Tải bản đầy đủ

Hướng dẫn môi trường, sức khỏe, an toàn ngành dầu mỏ, khai thác dầu mỏ, dầu khí

Hướng dẫn
Môi trường - Sức khỏe - An Toàn (EHS)
Ngành Dầu mỏ, Khai thác Dầu mỏ, Năng lượng



Hướng dẫn
Môi trường - Sức khỏe - An Toàn (EHS)
Ngành Dầu mỏ, Khai thác Dầu mỏ, Năng lượng



Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
NGÀNH DẦU MỎ, KHAI THÁC DẦU MỎ,
NĂNG LƯỢNG

MỤC LỤC
Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LÒNG …………….………………………………………....

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

PHÁT TRIỂN DẦU VÀ KHÍ NGOÀI KHƠI ....…..…………………...……...

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
PHÁT TRIỂN DẦU VÀ KHÍ TRÊN BỜ ....…..…………………..….........…...

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
TRONG CÔNG NGHIỆP KHAI THÁC MỎ …………….……...……………

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ................…………….………………………………

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
CHO VIỆC TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN ……………………….....

1 - 26
27 - 60
61 - 98
99 - 144
145 -192
193 - 224

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn

NGÀNH NĂNG LƯỢNG ĐỊA NHIỆT ............................................................... 225 - 240

Hướng dẫn về Môi trường, Sức khoẻ và An toàn
NGÀNH NĂNG LƯỢNG GIÓ ............................................................................

241 - 262



Hướng dẫn
Môi trường - Sức khỏe - An Toàn (EHS)
Ngành Dầu mỏ



Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG


fHƯỚNG DẪN VỀ MÔI TRƯỜNG, SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG
Giới thiệu
Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe
và An toàn là các tài liệu kỹ thuật
tham khảo cùng với các ví dụ công
nghiệp chung và công nghiệp đặc thù
của Thực hành công nghiệp quốc tế tốt
(GIIP)1. Khi một hoặc nhiều thành
viên của Nhóm Ngân hàng Thế giới
tham gia vào trong một dự án, thì
Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe
và An toàn (EHS) này được áp dụng
tương ứng như là chính sách và tiêu
chuẩn được yêu cầu của dự án. Hướng
dẫn EHS của ngành công nghiệp này
được biên soạn để áp dụng cùng với
tài liệu Hướng dẫn chung EHS là tài
liệu cung cấp cho người sử dụng các
vấn đề về EHS chung có thể áp dụng
được cho tất cả các ngành công
nghiệp. Đối với các dự án phức tạp thì
cần áp dụng các hướng dẫn cho các
ngành công nghiệp cụ thể. Danh mục
đầy đủ về hướng dẫn cho đa ngành
công nghiệp có thể tìm trong trang
web:

1

Được định nghĩa là phần thực hành các kỹ năng
chuyên nghiệp, chăm chỉ, thận trọng và dự báo trước
từ các chuyên gia giàu kinh nghiệm và lành nghề
tham gia vào cùng một loại hình và thực hiện dưới
cùng một hoàn cảnh trên toàn cầu. Những hoàn cảnh
mà những chuyên gia giàu kinh nghiệm và lão luyện
có thể thấy khi đánh giá biên độ của việc phòng ngừa
ô nhiễm và kỹ thuật kiểm soát có sẵn cho dự án có
thể bao gồm, nhưng không giới hạn, các cấp độ đa
dạng về thoái hóa môi trường và khả năng đồng hóa
của môi trường cũng như các cấp độ về mức khả thi
tài chính và kỹ thuật.

www.ifc.org/ifcext/enviro.nsf/Content
/EnvironmentalGuidelines
Tài liệu Hướng dẫn EHS này gồm các
mức độ thực hiện và các biện pháp nói
chung được cho là có thể đạt được ở
một cơ sở công nghiệp mới trong công
nghệ hiện tại với mức chi phí hợp lý.
Khi áp dụng Hướng dẫn EHS cho các
cơ sở sản xuất đang hoạt động có thể
liên quan đến việc thiết lập các mục
tiêu cụ thể với lộ trình phù hợp để đạt
được những mục tiêu đó.
Việc áp dụng Hướng dẫn EHS nên chú
ý đến việc đánh giá nguy hại và rủi ro
của từng dự án được xác định trên cơ
sở kết quả đánh giá tác động môi
trường mà theo đó những khác biệt với
từng địa điểm cụ thể, như bối cảnh của
nước sở tại, khả năng đồng hóa của
môi trường và các yếu tố khác của dự
án đều phải được tính đến. Khả năng
áp dụng những khuyến cáo kỹ thuật cụ
thể cần phải được dựa trên ý kiến
chuyên môn của những người có kinh
nghiệm và trình độ.
Khi những quy định của nước sở tại
khác với mức và biện pháp trình bày
trong Hướng dẫn EHS, thì dự án cần
tuân theo mức và biện pháp nào
nghiêm ngặt hơn. Nếu quy định của
nước sở tại có mức và biện pháp kém
nghiêm ngặt hơn so với những mức và
biện pháp tương ứng nêu trong Hướng
dẫn EHS, theo quan điểm của điều
kiện dự án cụ thể, mọi đề xuất thay đổi
khác cần phải được phân tích đầy đủ
1


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

và chi tiết như là một phần của đánh
giá tác động môi trường của địa điểm
cụ thể. Các phân tích này cần phải
chứng tỏ rằng sự lựa chọn các mức
thực hiện thay thế có thể bảo vệ môi
trường và sức khỏe con người.
Khả năng áp dụng
Hướng dẫn EHS cho ngành khí hóa
lỏng (LNG) bao gồm các thông tin
liên quan đến các nhà máy chế biến
khí hóa lỏng, vận tải biển khí hóa lỏng
và tái hóa khí cùng các thiết bị đầu
cuối. Đối với các nhà máy khí hóa
lỏng bao gồm hải cảng, cầu cảng và
các cơ sở ven bờ nói chung (ví dụ như
cơ sở hạ tầng ven bờ, điểm bốc /dỡ
hàng), các hướng dẫn khác sẽ được
cung cấp trong Hướng dẫn EHS đối
với các cảng, bến tầu và ga cuối. Đối
với các vấn đề EHS liên quan đến tầu
thuyền, tham khảo Hướng dẫn EHS
cho vận tải biển. Các vấn đề liên quan
đến sản xuất và lưu trữ các sản phẩm
khí đốt hóa lỏng/cặn trong nhà máy
hóa lỏng khí không được đề cập đến
trong chỉ dẫn này.
Tài liệu này được trình bày theo các
phần dưới đây:
Phần 1.0 - Các tác động đặc thù của
ngành công nghiệp và việc quản lý.
Phần 2.0 - Các chỉ số thực hiện và việc
giám sát.
Phần 3.0 - Các tài liệu tham khảo và
các nguồn bổ sung.
Phụ lục A - Mô tả chung về các hoạt
động công nghiệp.
2


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

1.0.
Các tác động đặc thù của
ngành công nghiệp và việc quản

Phần này cung cấp một cách tổng
quan về các vấn đề EHS liên quan đến
các cơ sở khí hóa lỏng và cách thức
quản lý. Các vấn đề này có thể liên
quan đến bất kỳ một hoạt động nào đã
được liệt kê trong Hướng dẫn này.
Những chỉ dẫn bổ sung cho việc quản
lý các vấn đề EHS phổ biến đối với
các cơ sở công nghiệp lớn trong suốt
giai đoạn xây dựng được cung cấp
trong Hướng dẫn chung EHS.

