Tải bản đầy đủ

Tuyen tap de thi HSG ngu van 8

Đề số 1:
PHÒNG GD & ĐT SÔNG LÔ
TRƯỜNG T.H.C.S HOÀNG HOA THÁM

ĐỀ THI CHỌN

H.S.G LỚP 8(VÒNG 1)
NĂM HỌC : 2012-2013
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian : 120 phút(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1 : (3 điểm)
Đọc câu chuyện sau và nêu suy nghĩ của em bằng một đoạn văn
khoảng 10 câu:
Có người cha mắc bệnh rất nặng. Ông gọi hai người con trai đến
bên giường và ân cần nhắc nhở: “Sau khi cha qua đời,hai con cần
phân chia tài sản một cách thỏa đáng, đừng vì chuyện đó mà cãi nhau
nhé!”
Hai anh em hứa sẽ làm theo lời cha . Khi cha qua đời họ phân
chia tài sản làm đôi.
Nhưng sau đó người anh cho rằng người em chia không công bằng và

cuộc tranh cãi nổ ra. Một ông già thông thái đã dạy cho họ cách chia
công bằng nhất: Đem tất cả đồ đạc ra
cưa đôi thành hai phần bằng nhau tuyệt đối. Hai anh em đã đồng ý.
Kết cục tài sản đã được chia công bằng tuyệt đối nhưng đó chỉ là
đống đồ bỏ đi.
.
Câu 2 : (2 điểm) Có ý kiến cho rằng : "Bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ
( Ngữ văn 8, tập 2 )tràn đầy cảm xúc lãng mạn".Em hãy cho biết cảm
xúc lãng mạn được thể hiện trong bài thơ như thế nào ?
1


Câu 3: (5 điểm)
Trong tác phẩm “Lão Hạc”, Nam Cao viết:
“…Chao ôi ! Đối với những người sống quanh ta , nếu ta không
cố mà tìm hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu
xa, bỉ ổi…toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy
họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương…cái bản
tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng
, buồn đau, ích kỉ che lấp mất…”
Em hiểu ý kiến trên như thế nào ? Từ các nhân vật: Lão
Hạc,ông giáo, vợ ông giáo ,Binh Tư trong tác phẩm “Lão Hạc” ,em
hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

------------------------Hết-----------------------------.HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
CÂU YÊU CẦU-NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Câu 1 :
(3điểm)
- Trên đời này không tồn tại sự công bằng tuyệt đối. Nếu lúc
nào cũng tìm kiếm sự công bằng thì kết cục chẳng ai được lợi gì.
- Sự công bằng chỉ tồn tại trong trái tim chúng ta . Trong bất cứ
chuyện gì đừng nên tính toán quá chi li.
- Nhường nhịn chính là tạo nên sự công bằng tuyệt đối
Câu 2 :
(2 điểm)
2


Nêu được nội dung cơ bản sau:
- Bài thơ “Nhớ rừng” là bài thơ hay của Thế Lữ, nhưng cũng là bài

thơ hay của phong trào Thơ Mới. Điểm nổi bật của tâm hồn lãng
mạn là giàu mộng tưởng, khát vọng và cảm xúc. Người nghệ sỹ lãng
mạn Việt Nam trước cách mạng tháng Tám-1945 cảm thấy cô đơn, tù
túng trong xã hội bấy giờ nhưng bất lực, họ chỉ còn biết tìm cách
thoát li thực tại ấy bằng chìm đắm vào trong đời sống nội tâm tràn
đầy cảm xúc. Tâm hồn lãng mạn ưa thích sự độc đáo, phi thường,
ghét khuôn khổ, gò bó và sự tầm thường. Nó có hứng thú giãi bầy
những cảm xúc thiết tha mãnh liệt, nhất là nỗi buồn đau.
- Cảm xúc lãng mạn trong bài thơ nhớ rừng được thể hiện khá rõ ở
những khía cạnh sau: (1điểm).
+ Hướng về thế giới mộng tưởng lớn lao, phi thường tráng lệ bằng
một cảm giác trào dâng mãnh liệt. Thế giới ấy hoàn toàn đối lập với
thực tại tầm thường, giả dối. Trong baì thơ, thế giới mộng tưởng
chính là cảnh đại ngàn hùng vĩ và kèm theo đó là cảnh oai hùng của
chúa sơn lâm.
+ Diễn tả thấm thía nỗi đau trong tinh thần bi tráng, tức là nỗi uất ức
xót xa của hòm thiêng khi sa cơ lỡ vận.
Câu 3:
(5điểm)
A.Yêu cầu chung:
Thể loại: Giải thích kết hợp chứng minh.
Nội dung:Cách nhìn, đánh giá con người cần có sự cảm thông,
trân trọng con người.
Yêu cầu cụ thể
1.Mở bài:
-Dẫn dắt vấn đề:Con người là tổng hòa của các mối quan hệ xã hội
nên việc đánh giá con người phải có sự tìm hiểu cụ thể.
3


