Tải bản đầy đủ

Trắc nghiệm Giun móc

Bệnh phẩm xét nghiệm xác định giun móc:
@A. Phân.
B. Máu
C. X quang phổi.
D. Nước tiểu.
E. Đàm.
Khả năng gây tiêu hao máu ký chủ của mỗi giun trong một ngày:
@A. Giun móc nhiều hơn giun mỏ.
B. Giun móc ít hơn giun mỏ.
C. Giun móc bằng như giun mỏ.
D. Giun móc: 0,02ml/con/ngày.
E. Giun mỏ 0,2ml/con/ngày.
Người là ký chủ vĩnh viễn của:
@A. Ancylostoma duodenale và Necator americanus
B. Ancylostoma braziliense và Necator americanus.
C. Ancylostoma caninum và Necator americanus
D. Ancylostoma braziliense và A. duodenale
E. Ancylostoma braziliense và Ancylostoma caninum .
Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:
A. Môi trường nước như ao hồ.
@B. Đất xốp, cát, nhiệt độ cao, ẩm.

C. Môi trường nước, nhiệt độ từ 250C đến 300C.
D. Bóng râm mát.
E. Vùng nhiều mưa.
Yếu tố dịch tễ thuận lợi cho sự tăng tỉ lệ nhiễm giun móc:
A. Không có công trình vệ sinh hiện đại
@B. Thói quen đi chân đất của người dân.
C. Tỷ lệ nhiễm giun tóc cao.
D. Vùng đất sét cứng
E. Thói quen ăn uống
Ở Việt Nam, vùng có tỷ lệ nhiễm giun móc cao thường là:
A. Nơi có thói quen sử dụng cầu tiêu, ao cá.
@B. Nông trường mía, cao su.
C. Các thành phố, đô thị.
D. Cư dân sống vùng sông nước.
E. Tỷ lệ nhiễm cao ở ở tất cả các tỉnh thành.
Trình tự biểu hiện lâm sàng tương ứng với giai đoạn phát triển của giun móc:
@A. Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập. Ấu trùng lên
phổi gây nên hội chứng Loeffler. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
B. Ấu trùng xâm nhập qua da không biểu hiện lâm sàng vì quá nhỏ. Ấu trùng lên phổi
gây nên hội chứng Loeffler. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.
C. Ấu trùng xâm nhập qua da không biểu hiện lâm sàng vì quá nhỏ. Ấu trùng lên phổi
không có triệu chứng lâm sàng vì quá ít. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu
máu.
D. Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập. Ấu trùng lên
phổi gây nên hội chứng Loeffler. Giun ở ruột gây tắc ruột.
E. Ấu trùng xâm nhập qua da gây nên viêm ngứa da tại nơi xâm nhập. Ấu trùng lên
tim gây suy tim. Giun ở tá tràng gây viêm tá tràng và thiếu máu.


Ấu trùng thực quản phình của giun móc được hình thành.
A. Ở ruột non từ trứng do giun cái đẻ trong ruột.
B. Do giun cái đẻ ra ấu trùng ở ruột non.
@C. Từ trứng giun móc ở ngoại cảnh.
D. Ở ruột non, từ trứng do người nuốt vào.
E. Từ ấu trừng thực quản hình ống ở ngoại cảnh.
Kết quả xét nghiệm soi phân tươi trả lời: "Tìm thấy ấu trùng I của giun móc", kết quả
này :
A. Không chấp nhận vì không bao giờ thấy ấu trừng giun móc trong bệnh phẩm soi
tươi.
@B. Có thể chấp nhận nếu phân đã để trên 24 giờ mới xét nghiệm và xét nghiệm viên

rất có kinh nghiệm.
C. Đúng vì ấu trùng I giun móc bình thường được hình thành ở ruột non.
D. Sai vì ấu trùng I giun móc chỉ lưu thông trong máu ký chủ.
E. Đúng vì trong khi thực tập có quan sát thấy ấu trùng I trong tiêu bản phân.
Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc nặng và kéo dài:
@A. Thiếu máu nhược sắc
B. Thiếu máu ưu sắc.
C. Viêm tá tràng đưa đến loét tá tràng.
D. Viêm tá tràng đưa đến ung thư tá tràng.
E. Suy tim không thể bồi hoàn.
Suy tim trong bệnh giun móc nặng có tính chất.
A. Bệnh lý thực thể của tim, có khả năng bồi hoàn.
B. Bệnh lý thực thể của tim, không có khả năng bồi hoàn.
@C. Bệnh lý cơ năng của tim, có khả năng bồi hoàn.
D. Bệnh lý cơ năng của tim, không có khả năng bồi hoàn.
E. Bệnh tim bẩm sinh phát triển khi nhiễm giun.
Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở:
A. Ở manh tràng
@B. Ở tá tràng
C. Đường bạch huyết
D. Đường mật
E. Hệ tuần hoàn.
Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:
A. Muổi đốt
B. Ăn phải trứng giun.
C. Mút tay.
@D. Đi chân đất.
E. Ăn cá gỏi.
Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể là:
@A. Máu
B. Dịch mật
C. Dịch bạch huyết
D. Sinh chất ở ruột
E. Protein
Trong điều trị bệnh giun móc/mỏ có thể dùng:
A. DEC
B. Quinin


@C. Mebendazole
D. Metronidazole
E. Piperazine
Mỗi con giun móc mỗi ngày hút một lượng máu là:
@A. 0,2ml.
B. 0,02ml.
C. 2ml.
D. 0,002ml.
E. 0,12ml.
Chu kỳ của giun móc thuộc kiểu chu kỳ:
@A. Đơn giản.
B. Phức tạp.
C. Cần có vật chủ trung gian.
D. Không cần giai đoạn ngoại cảnh
E. Giai đoạn ngoại cảnh giống chu kỳ giun đũa.
Nêu thứ tự cơ quan nội tạng của người mà ấu trùng giun móc đi qua:
A. Gan, Tim, Phổi.
B. Tim, Gan, Phổi, Hầu.
C. Ruột, Tim, Phổi.
D. Gan, Tim, Phổi, Hầu.
@E. Tim, Phổi, Ruột.
Thiếu máu ở bệnh nhân nhiễm giun móc chủ yếu là do:
@A. Giun móc hút máu.
B. Giun móc làm chảy máu do chất chống đông.
C. Do độc tố giun móc
D. Do giun lấy dưỡng chất.
E. Do ức chế tuỷ xương
Khả năng gây tiêu hao máu ký chủ của mỗi giun trong ngày:
@A. Giun móc: 0,2ml máu/con/ngày nhiều hơn giun mỏ: 0,02ml máu/con/ngày
B. Giun móc ít hơn giun mỏ
C. Giun móc bằng như giun mỏ
D. Chỉ có giun móc gây tiêu hao máu
E. Chỉ có giun mỏ gây tiêu hao máu
Nghề nghiệp có nguy cơ nhiễm giun móc cao hơn:
@A. Công nhân hầm mỏ và nông dân trồng lúa ruộng khô.
B. Ngư dân đánh cá.
C. Nông dân trồng lúa nước.
D. Người làm nghề trông hoa cây cảnh.
E. Bác sĩ thú y.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×