1.1. Môi trường
Các vấn đề môi trường sau đây sẽ
được xem như là một phần của một
chương trình đánh giá và quản lý toàn
diện mà nhằm vào các rủi ro và tác
động tiềm năng của một dự án cụ thể.
Các vấn đề môi trường tiềm năng liên
quan đến các cơ sở khí hóa lỏng
(LNG) gồm:
• Đe dọa môi trường thủy sinh và
ven bờ
• Quản lý vật liệu nguy hại
• Nước thải
• Phát thải khí
• Quản lý chất thải
• Tiếng ồn
• Vận chuyển LNG
Sự đe dọa đến môi trường thủy sinh
và ven bờ

Việc xây dựng và nạo vét bảo dưỡng,
chất thải của quá trình nạo vét, xây
dựng cầu tầu, bến cảng, đê chắn sóng
và các công trình trên nước khác, và
sự xói mòn có thể dẫn đến tác động
ngắn hạn hoặc dài hạn cho môi trường
thủy sinh và ven bờ. Tác động trực
tiếp có thể bao gồm làm mất hoặc che
phủ môi trường sống ở thềm biển, ven
bờ hoặc đáy biển trong khi các tác
động gián tiếp có thể gây nên sự thay
đổi chất lượng nước do các chất trầm
tích lơ lửng hoặc do xả nước mưa và
nước thải. Thêm vào nữa việc xả nước
dằn tầu và cặn từ các tầu trong quá
trình đỗ để chất hàng có thể làm cho
các thủy sinh xâm nhập. Đối với các
cơ sở LNG đóng gần bờ biển (ví dụ
như cảng đỗ ven bờ cung cấp vật
dụng, bốc/dỡ hàng) việc hướng dẫn đã
được cung cấp trong Hướng dẫn EHS
cho cảng, bến tầu và ga cuối.
Quản lý các vật liệu nguy hại
Việc lưu trữ, truyền tải, và vận chuyển
LNG có thể bị rò rỉ hoặc thoát ra bất
ngờ từ các bồn chứa, ống dẫn, vòi và
bơm tại vị trí lắp đặt trên đất liền hoặc
trên tầu vận chuyển LNG. Kho chứa
và vận chuyển LNG cũng có nguy cơ
về hỏa hoạn và nổ do tính chất dễ cháy
của khí sôi trào trong điều kiện áp suất
cao.
Các khuyến nghị bổ sung về quản lý
chất nguy hại và dầu được thảo luận
trong Hướng dẫn chung EHS.
Các biện pháp quản lý các chất nguy
hại này gồm:
3


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

• Bồn chứa LNG và các bộ phận
khác (như ống dẫn, khóa và bơm)
cần đạt chuẩn quốc tế về toàn vẹn
kết cấu và hiệu suất hoạt động đeer
tránh các sự cố nghiêm trọng và
chống cháy, nổ trong suốt quá trình
vận hành bình thường cũng như khi
bị ảnh hưởng của thiên tai. Các tiêu
chuẩn quốc tế có thể áp dụng bao
gồm dự liệu bảo vệ chống tràn, khu
chứa phụ, đo và kiểm soát dòng
chảy, chống cháy (kể cả thiết bị
dập lửa) và tiếp đất (bảo vệ tĩnh
điện);2
• Bồn chứa và các bộ phận khác (như
đáy bình và mối ghép) cần phải
kiểm tra định kỳ về sự ăn mòn và
sự nguyên trạng của cấu trúc và
phải được bảo dưỡng và thay thế
phụ tùng (ví dụ như ống dẫn, mối
nối, đầu nối, và khóa).3 Hệ thống
bảo vệ cathode cần được lắp đặt để
chống hoặc giảm thiểu sự ăn mòn.
• Việc bốc/dỡ hàng (như truyền tải
hàng hóa giữa thiết bị vận chuyển
và bến) sẽ được hướng dẫn bởi
nhân viên đã được đào tạo đặc
2
Xem Quy định Liên bang Mỹ (CFR) 4049
phần 193: Các cơ sở khí tự nhiên hóa lỏng.
Tiêu chuẩn an toàn liên bang (2006) và Tiêu
chuẩn châu Âu (EN) 1473: lắp đặt và thiết bị
cho khí tự nhiên hóa lỏng – thiết kế lắp đặt
trên bờ (1997), và Tiêu chuẩn NFPA59A cho
sản xuất, lưu giữ và sử dụng khí tự nhiên hóa
lỏng (20012006).
3

Có vài phương pháp hiện hành để kiểm tra
các bồn chứa. Việc kiểm tra bằng mắt có thể
phát hiện các vết nứt và gẫy trên bồn. Việc
phân tích tia X hoặc siêu âm có thể đo độ dầy
của các vách và vị trí gẫy vỡ chính xác. Việc
kiểm tra thủy lực có thể chỉ ra sự gẫy vỡ do
áp suất, trong khi tổ hợp phương pháp dòng
xoáy từ và siêu âm có thể phát hiện ra vết rỗ.

4

trách theo các trình tự đã xếp đặt để
tránh sự thoát ra bất ngờ và nguy
cơ cháy/nổ. Các quy trình cần bao
gồm tất cả khía cạnh của hoạt động
giao nhận hoặc bốc hàng từ nơi cập
cảng, kết nối với hệ thống ngầm,
kiểm tra cách thức đóng và ngắt kết
nối, tôn trọng chính sách không hút
thuốc và không bật lửa đối với
nhân viên và khách.4
Sự cố tràn
LNG là chất lỏng đông lạnh (-162oC [2590F]) nó không dễ bắt lửa ở dạng
lỏng. Tuy nhiên, dạng khí bay hơi
(mêtan) khi làm ấm LNG, và dưới một
điều kiện nào đó nó có thể tạo thành
đám mây hơi nếu bị thoát ra. Quá trình
thoát LNG không kiểm soát có thể dẫn
đến bốc cháy thành ngọn hoặc lan
rộng nếu có tia lửa, hoặc một đám mây
hơi metan có khả năng bắt lửa (bùng
lên) dưới điều kiện bị giới hạn hoặc
không giới hạn nếu có nguồn phóng
điện. LNG tràn thẳng ra một bề mặt
ấm nóng (như nước chẳng hạn)5 có thể
tạo nên một sự thay đổi pha được biết
như một sự chuyển pha nhanh (RPT).6
4
Ví dụ về những thực hành tốt trong bốc/dỡ
có trong Nguyên tắc quản lý khí hóa lỏng trên
tầu và tại bến – tái bản lần 3 (2000), Hội tầu
chở dầu quốc tế và vận hành bến bãi Ltd.
(SIGTTO) và Quy định Liên bang Mỹ (CFR)
33 CFR phần 127: Các phương tiện trên bờ
quản lý khí tự nhiên hóa lỏng và khí nguy hại
hóa lỏng.
5

LNG bay hơi nhanh khi tiếp xúc các nguồn
nhiệt xung quanh như nước, sẽ sinh ra 600 m3
tiêu chuẩn khí tự nhiên cho mỗi m3 lỏng.
6

Hiểm họa môi trường và các vấn đề về an
toàn nghiêm trọng tiềm tàng từ chuyên chở
LNG liên quan đến sự chuyển pha nhanh


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

Ngoài các khuyến nghị về ứng phó
khẩn cấp và cách đối phó được cung
cấp trong Hướng dẫn chung EHS,
các biện pháp chống tràn và ứng phó
với tràn khác gồm:

• Một hệ thống xác định và tắt khẩn
cấp (ESD/D) cần sẵn sàng để có
thể khởi động hoạt động tắt tự động
trong trường hợp có sự rò rỉ
nghiêm trọng;

• Thực hiện đánh giá rủi ro tràn đối
với cơ sở và các hoạt động vận
chuyển/chuyên chở;

• Đối với hoạt động bốc, dỡ có sự
tham gia của tầu biển và trạm cuối,
cần chuẩn bị và thực hiện đầy đủ
các quy trình chống tràn cho các
bồn chứa khi bốc và dỡ hàng theo
các tiêu chuẩn và hướng dẫn quốc
tế có thể áp dụng, mà đặc biệt phải
được thông báo trước và có kế
hoạch với nơi tiếp nhận;8