-Đặt vấn đề:Cách nhìn, đánh giá con người qua câu nói trên.
2.Thân bài(4 điểm)
a. Giải thích nội dung của đoạn văn:
+ Lời độc thoại của nhân vật “Ông giáo”- thông qua nhân vật nàytác giả Nam Cao thể hiện cách nhìn, đánh giá đầy sự cảm thông, trân
trọng con người:
- Phải đem hết tấm lòng của mình, đặt mình vào hoàn cảnh của họ để
cố mà tìm hiểu, xem xét con người ở mọi bình diện thì mới có được
cái nhìn đầy đủ, chắt gạn được những nét phẩm chất đáng quý của
họ, nếu chỉ nhìn phiến diện thì sẽ có ác cảm hoặc những kết luận sai
lầm về bản chất của con người.
b. Chứng minh ý kiến trên qua các nhân vật:
+ Lão Hạc: Thông qua cái nhìn của các nhân vật (trước hết là ông
giáo), lão Hạc hiện lên với những việc làm, hành động bề ngoài có vẻ
gàn dở, lẩm cẩm
- Bán một con chó mà cứ đắn đo, suy nghĩ mãi. Lão Hạc sang nhà
ông giáo nói chuyện nhiều lần về điều này làm cho ông giáo có lúc
cảm thấy “nhàm rồi”.
- Bán chó rồi thì đau đớn, xãt xa, dằn vặt như mình vừa phạm tội ác
gì lớn lắm.
- Gửi tiền, giao vườn cho ông giáo giữ hộ, chấp nhận sống cùng cực,
đói khổ: ăn sung, rau má, khoai, củ chuối…
- Từ chối gần như hách dịch mọi sự gióp đỡ.
- Xin bả chó.
+ Vợ ông giáo: nhìn thấy ở lão Hạc một tính cách gàn dở “Cho lão
chết ! Ai bảo lão có tiền mà chịu khổ ! Lão làm lão khổ chứ ai…”, vô
cùng bực tức khi nhìn thấy sự rỗi hơi của ông giáo khi ông đề nghị
giúp đỡ lão Hạc “Thị gạt phắt đi”.

4


+ Binh Tư: Từ bản tính của mình, khi nghe lão Hạc xin bả chó, hắn
vội kết luận ngay “Lão…cũng ra phết chứ chả vừa đâu”.
+ Ông giáo có những lúc không hiểu lão Hạc: “Làm quái gì một con
chó mà lão có vẻ băn khoăn quá thế ?”, thậm chí ông cũng chua chát
thốt lên khi nghe Binh Tư kể chuyện lão Hạc xin bả chó về để “cho
nó xơi một bữa…lão với tôi uống rượu”: “Cuộc đời cứ mỗi ngày càng
thêm đáng buồn…” Nhưng ông giáo là người cã tri thức, có kinh
nghiệm sống, có cái nhìn đầy cảm thông với con người, lại chịu quan
sát, tìm hiểu, suy ngẫm nên phát hiện ra được chiều sâu của con
người qua những biểu hiện bề ngoài:
- Ông cảm thông và hiểu vì sao lão Hạc lại không muốn bán chó: Nó
là một người bạn của lão, một kỉ vật của con trai lão; ông hiểu và an
ủi, sẻ chia với nỗi đau đớn, dằn vặt của lão Hạc khi lão khóc thương
con chó và tự xỉ vả mình. Quan trọng hơn, ông phát hiện ra nguyên
nhân sâu xa của việc gửi tiền, gửi vườn, xin bả chã, cái chết tức tưởi
của lão Hạc: Tất cả là vì con, vì lòng tự trọng cao quý. ông giáo nhìn
thấy vẻ đẹp tâm hồn của lão Hạc ẩn giấu đằng sau những biểu hiện
bề ngoài có vẻ gàn dở, lập dị.
- Ông hiểu và cảm thông được với thái độ, hành động của vợ mình:
Vì quá khổ mà trở nên lạnh lùng, vô cảm trước nỗi đau đồng loại “…
Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một ngưêi đau chân cã lóc
nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác
đâu ? cái bản tính tốt của ngưêi ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích
kỉ che lấp mất…” . ông biết vậy nên “Chỉ buồn chứ không nì giận”.
® Ông giáo là nhân vật trung tâm dẫn dắt câu chuyện, từ việc miêu
tả các nhân vật mà quan sát, suy ngẫm để rồi rót ra những kết luận
cã tính chiêm nghiệm hết sức đóng đắn và nhân bản về con người. Có
thể nói tác giả đã hóa thân vào nhân vật này để đưa ra những nhận
xét, đánh giá chứa chan tinh thần nhân đạo về cuộc đời , con người.
5


Đây là một quan niệm hết sức tiến bộđịnh hướng cho những sáng tác
của nhà văn sau này.
3.Kết bài:
-Khẳng định tính triết lí của câu nói trên. Đó cùng là quan niệm
sống,tình cảm của tác giả.
-Suy nghĩ của bản thân em...

