Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu thành phần hoá học và hoạt tính kháng oxy hóa của cây bí kỳ nam với mục đích hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan c và ung thư gan

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
CUỘC THI KHOA HỌC – KĨ THUẬT CẤP QUỐC GIA DÀNH CHO
HỌC SINH NĂM HỌC 2015- 2016
ĐƠN VỊ DỰ THI: TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ
HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA CÂY BÍ KỲ
NAM (HYDNOPHYTUM FORMICARUM JACK)
VỚI MỤC ĐÍCH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
BỆNH VIÊM GAN C VÀ UNG THƯ GAN
LĨNH VỰC: HOÁ SINH
NHÓM THỰC HIỆN: ĐẶNG HUY HOÀNG
PHÙNG TUYỂN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: LÊ THỊ HỮU HUYỀN

NĂM 2016


LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn ThS.Lê Thị Hữu Huyền, trường THPT Chuyên Hùng

Vương tỉnh Gia lai, cô Hoàng Hà My và PGS-TS Nguyễn Văn Đậu, trường Đại học KHTN,
ĐHQG HN đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho nhóm được hoàn thành đề tài
này.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Ban giám hiệu Trường THPT Chuyên
Hùng Vương, các thầy cô trong tổ Nghiên cứu Khoa học, tổ Hóa học và tổ Sinh học Trường
THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện tốt nhất có thể để nhóm chúng
em hoàn thành đề tài.
Đề tài được thực hiện từ tháng 6/2015 đến tháng 1/2016 tại phòng thí nghiệm Hóa
trường THPT chuyên Hùng Vương và phòng thí nghiệm Hóa dược, khoa Hóa học, trường
Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia, Hà Nội.
Tập thể tham gia đề tài nghiên cứu chân thành cám ơn sự hỗ trợ, tư vấn khoa học của
các cán bộ nghiên cứu Phòng thí nghiệm hóa Dược, khoa Hóa học, trường Đại học KHTN,
ĐHQG HN.
Xin cảm ơn gia đình đã động viên, hỗ trợ để chúng con hoàn thành đề tài.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn bạn bè đã ủng hộ, động viên chúng em trong suốt
thời gian thực hiện đề tài.
Pleiku, tháng 1 năm 2016
Nhóm nghiên cứu đề tài


Danh mục bảng
Bảng 1:Kết quả điều chế các cặn chiết từ Bí Kỳ Nam .............................................. 30
Bảng 2: Phân tích TLC phần chiết Cloroform (HFT) Cloroform - etanol ................. 37
Bảng 3: Tỷ lệ bắt gốc tự do DPPH của các cao phân đoạn từ cây Bí Kỳ Nam ......... 40
Bảng 4: Hoạt tính chống oxy hoá ............................................................................. 46
Bảng 5: Khả năng loại gốc tự do – DPPH của cặn axeton (BKN) ............................ 46
Bảng 6: Khả năng ức chế xanthin oxydase của mẫu thử ở các nồng độ .................... 47
Bảng 7: Kết quả so sánh IC50 của cao BKN với một số chất khác về khả năng ức chế tế
bào dòng Hep-2 ....................................................................................................... 48

Danh mục hình
Hình 1: Xử lí mẫu cây Bí Kỳ Nam ............................................................................ 4
Hình 2: Bên trong thân cây Bí Kỳ Nam ..................................................................... 4
Hình 3: Kỳ Nam lá rộng ............................................................................................ 5
Hình 4: Kỳ Nam lá hẹp .............................................................................................. 5
Hình 5: Bí Kỳ Nam sau khi phơi khô ......................................................................... 5
Hình 6: Nơi cây phát triển (ở Việt Nam).................................................................... 6
Hình 7: β-SitoSterol ................................................................................................... 7
Hình 8: Stigmasterol .................................................................................................. 8
Hình 9: Isoliquiritigenin(2) ........................................................................................ 8

Hình 10: Protocatechualdehyde(3) ............................................................................. 8
Hình 11: Butin (4) ..................................................................................................... 9
Hình 12: Butein (5) .................................................................................................... 9
Hình 13: Tế bào gan đang bị tấn công bởi vi khuẩn viêm gan C (VKVG-C), trong khi
bạch huyết cầu đang phản công ............................................................................... 15


Hình 14: Cây Bí Kỳ Nam ........................................................................................ 18
Hình 15: Xử lí mẫu cây Bí Kỳ Nam......................................................................... 21
Hình 16: Sơ đồ điều chế các phần chiết Bí Kỳ Nam ................................................ 21
Hình 17: Sắc kí đồ (TLC) phần chiết Cloroform (HFT) Cloroform – etanol ............ 37
Hình 18: Sơ đồ chiết xuất cao toàn phần và các cao phân đoạn ............................... 39
Hình 19: Sơ đồ phân lập từ cao etyl axetat cây Bí Kỳ Nam ..................................... 42
Hình 20: Phổ MS của hợp chất BKN 1 .................................................................... 43
Hình 21: Phổ 1H-NMR của hợp chất BKN 1 ........................................................... 43
Hình 22: Phổ 13C-NMR của hợp chất BKN 1 .......................................................... 44
Hình 23: Cấu trúc của hợp chất BKN 1 (methyl gallate) .......................................... 44
Hình 24: Kết quả chạy phổ của BKN2 ..................................................................... 45
Hình 25: Cấu trúc của hợp chất BKN 2 ( 5,7,3’,4’-tetrahidroxyflavonone) .............. 46