• Xây dựng kế hoạch ngăn ngừa và
kiểm soát tràn để có thể có biện
pháp giải quyết với những kịch bản
xảy ra và mức độ nghiêm trọng của
sự cố thoát khí lỏng. Kế hoạch này
được hỗ trợ bằng các nguồn lực và
đào tạo cần thiết. Các thiết bị ứng
phó cần phải xử lý được tất cả các
loại tràn kể cả rò rỉ nhỏ;7
• Kế hoạch ứng phó sự cố tràn cần
phải được xây dựng trên cơ sở hợp
tác với các cơ quan điều hành tại
địa phương có liên quan;
• Các cơ sở cần phải kết nối với hệ
thống phát hiện sớm sự thoát khí và
giúp đỡ định vị chính xác nguồn
khí sao cho hệ thống tắt khẩn cấp
(ESD) được kích hoạt nhanh
chóng, do đó giảm thiểu được sự
thoát khí;

(RPT) - thường xảy ra khi có hiện tượng LNG
tràn ra nước đột ngột với tốc độ rất nhanh. Sự
truyền nhiệt của nước sẽ ngay lập tức làm cho
LNG chuyển sang trạng thái khí. Một lượng
lớn năng lượng sẽ được sinh ra trong quá
trình chuyển pha gây nên nổ không cháy hoặc
phản ứng hóa học. Sự đe dọa tiềm tàng về sự
chuyển pha nhanh có thể rất mãnh liệt nhưng
chỉ ở trong vùng tràn khí lỏng.
7

Sự tràn LNG hoặc chất làm lạnh quy mô
nhỏ có thể không cần thiết bị ứng cứu hoặc
xử lý thủ công vì chúng sẽ bay hơi rất nhanh.

• Phải bảo đảm rằng bồn chứa LNG
trên bờ được thiết kế với hệ thống
ngăn chặn thứ cấp như bồn kim
loại có mối hàn hàm lượng nickel
cao và có lớp bê tông cốt thép bọc
ngoài; bồn vách đơn có một lớp
ngăn bên ngoài, thiết kế bồn ngăn
đầy đủ trong trường hợp thoát khí
không kiểm soát;
• Cơ sở nên có hệ thống phân loại,
thoát nước, hoặc ngăn nước cho
khu vực bốc hơi, quy trình chế biến
hay truyền dẫn để có thể chứa một
lượng lớn LNG hoặc có thể chứa
các chất lỏng dễ cháy thoát ra từ

8

Xem Quy định Liên bang của US EPA
(CFR) 4040 CRF phần 193: các cơ sở khí
tự nhiên hóa lỏng: tiêu chuẩn an toàn liên
bang (2006) và Tiêu chuẩn Châu Âu
1473: lắp đặt và thiết bị cho LNG - thiết
kế lắp đặt trên bờ (1997), và NPA 59A:
Tiêu chuẩn cho sản xuất, kho chứa và bảo
quản LNG (2006)

5


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

một đường truyền dẫn trong 10
phút ;9
• Lựa chọn vật liệu làm ống dẫn và
thiết bị có thể chịu được nhiệt độ
đông lạnh theo tiêu chuẩn thiết kế
quốc tế ;10
• Trong trường hợp khí thoát ra cần
tạo môi trường để việc phân tán khí
một cách an toàn, cần thông thoáng
tối đa vùng có khí và giảm thiểu
khả năng khí có thể bị tích tụ trong
không gian kín hoặc bán kín. LNG
tràn ra sẽ để cho bốc hơi và có thể
làm giảm tốc độ bốc hơi, ví dụ như
phủ lên bằng một lớp bọt biển; và
• Hệ thống cống rãnh tiện lợi sẽ
được thiết kế sao cho sự thoát đột
ngột các chất nguy hại sẽ được thu
gom lại để giảm nguy cơ cháy, nổ
và xả vào môi trường. Thiết kế hệ
thống rãnh tràn LNG (hệ thống
máng và bình hứng) cần được tối
ưu hóa để giảm tốc độ bay hơi để
hạn chế khu vực phân tán.
Nước thải
Hướng dẫn chung EHS đã cung cấp
các thông tin về quản lý nước thải, bảo
tồn và tái sử dụng nước song song với
chương trình quan trắc nước thải và
chất lượng nước. Chỉ dẫn dưới đây
liên quan đến dòng chảy thải bổ sung
đặc trưng cho các cơ sở LNG.
9

Tiêu chuẩn EN 1473 gợi ý rằng hệ
thống hồ chứa được xem xét trên cơ sở
đánh giá nguy cơ.
10

Tiêu chuẩn NFTA 59A về sản xuất,
kho chứa và bảo quản LNG (2001)

6

Dòng nước làm mát và nước lạnh
Việc sử dụng nước trong làm mát quá
trình tại các cơ sở hóa lỏng LNG và để
đốt nóng bay hơi lại tại đầu thu nhận
LNG có thể dẫn đến việc sử dụng và
xả thải nước đáng kể. Khuyến nghị
kiểm soát việc sử dụng nước mát,
nước lạnh và xả thải bao gồm những
điểm sau:
• Các cơ hội bảo tồn nước cần được
xem xét ở các hệ thống nước làm
mát của các cơ sở LNG (ví dụ như
bộ trao đổi không khí nóng lạnh tại
vị trí của bộ trao đổi nhiệt bằng khí
thay cho bộ trao đổi nhiệt bằng
nước và cơ hội cho việc tích hợp xả
nước lạnh vào các cơ sở công
nghiệp hoặc nhà máy điện gần đó).
Sự lựa chọn hệ thống nào cần tính
đến sự cân bằng giữa lợi ích môi
trường và sự an toàn đi kèm theo
các lựa chọn đề xuất.11 Chỉ dẫn
thêm về bảo tồn nước được cung
cấp trong Hướng dẫn chung EHS.
• Nước làm mát và nước lạnh cần
được xả vào nước mặt tại những
điểm mà cho phép sự hòa trộn và
làm mát của dòng nhiệt tối đa nhất,
để đảm bảo chênh lệch nhiệt độ
trong khoảng 30C với nhiệt độ
xung quanh tại biên giới của vùng
hòa trộn hoặc là 100m từ điểm xả
như trong bảng 1 của mục 2.1 của
Hướng dẫn này.

11
Ví dụ như ở những vùng không gian hẹp (bờ
biển), nguy cơ nổ là then chốt cho việc quyết
định lựa chọn phương án xử lý. Cân bằng nguy
cơ HSE toàn bộ - ALARP được khuyến nghị
xem xét.


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

• Nếu cần dùng chất ôxy hóa hoặc
hóa chất, việc lựa chọn hóa chất sử
dụng cần tính đến các vấn đề như
liều lượng, độ độc hại, phân hủy
sinh học, khả dụng sinh học và tích
tụ sinh học. Cũng cần chú ý đến
những tồn dư của dòng thải tại
điểm xả sử dụng kỹ thuật đánh giá
dựa trên rủi ro.
Dòng thải khác
Nước thải khác xả ra thường ngày tại
cơ sở LNG bao gồm thoát nước thải
quá trình, nước cống rãnh, nước đáy
bồn (như từ cặn bồn chứa LNG), nước
cứu hỏa, nước rửa thiết bị, xe cộ và
nước lẫn dầu nói chung. Phương pháp
ngăn chặn và xử lý ô nhiễm đối với
các loại nước thải này bao gồm:
• Nước thải sinh hoạt: màu đen hoặc
xám từ buồng tắm, nhà vệ sinh, nhà
bếp sẽ được xử lý theo Hướng dẫn
chung EHS.
• Nước thải quá trình và nước mưa:
Tách biệt hệ thống thoát nước thải
từ quá trình sản xuất có thể bị
nhiễm bẩn hydrocarbon (cống kín)
khỏi hệ thống thoát nước thải từ
vùng không sản xuất (cống hở) cần
được triển khai trên thực tế. Nước
thải từ tất cả các vùng sản xuất sẽ
được gom để đổ vào hệ thống cống
kín và cần tránh sự chảy tràn không
kiểm soát được trên mặt đất. Bể
thoát và bể lắng được thiết kế có đủ
công suất cho tất cả các điều kiện
vận hành có thể xảy ra và hệ thống
chống quá tải cần phải được lắp
đặt. Khay hứng nước nhỏ giọt hoặc
các bộ phận kiểm soát khác dùng