Đề số 2:
ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
A. VĂN – TIẾNG VIỆT (6 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
Qua ba văn bản truyện ký Việt Nam: “Trong lòng mẹ”, “Tức nước
vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em thấy có những đặc điểm gì giống và khác
nhau ? Hãy phân tích để làm sáng tỏ.
Câu 2: (2,0 điểm)
Cho đoạn văn:
“Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép
cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng
móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc...”.
(Trích Lão Hạc, Nam Cao)
a. Tìm câu ghép trong đoạn văn trên. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa
các vế trong câu đó.
b. Chỉ rõ từ tượng hình, từ tượng thanh và phân tích giá trị biểu hiện
(tác dụng) của các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn đó.
Câu 3: (2,0 điểm)
6


Tóm tắt phần trích Lão Hạc bằng một đoạn văn khoảng từ 8 đến 10
dòng.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
A. VĂN – TIẾNG VIỆT (6 điểm):
Câu 1: (2,0 điểm)
a. Giống nhau: (1,0 điểm)
- Thời gian sáng tác: Cùng giai đoạn 1930 – 1945. - Phương
thức biểu đạt: tự sự.
- Nội dung: Cả 3 văn bản đều phản ánh cuộc sống khổ cực của
con người trong xã hội đương thời chứa chan tinh thần nhân đạo. Nghệ thuật: Đều có lối viết chân thực, gần gũi, sinh động.
b. Khác nhau: (1,0 điểm)
- Thể loại: Mỗi văn bản viết theo một thể loại: Trong lòng mẹ
(Hồi kí), Lão Hạc (Truyện ngắn), Tức nước vỡ bờ (Tiểu thuyết)
- Đều biểu đạt phương thức tự sự nhưng mỗi văn bản yếu tố
miêu tả, biểu cảm có sự đậm nhạt khác nhau. - Mỗi văn bản viết về
những con người với số phận và những nỗi khổ riêng.
Câu 2: (2,0 điểm)
a/ - Câu ghép: Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng móm mém
của lão mếu như con nít. (0,5 điểm)
- Quan hệ ý nghĩa giữa 2 vế câu: quan hệ bổ sung hoặc đồng thời.
(0,5 điểm)
b/ - Từ tượng hình: móm mém (0,25 điểm)
- Từ tượng thanh: hu hu (0,25 điểm)

7


- Giá trị biểu hiện (tác dụng): Gợi tả hình ảnh, âm thanh cụ thể,
sinh động có giá trị biểu cảm cao. (0,5 điểm)
Câu 3: (2,0 điểm)
Đoạn văn tham khảo:
Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó
vàng. Con trai lão phải đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại con chó
vàng làm bạn tâm tình. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đã
gạt nước mắt bán cậu vàng. Tất cả số tiền dành dụm được lão gửi
ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn. Cuộc sống ngày một
khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và khéo léo từ chối mọi sự giúp đỡ
của ông giáo. Một hôm, lão xin Binh Tư ít bã chó, nói là sẽ đánh bả
một con chó và ngỏ ý rủ Binh Tư uống rượu. Ông giáo rất ngạc nhiên
và rất buồn khi nghe Binh Tư kể lại. Nhưng khi tận mắt chứng kiến
cái chết đau đớn, quằn quại của lão Hạc thì ông giáo mới hiểu. Cả
làng đều bất ngờ trước cái chết đó. Chỉ có Binh Tư và ông giáo hiểu
vì sao lão Hạc chết tức tưởi như vậy!

Đề số 3:
ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Câu 1: (4 điểm)
Nhà thơ Vũ Đình Liên đã viết:
“… Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu...”
(Ông đồ)
a. Phương thức biểu đạt của đoạn thơ ?
b. Xác định các trường từ vựng có trong đoạn thơ ?
8


c. Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ. Phân tích
giá trị biểu đạt của chúng ?
Câu 2: (4 điểm)
Cảm nhận của em về sức mạnh của nghệ thuật hội họa trong “Chiếc
lá cuối cùng” của nhà văn Ô hen ri.
Câu 3: (12 điểm)
Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình
Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn
ngợi ca tình yêu thương giữa con người với con người.
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 8
Câu 1: (4 điểm)
a. Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

(0,25

điểm)
b. Các trường từ vựng:
- Vật dụng: giấy, mực, nghiên

(0,25

điểm)
- Tình cảm: buồn, sầu

(0,25

điểm)
- Màu sắc: đỏ, thắm

(0,25

điểm)
c. Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ: Điệp ngữ (mỗi);
câu hỏi tu từ (Người thuê viết nay đâu?); nhân hoá (giấy-buồn, mựcsầu).

(1 điểm)

Phân tích có các ý:
(2,0 điểm)
- Sự sửng sốt trước sự thay đổi quá bất ngờ mỗi năm mỗi vắng.

9


- Hình ảnh ông đồ già tiều tụy, lặng lẽ bên góc phố, người trên phố
vẫn đông nhưng chỗ ông ngồi thì vắng vẻ, thưa thớt người thuê viết.
- Một câu hỏi nghi vấn có từ nghi vấn nhưng không một lời giải đáp,
hồi âm tan loãng vào không gian hun hút - tâm trạng xót xa ngao
ngán.
- Cái buồn, cái sầu như ngấm vào cảnh vật (giấy, nghiên), những vật
vô tri vô giác ấy cũng buồn cùng ông, như có linh hồn cảm thấy cô
đơn lạc lõng…
Câu 2: (4 điểm)
- Giới thiệu khái quát đoạn trích “Chiếc lá cuối cùng”.
(1 điểm)
- Lòng yêu nghề đã gắn kết cuộc sống của ba họa sĩ nghèo: Cụ Bơmen, Xiu và Giôn-xi. Tuy không cùng tuổi tác nhưng họ có trách
nhiệm với nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống hằng ngày
(cụ Bơ- men tuy già yếu nhưng vẫn ngồi làm mẫu vẽ cho hai hoạ sĩ
trẻ; Xiu lo lắng chăm sóc Giôn-xi khi cô đau ốm).
(1,5 điểm)
- Cụ Bơ men: Nhà hội hoạ không thành đạt trong nghề nghiệp, tuổi
già vẫn kiên trì làm người mẫu. Vì tình cảm cũng như trách nhiệm
cứu đồng nghiệp cụ đã vẽ “Chiếc lá cuối cùng” giữa mưa gió, rét
buốt.
(1 điểm)
- “Chiếc lá cuối cùng” trở thành kiệt tác vì nó như liều thần dược đã
cứu được Giôn xi.
(0,5 điểm)
Câu 3: (12 điểm)
* Yêu cầu chung:

