Tải bản đầy đủ

BÀI GIẢNG CTSCAN BV 105

BÀI GIẢNG: TÍN CHỈ CẮT LỚP VI TÍNH
Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) còn được gọi là chụp cắt lớp điện toán, chụp cắt lớp đo tỷ trọng ( Computed Tomography
Scanner - CT Scanner).
Chụp cắt lớp vi tính dựa trên nguyên lý cơ bản của X quang quy ước, tức là sự hấp thu tia X khác nhau của các tổ chức
trong cơ thể tùy theo tỷ trọng của chính nó và trên các đo lường tính toán sự khác nhau về tỷ trọng nhờ máy tính điện tử.
Sự tái hiện hình ảnh lên màn hình hoặc trên phim, khi Gantry quét vòng tròn cho những hình ảnh cắt lớp ngang qua cơ
thể.
Máy chụp CLVT gồm có 3 bộ phận chính:
+ Cụm phát (bóng phát tia X) và thu tín hiệu X (detector): gọi là Gantry.
+ Cụm đo lường, tính toán, xử lý, lưu trữ dữ liệu số hóa: Máy vi tính.
+ Cụm tạo ảnh (tái cấu trúc hình ảnh): Màn hình, máy in Laser, các ổ đĩa từ, đĩa quang.
Hiện nay, đã có nhiều thế hệ máy ra đời nhằm cải tiến chất lượng và hiệu quả chẩn đoán. Từ năm 2000 trở lại đây, một
thế hệ máy chụp CLVT mới đã ra đời là máy chụp CLVT đa lát cắt (multislice) hay còn gọi là đa dãy đầu dò (multidetector
- MDCT) có từ 2, 4, 6… và hiện nay là 320 dãy đầu dò cải thiện đáng kể chất lượng ảnh chụp, hạn chế liều xạ cho BN.
Chụp CLVT cho thấy rõ những thay đổi về hình thái và cấu trúc của các tạng và có thể chụp toàn bộ các cơ quan của cơ
thể.

1.

Các đường cắt cơ bản được sử dụng trong chụp CLVT sọ não. Những tổn thương ở sọ não do chấn thương
gây nên trên phim chụp CLVT.


2.

1. Các đường cắt cơ bản được sử dụng trong chụp CLVT sọ não:

Vùng nền sọ, xương đá:
Các lớp cắt song song với đường OML
Độ dày = khoảng cách lớp cắt 3 - 5mm
Vùng lều tiểu não:


Ngoài cách cắt giống như vùng nền sọ, có thể cắt các lớp song song với xương đá nhằm tránh nhiễu ảnh của xương đá
Độ dày = khoảng cách lớp cắt 3 - 5mm
Vùng hố mắt:
Các lớp cắt song song với dây thần kinh thị giác, mặt phẳng cắt đi qua góc ngoài hố mắt và mỏm yên trước.
Độ dày = khoảng cách lớp cắt = 2 mm
Vùng hàm mặt:
Cắt theo mặt phẳng axial và coronal (vuông góc với hố sọ trước)
Độ dày = khoảng cách lớp cắt = 5 mm
Hướng axial: cắt từ bờ trên xoang trán đến hết cung răng hàm dưới.
Hướng coronal cắt từ xoang trán đến bờ sau xương hàm dưới.
2. Những tổn thương ở sọ não do chấn thương gây nên trên phim chụp CLVT.
Từ ngoài vào trong ta có thể thấy:
Tụ máu dưới da đầu ngoài hộp sọ
Hình tụ dịch đồng hoặc tăng tỷ trọng dưới da đầu ngoài hộp sọ gây biến đổi đường bờ da đầu, có thể có ổ giảm tỷ trọng
bên trong do mắc kẹt mỡ hoặc khí.
Vỡ xương hộp sọ:
Vỡ vòm sọ:
Đường vỡ là đường mất liên tục xương không phải là đường khớp.
Giãn khớp sọ: khe khớp sọ rộng hơn bình thường (so với bên đối diện, lưu ý tuổi BN)
Lún sọ: có thể vỡ 1 hoặc cả hai bản xương vòm sọ, hình lún có thể phẳng hoặc gập góc.
Với đường vỡ thông với xoang trán sẽ thấy khí nội sọ.
Vỡ nền sọ: chia ba tầng
Hố sọ trước: từ cánh nhỏ xương bướm ra trước, khi vỡ thường tổn thương xoang sàng và trần ổ mắt gây tràn khí nội sọ
và tụ máu trong hốc mắt, tràn máu trong xoang sàng.
Hố sọ giữa: từ bờ sau cánh nhỏ xương bướm tới bờ sau xương đá.



Khi vỡ qua thân xương bướm gây tràn máu xoang bướm, khí nội sọ và rách xoang hang, thông động mạch

cảnh – xoang hang.



Vỡ qua xương chũm và tai giữa, tai trong: tràn máu xoang chũm, vỡ chuỗi xương con, vỡ tiền đình ốc tai.



