Tải bản đầy đủ

các phương pháp điều chế amoni sunfat

CÔNG NGHỆ MUỐI KHOÁNG
GV Bùi Thị Vân Anh

NHÓM 4
1. Nguyễn Thị Huệ
Muối amoni sunfat (NH ) 2 SO 4
Muối amoni sunfat (NH 4 4
) 2 SO 4

2. Phạm Thị Hà
3. Nguyễn Thị Thương
4. Hoàng Thị Hiền
5. Nguyễn Văn Nguyện
6. Nguyễn Văn Đông

1


TÌM HIỀU VỀ AMONI SUNPHAT (NH 4 ) 2 SO 4

*Tên thường: Amoni sunphat hay Amonium Sulphate

*Công thức:(4(NH4)2SO4
* Cấu tạo phân tử

2


NỘI DUNG

I- Lịch sử

III- Các phương pháp sản xuất

II- Tính chất

IV- Ứng dụng , các vấn đề liên quan

3


I- Lịch sử



• Được phát hiện trong tro của núi lửa
• là loại phân đạm thương phẩm được biết đến thứ 2 trên thế giới sau
• là sản phẩm phụ của công nghiệp sản xuất khí than dùng thắp sáng, sau những năm 1800 ở châu Âu và
châu Mỹ

• Sản phẩm amoni sunfat đầu tiên được sử dụng vào năm 1815 ở Anh với chất lượng kém

4


Tham khảo 1 số phân bón nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc trong năm 2016

5


1. Tính chất vật lý:


II- Tính chất

•. Amoni sunphat có dạng tinh thể nhỏ không màu, tan nhiều trong nước, khi tan điện phân hoàn toàn thành
các ion.

•. Khối lương riêng 1,77(g/ml)
•. Tỉ trọng: 1,769g/cm3 (200C)
•. Nhiệt độ nóng chảy: 235-2800C (455-5360F, 508-5530K)
•. Độ ẩm tương đối: 79,2% (300C)
•. Muối amoni có khả năng làm cho đất chua thêm (có pH < 7)
•.Ít hút ẩm, ít kết khối nên dễ sử dụng

6


Bảng độ tan của amoni sunfat theo nhiệt độ:

o
Nhiệt độ ( C)

o
0 C

o
10 C

o
20 C

o
30 C

o
40 C

o
50 C

o
60 C

o
80 C

o
100 C

70,6

73

75,4

78,1

81,2

84,3

87,4

94,1

103

Độ tan
(g/ml)

7


II- Tính chất

Tác dụng với bazo:
(NH4)2SO4 + 2NaOH => Na2SO4 +2NH3 ↑ +2H2O

Tác dụng với oxit bazo:

2. Tính chất hóa học

(NH4)2SO4 + Na2O => Na2SO4 + 2NH3 ↑ +H2O

Tác dụng với muối:
(NH4)2SO4 + BaCl2 => BaSO4 ↓ + 2NH4Cl

8


III.Các phương pháp sản xuất

1. Cơ sở chung của các phương

2. Các phương pháp sản xuất amoni

pháp

sunphat

9


1. Cơ sở chung của các phương pháp

* Amoni sulfat được tạo ra bằng cách xử lý amoniac , thường là một sản phẩm từ lò than cốc , với axit sulfuric
= (NH4)2SO4 + Q
* Quá trình tổng hợp được thực hiện nhờ phản ứng của NH3 với H2SO4 , sau đó dung dịch (NH4)2SO4 được tiếp tục tuần hoàn thông qua thiết
bị bay hơi để cô đặc dung dịch và tạo tinh thể. Các tinh thể (NH4)2SO4 được tách ra dung dịch nhờ thiết bị quay li tâm và nước cái được quay
trở lại tháp bay hơi. Sau nhiều quá trình, tinh thể được làm khô bằng phương pháp ly tâm và tạo hình trước khi đưa đi đóng bao

10


2. Các phương pháp sản xuất amoni sunphat

(NH

4)2SO4

Từ NH3 + H2SO4

Phương pháp ướt

Từ thạch cao

Từ NH3

Từ NH3

tổng hợp

Khí cốc

Phương pháp khô

Phương pháp bão

Phương pháp không

hòa

bão hòa

11


2.1 Từ ammoniac và axit sunfuric:
a. Từ ammoniac tổng hợp
* Phương pháp ướt:



Trung hòa bằng trong thiết bị bão hòa đã được nạp đầy axit có
chứa amoni sunphat có nồng độ gần bão hòa.



Sau phản ứng, lượng sp đạt kết tinh, đạt quá bão hòa và tách ra
• dưới dạng tinh thể muối (NH 4 ) 2 SO 4 do kết tinh đa nhiệt. hỗn
hợp dd + tinh thể được đưa vào lọc ,tách ly tâm. Sau lọc tách đưa đi
sấy khô .

* Phương pháp khô



được hóa bụi nhờ 1 đĩa quay và tiếp xúc với (k) trong 1 buồng bằng
thép, với nhiệt độ phản ứng từ 200- 220 độ (do phản ứng tỏa nhiệt
mạnh).




Nước vào theo axit được bốc hơi làm khô khối sản phẩm phản ứng
dưới dạng tinh thể nhỏ, khô ,xốp. Phía đáy thiết bị phản ứng có thiết bị
thu gom sản phẩm rơi xuống đáy, được gom lại đẩy ra khỏi thiết bị
phản ứng nhờ bộ phận cào quay.