10


a. Thể loại: Sử dụng thao tác lập luận chứng minh. HS cần thực
hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8:
dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng, vận dụng kết hợp đưa các
yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận.
b. Nội dung: Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu
thương giữa người với người.
- HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với
nội dung vấn đề cần giải quyết.
- Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội
dung, tránh lan man, trùng lặp.
- Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ
văn 8, chủ yếu là phần văn học hiện thực.
c. Về hình thức: Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn
chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi
chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
* Yêu cầu cụ thể:
a) Mở bài:
(1,5 điểm)
- Có thể nêu mục đích của văn chương (văn chương hướng người đọc
đến với sự hiểu biết và tình yêu thương).
- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết.
b) Thân bài:

(8 điểm)

Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối quan
hệ xã hội.
- Tình cảm xóm giềng:
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất
Tố).
+ Ông giáo với lão Hạc (Lão Hạc - Nam Cao).
- Tình cảm gia đình:
11


+ Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên
mình bảo vệ chồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố).
+ Tình cảm cha mẹ và con cái:
• Người mẹ âu yếm đưa con đến trường (Tôi đi học - Thanh Tịnh);
Lão Hạc thương con (Lão Hạc - Nam Cao).
• Con trai lão Hạc thương cha (Lão Hạc - Nam Cao); bé Hồng thông
cảm, bênh vực, bảo vệ mẹ (Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng).
c) Kết bài:

(1,5

điểm)
Nêu tác dụng của văn chương (khơi dậy tình cảm nhân ái cho con
người để con người sống tốt đẹp hơn).
* Hình thức: (1 điểm) Có đủ bố cục 3 phần, kết cấu chặt chẽ,
liên hệ hợp lí, dẫn chứng chính xác; văn viết trong sáng, có cảm xúc,
không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, chữ viết đẹp.

Đề số 4:
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8
Câu 1: (2 điểm)
Viết đoạn văn có độ dài từ 20 đến 25 dòng trình bày ý kiến của em về
câu hỏi sau:
Có thật cần đến đoạn kết truyện như của tác giả An-đéc-xen (đoạn
trích “Cô bé bán diêm”) không? Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu
thượng đế” thì có làm giảm cái hay của truyện không? Vì sao?
Câu 4: (4 điểm)
Cảm nhận về nhân vật tên cai lệ trong đoạn trích “Tức nước vỡ
bờ” trích “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố (Ngữ văn 8, tập một- NXBGD2011).
12


HƯỚNG DẪN CHẤM GIAO LƯU HSG LỚP 8
Câu 1: (2 điểm)
1.Yêu cầu về kĩ năng:
Hiểu đề bài, trình bày bằng một đoạn văn chặt chẽ rõ ràng, lập luận
chắc chắn, có sức thuyết phục. Diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
2.Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể trình bày bằng những trình tự khác nhau, nhưng
phải thể hiện được sự suy ngẫm cơ bản sau đây:
-Với tấm lòng nhân ái của nhà văn, thì đoạn kết truyện được coi là
rất cần thiết. Nếu kết thúc ở câu “Họ đã về chầu thượng đế” thì ý
nghĩa của truyện sẽ bị giảm đi (0,25 điểm)
- Người đọc không thấy được sự đối lập giữa một bên là hình ảnh cô
bé bán diêm ngây thơ, hồn nhiên đẹp đẽ như tiên đồng ngọc nữ với
một bên gió lạnh của ngày đầu năm. Và người đọc cũng không thấy
được sự đối lập giữa một bên là thái độ lạnh lùng thờ ơ của mọi
người khi chứng kiến cảnh thương tâm này (cô bé rất cô đơn: mồ côi
bố nghiệt ngã, vô tình) (0,5 điểm)
- Đoạn kết của truyện đã phơi bày cả một xã hội vô tình, lạnh lùng
trước cái chết của một đứa trẻ nghèo mô côi (0,25 điểm)
-Đoạn kết truyện còn cho thấy cái nhìn đầy cảm thông cùng tấm lòng
nhân hậu và lãng mạn của tác giả viết lại câu chuyện thương tâm này
khiến người đọc bớt đi cảm giác bi thương để đưa tiễn cô bé lên trời
với niềm vui, hy vọng chợt bùng, lóe sáng sau những lần đánh diêm
(0,5 điểm)
- Cái hay của đoạn kết: người đọc chứng kiến cả xã hội Đan Mạch
đương thời tàn nhẫn thiếu tính thương từ đó lên án, cho thấy tấm
lòng nhân ái của nhà văn (0,5 điểm
Câu 4 (4 điểm)
13