Vỡ qua xương đá: liên quan tới đường đi của động mạch cảnh và dây thần kinh VI



Hố sọ sau: vỡ gây rách xoang tĩnh mạch màng cứng.

Tụ máu ngoài màng cứng:
-Khối tăng tỷ trọng tự nhiên, ngoài nhu mô não, sát xương sọ.
-Nếu chảy máu động mạch màng não có hình dòng xoáy trong khối máu tụ
-Hình thấu kính hai mặt lồi.
-Gây hiệu ứng khối.
-Vị trí hay gặp vùng thái dương và thái dương đỉnh.
-Thường một bên ( 59%)


-Có vỡ xương sọ phối hợp (80-90%).
-Có thể bóc tách xoang màng cứng.
-

Không vượt qua ranh giới các khớp sọ.

-

Vượt qua được nếp gấp màng cứng ( ở vùng liềm đại não hoặc lều tiểu não.

Tụ máu dưới màng cứng:
* Cấp tính (< 3 ngày)
-Khối tăng tỷ trọng tự nhiên, ngoài nhu mô, sát hộp sọ.
-Hình liềm, hình bánh sừng bò.
-Gây hiệu ứng khối.
-Vị trí hay gặp: vùng trán đỉnh (95%)
-Có thể 2 bên (15%)
-Có thể vượt qua ranh giới các khớp sọ.
-Không vượt qua được nếp gấp màng cứng.
* Bán cấp (3 ngày đến 3 tuần)
-Hình ảnh giống như giai đoạn cấp.
-Tỷ trọng khối máu tụ thay đổi theo thời gian từ tăng âm đến đồng âm.
-Tiêm cản quang để xác định trong trường hợp đồng tỷ trọng.
-Gây hiệu ứng khối.
* Mạn tính (> 3 tuần)
-Tỷ trọng giảm hoặc đồng tỷ trọng với nhu mô não.
-Có thể có mức dịch – dịch do máu mới chảy.
-Có thể có vách, vách ngấm thuốc sau tiêm cản quang.


-Hình thái và vị trí giống như giai đoạn cấp.
-Gây hiệu ứng khối.
-Có thể giống ổ mủ nếu bội nhiễm.
-Sau tiêm thuốc: nhu mô não ngấm thuốc đậm, vùng máu tụ không ngấm thuốc.

Chảy máu khoang dưới nhện:
-Dấu hiệu trực tiếp:



Là hình ảnh tăng tỷ trọng tự nhiên dọc theo các rãnh cuộn não hoặc trong các bể não vùng nền sọ.



Ưu thế ở phía chẩm do bệnh nhân nằm ngửa.

-Dấu hiệu gián tiếp:



Giãn hệ thống não thất: do huyết khối cản trở lưu thông dịch não tủy.



Tụ máu trong não thất: tạo thành mức dịch – máu ở sừng chẩm, sừng thái dương, não thất hai bên.



Phù não: do co thắt mạch gây thiếu máu não.

-Phân độ theo Fisher:



Độ 1. Không có xuất huyết



Độ 2. XHDN dày < 1mm



Độ 3. XHDN dày > 1mm



Độ 4. XHDN kèm xh não thất hoặc xh não


Đụng dập chảy máu trong mô não:
-Vùng nhu mô não có cấu trúc không đồng nhất, các ổ tăng tỷ trọng tự nhiên do máu tụ xen kẽ các ổ giảm tỷ trọng của
nhu mô não phù nề. Nếu chảy máu nhiều sẽ có hình ảnh khối máu tụ lớn.
-Ranh giới không rõ, bờ không đều.
-Mất ranh giới vỏ - dưới vỏ.
-Phù nề xung quanh.
-Hiệu ứng khối.

Tổn thương sợi trục lan toả:
-Khó phát hiện trên cắt lớp vi tính.


-Thường chỉ thấy phù não mạnh, xóa các bể não và rãnh cuộn não.
-Có thể thấy các ổ tăng tỷ trọng nhỏ rải rác ở vùng giáp ranh giữa chất xám và chất trắng do chảy máu.
-Lâm sàng trong tình trạng nặng nề, không tương xứng với hình ảnh CLVT.
Chảy máu não thất:
-Tăng tỷ trọng tự nhiên trong não thất.
-Máu tụ lắng đọng ở vùng thấp, tạo thành mức dịch – máu.
-Giãn não thất nếu chảy máu nhiều.

Các tổn thương thứ phát:
-Thoát vị não: thường thoát vị hạnh nhân tiểu não và hồi hải mã, hình ảnh xóa 1 phần bể não vùng thoát vị.
-Nhồi máu não do co thắt mạch hoặc chèn ép: giảm tỷ trọng 1 vùng não cạnh tổn thương.
-Phù não lan tỏa: mất phân biệt chất xám và chất trắng, hiệu ứng khối rõ.
Các tổn thương trong chấn thương sọ não có thể độc lập hoặc kết hợp với nhau.

1.

Nguyên nhân của nhồi máu não. Hình ảnh điển hình của nhồi máu động mạch não trước, động mạch não giữa
và động mạch não sau trên phim chụp CLVT.