để thu gom nước trào ra từ thiết bị
mà không được chứa trong vùng
quy định và lượng nước này được
dẫn vào hệ thống cống kín. Kênh
dẫn dòng nước mưa và ao thu nước
mưa được xây dựng như một phần
của hệ thống cống hở có bộ phân
tách tách riêng nước/dầu. Bộ phân
tách bao gồm loại van chuyển
hướng hoặc tấm than và sẽ được
bảo trì theo đúng quy chuẩn. Nước
mưa thoát ra sẽ được xử lý qua hệ
thống phân tách dầu/nước có thể
đạt được nồng độ dầu và mỡ đến
10 mg/L như đã chú thích trong
mục 2.1 bảng 1 của Hướng dẫn
này. Các chỉ dẫn thêm về quản lý
nước mưa được nêu ra trong
Hướng dẫn chung EHS.
• Nước cứu hỏa: Nước cứu hỏa chảy
ra do xả kiểm tra sẽ được chứa và
dẫn ra hệ thống cống của cơ sở
hoặc đến ao chứa và xử lý nước
thải nếu nó chứa các hydrocarbon.
• Nước rửa: Nước rửa các thiết bị và
phương tiện vận tải cần được dẫn
đến hệ thống cống kín hoặc là đến
hệ thống xử lý nước thải của cơ sở;
• Nước nhiễm dầu nói chung: Nước
nhiễm dầu và chất lỏng có kim loại
từ thiết bị và ống dẫn sẽ được dẫn
vào hệ thống xử lý nước thải;
• Nước kiểm tra thủy tĩnh: Kiểm tra
thủy tĩnh các thiết bị LNG (như
bồn chứa, hệ thống ống dẫn, sự
ghép nối các ống truyền dẫn, và các
thiết bị khác) gồm kiểm tra áp lực
bằng nước suốt quá trình xây dựng
/vận hành để kiểm tra toàn bộ và
7


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

các rò rỉ tiềm tàng. Các phụ gia hóa
chất có thể được thêm vào để ngăn
cản sự ăn mòn bên trong. Kiểm tra
khí nén bằng không khí khô hoặc
bằng khí nitơ có thể được áp dụng
cho các đường ống và bộ phận làm
lạnh. Trong việc quản lý nước đã
dùng để kiểm tra thủy tĩnh, các
biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát
ô nhiễm sau sẽ được xem xét:
o Giảm nhu cầu sử dụng hóa chất

bằng cách giảm thiểu thời gian
giữ nuớc kiểm tra trong các
thiết bị;
o Lựa chọn cẩn thận phụ gia hóa

chất về phương diện nồng độ,
độ độc hại, khả năng tích tụ sinh
học;
o Sử dụng cùng một lượng nước

cho nhiều mục đích kiểm tra.
Nếu việc xả nước dùng để kiểm tra ra
nước mặt hoặc trên mặt đất là lựa chọn
duy nhất, việc lập một kế hoạch trong
đó các vấn đề như điểm xả và tốc độ
xả, hóa chất sử dụng, độ phân tán,
nguy cơ môi trường, quan trắc cần
thiết phải được tính đến. Lượng nước
dùng kiểm tra phải được quan trắc
trước khi sử dụng, khi xả ra và sẽ được
xử lý đạt được giới hạn cho phép trong
bảng 1 mục 2.1 của Hướng dẫn này.12
12

Xả thải vào nước mặt sẽ dẫn đến những tác
động đáng kể cho sức khỏe con người và môi
trường sống nhạy cảm. Quy hoạch xả gồm điểm
xả, tốc độ xả, hóa chất sử dụng và độ phân tán, và
nguy cơ môi trường có thể là cần thiết. Việc xả sẽ
được quy hoạch xa các vùng môi trường nhậy
cảm có các bảng cảnh báo nước mức độ cao,
nước bị tổn thương, đất ngập nước, các thụ nhân
cộng đồng, bao gồm giếng nước, ao nước và đất
nông nghiệp.

8

Những khuyến nghị khác về quản lý
nước thử trong đường ống đã được đề
cập trong hai Hướng dẫn về EHS cho
phát triển dầu khí trên bờ và ngoài
khơi tương ứng.
Phát thải khí
Sự phát thải khí (liên tục hoặc không
liên tục) từ các cơ sở LNG bao gồm
các nguồn đốt phát điện hoặc phát
nhiệt (ví dụ như hoạt động khử nước
và hóa lỏng tại công đoạn cuối hóa
lỏng và sự tái khí hóa tại nơi tiếp nhận
LNG), còn thêm nữa là việc sử dụng
máy nén, bơm và các động cơ pit-tông
(như lò hơi nước, tua-bin, và các loại
động cơ khác). Sự phát thải sinh ra từ
các thông gió và đuốc khí cũng như từ
những nguồn nhất thời có thể sinh ra
trong hoạt động tại cả hai đầu hóa lỏng
và khí hóa. Hơi chính từ các nguồn
này gồm nitrogen oxide (NOx), carbon
monoxide (CO), carbon dioxide
(CO2), sulfur dioxide (SO2) trong
trường hợp khí chua.
Đối với các nhà máy có nguồn đốt
đáng kể, các tác động đến chất lượng
không khí sẽ được đánh giá bằng quy
trình đánh giá chất lượng không khí kỳ
gốc (baseline assessment) và mô hình
phân tán của khí quyển để thiết lập
mức độ nồng độ nền tiềm năng của
không khí xung quang trong suốt giai
đoạn thiết kế và vận hành như đã được
mô tả trong Hướng dẫn chung EHS.
Các nghiên cứu này cần bảo đảm
không có tác động bất lợi đến sức
khỏe và hậu quả môi trường.


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

Cần thực hiện các nỗ lực để tối đa hóa
hiệu quả sử dụng năng lượng và thiết
kế cơ sở cần đạt được mục tiêu sử
dụng năng lượng ở mức tối thiểu. Mục
đích tổng thể là làm giảm phát thải khí
và đánh giá hiệu quả các biện pháp
giảm phát thải dựa trên hiệu quả chi
phí và tính khả thi về mặt kỹ thuật.
Các khuyến nghị bổ sung về hiệu quả
sử dụng năng lượng đã được đề cập
trong Hướng dẫn chung EHS.
Sự phát thải khí nhà kính đáng kể
(>100.000 tấn khí CO2 quy đổi hàng
năm) từ tất cả các cơ sở và các hoạt
động hỗ trợ sẽ được lượng hóa hàng
năm theo các phương pháp luận và
cách thức báo cáo quốc tế.13
Khí thải
Sự phát khí thải sinh ra trong quá trình
đốt khí tự nhiên và các nhiên liệu
hydrocarbon lỏng trong tua-bin, nồi
hơi, máy nén, bơm và các động cơ
khác cho phát điện và đốt nóng có thể
là những nguồn phát thải đáng kể nhất
từ các cơ sở LNG. Các đặc tính phát
thải khí sẽ được xem xét trong quá
trình lựa chọn và mua sắm thiết bị.
Hướng dẫn việc quản lý phát thải cửa
các nguồn đốt có công suất nhỏ hơn
hoặc bằng 50 MWh nhiệt điện kể cả
chuẩn phát thải khí, đã được cung cấp
trong Hướng dẫn chung EHS. Đối
với các nguồn đốt có công suất lớn
hơn 50 MWh nhiệt thì nên tham khảo

13
Hướng dẫn bổ xung về phương pháp lượng hóa có
thể tìm thấy trong Hướng dẫn của Tiêu chuẩn hoạt
động 3 củaIFC (Guidance Note 3), phụ lục A, có thể
tham khảo tại www.ifc.org/en/socstandards.