12


b. Từ của khí cốc

 

•• Phương pháp bão hòa:

+ Khí lò cốc chứa được sục qua dung dịch ở thiết bị bão
hòa 60-80 độ.
+ Sản phẩm lấy ra liên tục dưới dạng muối kết tinh



Phương pháp không bão hòa:

+ NH3 chứa trong khí lò cốc được đưa vào thiết bị rửa khí có vòng đệm và tưới bằng dd loãng nồng độ 5-6% có chứa amoni sunphat ở 4755 độ C.



+ Khi dung dịch rửa khí đạt độ bão hòa về nồng độ amoni sunphat đem dd bão hòa (NH 4 ) 2 SO 4 đi kết tinh sẽ thu được tinh thể lẫn trong
dung dịch, đem hỗn hợp đi lọc tách phân chia sản phẩm thu được tinh thể.

13


2.2 Sản xuất amoni sunphat từ thạch cao
Từ dd amoni cacbonat cho tác dụng với thạch cao ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ phân hủy của (NH 4 ) 2 CO 3 theo phản ứng:




(NH 4 ) 2 CO 3 + CaSO 4 → (NH 4 ) 2 SO 4 + CaCO 3

Kết quả phản ứng thu được dd amoni sunphat và kết tủa canxi cacbonat, đem lọc tách bã canxi cacbonat được dd amoni sunphat, rồi đem
cô đặc kết tinh được sản phẩm → (NH 4 ) 2 SO 4

14


Sơ đồ sản xuất amoni sunphat từ thạch cao
NH3

CaSO4.2H2O

CO2

Điều chế dd (NH4)2CO3

Nghiền mịn

Chuyển hóa tương hỗ

Lọc tách bỏ CaCO3

Dung dịch(NH4)2SO4

Bay hơi nước kết tinh

Sản phẩm amoni sunphat

Lọc, sấy, tinh thể (NH4)2SO4

Bùn vôi CaCO3

Sấy khô

Bột nhẹ

15


(video : Hot flue gas is colled by ammonium sulfate. Flows to absorber. Mixed with ammonia and water. Ammonium + sulfur dioxide =
ammonium sulfate. Scrubbed gas flows through a 400 – foot chimney. Bleedstream is setn to prescrubber. Ammonium sulfate is crystallezed by
evaporation. Slurry flows into dewatering system. Crystals are separated from wate in two steps. Hydroclone. Centrifuge. Water is recycled to
prescrubberr. Ammonium sulfate is compacted into high-value fertilizer. Stored in 50000 ton dome)

16


IV-ỨNG DỤNG

Trong nông nghiệp:

Được dùng chủ yếu để sản xuất phân bón cho đất có tính chất kiềm, giảm
độ pH của đất, cung cấp nito cho cây phát triển

Là thành phần có trong thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt nấm

17


IV-ỨNG DỤNG
Phụ gia thực phẩm

Là chất đệm, chất điều chỉnh độ chua, chất chống vón trong bột


Tìm thấy trong rau cải, bia…..

18


IV-ỨNG DỤNG
Trong phòng thí nghiệm

Dùng muối amoni sunfat để tủa protein, muối này làm trung hóa điện và
loại bỏ lớp vỏ hydrat cảu phân tử protein. Và tách riêng protein ra khỏi hỗn
hợp của chúng

Là thành phần của một số loại vac-xin

18


IV-ỨNG DỤNG

Một số ứng dụng khác:

Dùng để điều chế các muối amoni khác, đặc biệt là điều chế amoni pesunfat

Sử dụng trong các chất chống cháy, làm giảm nhiệt độ cháy của vật liệu

Từng được sử dụng làm chất bảo quản gỗ, vì nó có tính hút ẩm tốt

20


-

Gây kích ứng , viêm đường hô hấp nếu hit phải quá
nhiều hơi (NH 4 ) 2 SO 4

-

Nếu ăn hoặc uống phải amoni sunphat sẽ gây buồn
nôn, tiêu chảy, khó chịu đường tiêu hóa

Khả năng gây nguy hại

-

Tiếp xúc trực tiếp với da,mắt sẽ gây mẩn đỏ, ngứa, đau

21


Các biện pháp an
toàn

-

Chỉ sử dụng amoni sunphat ở nơi
thông thoáng gió tốt hoặc có sd
máy thở cá nhân

-

Khu vực làm việc nên có trạm

Mang ủng, gang tay, kính bảo

rửa mắt và tắm khẩn cấp trong

hộ hóa chất

tường hợp phải tiếp xúc ngẫu
nhiên

22


Tài liệu tham khảo



Giáo trình:

“Công nghệ sản xuất phân bón vô cơ” của thầy La Văn Bình và cô Trận Thị Hiền, nhà xuất bản Bách Khoa-Hà Nội



Internet:

http://vietnamchemtech.com.vn/chitietSP.asp?id_pro=28
http://www.aluminumsulfate.net/Ammonium-Sulfate.html
http://www.vinachem.com.vn/xuat-ban-pham/152-so-vnc/c1934.html
http://thucphamcongdong.vn/phu-gia-thuc-pham-chat-dieu-chinh-do-chua-chat-chong-dong-von-2-c-1-6.html
https://sites.google.com/site/zaisitinh/our-story-2/about-the-bride

23


Cảm ơn cô và các bạn
đã chú ý lắng nghe

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×