1. Nguyên nhân nhồi máu não:
Có 3 nguyên nhân lớn: Huyết khối mạch, co thắt mạch và nghẽn mạch.
Huyết khối mạch (thrombosis):
-Do tổn thương thành mạch tại chỗ, chủ yếu gồm: xơ vữa động mạch, viêm động mạch
-Các bệnh máu: tăng hồng cầu, bệnh hồng cầu hình liềm, giảm tiểu cầu
-Tắc mạch..., u não chèn ép các mạch não, túi phồng to đè vào động mạch
-Các bệnh lý khác như: loạn phát triển xơ cơ mạch.


Co thắt mạch (Vascoconstriction):
-Co thắt mạch sau xuất huyết dưới nhện
-Co thắt mạch não hồi phục nguyên nhân do sau chấn thương, sau sản giật, co thắt mạch sau đau nửa đầu.
Nghẽn mạch (Embolisme):
Là cục tắc từ một mạch ở xa não bong ra đi theo tuần hoàn lên não đến chỗ lòng mạch nhỏ hơn sẽ nằm lại gây tắc
mạch.
-Nguồn gốc do tim như: bệnh van tim, rung nhĩ, tim bẩm sinh, sau nhồi máu cơ tim, sùi loét, loạn nhịp tim, viêm nội tâm
mạc cấp do vi khuẩn…
-Ngoài ra có thể gặp trong những trường hợp biến chứng ở sản phụ mới sinh.
-Nguồn gốc do thầy thuốc gây nên: tắc mạch mỡ sau mổ xương đùi, tắc mạch khí do tiêm truyền.
2. Hình ảnh điển hình của nhồi máu động mạch não giữa, động mạch não trước, động mạch não sau trên phim
chụp CLVT.
Hình ảnh chung của nhồi máu não:
Giai đoạn tối cấp < 24h:
- Có thể thấy hình tăng tỷ trọng do huyết khối trong các nhánh lớn ở gốc các động mạch não.
- Nếu nhồi máu diện rộng có thể thấy phù não bên tổn thương.
Giai đoạn cấp: 1-7 ngày
- Các triệu chứng NMN bắt đầu xuất hiện trên CT sau 24 giờ và thay đổi dần theo thời gian.
- Hình ảnh điển hình trên CT là một vùng giảm tỷ trọng cả chất xám và chất trắng theo sơ đồ cấp máu của một nhánh
động mạch nuôi.
- Vùng giảm tỷ trọng có hình thang hoặc tam giác đáy lớn ra ngoài, hình chữ nhật, dấu phẩy (đối với nhồi máu não các
nhánh nông)
- Vùng giảm tỷ trọng có hình ổ nhỏ trong các nhân xám dưới vỏ hoặc bao trong, bao ngoài đối với nhồi máu não các
nhánh sâu.
- Ranh giới vùng giảm tỷ trọng chưa rõ.
- Phù não mạnh gây hiệu ứng khối.
Giai đoạn bán cấp: 1- 3 tuần:
- Ranh giới vùng nhồi máu não rõ dần.
- Có thể xuất hiện tăng tỷ trọng do chảy máu não trên nền nhồi máu não.
- Ngấm thuốc mạnh vùng nhồi máu não do phá hủy hàng rào máu não.
- Hiệu ứng khối giảm dần.
Giai đoạn mạn tính: > 3 tuần.
- Vùng giảm tỷ trọng gần mức dịch não tủy.
- Ranh giới rõ.
- Hết hiệu ứng khối mà thay vào là giãn não thất hoặc rộng khoang dưới nhện lân cận do mất nhu mô não.
Hình ảnh nhồi máu động mạch não giữa
Nhánh nông:

-



Sớm: dấu hiệu phù não ở chất xám trước ở chất trắng. Mất ranh giới (giảm sự phân biệt) giữa chất xám và chất


trắng.



Xóa ruy - băng thùy đảo (ribbon sign).



Mờ rãnh cuộn não vùng nhồi máu, mờ khe Sylvius.



Vùng giảm tỷ trọng hình thang hoặc tam giác, có đỉnh hướng vào trong, nằm ở vùng thái dương đỉnh.
Nhánh sâu:

-



Là những ổ tròn, giảm tỷ trọng, nằm ở vùng nhân xám trung ương phía trước bao trong hoặc ở vùng quanh hai
não thất bên



Xóa nhân bèo là một dấu hiệu sớm, giảm tỷ trọng và mất ranh giới nhân bèo.

Hình ảnh nhồi máu động mạch não trước:
-

Nhánh nông: Vùng giảm tỷ trọng hình chữ nhật nằm sát đường giữa ở phía dưới thùy trán và một phần vùng đỉnh.

Giữa thùy trán thì có hình tam giác hoặc hình thang.
-

Với các nhánh sâu sẽ có hình dấu phảy.ở vùng đầu nhân đuôi và gối thể trai.


Hình ảnh nhồi máu động mạch não sau:
-

Nhánh nông: Vùng giảm tỷ trọng hình tam giác hoăc hình thang đáy ở ngoài ở vùng chẩm.

