Tải bản đầy đủ

THPT HAI AN (3 2015)

TRƯỜNG THPT HẢI AN

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
VÒNG:
MÔN HÓA HỌC 10

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian: 180 phút, không kể thời gian phát đề.

Lưu ý : Học sinh không được dùng Bảng Tuần hoàn. Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh :......................................................Lớp :.............................
ĐỀ
Bài 1 (1,0 điểm):
Ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 16, số điện tích hạt nhân của X hơn

[ YX ]



3


của Y là 1, tổng số electron trong
là 32.
1. Xác định X, Y, Z. Viết cấu hình electron nguyên tử.
2. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của 4 hợp chất có mặt đồng thời cả 3
nguyên tố đó.
Bài 2(1,0 điểm):
Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a. Zn + HNO3 →Zn(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
b. H2SO4 + HI → I2 + H2S + H2O
c. K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
0

d. FeS2 + H2SO4 (đ)

t



Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O




e. Fe3O4 + HNO3
Nx Oy + …
Bài 3 (1 điểm) :
1. Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau:
NaCl, NaNO3, HCl, HBr, NaOH
2. Nêu cách loại tạp khí ra khỏi các hỗn hợp khí sau bằng phương pháp hóa học ( viết sơ đồ phản ứng
minh họa)
- Loại khí HCl ra khỏi hỗn hợp khí HCl và H2S.
- Loại khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí CO2 và SO2.
- Loại khí HCl ra khỏi hỗn hợp khí HCl và Cl2.
- Loại khí O3 ra khỏi hỗn hợp khí O3 và O2.
Bài 4 (2,0 điểm):
1. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Tính thể tích dung dịch HCl 1M vừa đủ
để phản ứng hết với Y?
2. Hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong đó Cu chiếm 70% về khối lượng. Cho m gam A phản ứng với 0,44

mol HNO3 trong dung dịch, thu được dung dịch B, phần rắn C có khối lượng 0,75m (gam) và 3,136 lít
hỗn hợp khí NO2 và NO (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, trong B không có muối
amoni. Tính khối lượng muối trong dung dịch B và tính khối lượng m.
Bài 5(1 điểm):
So sánh thể tích khí oxi thu được ( trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất) khi phân hủy hoàn
toàn KMnO4, KClO3, H2O2 trong các trường hợp sau:
a. Lấy cùng khối lượng các chất đem phân hủy.


b. Lấy cùng mol các chất đem phân hủy.

Bài 6(2 điểm):
1. Hỗn hợp khí (A) gồm khí Cl 2 và O2. A phản ứng vừa hết với một hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và 8,1
gam Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của hai kim loại.
Xác định % ( theo thể tích ) của mỗi khí trong hỗn hợp (A).
2. Tính thể tích SO2 ở đktc khi cho vào dung dịch chứa 0,4 mol KOH, biết rằng sau phản ứng thu được
38,16 gam muối.
Bài 7 (2 điểm) :
1. Cho 12,6 gam kim loại X có hóa trị không đổi tác dụng hoàn toàn với 6,72 lit O 2 (đktc). Chất
rắn sau phản ứng đem hòa tan vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lit H 2 (đktc). Tìm X ?
2. Cho 500 ml dung dịch AgNO3 1M tác dụng với 100 ml dung dịch FeCl 2 1M thì thu được m
gam kết tủa A và dung dịch B. Tính giá trị của m và nồng độ mol các chất tan có trong B.

====================HẾT==================



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×