1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Hiểu đúng yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài văn nghị
luận văn học, bố cục chặt chẽ, diễn đạt trong sáng, dẫn chứng chọn
lọc, không mắc các lỗi chính tả dùng từ đặt câu. Biết vận dụng các
thao tác nghị luận.
2. Yêu cầu về nội dung:
Học sinh có thể sắp xếp theo nhiều cách khác nhau, nhưng cơ
bản đáp ứng được các ý sau:
-Ở làng Đông Xá, cai lệ được coi là tên tay sai đắc lực của quan phủ,
giúp bọn lý dịch tróc nã những người chưa nộp đủ tiền sưu. Cai lệ
như một hung thần tha hồ trói, tha hồ bắt bớ, tha hồ tác oai tác quái,
làm mưa làm bão trong mùa sưu thuế đối với những người dân cùng
(0,5 điểm)
-Cai lệ là tên tay sai chuyên nghiệp mạt hạng của quan huyện,
quan phủ, nhưng về đến làng Đông Xá nhờ bóng chủ, hắn tha hồ
đánh trói, hung dữ, độc ác, tàn nhẫn, táng tận lương tâm, chỉ như
một cái máy làm theo lệnh quan thầy. Đánh, trói, bắt người là nghề
của hắn (0,5 điểm)
- Ngôn ngữ cửa miệng của cai lệ là quát, thét, chửi, mắng, hầm
hè. Cử chỉ, hành động thô bạo vũ phu: ví dụ như “Sầm sập tiến vào,
trợn ngược hai mắt, giật phắt cái thừng sầm sập chạy tới, bịch mấy
bịch, tát đánh bốp, sấn đến, nhảy vào…” (0,5 điểm)
- Cai lệ bỏ ngoài tai những lời van xin thảm thiết, tiếng kêu
khóc của trẻ, chẳng làm hắn mảy may động lòng. Tình cảnh lê bê lệt
bệt đến ngất xỉu của anh Dậu, hắn cũng chẳng coi vào đâu. Hắn như
một công cụ bằng sắt vô tri vô giác, chỉ có một mục đích duy nhất
phải thực hiện bằng được là trói bắt anh Dậu ra đình theo lệnh của
quan. (0,5 điểm)

14


- Thế nhưng hắn không thể ngờ lại bị thảm bại nhanh chóng và
bấ
ngờ đến thế trước người đàn bà lực điền. Chỉ biết cai lệ chỏng quèo
trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Đây là chi tiết được chuẩn bị từ đoạn trước: Tiếng thét khàn khàn
của người hút sái cũ. Cũng là chi tiết gây nhiều khoái cảm cho người
đọc, hả hê sau bao đau thương tê tái của chị Dậu. Tiếng thét của cai
lệ còn chứng tỏ một điều cà cuống chết đến đít vẫn còn cay của tên
đại diện cho chính quyền thực dân phong kiến mạt hạng chỉ quen bắt
nạt, đe dọa, áp bức những người nhút nhát, cam chịu, còn thực lực
thì rất yếu ớt, hèn kém và đáng cười. (1 điểm)
- Có thể nói, tuy chỉ xuất hiện trong một vài đoạn văn ngắn,
nhưng hình ảnh tên cai lệ cùng với tên người nhà lý trưởng đã hiện
lên rất sinh động, sắc nét, đậm chất hài dưới ngòi bút hiện thực của
Ngô Tất Tố (0,5 điểm)

Đề số 5:
§ÒTHI HäC SINH GiáI
Câu 1:( 2đ) Vận dụng các kiến thức đã học về trường từ vựng để
phân tích cái
hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro,em biết không?
(Vũ Quần Phương – Áo đỏ)

15


Câu 2:( 2đ) Vì sao bức tranh “ Chiếc lá cuối cùng ” của cụ Bơ- men
trong truyện ngắn cùng tên của O Hen- ri là kiệt tác nghệ thuật?
Câu 3( 6đ) Khi trở về, người con trai lão Hạc đã được nghe ông
giáo kể về cuộc sống của cha và những tâm nguyện của ông trước khi
chết. Em hãy tưởng tượng mình là con trai lão Hạc để kể lại tâm
trạng khi trở về quê và bày tỏ tình cảm của mình với người cha.
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Câu 1: (2đ)
Tác giả sử dụng 2 trường từ vựng:
+Trường từ vựng về màu sắc : đỏ - hồng – ánh

}

+Trường từ vựng chỉ về lửa : lửa cháy to.