-

Nhánh sâu: ổ giảm tỷ trọng vùng đồi thị.


1.

Hình ảnh điển hình của nhồi máu động mạch não giữa. Những đặc điểm để phân biệt chẩn đoán với u não tế
bào sao trên phim chụp CLVT?

2.

1. Hình ảnh điển hình của nhồi máu động mạch não giữa:

Giai đoạn tối cấp < 24h:
- Có thể thấy hình tăng tỷ trọng do huyết khối trong các ở gốc động mạch não giữa.
- Dấu hiệu phù não ở chất xám trước ở chất trắng. Mất ranh giới (giảm sự phân biệt) giữa chất xám và chất trắng.
Giai đoạn cấp: 1-7 ngày
- Các triệu chứng NMN bắt đầu xuất hiện trên CT sau 24 giờ và thay đổi dần theo thời gian.
-

Dấu hiệu xóa ruy - băng thùy đảo (ribbon sign).

-

Mờ rãnh cuộn não vùng nhồi máu, mờ khe Sylvius.

-

Xóa nhân bèo là một dấu hiệu sớm, giảm tỷ trọng và mất ranh giới nhân bèo

- Hình ảnh điển hình trên CT là một vùng giảm tỷ trọng cả chất xám và chất trắng có hình thang hoặc tam giác đáy lớn
ra ngoài ở vùng thái dương đỉnh hoặc
- Vùng giảm tỷ trọng có hình ổ nhỏ trong các nhân xám dưới vỏ trước đồi thị hoặc bao trong, bao ngoài đối với nhồi
máu não các nhánh sâu.
- Ranh giới vùng giảm tỷ trọng chưa rõ.
- Phù não mạnh gây hiệu ứng khối.
Giai đoạn bán cấp: 1- 3 tuần:
- Ranh giới vùng nhồi máu não rõ dần.
- Có thể xuất hiện tăng tỷ trọng do chảy máu não trên nền nhồi máu não.
- Ngấm thuốc mạnh vùng nhồi máu não do phá hủy hàng rào máu não.
- Hiệu ứng khối giảm dần.
Giai đoạn mạn tính: > 3 tuần.
- Vùng giảm tỷ trọng gần mức dịch não tủy.
- Ranh giới rõ.
- Hết hiệu ứng khối mà thay vào là giãn não thất hoặc rộng khoang dưới nhện lân cận do mất nhu mô não.
1.

2. Đặc điểm để phân biệt với u não tế bào sao (astrocytoma)


1.

Nguyên nhân của xuất huyết não. Hình ảnh của xuất huyết não do cao huyết áp và do dị dạng mạch máu não
và xuất huyết khoang dưới nhện trên phim chụp CLVT.

2.

1. Nguyên nhân gây xuất huyết não:

- Cao huyết áp do xơ vữa động mạch
- Các dị dạng mạch máu não (AVM, phình đm).
- Chảy máu trong u não
- Chảy máu thứ phát sau nhồi máu não
- Một số nguyên nhân khác: bệnh mạch máu nhiễm bột, dùng thuốc chống đông, viêm mạch mạc, sử dụng thuốc phiện.
- Chấn thương sọ não (không đề cập trong bài này)

1.

2. Hình ảnh xuất huyết não:

XHN do cao huyết áp
-Vị trí :



Thường xảy ra một số vùng của các nhân xám trung ương như bao trong, đồi thị hoặc ở thân não, tiểu não. Nơi
được nuôi dưỡng bởi những nhánh động mạch nhỏ, thẳng, tách trực tiếp từ nguồn động mạch nuôi não (cảnh
trong, nền, não giữa)



Hiếm khi xảy ra ở chất xám vỏ não.

-Hình thể :



Ổ xuất huyết thường tròn hoặc bầu dục.



Ranh giới khá rõ.


-Hiệu ứng khối:



Các ổ xuất huyết não kích thước lớn đều gây nên hiệu ứng khối choán chỗ (chèn đẩy não thất, đường giữa,
thoát vị não ...)

-Tỷ trọng ổ xuất huyết:



Thường cao ở giai đoạn đầu (khoảng 60 - 90 HU),



Mật độ thuần nhất.



Xung quanh ổ xuất huyết thường có quầng giảm tỷ trọng do phù nề.



Các ổ xuất huyết não lâu ngày được hấp thu dần, tạo nên ổ tăng tỷ trọng không thuần nhất hoặc hoá giáng tạo
nên những ổ dịch có tỷ trọng ngang dịch não tuỷ.

Xuất huyết não do dị dạng mạch não:
- Vị trí:



Ổ xuất huyết nằm ở vỏ não: chất xám hoặc ranh giới giữa chất xám và chất trắng.



Có thể ở vùng thân não.

- Hình thái, tỷ trọng giống như XHN do cao huyết áp.
- Thường gặp ở người trẻ.


Xuất huyết dưới nhện:
- Nguyên nhân: chấn thương, vỡ phình động mạch não.
- Hình ảnh CT:



Hình tăng tỷ trọng tập trung ở các bể não và dọc theo các rãnh cuộn não.