Hướng dẫn EHS cho nhà máy nhiệt
điện.
Tại đầu tái khí hóa, việc lựa chọn thiết
bị hóa hơi đốt chìm (Submerged
Combustion Vaporizer – SCV), bộ hóa
hơi rãnh hở (Open Rack Vaporizer –
ORV),14 bộ bay hơi vỏ và ống (Shell
and Tube Vaporizers), và bay hơi
không khí cần được đánh giá có tính
đến điều kiện nền và tính nhậy cảm
của môi trường. Nếu như nhiệt lượng
có khả năng truyền gần (như gần nơi
tinh chế), sự hồi phục nhiệt thải/bộ
bay hơi vỏ và ống cần được tính đến.
Thoát khí và đốt khí
Đốt khí hoặc thoát khí là một biện
pháp an toàn quan trọng dùng trong
các cơ sở LNG để bảo đảm khí được
thải ra một cách an toàn trong trường
hợp khẩn cấp như mất điện hoặc hỏng
hóc các thiết bị hoặc các sự cố khác
của nhà máy. Sự thoát khí hoặc đốt khí
liên tục các khí bay hơi trong điều
kiện vận hành thông thường không
được xem như một thực hành công
nghiệp tốt và nên tránh. Chỉ dẫn về
thực hành tốt đối với đốt khí và thoát
khí được đề cập trong Hướng dẫn
EHS cho phát triển dầu và khí trên
bờ.
Khí sôi trào (Boil Off Gas - BOG)
Sau khi hóa lỏng LNG, khí hóa lỏng
phát ra khí mêtan bốc hơi được biết
như là khí sôi trào (BOG), do hơi nóng
xung quanh và do hoạt động của các
14
Nếu như ORV được sử dụng để bay hơi LNG,
không có sự phát xạ khí nào xảy ra tại đầu khí hóa
LNG suốt quá trình vận hành bình thường, trừ trường
hợp phát thải nhất thời của khí giầu mêtan

9


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

bơm bồn chứa, bên cạnh sự thay đổi
khí áp. Khí sôi sẽ được thu gom lại
bằng hệ thống thu hồi hơi thích hợp
(như hệ thống nén). Đối với nhà máy
LNG (không kể các hoạt động bốc xếp
chuyên chở LNG) lượng hơi cần được
đưa lại công đoạn hóa lỏng hoặc được
dùng tại chỗ như là nhiên liệu. Trên
các tầu chuyên chở LNG, khí sôi sẽ
được tái hóa lỏng và đưa trở lại bồn
chứa hoặc được sử dụng như là nhiên
liệu. Đối với các cơ sở tái khí hóa (đầu
tiếp nhận), hơi được thu gom và đưa
trở lại hệ thống chế biến hoặc dùng
làm nhiên liệu tại chỗ, nén và đưa vào
dòng và ống dẫn bán hàng hoặc đốt
(flared)
Phát thải nhất thời
Sự phát thải tức thời ở các cơ sở LNG
thường ở những bộ phận thoát hơi
lạnh, rò rỉ đường ống, khóa, mối nối,
gờ nối, hở đầu ống, nắp đậy bơm, nắp
máy nén, van giảm áp, và các hoạt
động bốc và dỡ hàng nói chung.
Phương pháp để kiểm soát và giảm
thiểu sự phát thải tức thời sẽ được cân
nhắc trong giai đoạn thiết kế, vận hành
và duy trì của cơ sở. Việc lựa chọn các
van, gờ nối, lắp ráp, nắp đậy, bao bọc
thích hợp sẽ dựa trên cơ sở khả năng
làm giảm sự rò rỉ và phát thải tức
thời.15 Thêm vào đó chương trình xác

định và sửa chữa sự rò rỉ cần được duy
trì.
Các hướng dẫn bổ sung về hạn chế và
kiểm soát sự phát thải tức thời từ các
bồn chứa được cung cấp trong Hướng
dẫn EHS cho kho cuối dầu thô và sản
phẩm từ dầu mỏ.
Quản lý chất thải
Các chất thải nguy hại và không nguy
hại thường ngày tại các cơ sở LNG
bao gồm rác văn phòng nói chung và
bao bì, dầu thải, giẻ lau dầu, chất lưu,
pin, can rỗng, hóa chất thải và các
bình chứa, các bộ lọc đã sử dụng, bộ
ngọt hóa và khử nước hỏng (như rây
phân tử) và cặn dầu sau khi tách nước,
amin hỏng sau khi loại bỏ khí axít,
kim loại phế liệu, chất thải y tế và các
loại khác.
Các vật liệu thải sẽ được phân tách
thành hai loại nguy hại và không nguy
hại và cân nhắc xem để tái sử
dụng/hoặc thải bỏ. Một kế hoạch quản
lý rác thải sẽ được triển khai để có cơ
chế giám sát rác từ nguồn đến tận nơi
tiếp nhận. Việc lưu giữ, quản lý và
loại bỏ các chất thải nguy hại và
không nguy hại sẽ được kiểm soát phù
hợp với thực hành EHS tốt về quản lý
chất thải như mô tả trong Hướng dẫn
chung EHS.

15

Xem EPA US: Các quy định Liên bang (CFR)
4049 CFR phần 193: Các cơ sở khí tự nhiên hóa
lỏng: Tiêu chuẩn an toàn Liên bang (2006) và
Tiêu chuẩn Châu Âu (EN) 1973: Lắp đặt và thiết
bị cho khí tự nhiên hóa lỏng - thiết kế cho lắp đặt
trên bờ (1997) và Tiêu chuẩn NFPA59A về sản
xuất, lưu giữ và bảo quản khí tự nhiên hóa lỏng
(2006)

10

Tiếng ồn
Nguồn phát ra tiếng ồn chính trong cơ
sở LNG bao gồm bơm, máy nén, máy
phát điện và các thiết bị, máy nén


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

hút/xả, các ống chu chuyển, máy sấy
khô, lò đốt, máy làm mát các thiết bị
hóa lỏng, bộ bay hơi trong quá trình
tái khi hóa, và trong hoạt động bốc/dỡ
LNG của tầu thuyền vận chuyển,
chuyên chở.
Tinh trạng khí quyển cũng sẽ ảnh
hưởng đến mức độ ồn như độ ẩm,
hướng gió, tốc độ gió. Thực vật như
cây xanh, và tường cũng làm giảm
tiếng ồn. Việc xây dựng những tường
cách âm cần được thực hiện ở những
chỗ cần thiết. Mức độ ồn cực đại cho
phép và các khuyến nghị chung về bảo
vệ và kiểm soát tiếng ồn được mô tả
trong Hướng dẫn chung EHS.
Vận chuyển LNG
Các vấn đề chung về môi trường liên
quan đến tầu thuyền và chuyên chở
(như quản lý vật liệu nguy hại, nước
thải và các dòng thải khác, phát thải
khí và quản lý chất thải rắn liên quan
đến các bồn chứa/tàu chở LNG) và các
khuyến nghị về quản lý đã được đề
cập trong Hướng dẫn EHS cho vận
tải biển. Các vấn đề nảy sinh từ các
tầu lai dắt và tầu chở LNG, đặc biệt là
tại những chỗ cầu tầu ở sát mép bờ
biển tạo nên những nguồn thải đáng kể
ảnh hưởng đến chất lượng không khí.
Việc thiết kế, xây dựng và vận hành
các tầu chuyên chở LNG cần tuân thủ
triệt để các tiêu chuẩn quốc tế và các
quy định/điều luật16 liên quan đến thân
16

Ví dụ về các tiêu chuẩn quốc tế và các bộ luật
bao gồm Luật của Tổ chức hàng hải quốc tế
(IMO) về đóng và thiết bị của các tầu biển chuyên
chở khí hóa lỏng cỡ lớn, được biết như mã vận tải

tầu (ví như hai lớp vỏ thân tách rời
nhau một khoảng), khoang chứa hàng,
bộ kiểm soát áp suất/nhiệt độ, bể dằn
tầu, hệ thống an toàn, cứu hỏa, huấn
luyện thủy thủ đoàn và các điểm
khác.17 Các biện pháp giảm chuyển
pha nhanh (RPT) như sau:
• Áp suất đặt trong bồn hàng LNG ở
mức cực đại
• Hệ thống giảm áp cho bồn chứa
hàng phải khởi động nhanh nhất có
thể để làm giảm thể tích hơi sinh ra
do quá trình chuyển pha nhanh
(RPT).

