Tải bản đầy đủ

Giáo án học vần ưu ươu

Nhóm 2

Môn: Tiếng Việt
Bài: Vần ưu – ươu
I/ Mục tiêu:
1/. Kiến thức:
- Học sinh đọc và viết vần ưu – ươu – trái lựu – hươu
sao.
- Đọc được từ và câu ứng dụng.
- Luyện nói theo chủ đề “ báo, gấu, hươu, nai, voi”
2/. Kĩ năng:
- Biết ghép âm và vần tạo tiếng mới.
- Nói tự nhiên theo chủ đề.
3 /. Thái độ:
- Yêu ngôn ngữ Tiếng Việt qua các hoạt động học.
- Biết yêu quí bảo vệ các loài động vật...
II/ Chuẩn bị:
1/. Giáo viên: Tranh minh họa, sách giáo khoa, chữ
mẫu.
2/. Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, bộ thực hành.
III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên
1/. Ổn định:

Hoạt động của học sinh
- Hát


2/. Kiểm tra bài cũ :
a/ Kiểm tra miệng:
Yêu cầu:
- Học sinh đọc trang bên trái ?
- Học sinh đọc trang phải ?

b/ Kiểm tra viết:
- Viết từ khóa : “diều sáo – yêu quý”
- Gọi học sinh nhận xét
- Nhận xét.

- 1 học sinh đọc trang
trái.
- 1 học sinh đọc trang
phải.

- 2 học sinh lên viết
bảng.
- Học sinh nhận xét.

3/. Bài mới :
a/ Giới thiệu bài:
- Hôm nay, chúng ta sẽ học 2 vần mới: ưu
– ươu.
- Giáo viên ghi tựa: ưu – ươu
b/ Hoạt động 1: Học vần
• Học vần ưu:
Nhận diện:
 Giáo viên chiếu vần ưu.
 Vần ưu được ghép bởi mấy âm ? Đó là
những âm nào?
 So sánh vần ưu và iu ?


- Tạo bởi 2 âm: âm ư
và âm u.
- Giống: âm u nằm ở
cuối.
Khác: ưu bắt đầu


bằng ư...
 Tìm và ghép vần ưu ?

- Học sinh tìm, ghép
trong bộ thực hành.

 Nhận xét.
Đánh vần:
 Giáo viên đánh vần mẫu: ư – u – ưu.
 Giáo viên cho học sinh đánh vần đồng
thanh, cá nhân
 Có vần ưu muốn có tiếng lựu cô thêm
âm gì và dấu thanh gì ?
 Giáo viên đánh vần mẫu: l-ưu-lưunặng- lựu
 Yêu cầu HS đánh vần.
 Giáo viên treo tranh giới thiệu từ: trái
lựu
 Giáo viên đọc mẫu.
 Yêu cầu HS đọc 3 cấp độ:
ưu
lựu
trái lựu
 Nhận xét, sửa sai.
• Học vần ươu:
Nhận diện:
 Giáo viên gắn vần: ươu.
 Vần ươu được ghép bởi mấy âm ?

- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đánh vần.
- Âm l và thanh nặng.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đánh vần
đồng thanh, cá nhân
- Học sinh quan sát.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc cá
nhân,đồng thanh.

- Học sinh quan sát.
- Tạo bởi 2 âm: âm ươ


 So sánh ươu và ưu ?

 Tìm và ghép vần ươu.
 Nhận xét.
 Giáo viên đánh vần mẫu: ư - ơ – u –
ươu.
 Giáo viên cho học sinh đánh vần đồng
thanh, cá nhân
 Có vần ươu muốn có tiếng hươu cô
thêm âm gì và dấu thanh gì ?
Đánh vần:
 Giáo viên đánh vần mẫu: h-ươu-hươu
 Yêu cầu HS đánh vần

và âm u
- Giống: đều có u đứng
ở sau.
Khác: ươu bắt đầu
bằng ươ.
- Học sinh tìm, ghép
trong bộ thực hành.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đánh vần
- Âm h và thanh bằng.

- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đánh vần
đồng thanh, cá nhân

 Giáo viên treo tranh giới thiệu từ:
hươu sao.
 Giáo viên đọc mẫu
 Giáo viên cho học sinh đọc đồng thanh,
cá nhân

- Học sinh quan sát.

 Yêu cầu HS đọc 3 cấp độ:
ươu
hươu
hươu sao
 Nhận xét, sửa sai.

- Học sinh đọc cá nhân,
đồng thanh.

- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc


c/ Hoạt động 2: Từ ứng dụng
• Hướng dẫn đọc các từ:
Chú cừu – bầu rượu
Mưu trí – bướu cổ

- Học sinh đọc trơn cá
nhân, đồng thanh.

Giải thích:
 Bướu cổ: Tên một loại bệnh làm cho
cổ người to hơn bình thường.
 Mưu trí: mưu kế và tài trí của người
khôn ngoan thao lược.
• Yêu cầu học sinh tìm tiếng có vần vừa
học trong từ ứng dụng.
• Đọc mẫu các tiếng có vần vừa học: c-ưucưu-huyền-cừu, r-ươu-rươu-nặngrượu, m-ưu-mưu, b-ươu-bươu-sắcbướu
• Đọc mẫu từ ứng dụng
• Yêu cầu học sinh đọc
Lưu ý: Giáo viên chỉnh cách phát âm của học
sinh.
• Nhận xét.