Ưu thế ở vùng chẩm do tư thế bệnh nhân nằm ngửa.



Có thể phối hợp với chảy máu não thất hoặc chảy máu não.

- Biến chứng:



Não úng thủy do cục máu đông bít tắc các lỗ não thất hoặc viêm màng nhện. Hình ảnh giãn hệ thống não thất



Co thắt mạch não vài ngày sau chảy máu gây nhồi máu não thứ phát, phù não



Lắng đọng sắt ở màng não.

-Phân độ theo Fisher:



Độ 1. Không có xuất huyết



Độ 2. XHDN dày < 1mm



Độ 3. XHDN dày > 1mm



Độ 4. XHDN kèm xh não thất hoặc xh não.


1.

Hình ảnh áp xe não trên phim chụp CLVT.

Áp xe não là những ổ nhiễm khuẩn khu trú trong nhu mô não do nhiều tác nhân gây nên. Thường gặp do vi khuẩn, nấm
hay ký sinh trùng.
Các đường xâm nhập:
- Các ổ nhiễm trùng kề cận: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm xương chũm.
- Các ổ nhiễm trùng xa di trú đến não (tổn thương thường đa ổ)
- Xâm nhập trực tiếp từ ngoài vào: chấn thương sọ não hở, sinh thiết não, mổ u não.
- Vi khuẩn xâm nhập / bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Dấu hiệu trên CLVT:
Giai đoạn trước hóa mủ:
- Sớm (3-5 ngày): Vùng giảm tỷ trọng ranh giới không rõ, ở dưới vỏ, có hiệu ứng khối nhẹ. Cũng có thể bình thường.
Ngấm thuốc nhẹ, thành mảng.



Phân biệt với nhồi máu não.

- Muộn (5 ngày - 2 tuần): vùng trung tâm giảm tỷ trọng, phù não ở xung quanh. Hiệu ứng khối tăng. Ngấm thuốc thành
viền không đều.
Giai đoạn hóa mủ, tạo vỏ:
- Sớm (2 tuần): khối giảm tỷ trọng không đồng nhất, có vỏ mỏng, tăng tỷ trọng, nổi bật sau tiêm thuốc. Phần vỏ ở sâu
mỏng hơn phần vỏ ở nông sát vỏ não. Phù não và hiệu ứng khối mạnh.
- Muộn (2 tuần - 1 tháng): khối giảm tỷ trọng không đồng nhất, có tạo hang, có vỏ dày, ngấm thuốc mạnh ở vỏ. Có thể
một vài ổ giống hệt ở vài vị trí khác.



Phân biệt với di căn

Giai đoạn muộn sau điều trị tiến triển tốt:
- Phù não và hiệu ứng khối giảm.
- Ổ áp xe đồng nhất, tỷ trọng giảm.
- Vỏ ít ngấm thuốc. lòng tổn thương không nhẵn do bị co rút.
- Phân biệt với astrocytoma bậc thấp.


1.

Những dấu hiệu trực tiếp và gián tiếp của u não trên phim chụp CLVT.

Dấu hiệu trực tiếp:
Vị trí:

-



Trên hoặc dưới lều,



Vùng yên, tuyến tùng,



Trong trục hoặc ngoài trục.

-

Đường bờ: ranh giới rõ hoặc không rõ, dạng thùy múi hoặc tròn đều

-

Số lượng: 1 khối hay nhiều khối

-

Tỷ trọng khối u.



Loại 1:Giảm tỷ trọng:

o

Độ 1: thấp nhưng trên tỷ trọng dịch (15-30 HU)

o

Độ 2: ngang tỷ trọng dịch (0-15 HU)


o

Độ 3: tỷ trọng < 0 HU.

o

Loại 2: đồng tỷ trọng với mô não tương ứng.

o

Loại 3: tỷ trọng cao hơn mô não tương ứng

o

Loại 4: tỷ trọng đồng nhất.

o

Loại 5: tỷ trọng hỗn hợp

Ngấm thuốc cản quang:

-



Cường độ:

o

Độ I: không ngấm ( < 5 HU )

o

Độ II: ngấm ít ( 5-10 HU )

o

Độ III: ngấm mạnh ( >10 HU )

o

Kiểu ngấm:



Hình nhẫn



Từng mảng



Toàn bộ

Dấu hiệu gián tiếp:
Phù não: là hình giảm tỷ trọng quanh khối u, thấy rõ ở chất trắng tạo dấu hiệu hình ngón tay.

-



Độ I: rìa phù < 2cm quanh bờ u



Độ II: rìa phù > 2 cm quanh bờ u, giới hạn 1 bán cầu



Độ III: vùng phù lớn hơn 1 bán cầu
Hiệu ứng khối

-



Đè đẩy các cấu trúc lân cận: não thất, vôi hóa tuyến tùng…



Đẩy đường giữa qua bên đối diện.



Thoát vị qua các khe tự nhiên: hồi hải mã, hạnh nhân tiểu não

-

Giãn khớp sọ do tăng áp lực nội sọ.