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ tương ứng

1

DĐVN

Dược điển Việt Nam IV

2

DPPH

1,1-diphenyl-2-picryhydrazyl

3

HFT

Cặn Clorofom

4

HFE

Cặn etyl axetat

5

SKLM

Sắc kí lớp mỏng

6

BKN

Bí Kỳ Nam


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu ................................................................................................................ 2
3. Nội dung ................................................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 2
5. Điểm mới của đề tài ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................... 4
1.1. Giới thiệu về cây Bí Kỳ Nam .............................................................................. 4
1.1.1 Hình thái, mô tả và phân loại của cây Bí Kỳ Nam ......................................... 4
1.1.2. Bộ phận dùng làm thuốc ............................................................................... 5
1.1.3. Phân bố, thu hái và chế biến ......................................................................... 6
1.1.4. Công dụng trong Y học và cách sử dụng cây Bí Kỳ Nam trong dân gian [6] 6
1.1.5.Thành phần hóa học, phân tích sơ bộ và hoạt tính sinh học ............................ 7
1.2.Sơ lược về hoạt tính kháng oxy hóa [7, 27, 28, 29] ............................................ 10
1.2.1. Sự hình thành các gốc tự do ........................................................................ 10
1.2.2. Chất chống oxy hóa .................................................................................... 10
1.2.3. Một số chất chống oxy hóa trong cây Bí Kỳ Nam [1, 2, 3] ......................... 12
1.2.4. Hoạt tính kháng oxy hóa của Cây Bí Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum
Jack) đến viêm gan siêu vi C và ung thư gan [25] ................................................. 14
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 18
2.1. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 18
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 18
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 18
2.2. Nội dung nghiên cứu......................................................................................... 18


2.3. Hóa chất và thiết bị ........................................................................................... 19
2.3.1. Hóa chất ..................................................................................................... 19
2.3.2. Thiết bị ....................................................................................................... 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 19
2.4.1. Phương pháp thu hái, định danh và xử lý mẫu ............................................ 19
2.4.2. Phương pháp định tính và định lượng các nhóm chất có trong Bí Kỳ Nam . 20
2.4.3. Phương pháp chiết xuất............................................................................... 25
2.4.4. Phương pháp phân lập ................................................................................ 26
2.4.5. Phương pháp xác định cấu tạo hóa học ....................................................... 27
2.5. Phương pháp đánh giá khả năng kháng oxy hóa ............................................... 28
2.6. Phương pháp thử hoạt tính chống gout.............................................................. 28
2.7. Phương pháp thử hoạt tính chống ung thư......................................................... 29
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 30
3.1. Thu thập và xử lý mẫu ...................................................................................... 30
3.2. Kết quả định tính và định lượng ........................................................................ 30
3.2.1. Kết quả điều chế cặn chiết .......................................................................... 30
3.2.2. Kết quả định tính các chất ........................................................................... 30
3.2.3. Kết quả của chạy sắc kí lớp mỏng phần chiết Cloroform ............................ 36
3.2.4. Chiết xuất cao toàn phần và các cao phân đoạn........................................... 38
3.3. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của cao toàn phần và các cao phân đoạn ...... 39
3.4. Phân lập các cấu tử ........................................................................................... 40
3.5. Xác định cấu trúc của cấu tử phân lập được ...................................................... 42
3.6. Tác dụng kháng oxy hóa của BKN1 ................................................................. 46
3.7. Hoạt tính kháng oxy hoá của cặn axeton (BKN) ............................................... 46


3.8. Hoạt tính kháng ung thư của cao Bí Kì Nam..................................................... 47
3.9. Đánh giá hoạt độ chống ung thư gan (Hep-2) .................................................... 47
3.10. Nhận dạng các hợp chất trong cặn chiết axeton............................................... 48
3.11. Kết quả thử hàm lượng chì và asen trong cao .................................................. 52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 53
Kết luận ................................................................................................................... 53
Kiến nghị ................................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ......................................................................................... 55
Tiếng Việt ............................................................................................................... 55
Tiếng Anh ............................................................................................................... 56
Tài liệu Internet ....................................................................................................... 57
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 58
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................ 58


TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1.Tên đề tài
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA
CỦA CÂY BÍ KỲ NAM (HYDNOPHYTUM FORMICARUM JACK) VỚI MỤC ĐÍCH HỖ
TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM GAN C VÀ UNG THƯ GAN
2.Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
a) Mục tiêu
Phân tích định tính và định lượng một số thành phần có hoạt tính sinh học tiềm năng và
điều chế cao cây Bí Kỳ Nam ứng dụng cho phòng chống bệnh gan và ung thư gan.
b) Các nội dung nghiên cứu
(1). Thu thập mẫu thực vật đúng tên khoa học (loài Hydnophytum formicarum Jack).
(2). Định tính sự có mặt của các nhóm chất chính trong Bí Kỳ Nam.
(3). Định lượng các nhóm chất có hoạt tính kháng oxy hóa trong các cao dược liệu.
(4). Thử nghiệm hoạt tính kháng oxy hóa các cao chiết toàn phần và các cao phân đoạn
chiết bằng dung môi có độ phân cực khác nhau.
(5). Phân lập và tinh chế một số hợp chất từ các cao phân đoạn có tác dụng kháng oxy
hóa tốt.
(6). Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập.
(7). Đánh giá khả năng kháng oxy hóa.
(8). Đánh giá khả năng kháng Gout.
(9). Đánh giá khả năng kháng ung thư.
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
(Ký và ghi rõ họ tên)


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt tính kháng oxy hóa là một trong những hoạt tính đầu tiên được xem xét trên
khía cạnh sử dụng thực phẩm hay dược liệu để phòng bệnh và chữa bệnh. Các loại oxy
hoạt động (Reactive oxygen species, ROS) bao gồm các gốc tự do và các phân tử chứa
oxy có hoạt tính oxy hóa cao như OH., HOO., O2-,… Các dạng oxy hoạt động này có
năng lượng cao và kém bền nên dễ dàng tấn công các đại phân tử như lipid, ADN,
protein,… sinh ra nhiều loại bệnh như ung thư, tim mạch, tiểu đường, béo phì,… và
tăng nhanh sự lão hoá. Vì vậy, để bảo vệ sức khỏe cần phải bổ sung các chất kháng
oxy hóa để duy trì sự ổn định của các gốc tự do trong cơ thể. Các hợp chất có tác dụng
kháng oxy hoá thường có khả năng bắt các gốc tự do, làm chậm quá trình lão hoá cơ
thể, bảo vệ chức năng gan, ngăn ngừa một số tai biến,...[25].
Việt nam có một hệ thực vật rất đa dạng và phong phú với hơn 12.000 loài, 1200
chi thuộc hơn 300 họ thực vật, trong đó có khoảng 3.200 loài cây được sử dụng trong y
học dân tộc. Do vậy, việc nghiên cứu phát hiện và khai thác tài nguyên vô giá này
nhằm tìm ra các hợp chất có hoạt tính sinh học cao là một công việc có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn [25].
Trong đó, tác dụng kháng oxy hoá cho viêm gan C và ung thư gan là những vấn đề
ngày càng được quan tâm ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo ước tính và thống
kê của Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì hàng năm trên toàn cầu có khoảng 9-10 triệu
người mới mắc bệnh ung thư và nhiễm viêm gan virus C (HCV), chiếm khoảng 170
triệu người. Gan là một bộ phận quan trọng của con người, nó giúp cơ thể giải độc
thanh lọc các chất gây hại. Tuy nhiên ngày nay xã hội phát triển các mối quan hệ và
giao tiếp trong cuộc sống và công việc ngày càng nhiều, con người ngày càng sử dụng
nhiều bia rượu và các chất có cồn khác, khiến các độc tố gây hại cho gan tích trữ càng
nhiều, gan giải độc không kịp thời gây nên bệnh viêm gan lâu dần thành ung thư [5,
13].
Qua các tài liệu tham khảo,Bí Kỳ Nam được dùng trong nhân dân với nhiều công
dụng như lợi tiểu, tiêu viêm kháng sinh, sát trùng; các bệnh về xương khớp như đau
nhức gân xương, bong gân, thấp khớp và chữa đau bụng, đi ngoài, nhưng công dụng
1


đáng chú ý nhất của Bí Kỳ Nam là chữa các bệnh về gan như viêm gan, đau gan, vàng
da [25].
Nhằm góp phần làm sáng tỏ về thành phần và hoạt tính sinh học của loài Bí Kỳ
Nam, chúng em chọn đề tài: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT
TÍNH KHÁNG OXY HÓA CỦA CÂY BÍ KỲ NAM (HYDNOPHYTUM
FORMICARUM JACK)VỚI MỤC ĐÍCH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM
GAN C VÀ UNG THƯ GAN.
2. Mục tiêu
Cung cấp thông tin khoa học về thành phần hóa học và hoạt tính kháng oxy hóa của
cây Bí Kỳ Nam sử dụng làm dược liệu.
3. Nội dung
(1). Thu thập mẫu thực vật đúng tên khoa học (loài Hydnophytum formicarum
Jack).
(2). Định tính sự có mặt của các nhóm chất chính trong Bí Kỳ Nam.
(3). Định lượng các nhóm chất có hoạt tính kháng oxy hóa trong các cao dược liệu.
(4). Thử nghiệm hoạt tính kháng oxy hóa các cao chiết toàn phần và các cao phân
đoạn chiết bằng dung môi có độ phân cực khác nhau.
(5). Phân lập và tinh chế một số hợp chất từ các cao phân đoạn có tác dụng kháng
oxy hóa tốt.
(6). Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập.
(7). Đánh giá khả năng kháng oxy hóa.
(8). Đánh giá khả năng kháng Gout.
(9). Đánh giá khả năng kháng ung thư.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu hái, định danh và xử lý mẫu
- Phương pháp chiết xuất và phân lập
+ Phương pháp chiết phân đoạn lỏng – lỏng
+ Phương pháp chiết pha rắn
2