- Các tiếng có vần vừa
học: cừu – rượu –
mưu – bướu.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh đọc đồng
thanh-cá nhân

d/ Hoạt động 3: Viết bảng con:
• Vần ưu, tiếng lựu:
 Giáo viên gắn mẫu vần: ưu
 Giáo viên viết mẫu vần: ưu

- Học sinh quan sát.


 Hướng dẫn cách viết.
 Cho học sinh viết bảng con: ưu
 Nhận xét, sửa sai.
Lưu ý: Khoảng cách, nét nối giữa các con chữ.
 Giáo viên gắn mẫu tiếng: lựu
 Giáo viên viết mẫu tiếng: lựu

 Hướng dẫn cách viết.
 Cho học sinh viết bảng con: lựu
 Nhận xét, sửa sai.
• Vần ươu, tiếng hươu:
 Giáo viên gắn mẫu vần: ươu.
 Giáo viên viết mẫu vần: ươu.

- Học sinh chú ý lắng
nghe
- Học sinh viết bảng
con.
- Học sinh lắng nghe
và sửa sai.
- Học sinh quan sát.

- Học sinh chú ý lắng
nghe
- Học sinh viết bảng
con.
- Học sinh lắng nghe
và sửa sai.
- Học sinh quan sát.


 Hướng dẫn cách viết.
 Cho học sinh viết bảng con: ươu
 Nhận xét, sửa sai.
Lưu ý: Khoảng cách, nét nối giữa các con chữ.
 Giáo viên gắn mẫu tiếng: hươu
 Giáo viên viết mẫu tiếng: hươu

 Hướng dẫn cách viết.
Lưu ý: Nối nét giữa h và ươu.
 Cho học sinh viết bảng con: hươu
 Nhận xét, sửa sai.
Viết vở:
• Yêu cầu học sinh viết vào vở tập viết: 1
dòng trái lựu và 1 dòng hươu sao.
• Cho học sinh chấm chéo.
• Nhận xét chung.
e/ Hoạt động 4: Câu ứng dụng

- Học sinh chú ý lắng
nghe
- Học sinh viết bảng
con.
- Học sinh lắng nghe
và sửa sai.
- Học sinh quan sát.

- Học sinh chú ý lắng
nghe
- Học sinh viết bảng
con.
- Học sinh lắng nghe
và sửa sai.
- Học sinh quan sát
tranh và trả lời.
- Học sinh làm theo
yêu cầu.
- Học sinh lắng nghe.


• Giáo viên treo tranh và giới thiệu câu ứng
dụng.
• Hỏi: Tranh vẽ những gì ?
• Giáo viên đọc mẫu:
“Buổi trưa, Cừu chạy theo mẹ ra bờ suối.
Nó thấy bầy hươu, nai đã ở đấy rồi.”
• Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu
ứng dụng.
• Giáo viên cho học sinh đọc câu ứng dụng
• Yêu cầu học sinh tìm tiếng có vần vừa
học ?
• Nhận xét, sửa sai.

- Học sinh quan sát,
lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc đồng
thanh, cá nhân
- Các tiếng: Cừu –
hươu.
- Học sinh lắng nghe,
sửa sai.

f/ Hoạt động 5: Viết vở
• Yêu cầu học sinh viết vào vở tập viết: 1
dòng trái lựu và 1 dòng hươu sao.
• Cho học sinh chấm chéo.

- Học sinh quan sát
tranh và trả lời.
- Học sinh làm theo
yêu cầu.

• Nhận xét chung.

- Học sinh lắng nghe.

g/ Hoạt động 6: Luyện nói theo chủ đề
• Giáo viên treo tranh các con vật.

- Học sinh quan sát.

• Giáo viên hướng tìm hiểu về các con vật
trong tranh.
• Tổ chức cho học sinh thi đua nói về các

- Học sinh làm theo
yêu cầu của giáo viên.
- Thảo nhóm đôi nói về
con vật mà HS biết.


loài thú sống rừng mà em biết ( Tên loài ?
Sống ở đâu ? Ăn gì ? Hình dáng, màu sắc,
tiếng kêu...?).
• Nhận xét.
• Kết luận: Chúng ta phải biết yêu quý và
bảo vệ các loài động vật.
• Trò chơi: “ Giải câu đố về các loài vật”
4/. Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị
bài tiết sau.

- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh chơi trò
chơi
- Học sinh lắng nghe.


DANH SÁCH NHÓM 2
1. Nguyễn Linh Chi
2. Lê Thùy Dương
3. Nguyễn Thị Duyên
4. Hoàng Thị Duyên
5. Nguyễn Thị Thu Hà
6. Nguyễn Thị Thu Huyền
7. Lê Văn Hiến
8. Trần Thị Hồng Huế
9. Nguyễn Thị Lan
10. Nguyễn Thị Thùy Linh
11. Nguyễn Thanh Linh
12. Phạm Thị Tuyết Minh
13. Nguyễn Thị Ngọc
14. Lê Ngọc Quỳnh
15. Nguyễn Văn Sơn
16. Trần Thị Kim Thủy
17. Phạm Thị Tuyết
18. Lê Phương Tú



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×