ngõ vào Rectifier 2: Main Incoming 52-2.
4.6. Cách ly Inverter:
Thực hiện tuần tự theo các bước sau:
• Mở CB ngõ ra Invreter Output 52-3.
• Mở CB ngõ vào Inverter Input 72-7.
www.dpm.vn

11


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
5. Hệ thống ắc quy:
Hệ thống ắc quy DCP 1-1 gồm
hai bộ: Battery1 và Battery 2.
Mỗi bộ ắc quy gồm 55 bình mắc
nối tiếp nhau, được đặt trên giá
đỡ bằng sắt.
Trước đây sử dụng loại ắc quy
axit chì hiệu FIAMM
(SD 15-FIAMM – 2V / 280Ah).
Hiện nay đã được thay mới bằng loại ắc quy kín khí hiệu
PHOENIX (TS 23000 – 2V / 300Ah).
Hai bộ ắc quy đươc thiết kế để cung cấp nguồn 110V DC
cho tải trong trường hợp bộ chỉnh lưu bị lỗi hay mất nguồn
ngõ vào.
www.dpm.vn

12


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
6. Quy trình sạc ắc quy:
Các chế độ sạc ắc quy được lựa chọn bằng công tắc tại
card LCR, có hai chế độ: sạc tự động và sạc bằng tay.
Quá trình sạc tăng cường (boost charge) ở chế độ tự
động: Gồm có hai giai đoạn:
Giai đoạn 1:
+ Giữ dòng điện không đổi 42A, sạc cho đến khi đạt điện
áp 2,4V/cell. Sau đó chuyển sang giai đoạn 2.
Giai đoạn 2:
+ Giữ điện áp không đổi 132V (2,4V/cell), dòng điện giảm
xuống đến giới hạn dòng thả nổi (10A ), thời gian là 4 giờ.
Sau đó sẽ chuyển từ quá trình sạc tăng cường (Boost
charge) sang quá trình sạc thả nổi (Floating charge) với
điện áp ổn định là 2,2V/cell.
www.dpm.vn

13


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
6. Quy trình sạc ắc quy (tt):
+ Ắc quy đang ở chế độ bình thường chúng ta có thể
chuyển qua chế độ sạc tăng cường (boost charge) bằng
cách nhấn nút Test charge đặt tại card LCR, thời gian
bằng giai đoạn 2 là 4 giờ, sau đó sẽ tự động chuyển về
sạc thả nổi (floating charge).
+ Trường hợp quá trình sạc tự động bị lỗi một Timer an
toàn sẽ can thiệp bằng việc chuyển sang quá trình sạc thả
nổi (Floating charge) sau một khoảng thời gian được set
và được kích hoạt khi bắt đầu quá trình sạc tăng cường
(boost charge). Giá trị thời gian set của timer an toàn
được điều chỉnh trong tầm 0-99 giờ, và thông thường set
13 giờ.

www.dpm.vn

14


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
6. Quy trình sạc ắc quy (tt):
Quá trình sạc tăng cường (boots charge) ở chế độ
bằng tay:
+ Ta bật công tắc chuyển đổi Auto – Man đặt trên card
LCR về vị trí Man, mở CB ngõ ra bộ chỉnh lưu 72-5 đối với
ắc quy 1 hoặc 72-6 đối với ắc quy 2. Lúc này hệ thống ắc
quy hoạt động cưỡng bức theo quá trình sạc tăng cường
(boost charge) như ở chế độ Auto, với giá trị dòng điện
sạc không đổi giai đoạn 1 là 42A, điện áp sạc không đổi
giai đoạn 2 là 143V (2.6V/cell).
+ Sau quá trình sạc tăng cường Timer an toàn sẽ đưa bộ
chỉnh lưu về quá trình sạc thả nổi (floating charge) sau
khoảng thời gian được set (13 giờ) dù công tắc chuyển đổi
vẫn ở vị trí manual.
www.dpm.vn