+ Phương pháp sắc ký trao đổi ion
+ Phương pháp sắc ký cột hấp thụ
+ Phương pháp sắc ký lọc gel
+ Phương pháp sắc ký lớp mỏng
- Xác định hợp chất phân lập được
+ Phương pháp phổ cộng hưởng từ hạt nhân: 1H-NMR, 13C-NMR
+ Phương pháp phổ khối lượng
- Phương pháp xác định hoạt tính kháng oxy hóa
- Phương pháp thử hoạt tính chống Guot
- Phương pháp thử hoạt tính chống ung thư
5. Điểm mới của đề tài
Lần đầu tiên nghiên cứu để xác định cơ sở khoa học, thành phần hóa học và tác
dụng kháng oxy hóa của cây Bí Kỳ Nam nhằm góp phần tìm kiếm các hợp chất có hoạt
tính kháng oxy hóa cao, giúp nâng cao hiệu quả chữa bệnh, tăng tính tiện dụng trong
việc sử dụng thuốc.

3


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu về cây Bí Kỳ Nam
1.1.1 Hình thái, mô tả và phân loại của cây Bí Kỳ Nam
1.1.1.1. Hình thái của cây Bí Kỳ Nam
Trái Bí Kỳ Nam, Kỳ Nam kiến có tên khoa học là Hydnophytum formicarum Jack,
thuộc họ Cà phê - Rubiaceae [25].

Hình 1: Cây Bí Kỳ Nam trưởng thành

Hình 2: Bên trong thân cây Bí Kỳ Nam
1.1.1.2. Mô tả [20]
Cây phụ sinh, cộng sinh với kiến. Thân phình thành củ lớn, có hình thù đa dạng,
thường hình con quay, to từ 10-30cm, mặt ngoài sần sùi mầu nâu xám; bên trong có
những lỗ hổng chằng chịt mang đầy kiến, thịt nạc dày màu trắng đục, chứa nhiều nước.
Phía dưới củ mọc ra những rễ nhỏ và phía trên mang cành lá, cành ngắn mập, màu nâu.
4


Lá cây màu xanh sẫm mọc đối xứng, mặt dưới nhạt, gốc thuôn, đầu tù, phiến lá dày
và nhẵn bóng. Lá kèm sớm rụng. Hoa Bí Kỳ Nam không có cuống, mọc tụ họp 4-5 cái
ở nách lá, màu trắng. Quả hình trứng có đài tồn tại, khi chín màu đỏ da cam, chứa hai
hạt.
Mùa hoa tháng 5-8; quả tháng 12-1.

Hình 3: Kỳ Nam lá rộng

Hình 4: Kỳ Nam lá hẹp

(Hydnophytum forimicarum Jack.)

(Myrmecodia armata DC)

1.1.1.3. Phân loại
Có hai loại cây Kỳ Nam đều được dùng làm thuốc:
a) Kỳ Nam lá hẹp (Myrmecodia armata DC hay Myrmecodia tuberona Bl.) là một
cây phụ sinh, nhưng củ có gai do đó có tên Kỳ Nam gai, màu vỏ xám đen, bổ ra có thịt
màu xám vàng, với rất nhiều lỗ cho kiến ở. Thân đơn độc, tròn, nhẵn. Lá thon, dầy,
hẹp, gân phụ mịn 8-10 đôi, lá bẹ 1cm, tiểu nhuỵ 4. Quả nhân cứng, cao 2,5cm, nhân 45 hột, cao 4 mm.
b) Kỳ Nam lá rộng (Hydnophytum forimicarum Jack.)
1.1.2. Bộ phận dùng làm thuốc
- Phần thân phình thành củ do kiến đục làm tổ, tạo thành hốc, lỗ - Caulis
Hydnophyti được dùng làm thuốc.