-

Đuôi màng cứng (trong u màng não) hoặc tổn thương xương hộp sọ trong các u não ngoài trục.


1.

Hình ảnh điển hình của u màng não trên phim chụp CLVT.

U màng não là u não ngoài trục, xuất phát từ tế bào màng nhện.
Vị trí:

-



Meningiome vòm sọ: 30%



Meningioma liềm não và cạnh xoang TM dọc trên: 31%



Meningioma nền sọ: 26%



Meningioma hố sau: 7%



Meningioma trong não thất : 2%



Meningioma đa ổ: 4%

-

Số lượng: một khối hoặc nhiều khối.

-

Đường bờ: ranh giới rõ, thường hình tròn hoặc thùy múi.

-

Tỷ trọng:



Thường tăng tỷ trọng tự nhiên, thuần nhất.



Có thể có những đám vôi hóa.




U có thể đồng tỷ trọng hoặc giảm tỷ trọng do hoại tử trung tâm.

-

Ngấm thuốc mạnh, đồng đều.

-

Luôn dính với màng não (dấu hiệu đuôi màng não).

-

Dấu hiệu gián tiếp:



Phù não quanh u do đè ép: diện phù ít, chỉ là viền giảm tỷ trọng.



Hiệu ứng khối: tùy thuộc vào vị trí và kích thước u.



Hình ăn mòn xương sọ.



Có thể xâm lấn xoang màng cứng.
Phân bậc:

-



Bậc 1:U màng não lành tính (~80%): tiến triển chậm, ranh giới rõ, không ung thư hóa.



Bậc 2: u màng não không điển hình (15-20%): có thể tiến triển ác tính, phát triển nhanh hơn, dễ tái phát.



Bậc 3: u màng não ác tính (1-4%): tiến triển nhanh, xâm lấn vào các mô xung quanh, hay tái phát.


1.

Hình ảnh điển hình của di căn ung thư ở não trên phim chụp CLVT.

Di căn ung thư ở não là thuật ngữ để chỉ các tế bào ung thư ở các cơ quan khác trong cơ thể di trú đến não.
Dấu hiệu trực tiếp:
-

Vị trí: Có thể ở trên hoặc dưới lều, màng não. ở cả chất xám và chất trắng.

-

Số lượng: thường nhiều ổ với kích cỡ khác nhau. Riêng di căn ở dưới lều có thể chỉ 1 ổ.

-

Đường bờ đa dạng: hình vòng hoặc nốt, khó xác định.

-

Tỷ trọng:



Thay đổi từ giảm tỷ trọng đến tăng tỷ trọng.



Không đồng nhất.



Có thể chảy máu trong u
Kiểu ngấm thuốc: mạnh, đa dạng: dạng nhẫn, dạng mảng, hỗn hợp.

-

Dấu hiệu gián tiếp:
-

Phù não: quầng phù não thường rất rộng, có hình ngón tay đi găng.

-

Hiệu ứng khối mạnh đè đẩy các cấu trúc lân cận và đường giữa, có thể thoát vị não.

1.

Kỹ thuật chụp. Hình ảnh ung thư phổi nguyên phát trên phim chụp CLVT.


1. Kỹ thuật chụp CLVT trong ung thư phổi:
-

Chuẩn bị: không cần chuẩn bị gì đặc biệt. Bệnh nhân cần nín thở tốt trong khi chụp.

-

Tư thế: bệnh nhân nằm ngửa trên bàn chụp, hai cánh tay đưa lên phía trên đầu để tránh nhiễu ảnh do xương cánh

tay.
Trường khảo sát:

-



Cắt toàn bộ lồng ngực: trên từ đỉnh phổi ( ngang C6, C7); dưới đến hết khoang màng phổi ( ngang L1, L2)



FOV: khoảng 300 - 350, lấy hết được chỗ lớn nhất của lồng ngực.

-

Độ dày lớp cắt = bước nhảy = 5mm.

-

Thường sử dụng trình chụp CT xoắn ốc để giảm thời gian khảo sát, tránh nhiễu ảnh do thở. Thời gian cắt khoảng

20 - 30 giây toàn bộ trường khảo sát.
-

Độ phân giải: 512x512 hoặc 320x320.

-

Sử dụng cản quang tĩnh mạch để đánh giá mức độ ngấm thuốc của khối và chẩn đoán phân biệt. Nên dùng loại

non - ionic để giảm phản ứng không mong muốn. Nồng độ Iod từ 240-300 mg/ml, lượng: 1 - 1,2ml /kg thể trọng. Tốc độ
tiêm khoảng 2-2,5ml/sec. Chụp ở thì sau tiêm thuốc khoảng 25-30 sec.
-

Xem trên các cửa sổ nhu mô phổi và trung thất ở mặt phẳng axial. Chỉ tái tạo MPR hoặc 3D khi cần.

-

Với các khối u vùng phế quản gốc hoặc phế quản thùy có thể sử dụng nội soi ảo.