15


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1
7. Thao tác PD-CAM:
Phím
chức
F2:có
cho
vàocác tín hiệu
ALARM:
Cácnăng
alarm
thểphép
pháttruy
hiệncập
bằng
COMMAND
chỉ
thểhơn.
được
thính
giácchức
lẫnMENU,
thị
giáclệnh
để chính
xác
Phím
năng
F4:
chocóphép
truy cập
cậpnhật
vào
Phím
chức
năng
F3:
cho
phép
truy
cập
vào
sau
khi nhập
password
truy
cập,
lệnh
cóvào
thể
chức
năng
F1:
cho
phép
truy
cập
+Phím
thông
:: cho
led
phép
đỏ
trên
thay
PD-CAM.
đổi
các
mục
SETUP
Phím
+-qua
MENU,
một
số
tham
lựa
sốcác
chọn
hoạt
giữa
động
các
của
mục
MEASUREMENTS
Phím
ENTER:
cho
MENU,
phép
phím
truyền
này
đạt
cho
lựa
phép
chọn
đọc
của
truy
Phím
cậpchức
như:
năng
F5:
cho
phép
truy
cập
vào
EVENT
ALARM
AND
STATUS
MENU,
hiển
+CURRENT
thông
SETUP
qua
còi
MENU.
trên
PD-CAM.
Muốn
giảm
Ta

thể
nhấn
nghịch
phím
thiết
trong
bị
chỉ

thể
truy
cập
tăng
sau
điện
khi
áp
nhập
Phím
CANC/ESC:
cho
phép
truyền
đạt bị
lựanhư
chọn
giá
người
trị
điện
dùng
liên
đến
quan
hệ
thống.
đối
với
mỗi
thiết
HISTORY
+
bộ
chỉnh
MENU,
lưu
ON/
xem
OFF.
chi
tiết
danh
sách
các
sự
kiện
Phím
mũi
mũisách
tên
tên
trái:
phải:
cho
cho
phép
phép
lựa
lựa
chọn
chọn
giữa
giữa
các
các
tác
thị
danh
các
alarm
hiện
thời
hay
trạng
Alarm
Silence,
còi
sẽ
ngừng
kêu,
nhưng
đèn
đỏ
vẫn
password.
lưu,
truy
cập
vào
menu
thích
hợp,
sau
đó
nhấn
của
người
dùng
đến
hệ
thống.
Phím
mũi
tên
xuống:
cho
phép
đưa
đến
menu
cấpsau
điện

dụ:
áp
một
sau
chiều,
khi
nhập
điện
password,
áp
xoay
chiều,
để
xác
dòng
nhận
điên
phải
của
+
bộ
hệ
nghịch
thống
lưu

ON/OFF.
thiết
bị,
bộ
nhớ

thể
reset
được
vụ
tác
Phím

vụ
mũi
thể

thể
bên
tên
bên
lên:
trong
trong
cho
cùng
phép
cùng
một
đến
một
cấp
đưa
bậc,
cấp
menu
bậc,
đưa
đưa
đến
cấp
thái
thiết
bị
tùy
lựa
chọn
người
dùng.
sáng
để
người
-+,,sau
vận
hành
phím
biết
-+hệ
thống
vẫn
còn
HISTORY
lỗi.
phím
hoặc
nhấn
trong
EVENT

dụ:
khi
nhập
password
sai,
để
xóa
phải
bậc
thấp
hơn
menu
hiện
tại
hiển
thị
trên
màn
nhấn
chiều,
dòng
hoặc
điện
để
xoay
đọc
các
chiều,
giá
trị
tần
đo
số,
của
phần
thiết
khi
+một
đóng
nhập
,ENTER
mở
password
công
tắc
truy
tĩnh.
cập.
mục
đến
bậc
cao
mục
phía
hơn
phía
trước
menu
sau
mục
hiện
mục
hiện
tại
hiện
hiển
tại
tại
hiền
thị
hiền
trên
thị
thị
màn
trên
trên
hình.
màn
sẽ
cho
phép
lựa
chọn
trực
tiếp
sự
kiện
đầu
MENU
sẽ
cho
phép
lựa
chọn
trực
tiếp
sự
kiện
nhấn
phím
ESC,
hay
để
thoát
từ
một
menu.
hình.
trăm
bị.
điện
tích
ắc
quy
còn
lại,
dung
lượng.
+hình.
chuyển
tảicác
từ nguồn
phòng
Trong
tiêntất
trong
cả
danh
trường
sách.
hợp
xảy về
ra bộ
lỗi nghịch
thì bênlưu.
trong
cuối
trong
danh
sách.dự
+ các chế
độ sạcMENU
ắc quy.
EVENT
HISTORY
sẽ lưu lại.
+ reset bộ chỉnh lưu.

www.dpm.vn

16


TÌM HIỂU HỆ THỐNG DCP1-1

Trân trọng cám ơn!

www.dpm.vn

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×