Hình 5:Bí Kỳ Nam sau khi phơi khô
5


1.1.3. Phân bố, thu hái và chế biến
- Cây mọc hoang, bám vào các cây gỗ trong rừng thứ sinh ở miền Nam và các tỉnh
Tây Nguyên nước ta, nhiều nhất ở tỉnh Gia Lai. Còn có thể tìm thấy ở các tỉnh Đắk Lắk,
KonTum, Lâm Đồng. Ngoài ra, trên thế giới cây còn xuất hiện ở tại đầm lầy ngập mặn ở
Luzon (Quezon) và Polillo, Quezo, hay loài cây này còn xuất hiện ở Ấn Độ, Trung
Quốc, bán đảo Malaixia, Sumatra, Borneo, đến quần đảo Solomon và miền bắc
Australia…
Tại các khu rừng ngập mặn của Phú Quốc có thể bắt gặp khá nhiều Bí Kỳ Nam, có
những cây có thân lớn nặng hơn 10 kg [25].

Hình 6: Nơi cây phát triển (ở Việt Nam)
Thu hoạch gần như quanh năm nhưng nhiều nhất vào đầu mùa khô cho củ chất
lượng tốt hơn. Để nguyên củ, hoặc thái mỏng phơi hay sấy khô. Khi dùng đem thuốc
tẩm qua nước đang sôi, rồi sao vàng [25].
1.1.4. Công dụng trong Y học và cách sử dụng cây Bí Kỳ Nam trong dân gian
[6]
a. Tác dụng: Lợi tiểu, tiêu viêm kháng sinh, sát trùng, Y học dân tộc của các nước
Đông Nam Á (Việt Nam, Thái Lan,...)[21] cũng sử dụng Bí Kỳ Nam phối hợp với các
thảo dược khác trong các bài thuốc dùng để chữa bệnh. Ngoài ra còn là phương thuốc
để chữa các bệnh:
+ Bệnh về gan: Viêm gan, đau gan, vàng da…
+ Bệnh về xương khớp: Đau nhức gân xương, bong gân, thấp khớp.
+ Bệnh về tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy.
+ Ngoài ra còn được dùng để chữa bệnh đau đầu hay điều trị ung thư.

6


+ Cách dùng trong dân gian, gian, tại Việt Nam: Thu hái thân, thái mỏng, phơi đến
gần khô thì phơi tiếp trong râm. Khi dùng đem thuốc tẩm qua nước đang sôi, rồi sao
vàng. Tại Ấn Độ và Hà Lan, thuốc đắp của củ được dùng cho nhức đầu, Indonesia
được sử dụng để điều trị sưng, đau đầu và thấp khớp. Ở Thái Lan, được sử dụng để
điều trị ung thư.
b.Ðơn thuốc:
- Viêm gan, đau gan, vàng da: Bí Kỳ Nam 80g, Hạ Khô Thảo, Diệp Hạ Châu, Hậu
Phác Nam, mỗi vị 20g sắc uống. Hoặc Bí Kỳ Nam 40g, Thảo Quyết Minh 10g, Astisô
20g, Nhân Trần 15g, cho 500ml nước vào sắc còn 100ml, chia 2 lần uống trước 2 bữa
ăn khoảng 1 giờ. Uống liên tục 10-15 ngày.
- Ðau nhức gân xương, bong gân, Thấp khớp: Bí Kỳ Nam 40g, phối hợp với Bổ Cốt
Toái 30g, rễ Trứng Cuốc, rễ Trinh Nữ, mỗi vị 20g, hoặc Ngũ Gia Bì 30g, rễ Vú Bò,
Xuyên Tiêu, mỗi vị 20g, sắc uống hoặc ngâm rượu 30-40 độ (350g thuốc trong 1 lít
rượu), ngày dùng 2 lần trước bữa ăn.
- Ðau bụng: Sắc 60g thuốc Bí Kỳ Nam cho thật đặc, lấy 1/2 chén nước thuốc, chia 2
lần uống cách nhau 1 giờ.
- Liều dùng 6-12g, sắc uống hoặc nấu cao uống.
- Ngoài ra, củ Bí Kỳ Nam còn có tác dụng đối với các bệnh về tim mạch, kháng
viêm, kháng kí sinh trùng, cũng như được dùng để chữa trị ung thư.
- Nghiên cứu Bí Kỳ Nam cho thấy có các hợp chất flavonoid-đây là nhóm hợp chất
có nhiều tác dụng sinh học [25].
1.1.5.Thành phần hóa học, phân tích sơ bộ và hoạt tính sinh học
1.1.5.1. Nghiên cứu hóa học
Nghiên cứu hóa học cho thấy Bí Kỳ Nam kiến có các hoạt chất sinh học rất đa
dạng. Củ Bí Kỳ Nam có chứa rất nhiều muối vô cơ (có lẽ do kiến tha về) bao gồm 22
nguyên tố (Be, Al, Ca, Cr, Mn, Fe, Zn, Ba, P, Li, Sr, Rb, Hg, Tl, In, Pb, Cd, As, Cs,
Na, K và Mg). Trong số đó có các nguyên tố thiết yếu và đóng vai trò quan trọng cho
cuộc sống như Mn, Fe, Zn và Cr . Các chất hữu cơ được tìm thấy như sitosterol (1),
stigmasterol (2), các flavonoid và vết ancaloit (Phân viện Dược liệu, thành phần. Hồ
Chí Minh, 1981). Đặc biệt sự có mặt của các flavonoid, các hợp chất phenolic như
7


isoliquiritigenin (3), butin (4), butein (5), protocatechualdehyde (6),… đã tạo cho Bí
Kỳ Nam khả năng chống oxy hóa cao[16, 24, 25].
Công thức của các hoạt chất tìm thấy trong Bí Kỳ Nam (Hydnophytum forimicarum
Jack.)
a) Các phytosterol.
*) β-Sitosterol