2. Hình ảnh của ung thư phổi nguyên phát.
Dấu hiệu trực tiếp
Vị trí:

-



Có thể ở khắp nơi trong phổi, thường: thùy trên > thùy dưới và phổi phải > phổi trái.



Ung thư biểu mô tuyến thường ở ngoại vi.



Ung thư biểu mô vảy thường ở trung tâm.

-

Kích cỡ: thay đổi tùy giai đoạn phát hiện.

-

Đường bờ: tua gai, thùy múi, trơn nhẵn.

-

Tỷ trọng: đặc, nửa đặc nửa kính mờ, toàn bộ kính mờ.

-

Tạo hang: hay gặp ung thư biểu mô vảy.

-

Kính mờ hay liên quan với ung thư biểu mô tuyến và ung thư tiểu phế quản tận.

-

Vôi hóa trong u.

-

Xâm lấn của u vào màng phổi, thành ngực.

-

Xâm lấn trung thất và các mạch máu lớn thường gặp ung thư phổi tế bào nhỏ.

Dấu hiệu gián tiếp:
-

Xẹp phổi do u chèn ép gây viêm tắc phế quản: không có hình ảnh phế quản chứa khí. Hình tam giác mờ có đỉnh

hướng về rốn phổi.
-

Hạch to rốn phổi và hạch trung thất.

-

Tràn dịch màng phổi và di căn màng phổi.

-

Dày màng phổi nơi tiếp cận khối u.


-

Di căn thành ngực, xương sườn, cột sống, gan, thượng thận.

Phân giai đoạn ung thư phổi theo TNM
-

T = tổn thương u tiên phát.

-

To: Không thấy u.

-

Tx: U chỉ phát hiện sớm bằng tế bào ung thư trong chất tiết phế quản, không phát hiện được bằng hình ảnh X

quang, CT, soi phế quản.
-

Tis: ung thư biểu mô tại chỗ.

-

T1: U có d ≤ 3cm, nằm trong nhu mô phổi soi phế quản không thấy lan đến phế quản thuỳ.

-

T2: U có d>3 cm hay u không kể kích thước hoặc lan đến màng phổi tạng hoặc có xẹp phổi hoặc có viêm phổi

nghẽn, có lan đến phế quản thùy hay cách cựa phế quản ≥ 2cm. Xẹp phổi/viêm phổi nghẽn chỉ ở 1 phổi.
-

T3: U có d>3 cm hay U không kể kích thước xâm lấn thành ngực hay cơ hoành hay màng phổi (gồm cả u đỉnh

phổi pancoast tobias) hay màng ngoài tim (mà không tổn thương tim, mạch máu lớn, khí quản, thực quản, cột sống).
-

Hoặc u trong phế quản gốc cách cựa phế quản < 2cm. Xẹp phổi/viêm phổi nghẽn chỉ ở 1 phổi.

-

T4: * Ucó d>3 cm hay U không kể kích thước xâm lấn trung thất hay tim hay mạch máu lớn, khí quản, thực quản,

cột sống, cựa phế quản.
-

*Hoặc tràn dịch màng phổi ác tính, xâm lấn tới những thùy phổi cùng bên.

-

N = Tổn thương hạch.

-

Nx: không đánh giá được hạch vùng.

-

No: Không có di căn đến hạch.

-

N1: di căn đến hạch quanh phế quản hay rốn phổi cùng bên.

-

N2: Di căn hạch trung thất cùng bên và cạnh cựa phế quản.

-

N3: di căn hạch trung thất khác bên, hạch rốn phổi khác bên, hạch cơ thang hay thượng đòn cùng hay khác bên.

-

M = Di căn xa.

-

Mo: không di căn xa.

-

M1: di căn xa phổi bên đối diện và ngoài lồng ngực như thượng thận, gan, xương, não.

Phân độ theo TNM
Phân loại của WHO 1999:
. Thể ẩn: TxN 0M0
. Giai đoạn

0: T isN 0M0

.

IA: T1N 0M0

.

IB : T2N 0M0

.

IIA: T1N 1M0,

.

IIB: T2N 1M0

.

IIIA: T1-3N 2M0, T3N 0M0, T2N 1M0

.

IIIB : T1-4N 3M0, T4N 0-3M0

.

IV :T1-4N 0-3M1


1.

Hình ảnh di căn ung thư ở phổi trên phim chụp CLVT.

Di căn ung thư ở phổi là tình trạng di trú các tế bào ung thư từ các cơ quan khác tới phổi.
Ung thư di căn phổi có thể lan tràn theo đường máu, đường bạch huyết hoặc đường phế quản
Vị trí:

-



Ung thư di căn theo đường máu thường ở nền phổi và ngoại vi.



Di căn theo đường bạch huyết thường ở khu trú 1 vùng hoặc 1 thùy.



Di căn theo đương thở thường tạo hạt trong đường thở.
Hình thái

-



Những nốt tròn, bờ sắc gọn, kích cỡ thay đổi.



Bờ không rõ khi di căn chảy máu: “dấu hiệu viền” trung tâm là nốt đặc trên nền kính mờ bao quanh.