1.2. An toàn và sức khỏe nghề
nghiệp
Vấn đề an toàn và sức khỏe nghề
nghiệp sẽ được xem như một phần của
đánh giá nguy cơ hoặc rủi ro toàn
diện, có thể bao gồm các nghiên cứu
nhận diện mối nguy [HAZID], nghiên
cứu nguy cơ và khả năng thực hiện
[HAZOP], và các nghiên cứu đánh giá
rủi ro khác. Các kết quả sẽ được sử
dụng cho việc lập kế hoạch quản lý
sức khỏe và an toàn trong thiết kế cơ
sở và hệ thống công tác an toàn, và
khí quốc tế (IGC code). Các hướng dẫn thêm
được cho trong các tiêu chuẩn, mã hoạt động,
nguyên lý, sách hướng dẫn phát hành bởi Hội các
nhà điều hành bến bãi và tầu dầu khí quốc tế
(SIGTTO), có thể thấy trên:www.sigtto.org.
17

Các tầu chuyên chở LNG được yêu cầu phải có
“kế hoạch ứng cứu trên tầu” theo quy định quốc
tế đã được xây dựng (Điều số 26 của phụ lục 1
của thỏa ước MARPOL 73/78). Các kế hoạch dự
phòng của cơ sở LNG cần bao trùm cả hoạt động
bốc/dỡ hàng, và như IMO khuyến nghị cần bao
gồm cả liên lạc và cộng tác giữa tầu với bến.

11


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

trong việc chuẩn bị và thông tin các
quy trình làm việc an toàn.
Các cơ sở cần phải thiết kế để loại bỏ
và giảm khả năng gây thương tích
hoặc rủi ro do tại nạn và phải tính đến
các điều kiện môi trường phổ biến tại
chỗ gồm cả nguy cơ khắc nghiệt tiềm
năng như động đất hoặc bão.
Kế hoạch quản lý an toàn và sức khỏe
cần thể hiện rằng sự tiếp cận có hệ
thống và chặt chẽ để quản lý an toàn
và sức khỏe sẽ được áo dụng và các
biện pháp kiểm soát sẽ được triển khai
để giảm rủi ro đến mức thấp nhất; đội
ngũ cán bộ phải được đào tạo tương
ứng; các thiết bị được bảo đảm giữ gìn
trong điều kiện an toàn. Việc lập một
ủy ban về sức khỏe và an toàn cho cơ
sở cũng cần được xem xét.
Hệ thống cấp phép làm việc chính
thức cần được áp dụng cho các cơ sở.
FTW sẽ bảo đảm rằng tất cả các công
việc có nguy cơ tiềm năng được tiến
hành trong điều kiện an toàn và bảo
đảm rằng cấp phép hiệu quả các công
việc như dự tính, thông tin đầy đủ về
các công việc có rủi ro và quy trình
cách ly an toàn trước khi các công việc
này được bắt đầu. Quy trình đóng/ngắt
thiết bị cần được thực hiện đảm bảo tất
cả các thiết bị được cô lập khỏi nguồn
năng lượng trước khi được bào dưỡng
hoặc dỡ bỏ.
Các cơ sở được kết nối, một cách tối
thiểu, với một nhà cung cấp dịch vụ sơ
cứu (như nhân viên cứu thương công
nghiệp) và phương tiện để cung cấp
chăm sóc y tế từ xa trong ngắn hạn.
Tùy thuộc vào số nhân viên và tính
12

phức tạp của cơ sở, có thể xem xét
việc bố trí một đơn vị y tế và bác sỹ tại
chỗ. Trong trường hợp cụ thể, các cơ
sở y tế từ xa sẽ là một lựa chọn thay
thế.
Các biện pháp thiết kế và vận hành để
quản lý các rủi ro chính đối với an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp đã được
đề cập trong Hướng dẫn chung EHS.
Hướng dẫn chung về các hoạt động
xây dựng và ngừng hoạt động cũng
được cung cấp cùng với các chỉ dẫn về
đào tạo sức khỏe và an toàn, thiết bị
bảo vệ cá nhân, và quản lý các nguy
cơ vật lý, hóa học, sinh học và phóng
xạ chung cho tất cả các ngành công
nghiệp.
Các vấn đề về an toàn và sức khỏe liên
quan đến việc vận hành các cơ sở
LNG gồm:
• Cháy và nổ
• Sự lắc ngang
• Tiếp xúc với bề mặt lạnh
• Nguy cơ hóa chất
• Không gian giới hạn
Các tác động và khuyến nghị về an
toàn và sức khỏe nghề nghiệp có thể
áp dụng được cho việc vận chuyển
LNG bằng tầu biển đã được đề cập
trong Hướng dẫn EHS cho vận tải
biển.18

18
Đóng và trang bị của một tầu biển lớn chuyên
chở LNG và khí cần phải tuân theo yêu cầu của
Luật vận tải khí quốc tế (IGC code) được Tổ
chức hàng hải quốc tế (IMO) công bố. Các
hướng dẫn thêm đã được quy định trong các tiêu
chuẩn, quy định thực hiện và nguyên tắc và các


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

Cháy và nổ
Nguy cơ cháy và nổ tại các cơ sở LNG
có thể do sự hiện hữu của các khí và
chất lỏng dễ cháy, oxy và nguồn tia
lửa điện trong quá trình bốc, dỡ hàng
và/hoặc có sự rò rỉ hoặc tràn các sản
phẩm dễ cháy. Nguồn phát tia lửa điện
bao gồm sự phóng điện kèm theo quá
trình lắp đặt các bộ phận tĩnh điện,19
chiếu sáng, các nguồn lửa hở. Sự thoát
bất ngờ của LNG có thể tạo một vũng
chứa hơi chất lỏng mà kết quả tiềm
tàng là cháy trong vũng và/hoặc bị
phân tán của đám mây khí tự nhiên từ
bể hơi.
Ngoài các khuyến nghị về quản lý vật
liệu nguy hại và dầu, và sự sẵn sàng
cấp cứu và ứng phó được quy định
trong Hướng dẫn chung EHS, các
biện pháp sau được khuyến nghị cho
các cơ sở LNG:
• Các cơ sở LNG phải được thiết kế,
xây dựng và vận hành theo tiêu
chuẩn quốc tế20 về giảm thiểu và
kiểm soát nguy cơ cháy nổ gồm dự
trù trước khoảng cách an toàn giữa

các bồn chứa trong cơ sở và giữa
cơ sở với các công trình lân cận;21
• Thực hiện các quy trình an toàn
cho quá trình bốc và dỡ các sản
phẩm đến hệ thống vận tải (như
bồn xe lửa và xe téc, tầu thuyền)22
kể cả việc sử dụng khóa kiểm soát
lỗi an toàn, tắt khẩn cấp và các
thiết bị đo (ESD/D);
• Chuẩn bị các kế hoạch đối phó hỏa
hoạn chính thức có sự hỗ trợ bằng
nguồn lực và đào tạo. Việc đào tạo
bao gồm việc sử dụng thiết bị ngăn
chặn hỏa hoạn và sơ tán. Các quy
trình có thể bao gồm việc phối hợp
với chính quyền địa phương và các
cơ sở lân cận. Các khuyến nghị
thêm về ứng cứu khẩn cấp và ứng
phó đã có trong Hướng dẫn chung
EHS;
• Ngăn chặn các nguồn đánh điện
như:
o Nối đất để tránh tạo nên tĩnh