Hình 7: β-Sitosterol
Tác dụng của β-Sitosterol
β-sitosterol được dùng để điều trị các bệnh tim và cholesterol cao. Nó cũng được sử
dụng để tăng cường hệ miễn dịch và ngăn ngừa ung thư ruột kết, cũng như sỏi mật, các
bệnh cảm cúm (influenza), HIV/AIDS, viêm khớp dạng thấp, bệnh lao, bệnh vẩy nến,
dị ứng, ung thư cổ tử cung, đau cơ xơ, lupus ban đỏ (SLE), hen suyễn, rụng tóc, viêm
phế quản, đau nửa đầu, đau đầu và hội chứng mệt mỏi mãn tính.
Một số nam giới sử dụng β-sitosterol cho tiền liệt tuyến (tuyến tiền liệt lành tính
hyperplasia hoặc BPH). Một số phụ nữ sử dụng để điều trị các triệu chứng của thời kì
mãn kinh.
β-sitosterol cũng được sử dụng để tăng cường hoạt động tình dục.
Vận động viên chạy marathon đôi khi sử dụng β-sitosterol để giảm đau và sưng sau
khi chạy.
*)Stigmasterol

8


Hình 8: Stigmasterol
Stigmasterol được dùng để ngăn ngừa một số dạng ung thư như buồng trứng, ung
thư vú, tuyến tiền liệt và ung thư ruột kết. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa cao,
giảm đường huyết (hypoglycemic), cũng như ức chế tuyến giáp.
b) Các Poliphenol-Flavonoid
* Isoliquiritigenin

Hình 9: Isoliquiritigenin(2)

Hình 10: Protocatechualdehyde(3),

Isoliquiritigenin là một chalconoid (một dạng flavonoid). Hiện nay chất này đang
thử nghiệm dùng trong điều trị ung thư và hỗ trợ cai nghiện cocaine.
* Protocatechualdehyde
Protocatechualdehyde là một poliphenol tìm thấy trong nấm Phellinus linteus.

Hình 11: Butin (4)
* Butin: Butin thuộc nhóm flavanone

Hình 12: Butein (5)
9

* Butein: Butein thuộc nhóm chalconoid như Isoliquiritigenin.

9


1.1.5.2. Nghiên cứu dược học [17, 18, 15]
Các nghiên cứu dược lí Bí Kỳ Nam cho thấy nó có các hoạt tính sinh học như
chống oxy hóa, kháng khuẩn, chống ung thư, tác dụng giảm rối loạn đường ruột
(intestinal complaints), và ức chế sự tăng trưởng của tế bào (antiproliferative). Các hợp
chất phân lập từ Bí Kỳ Nam cũng gây ra "hiện tượng tự chết theo chương trình"
(apoptosis) của 7 dòng tế bào thông qua sự điều chỉnh của Bax. Do vậy, một số hợp
chất trong Bí Kỳ Nam được dùng để điều trị ung thư đốt sống cổ, ung thư ruột kết, tế
bàoT ung thư máu. Một nghiên cứu về Bí Kỳ Nam của Việt Nam cho thấy nó tác dụng
đối với các bệnh gan, tiêu chảy, thấp khớp. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng phát hiện
khả năng ức chế enzim xanthine oxydase có liên quan đến bệnh gout.
1.2.Sơ lược về hoạt tính kháng oxy hóa [7, 27, 28, 29]
1.2.1. Sự hình thành các gốc tự do
Nguồn gốc hình thành các gốc tự do (OH., O2.–, NO.,…) như tia UV, bức xạ ion
hóa, ô nhiễm không khí, hút thuốc, trao đổi chất, sự cháy, căng thẳng,… Các gốc tự do
là nguyên nhân gây tổn thương tế bào, protein, axit nucleic, ADN,… và dẫn tới các căn
bệnh nguy hiểm như ung thư, lão hóa, tiểu đường, tim mạch,…Do đó, để tránh sự gây
hại của các gốc tự do thì cần thiết phải loại bỏ chúng bằng cách sử dụng các chất chống
oxy hóa bổ sung như các vitamin (A, C, E,…), polyphenols, flavonoids, anthocyanins,
carotenoids,…
1.2.2. Chất chống oxy hóa
Chất chống oxy hóa là một loại hóa chất giúp ngăn chặn hoặc làm chậm quá trình
oxy hóa chất khác. Sự oxy hóa là loại phản ứng hóa học trong đó electron được chuyển
sang chất oxy hóa, có khả năng tạo các gốc tự do sinh ra phản ứng dây chuyền phá hủy
tế bào sinh vật. Chất chống oxy hóa ngăn quá trình phá hủy này bằng cách khử đi các
gốc tự do, kìm hãm sự oxy hóa bằng cách oxy hóa chính chúng. Để làm vậy người ta
hay dùng các chất khử (như thiol hay polyphenol) làm chất chống oxy hóa.
Dù phản ứng oxy hóa thuộc loại cơ bản trong đời sống nhưng có thể ngăn chặn nó,
chẳng hạn động thực vật duy trì hệ thống rất nhiều loại chất chống oxy hóa như
glutathione, vitamin C, E, enzyme catalase, superoxyde dismutase, axit citric.