}(0,5đ)

Các từ trong hai trường từ vựng có quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo
nên vẻ đẹp của đoạn thơ. Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong mắt
chàng trai ( nhiều người khác) ngọn lửa. Ngọn lửa đó lan tỏa tronh
người anh, làm anh say đắm, ngất ngây, và lan tỏa cả không gian,
làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng ánh hồng). (1đ)
Xây dựng hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc .Nó miêu tả
một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng,đắm say…( ngoài ra bài thơ còn sử
dụng một số phép đối. (0,5đ)
Câu 2: (2đ)
- Kiệt tác nghệ thuật là một sản phẩm nghệ thuật (ở đây là lĩnh vực
hội họa) có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, đem lại niềm vui,
khoái cảm thẩm mỹ cho người xem, người đọc, người nghe.“Chiếc lá
cuối cùng” hội tụ đủ các tiêu chí khái quát đó nên bức tranh này của
cụ Bơ- men xứng đáng là một kiệt tác. (0,5đ)

16


- Vì: + bức tranh rất đẹp, rất giống với con mắt chuyên môn của
hai họa sĩ trẻ (Giôn- xi và Xiu) cũng không nhận ra. Nó có giá trị
nhân sinh cao. Tác phẩm chứa đựng sự sống, toát ra sự lay động tâm
hồn, tình cảm của người xem và thức tỉnh họ… Góp phần cứu sống
một người ( Giôn- xi) hoàn thành trong điều kiện sáng tác khó khăn
(mưa tuyết, ánh sáng yếu,đứng trên thang cao…) (0,5đ)
+ Cứu được một người nhưng cướp đi một người –người đã sinh ra
nó. Cụ Bơ - men đã hiến dâng sự sống của mình để giành được sự
sống,tuổi trẻ cho Giôn –xi. Nó không chỉ vẽ bằng bút lông,màu sắc
mà còn bằng cả tình yêu thương, đức hi sinh thầm lặng cao quí của
cụ Bơ-men. Nó cho thấy một qui luật nghiệt ngã của nghệ thuật. Kiệt
tác là hiếm hoi, ngoài ý muốn, có giá trị nhân sinh và nhệ thuật cao.
Nên kiệt tác hướng tới phục vụ cuộc sống con người… ( 1 đ)
Câu 3 ( 6 đ)


Yêu cầu: - Đúng thể loại tự sự tưởng ,có yếu tố miêu tả, biểu

cảm.
-

Có bố cục 3 phần chặt chẽ.

-

Xác lập các tình tiết câu chuyện,các doạn thoại hợp lí ( giữa

con trai lão Hạc và ông giáo).
-

Chuyện kể hấp dẫn có những tình tiết bất ngờ nhưng có lý làm

cho người đọc tin…


Nội dung cần đạt : ( một số gợi ý)



Mở truyện: - Ngày trở về sau thời gian bao lâu ở dồn điền?
-Cảm xúc trên đường về ( không biết bố thế nào,mong muốn

mau về làng..)
-Mãi suy nghĩ ,ngỡ ngàng khi bước về làng cũ, cảm xúc ban đầu
như thế nào? ( 1đ)

17


* Phát triển truyện: - Hồi ức những kỷ niệm về những ngày tháng ở
nhà: cảnh sống kham khổ với rau chuối ..vẫn ấm áp hương vị quê
hương…( 0,5đ)
-Ngôi nhà hiện ra với những gì quen thuộc, bờ rào, mái nhà tranh
,cây rơm…
- Tình huống bất ngờ: cỏ vườn quá tốt; căn nhà heo vắng; không
thấy bóng dáng của thầy? Cậu vàng đâu không chạy ra đón? Ngạc
nhiên như thế nào trước cảnh tượng đó? Tâm trạng bồn chồn lo lắng
ra sao?
- Đẩy cửa bước vào… nhà cột chặt cửa…gọi mãi không ai mở cửa…
(1,5 đ)
- Chạy sang nhà ông giáo( bạn thân của thầy ngày trước) bao lo lắng
suy nghĩ;bao câu hỏi đặt ra trong đầu… (0,5 đ)
- Hốt hoảng gọi …. Chạy thẳng vào nhà gặp ông giáo… hỏi han
( phần này là trọng tâm cần xây dựng được cuộc đối thoại giữa hai
người, qua lời ông giáo kể và sự hỏi han của con trai lão Hạc) để làm
rõ cuộc sống và tâm nguyện của lão Hạc trước khi chết. Tình cảm lão
dành cho con như thế nào?
Sự trông mong ,chờ đợi và hy vọng của lão đối với con như thế nào..
- Ông giáo trao lại cho con trai lão Hạc những gì mà lão gửi lại…( 2,0
đ)
* Kết truyện:- Cảm xúc của con trai lão Hạc bộc lộ :xót xa, đau đớn,
thẫn thờ Trở về nhà…
-Thắp lên bàn thờ cha nén hương… nhìn ra mãnh vườn … Nước
mắt nhạt nhòa…bóng hình cha hiện về mờ ảo… chạy ra vườn trong
bóng hoàng hôn.( 1 đ)

Đề số 6:
18


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Câu 1: (6 điểm)
a. Tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa, trong đó một
từ có nghĩa rộng và hai từ có nghĩa hẹp hơn trong đoạn trích sau:
“Xe chạy, chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau, tôi
đuổi kịp. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi
ríu cả chân lại. Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên
khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo […].”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
b. Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển các từ in đậm từ
trường từ vựng nào sang trường từ vựng nào?
“Ruộng rẫy là chiến trường,
Cuốc cày là vũ khí,
Nhà nông là chiến sĩ,
Hậu phương thi đua với tiền phương.”
(Hồ Chí Minh)
c. Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.
Câu 2: (14 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Đọc một tác phẩm văn chương, sau mỗi
trang sách, ta đọc được cả nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả
về số phận con người.”
Dựa vào hai văn bản: Lão Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán diêm
(An – đéc – xen), em hãy làm sáng tỏ nỗi niềm đó.