Thường ở thùy dưới, 80% khu trú ở trong 2cm từ màng phổi (di căn đường máu).



Tạo hang thường gặp ở các ung thư tế bào vảy hoặc tế bào liên kết.



Ung thư thể kê thường gặp ở ung thư tủy giáp, melanoma, k thận và k buồng trứng.



Nốt di căn dạng xương có vôi hóa có thể nhầm với u hạt lành tính.



Tổn thương dạng lưới nốt: dày bất đối xứng lan tràn trong một thùy, dày các nốt khoảng kẽ.



Tạo các hạt trong đường thở gây xẹp phổi.



Tổn thương màng phổi: tràn dịch màng phổi, hạt di căn màng phổi, khối màng phổi.



Tổn thương dạng đám mờ: giả viêm phổi.



Tắc mạch phổi.



giãn mạch máu hình tràng hạt do u.



Nốt di căn có cuống mạch nuôi (dấu hiệu cuống quả anh đào).



Lan tràn tới hạch trung thất và rốn phổi.


1.

Kỹ thuật chụp, hình ảnh ung thư tế bào gan nguyên phát trên phim chụp CLVT.

2.

1. Kỹ thuật chụp CLVT trong HCC

Chuẩn bị:
- BN nhịn đói > 6 h.
- Trước khi chụp cho uống 400-500 ml dung dịch cản quang tan trong nước (telebrix 2%) để tạo hình cản quang dương
tính trong ống tiêu hóa. Mục đích phân biệt hạch ổ bụng.
Kỹ thuật:
- BN nằm ngửa, hai tay đưa lên đầu.
- Yêu cầu BN nín thở vào cùng 1 thời điểm trong quá trình chụp.
- Trường chụp từ trên vòm hoành tới hết bờ dưới gan
- Độ dày lớp cắt khoảng 5mm.
- Nên chụp xoắn ốc để giảm thời gian thăm khám.
- Chụp ở các thì: không tiêm thuốc cản quang, thì động mạch gan (20 -30sec); thì tĩnh mạch cửa (40 - 60 sec) và thì nhu
mô gan (80 - 100 sec).
- Lượng thuốc khoảng 1 - 2 ml/kg. tốc độ 2 - 3ml/sec.
- Xem ở cửa sổ rộng để đánh giá mô quanh gan, cửa sổ hẹp để đánh giá tính chất bắt thuốc.


1.

1. Hình ảnh CLVT trong HCC

-

là loại ung thư nguyên phát ở gan thường gặp nhất.

-

có 3 thể:



Khối đơn độc, kích thước lớn, thường ở thùy gan phải.



Nhiều nốt và nhiều ổ lan tỏa cả hai gan.



Lan tỏa và phát triển trên nền xơ gan.
CLVT không cản quang:

-



Trong gan không xơ:



HCC đơn độc: khối lớn giảm tỷ trọng, có thể hoại tử, mỡ và vôi hóa trong khối.



Tổn thương đa ổ hiếm gặp với hoại tử trung tâm.



Khối bờ rõ, tròn hoặc thùy múi, giảm tỷ trọng



Trong gan có xơ



Khối đồng hoặc giảm tỷ trọng.



Các nốt gan tái tạo.




Cổ chướng và búi giãn tĩnh mạch
CLVT có cản quang:

-



Thì động mạch:



Khối ngấm thuốc không đồng nhất



Vùng hình nêm tăng tỷ trọng do tăng tưới máu động mạch



Thì tĩnh mạch cửa: giảm tỷ trọng không đồng nhất với những vùng tích tụ thuốc cản quang.



Thì muộn: u giảm tỷ trọng hơn so với mô gan xung quanh.
Dấu hiệu gián tiếp:

-



Hạch rốn gan.



Huyết khối tĩnh mạch cửa.



Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: lách to, tuần hoàn bàng hệ, giãn tĩnh mạch cửa, cổ trướng, búi giãn tĩnh mạch thực
quản - tâm vị.

Phân biệt:
Ung thư tế bào gan dạng xơ lá Fibrolamellar HCC: sẹo trung tâm và vôi hóa trong sẹo. Thì muộn sẹo tăng ngấm

thuốc.
-

Ung thư đường mật: giãn đường mật quanh khối u, co rút bao làm giảm thể tích. Ngấm thuốc thì muộn.

-

Di căn giàu mạch: hiếm khi xâm lấn tĩnh mạch cửa, ít phát triển trên nền xơ.

-

Tăng sản thể nốt khu trú: Khối đồng nhất với sẹo trung tâm, ngấm thuốc mạnh, ở thì không tiêm và thì muộn: đồng

tỷ trọng với mô gan.
U máu gan: tròn, bờ rõ, đồng tỷ trọng, khối nhỏ thường ngấm thuốc kiểu đầy dần.

-

1.

Hình ảnh u máu ở gan trên phim chụp CLVT.

Thể mao mạch: (Capillary hemangioma)
- Nốt nhỏ, thường < 20mm, cũng có thể to hơn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×