10


Chất chống oxy hóa bảo vệ hàng tỷ tế bào trong cơ thể khỏi các gốc tự do, giúp
phòng ngừa bệnh ung thư.
Trong cơ thể con người, thường xuyên diễn ra nhiều sinh hoạt hoặc xây dựng hoặc
huỷ hoại. Có những chất tưởng như là thực phẩm chính của tế bào nhưng đồng thời
cũng lại làm hại tế bào. Có những phân tử gây ra tổn thương thì cũng có những chất đề
kháng lại. Gốc tự do, oxy hóa và chất chống oxy hóa làmột ví dụ. Những phân tử này
ảnh hưởng đến cơ thể con người rất nhiều.
Chất oxy hoá còn gọi là gốc tự do, đó là những phân tử hay hợp tử chất có chứa
điệntử độc thân không ghép đôi. Chính do chứa điện tử độc thân mà gốc tự do có hoạt
tính rất mạnh, nó luôn mang tính "huỷ hoại", sẵn sàng thực hiện tính oxy hoá, cướp
điện tử của chất mà nó tiếp xúc và làm chất bị nó oxy hoá bị huỷ hoại nặng nề.Trong
cơ thể, phản ứng của chất oxy hoá của gốc tự do gây huỷ hoại tế bào (đặc biệt ở màng
tế bào hoặc cấu trúc di truyền trong nhân tế bào) phá huỷ các mô gây nên quá trình lão
hoá.
Oxy hóa là quá trình chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử khác,
oxyhóa rất quan trọng trong quá trình trao đổi chất. Tuy nhiên, khi electron ở trạng thái
độc thân, chúng sẽ tạo ra các gốc tự do được gọi là những loại oxy hoạt động
(reactiveoxygen species) như: superoxyde (O2.), peroxyl (ROO.), alkoxyl (RO.),
hydroxyl(HO.) và nitric oxyde (NO.). Gốc tự do RO. và HO. nhanh chóng tấn công
vào các phân tử lipid trong màng tế bào, protein trong các mô hay các enzyme,
cacbohydrate và ADN gây hư hại màng tế bào, ADN, biến tính protein. Quá trình này
được xem là nguyên nhân của sự lão hóa và nhiều bệnh tật khác như tim mạch, suy
giảm trí nhớ, ung thư, huyết áp,….
Trong cơ thể, bên cạnh các gốc tự do luôn có hệ thống các chất chống oxy hóa “nội
sinh” để cân bằng lại, vô hiệu hóa các gốc tự do. Hệ thống các chất chống oxy hoánội
sinh gồm các enzym như glutathione peroxydase, superroxyd, dismutase... đặc biệt là
vitamin C, vitamin E, beta-caroten (tiền vitamin A)… xúc tác các phản ứng khử để vô
hiệu hoá gốc tự do (còn gọi là "bẫy" gốc tự do) giúp cơ thể khoẻ mạnh. Nhưng do các
yếu tố bên ngoài tác động vào làm cho các gốc tự do sinh ra quá nhiều và hệ thốngchất
oxy hoá nội sinh không đủ sức cân bằng, cơ thể sẽ sinh ra rối loạn bệnh lý, có thể gây
ung thư.
11