Hướng dẫn chấm
Câu 1: (6 điểm):
a. Tìm ba động từ cùng thuộc một phạm vi nghĩa: (1,5 đ)
19


-ng t cú ngha rng: khúc

(0,5 )

-ng t cú ngha hp:

(0,5 )

nc n
st sựi

(0,5 )

b. Chuyn trng t vng: (2,0 )
- Rung ry (nụng nghip)

Chin trng (quõn s)

(0,5 )
- Cuc cy (nụng nghip)

V khớ

(quõn s)

Chin s

(quõn s)

(0,5 )
- Nh nụng (nụng nghip)
(0,5 )
Tỏc gi chuyn t trng quõn s sang trng nụng nghip.
(0,5 )
c. Phõn bit bin phỏp tu t núi quỏ vi núi khoỏc: (2,5 )
*Ging nhau: (1,0 )
-Núi quỏ v núi khoỏc u l phúng i mc , quy mụ, tớnh cht
ca s vt, hin tng.
*Khỏc nhau: (1,5 )
-Núi quỏ: L bin phỏp tu t nhm mc ớch nhn mnh, gõy n
tng, tng sc biu cm. (0,75 )
-Núi khoỏc: Nhm lm cho ngi nghe tin vo nhng iu khụng cú
thc. Núi khoỏc l hnh ng cú tỏc ng tiờu cc. (0,75 )
Cõu 2: (14 im).
A.Yêu cầu chung :
- Kiểu bài : Nghị luận chứng minh
- Vấn đề cần chứng minh : Nỗi niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả
về số phận con ngời.
- Phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản: Lo Hạc (Nam Cao) và Cô bé bán
diêm ( An-đéc-xen)
B.Yêu cầu cụ thể :
20


I. Mở bài: (2,0 điểm)
- Dẫn dắt vấn đề : Vai trò, nhiệm vụ của văn chơng : Phản ánh
cuộc sống thông qua cách nhìn,cách cảm của mỗi nhà văn...về cuộc
đời, con ngời.
- Nêu vấn đề : trích ý kiến...
- Giới hạn phạm vi dẫn chứng : Hai văn bản Lo Hạc (Nam Cao) và Cô
bé bán diêm (An-đéc-xen)
II. Thân bài : (10 điểm)
Thí sinh lần lợt chứng minh các luận điểm sau:
1. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận những ngời
nông dân qua truyện ngắn Lo Hạc: (4,0 điểm)
a.Nhân vật lo Hạc:
- Sống lơng thiện, trung thực, có nhân cách cao quí nhng số phận lại
nghèo khổ, bất hạnh.
+ Sống mòn mỏi, cơ cực : D/C...
+ Chết thê thảm, dữ dội, đau đớn : D/C...
- Những băn khoăn thể hiện qua triết lí về con ngời của lo Hạc :
"Nếu kiếp chó là kiếp khổ....may ra có sớng hơn kiếp ngời nh
kiếp tôi chẳng hạn"
- Triết lí của ông giáo : Cuộc đời cha hẳn...theo một nghĩa khác.
b. Nhân vật con trai lo Hạc : Điển hình cho số phận không lối thoát
của tầng lớp thanh niên nông thôn...D/C...
2. Những băn khoăn trăn trở của Nam Cao về số phận của những trí
thức nghèo trong x hội: (2,0 điểm)
- Ông giáo là ngời có nhiều chữ nghĩa, có nhân cách đáng trọng...nhng phải sống trong cảnh nghèo túng : bán những cuốn sách...
3. Những băn khoăn cuae An-đéc-xen về số phận của những trẻ em
nghèo trong x hội: (2,0 điểm)
- Cô bé bán diêm khổ về vật chất : D/C...
21


- Cô bé bán diêm khổ về tinh thần, thiếu tình thơng, sự quan tâm
của gia đình và x hội : D/C...
4. Đánh giá chung : (2,0 điểm)
- Khắc họa những số phận bi kịch... giá trị hiện thực sâu sắc
- Đồng cảm, chia sẻ, cất lên tiếng nói đòi quyền sống cho con ngời ...
tinh thần nhân đạo cao cả.
III. Kết bài : ( 2,0 điểm)
- Khẳng định lại vấn đề...
- Liên hệ...
C. Biểu điểm:
1. 12,0 14,0 điểm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề, lập luận
chặt chẽ, hàm súc. Không vi phạm các lỗi về diễn đạt, chính tả
2. 9,0 11,0 điểm: Đáp ứng trên 2/3 các yêu cầu của đề, lập luận
khá chặt chẽ, khá hàm súc. Vi phạm rất nhỏ các lỗi về diễn đạt,
chính tả
3. 6,0 8,0 điểm: Đáp ứng 1/2 các yêu cầu của đề, lập luận đôi lúc
thiếu chặt chẽ, diễn đạt thiếu hàm súc. Vi phạm khá nhiều các lỗi
về diễn đạt và chính tả.
4. 3,0 5,0 điểm: Đáp ứng dới 1/2 các yêu cầu của đề, lập luận
thiếu chặt chẽ, mạch văn thiếu tính hàm súc. Vi phạm rất nhiều
lỗi về diễn đạt và chính tả.
5. 1,0 2,0 điểm: Không nắm vững kiểu bài, bố cục rời rạc, không
nắm đợc các yêu cầu của đề, diễn đạt lan man Vi phạm rất
nhiều lỗi về diễn đạt và chính tả.
6.