điện và nguy cơ đánh lửa (kể cả
các quy trình chính tắc cho việc
sử dụng và bảo trì tiếp đất);23

hướng dẫn được Hội các nhà điều hành bến bãi
và tầu chở dầu quốc tế (SIGTTO) xuất bản.
19

Tĩnh điện có thể phát ra do sự chuyển động của
chất lỏng tiếp xúc với các vật liệu khác, gồm ống
dẫn và bồn chứa nhiên liệu trong giai đoạn bốc
và dỡ sản phẩm, sương mù và hơi nước sinh ra
trong bồn và tẩy rửa thiết bị có thể tích điện, đặc
biệt với sự có mặt của các chất thử hóa học.
20

Một ví dụ về thực hành tốt được cho trong
Luật 59A của Hội cứu hỏa quốc gia Hoa Kỳ
(NFTA): tiêu chuẩn cho sản xuất, lưu trữ và bảo
quản LNG (2006) và EN 1473. Những chỉ dẫn
thêm về sự phơi nhiễm tối thiểu tĩnh điện và
chiếu sáng có thể có trong Thực hành tốt của
API: Sự bảo vệ chống lại sự đánh điện do tĩnh
điện, chiếu sáng và dòng điện rò (2003).

21

Nếu như không gian tương ứng giữa các
vùng không thể đảm bảo được, một bức tường
ngăn cách phải được tính đến để tách riêng
vùng sản xuất khỏi các vùng khác của cơ sở
và/hoặc gia cố các tòa nhà cần được xem xét.
22

Xem nguyên tắc bảo quản khí hóa lỏng trên
tầu và bến bãi – xuất bản lần 3 (2000), Hội
các nhà điều hành tầu chở dầu khí và bến bãi
Ltd (SIGGTO) và US EPA mã quy định liên
bang (CFR) 33 CFR phần 127
23

Ví dụ xem Chương 20, ISGOTT (1995)

13


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG
o Sử dụng các thiết bị điện thực

sự an toàn và các dụng cụ
không đánh điện;24
o Thực hiện đầy đủ hệ thống cấp

phép và các quy trình kiểm tra
chính thức bất kỳ một công việc
liên quan đến nhiệt trong hoạt
động bảo dưỡng25 gồm cả việc
tẩy rửa bồn chứa và thoát khí;
o Lập các vùng có nguy cơ cho

thiết bị điện trong thiết kế.
• Các cơ sở sẽ phải lắp đầy đủ các
thiết bị phát hiện hỏa hoạn và thiết
bị ngăn chặn hỏa hoạn đạt được các
tiêu chuẩn kỹ thuật về kiểu loại và
số lượng các loại vật liệu dễ cháy
và gây cháy đã được thế giới công
nhận. Các thiết bị ngăn chặn lửa có
thể bao gồm thiết bị lưu động/cố
định như là bình chữa cháy và xe
chuyên dụng. Thiết bị chữa cháy cố
định bao gồm sử dụng tháp bọt khí
và bơm thổi mạnh. Việc xây dựng
hệ thống chữa cháy Halon không
được xem như giải pháp công
nghiệp tốt và nên tránh. Hệ thống
cứu hỏa cố định có thể là các bình
bọt gắn trên các bồn chứa và hoạt
động hệ thống chữa cháy tự động
hoặc bằng tay trong vùng bốc/dỡ
hàng. Nước là không phù hợp với
24
25

Ví dụ xem chương 19, ISGOTT (1995)

Kiểm soát các nguồn phóng điện cần được
đặc biệt quan tâm trong các vùng có tiềm tàng
hỗn hợp hơi cháy-không khí như là khoảng
không bay hơi của các bồn chứa, khoảng
trống bay hơi của các téc trên tầu hỏa /xe tải
trong quá trình bốc/dỡ, gần chỗ thải bay
hơi/hệ thống hồi phục, gần nơi xả thoát khí
của bình khí, lân cận các chỗ rò rỉ hoặc tràn.

14

công việc chữa cháy LNG vì nó
làm tăng sự bay hơi của LNG.26
• Tất cả các hệ thống cứu hỏa phải
được đặt ở vị trí an toàn của cơ sở,
tránh xa lửa và có tường ngăn lửa;
• Cần tránh khí gây nổ trong không
gian hẹp bằng cách tạo một vùng
trơ;
• Bảo vệ các vùng sinh hoạt bằng
khoảng cách hoặc bằng tường lửa.
Thổi khí vào sẽ ngăn cản khói đến
các vùng sinh hoạt;
• Thực hiện đầy đủ quy trình an toàn
cho việc bốc/dỡ sản phẩm đến hệ
thống vận chuyển (như tầu dầu,
đường sắt, xìtéc và bể chứa)27 gồm
các van an toàn và tắt khẩn cấp các
thiết bị hoặc kết cấu;28
• Chuẩn bị kế hoạch ứng cứu cháy
được hỗ trợ bằng nguồn nhân lực
cần thiết để thực hiện kế hoạch;
• Trù liệu trước các khóa học về an
toàn và ứng phó như là một phần
của việc tuyển dung/đào tạo nhân
viên sức khỏe và an toàn, gồm đào
tạo sử dụng các thiết bị chữa cháy
và sơ tán, một đội ngũ cứu hỏa dự
kiến sẽ có với các khóa học tiên
tiến.
26
Các ví dụ thực hành tốt được đề cập trong
Tiêu chuẩn 59A hoặc các tiêu chuẩn khác
tương đương của Hội cứu hỏa quốc gia Hoa
Kỳ (NFTA).
27
Một ví dụ về hoạt động công nghiệp tốt về
bốc dỡ của tầu chở dầu có trong ISGOTT.
28
Các ví dụ thực hành tốt được đề cập trong
Tiêu chuẩn 59A hoặc các tiêu chuẩn khác
tương đương của Hội cứu hỏa quốc gia Hoa
Kỳ (NFTA).


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

Sự lắc ngang (Roll-over)
Chứa đựng một lượng lớn LNG trong
bồn có thể dẫn đến hiện tượng “lắc
ngang” đã biết. Sự lắc ngang xảy ra
khi có sự phân tầng giữa các lớp có
mật độ khác nhau bên trong bồn chứa,
kết quả tạo nên áp suất mà nếu không
có khóa an toàn làm việc tốt có thể
gây nên sự phá hủy kết cấu.
Các biện pháp được giới thiệu để ngăn
sự lắc ngang bao gồm như sau:
• Quan trắc áp suất, mật độ và nhiệt
độ theo tất cả các hướng của cột
chất lỏng của bồn chứa LNG;
• Xem xét lắp đặt hệ thống quay
vòng LNG bên trong bồn chứa;
• Lắp đặt van an toàn cho bồn được
thiết kế thích nghi với điều kiện lắc
ngang;
• Lắp đặt nhiều điểm bốc hàng tại
các mức bồn khác nhau cho phép
phân bố LNG có mật độ khác nhau
trong bồn ngăn chặn sự phân lớp.
Tiếp xúc với bề mặt lạnh
Lưu giữ và bảo quản LNG có thể đặt
nhân viên vào tình thế tiếp xúc với sản
phẩm nhiệt độ thấp. Các thiết bị nhà
máy có thể có rủi ro nghề nghiệp do
nhiệt độ thấp sẽ được nhận biết một
cách tương xứng và được bảo vệ để
giảm thiểu sự tiếp xúc gây tai nạn cho
nhân viên. Việc đào tạo được đặt ra để
giáo dục công nhân quan tâm đến
nguy cơ tiếp xúc với bề mặt lạnh (ví
dụ như bỏng lạnh), và các thiết bị bảo