0,0 0,5 điểm: Không hiểu đề, lạc đề.

s 7:

22


CÂU 1 : (1 điểm) Phân tích giá trị biểu đạt của các từ : già, xưa, cũ
trong những câu thơ sau :
– Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
– Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xưa.
Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
(Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên)
PHẦN II: Bài làm văn (7 điểm)
Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình
Ngữ văn lớp 8, em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn
ca ngợi tình yêu thương giữa người với người.
Câu 2 : 1 điểm
_ Các từ già, xưa,cũ trong các câu thơ đã cho cùng một trường từ
vựng,cùng chỉ một đối tượng : ông đồ (0,25điểm).
_ Già – cao tuổi , vẫn sống – đang tồn tại.
Xưa- đã khuất - thời quá khứ trái nghĩa với nay.
Cũ - gần nghĩa với xưa, đối lập vối mới- hiện tại. (0,25điểm)
_ Ý nghĩa của các cách biểu đạt đó : Qua những từ này khiến cho
người đọc cảm nhận được sự vô thường, biến đổi, nỗi ngậm ngùi đầy
thương cảm trước một lớp người đang tàn tạ : ông đồ ( 0,5 điểm)
1.Yêu cầu cần đạt :
a. Thể loại : Sử dụng thao tác lập luận chứng minh.HS cần thực
hiện tốt các kĩ năng làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8 :

23


dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng,vận dụng kết hợp đưa các
yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận.
b. Nội dung : Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu
thương giữa người với người.
_ HS cần nắm vững nội dung ý nghĩa và tìm dẫn chứng phù hợp với
nội dung vấn đề cần giải quyết.
_ Hệ thống các dẫn chứng tìm được sắp xếp theo từng phạm vi nội
dung, tránh lan man, trùng lặp.
_ Dẫn chứng lấy trong các văn bản truyện đã học ở chương trình
Ngữ văn 8,chủ yếu là phần văn học hiện thực.
c. Về hình thức : Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần ; dẫn
chứng chính xác ; văn viết trong sáng, có cảm xúc ; không mắc lỗi
chính tả và lỗi diễn đạt ; trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
*Dàn ý tham khảo :
a) Mở bài :
_ Có thể nêu mục đích của văn chương ( văn chương hướng người
đọc đến với sự hiểu biết và tình yêu thương)
_ Giới thiệu vấn đề cần giải quyết.
b)Thân bài : Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua
nhiều mối quan hệ xã hội .
_ Tình cảm xóm giềng :
+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu ( Tức nước vỡ bờ- Ngô
Tất Tố).
+ Ông giáo với lão Hạc( Lão Hạc – Nam Cao).
_ Tình cảm gia đình :
+ Tình cảm vợ chồng : Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo,
quên mình bảo vệ chồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố).
+ Tình cảm cha mẹ và con cái :
24


Ngi m õu ym a con n trng ( Tụi i hc- Thanh
Tnh) ; Lóo Hc thng con (Lóo Hc- Nam Cao).
Con trai lóo Hc thng cha ( Lóo Hc- Nam Cao) ; bộ Hng
thụng cm, bờnh vc, bo v m (Trong lũng m- Nguyờn Hng).
c)Kt bi : Nờu tỏc dng ca vn chng ( khi dy tỡnh cm
nhõn ỏi cho con ngi con ngi sng tt p hn).
Câu 2: (1,5điểm). Ngoài việc dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có
thể đợc dùng với những mục đích gì? Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 3: (2điểm). Có ý kiến cho rằng bài thơ Nhớ rừng - Ngữ văn 8,
tập 2- tràn đầy cảm xúc lng mạn. Em hiểu thế nào là lng mạn?
Cảm xúc lng mạn đợc thể hiện trong bài thơ Nhớ rừng nh thế nào?
Câu 4: (4điểm) Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân) sỗng mi trong
lòng tôi.

s 8:
HọC SINH GIỏI MÔN NGữ VĂN LớP 8
Câu 1( 6 điểm )
Nhận xét về một trong những cảm hứng của thơ ca lng mạn
Việt Nam có ý kiến cho rằng: Văn học lng mạn Việt Nam đầu
thế kỷ XX ( 1930 1945) thờng ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên. Qua
các bài thơ đ học hoặc em biết , em hy làm sáng tỏ ý kiến trên
Câu 2( 6 điểm )
Một số tác phẩm thơ văn cách mạng đ khắc hoạ hình tợng
ngời chí sĩ yêu nớc đầu thế kỷ XX, dù trong hoàn cảnh tù đầy gian
khổ, hiểm nguy vẫn luôn có t thế hiên ngang, khí phách hào hùng
và ý chí kiên định. Dựa vào các tác phẩm Cảm tác vào nhà ngục

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×