vệ cá nhân (như găng tay, áo bảo hộ)
sẽ được cung cấp khi cần.
Nguy cơ hóa chất
Việc thiết kế các cơ sở trên đất liền
cần giảm bớt sự phơi nhiễm của các
nhân viên đối với hóa chất, nhiên liệu
và các sản phẩm chứa các chất nguy
hiểm. Việc sử dụng các chất và sản
phẩm thuộc loại rất độc, gây ung thư,
gây dị ứng, biến đổi gien, quái thai
hoặc suy yếu dần sẽ được nhận biết
hoặc thay thế bằng lựa chọn ít nguy
hiểm hơn ở những chỗ có thể. Đối với
mỗi hóa chất sử dụng, cần có Bảng dữ
liệu an toàn vật liệu (MSDS) sẵn sàng
để sử dụng tại cơ sở. Một cách tiếp
cận chung có thứ tự để ngăn chặn các
tác động do nguy cơ hóa chất quy định
trong Hướng dẫn chung EHS.
Các cơ sở cần được kết nối với một hệ
thống đáng tin cậy về xác định khí ga,
cho phép cô lập nguồn khí thoát ra và
hạn chế lượng trữ khí có thể thoát ra.
Việc thổi khí của các thiết bị nén cần
được khởi động để làm giảm áp suất
của hệ và sau đó làm giảm tốc độ dòng
khí thoát ra. Thiết bị phát hiện khí cần
được sử dụng đối với những khu vực
làm việc cần được cấp phép cũng như
khu vực làm việc có không gian hẹp.
Các cơ sở hóa lỏng có hoạt động tinh
chế khí có thể có sự thoát khí
hydrogen sulfide (H2S). Ở đó, khí H2S
có thể được tích tụ, các biện pháp sau
sẽ được tính đến:
• Triển khai một kế hoạch dự phòng
khi có hiện tượng H2S thoát ra bao
15


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

gồm những công tác sơ tán đến lúc
trở lại làm việc bình thường.
• Xây dựng một hệ thống quan trắc
để kích hoạt các tín hiệu cảnh báo
khi nồng độ H2S vượt quá 7 mg/m3.
Số lượng các vị trí đặt quan trắc sẽ
được xác định trên cơ sở đánh giá
các vùng của nhà máy dễ bị xảy ra
sự phát xạ H2S và phơi nhiễm nghề
nghiệp.
• Cung cấp các đầu đo H2S cá nhân
cho công nhân tại những nơi có rủi
ro cao do phơi nhiễm bằng thiết bị
kiểm tra nồng độ hơi thở và nguồn
cấp ôxy khẩn cấp được đặt ở những
chỗ thuận tiện để các nhân viên có
thể ngừng việc an toàn và đến nơi
ẩn nấp tức thì hoặc trú ẩn an toàn.
• Các công trình làm việc cần có hệ
thống thoát khí phù hợp và hệ
thống an toàn phù hợp (như nút
không khí, bật tắt thông khí bằng
bộ đo khí) để tránh sự tích tụ của
khí hydrogen sulfide.
• Đào tạo nhân viên về sử dụng thiết
bị an toàn và ứng phó trong trường
hợp có sự rò rỉ khí.
Không gian giới hạn
Nguy cơ về không gian giới hạn, cũng
như các ngành công nghiệp khác, có
thể tiềm ẩn nguy có tử vong cho công
nhân. Lối ra vào hẹp đối với công
nhân và các nguy cơ tai nạn có thể
khác nhau ở các cơ sở LNG phụ thuộc
vào việc thiết kế, các thiết bị tại chỗ,
và hạ tầng. Không gian hạn hẹp có thể
bao gổm các bồn chứa, các diện tích
16

chứa thứ cấp, và hạ tầng quản lý nước
mưa/nước thải. Các cơ sở phải triển
khai và thực hiện các quy trình cấp
phép ra vào các không gian hẹp như
đã mô tả trong Hướng dẫn chung
EHS.

1.3. An toàn và sức khỏe cộng
đồng
Các tác động an toàn và sức khỏe cộng
đồng trong suốt quá trình xây dựng và
ngừng hoạt động các cơ sở cũng tương
tự như của các cơ sở công nghiệp khác
nhau và đã được thảo luận trong
Hướng dẫn chung EHS.
Các tác động đến an toàn và sức khỏe
cộng đồng trong quá trình hoạt động
của các cơ sở LNG liên quan đến sự rò
rỉ các khí tự nhiên hoặc ở dạng lỏng
hoặc ở dạng hơi. Các khí dễ cháy hoặc
bức xạ nhiệt và sự quá áp có thể tác
động tiềm năng đến các vùng dân cư ở
bên ngoài cơ sở, mặc dầu khả năng
các sự kiện lớn có liên quan trực tiếp
đến hoạt động kho chứa tại các cơ sở
được thiết kế và quản lý tốt thường
không đáng kể.29 Việc bố trí các cơ sở
và khoảng cách giữa nhà máy với khu
dân cư hoặc các cơ sở lân cận bên
ngoài phạm vi của nhà máy LNG sẽ
dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro cháy
LNG (bảo vệ bức xạ nhiệt), mây hơi

29

Đánh giá và kiểm soát rủi ro cho cộng đồng sẽ
tuân theo tiêu chuẩn quốc tế, ví dụ EN 1473. Việc
xác định khoảng cách bảo vệ cho một kho chứa
LNG và và các cơ sở khác được cân nhắc phù hợp,
ví dụ như Quy định liên bang Hoa Kỳ (CFR) Quy
định số 49, phần 193.16- cho bảo vệ các vùng
xung quanh


Hướng dẫn về Môi trường, Sức khỏe và An toàn
CƠ SỞ KHÍ HÓA LỎNG

(bảo vệ hơi phân tán dễ bắt lửa), hoặc
các nguy cơ thường gặp khác.

nhất và hạn chế sự xâm nhập, cơ sở cần
được chiếu sáng đầy đủ.

Các cơ sở LNG sẽ cần chuẩn bị kế
hoạch cấp cứu khẩn cấp và ứng phó có
tính đến vai trò của cộng đồng và hạ
tầng dân cư trong trường hợp rò rỉ
LNG hoặc phát nổ. Sự đi lại của tầu
biển (kể cả cầu tầu bốc và dỡ hàng)
gắn với cơ sở LNG sẽ được xem xét
tương ứng với mô hình và hoạt động
giao thông địa phương. Địa điểm các
cơ sở bốc/dỡ tầu hàng sẽ tính đến sự
hiện diện của các luồng tầu và các
hoạt động biển khác trong vùng (như
nghề cá, nghỉ dưỡng). Thông tin thêm
về chi tiết kế hoạch khẩn cấp được cho
trong Hướng dẫn chung EHS. Chiến
lược quản lý an toàn tầu biển nói
chung cũng có thể áp dụng cho tầu
chở LNG bằng đường biển được bao
gồm trong Hướng dẫn EHS cho vận
tải biển.
An ninh
Sự xâm nhập trái phép vào các cơ sở
cần được ngăn chặn bằng hàng rào bên
ngoài bao quanh cơ sở và điểm vào có
kiểm soát (cổng gác). Cần kiểm soát sự
ra vào của dân cư. Các biển báo tương
ứng và các vùng cấm sẽ được thiết lập
ở các nơi mà ở đó bắt đầu kiểm tra an
ninh tại lối vào. Các ký hiệu cho xe tải
hạng nặng được thể hiện rõ ràng để
phân biệt với các xe tải thông
thường/thư báo và khách viếng thăm/xe
nhân viên. Phương tiện xác định sự
xâm nhập (ví dụ như camera nội bộ)
nên được xem xét đến. Để giám sát cao

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×