Nguyên nhân gây ra ung thư đã được làm sáng tỏ là một quá trình nhiều bước, trong
đó giai đoạn xúc tiến có liên hệ chặt chẽ đến sự hư hại mô bị viêm và mô bị oxy hóa.
Bằng thực nghiệm đã chứng minh được các gốc tự do có liên quan đến sự xúc tiến khối
u trong da chuột và các mô khác. Khi các chất hoạt hóa khối u được áp dụng cục bộ
vào da chuột đã sinh ra H2O2 trong biểu bì, điều này tương quan với khả năng xúc tiến
khối u của các chất này. Do đó các chất có hoạt tính chống oxy hóa mạnh có khả năng
ngăn chặn sự gây ung thư, đặc biệt ở giai đoạn xúc tiến.
Do vậy, xu hướng nghiên cứu gốc tự do và các chất chống oxy hóa ngày càng được
chú trọng trong lĩnh vực Y-dược nhằm phát hiện những chất chống oxy hóa mang lại
những tác dụng tốt có lợi cho sức khỏe con người, trong đó chất chống oxy hóa có
nguồn gốc thiên nhiên được nhiều quốc gia, nhiều nhà khoa học quan tâm do đặc tínhít
độc, dễ hấp phụ đối với cơ thể và ít gây ra các phản ứng phụ [13].
1.2.3. Một số chất chống oxy hóa trong cây Bí Kỳ Nam [1, 2, 3]
Một số chất chống oxy hóa là chất dinh dưỡng bao gồm: Vitamin A, vitamin C,
vitamin D, vitamin E, beta-carotene, selen, hợp chất lycopene,...
Ngoài ra còn có các chất chống oxy hóa khác như: flavonoid, ankaloid,
saponin,... hỗ trợ điều trị ung thư gan và viêm gan C.
1.2.3.1. Chất flavonoid
a) Flavonoid
* Chất flavonoid là những chất oxy hóa chậm hay ngăn chặn quá trình oxy hóa do
các gốc tự do, có thể là nguyên nhân làm cho tế bào hoạt động khác thường (là các yếu
tố gây biến dị, huỷ hoại tế bào ung thư, tăng nhanh sự lão hoá,…).
Các flavonoid còn có khả năng tạo phức với các ion kim loại nên có tác dụng bảo
vệ cơ thể, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, thoái hoá gan, tổn
thương do bức xạ. Flavonoid làm giảm nguy cơ về tim mạch như huyết áp cao, có tác
dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.
* Cơ chế chống oxy hóa của flavonoid
Ngăn chặn quá trình oxy hóa do các gốc tự do. Có tác dụng bảo vệ cơ thể, ngăn
ngừa xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, thoái hoá gan, tổn thương do bức xạ.
12


Có tác dụng củng cố, nâng cao sức chống đỡ và hạ thấp tính thẩm thấu các hồng
huyết cầu qua thành mạch thông qua tác dụng lên các cấu trúc màng tế bào của nó hay
nói cách khác là duy trì độ mềm dẻo của thành mạch, ứng dụng vào điều trị các rối
loạn chức năng tĩnh mạch, giãn hay suy yếu tĩnh mạch.
Có tác dụng chống độc, làm giảm thương tổn gan, bảo vệ chức năng gan.
Các dẫn xuất flavonoidcó khả năng dập tắt các gốc tự do như HO, ROO. Các gốc
này sinh ra trong tế bào bởi nhiều nguyên nhân và khi sinh ra cạnh DHA thì sẽ gây ra
những ảnh hưởng nguy hại như gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư, tăng nhanh
lão hóa. Thí nghiệm cho thấy khả năng dập tắt của một số flavonoid theo thứ tự
myricetin> quercetin > rhammetin > morin > diosmetin > naringenin >apigenin >
catechin > 5,7 dihydroxy-3’, 4’, 5’ trimethoxy flavon >roinin > kaempferol > flavon.
Flavonoid tạo được phức với các ion kim loại mà chính các ion kim loại này là xúc
tác của nhiều phản ứng oxy hóa. Các flavonoid có 3, 5, 3’, 4’ hydroxy có khả năng liên
kết tốt với các ion kim loại đó theo phức oxychromon, oxycarbonyl hoặc 3’, 4’
orthodioxyphenol.
1.2.3.2. Polyphenol
Polyphenol có tác dụng chống oxy hóa mạnh, bắt giữ gốc tự do, bảo vệ tế bào trước
sự tấn công của các gốc tự do độc hại. Cao chiết toàn phần Bí Kỳ Nam làm phục hồi
tổn thương tế bào gan mà không ảnh hưởng đến các thông số sinh hóa, huyết học cũng
như gan, thận về đại thể và vi thể khi sử dụng trong thời gian dài. Mục tiêu: Nhằm
khảo sát hoạt tính chống oxy hóa, bắt giữ gốc tự do của các phân đoạn chiết từ cây Bí
Kỳ Nam .
1.2.3.3. Tanin: Dung dịch Tanin kết hợp với protein tạo thành màng trên niêm mạc
nên thường dùng làm thuốc săn da. Tanin có tác dụng kháng khuẩn dùng làm thuốc súc
miệng khi viêm niêm mạc miệng hoặc chỗ loét khi nằm lâu. Chữa viêm ruột, tiêu chảy.
Tanin kết tủa với kim loại nặng và ankaloid thường dùng để chữa ngộ độc đường tiêu
hoá.
1.2.3.4. Saponin (còn gọi là các ginsenoside)
- Tác dụng chống ung thư trên thực nghiệm.
- Ginsenoside Rh2 đã được các nhà khoa học Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc…
chứng minh có tác dụng kiềm chế sự sinh trưởng, phát triển của tế bào ung thư và khôi
13


phục lại chức năng bình thường của chúng do đã bị mất đi trong quá trình ung thư hóa
(được gọi là cảm ứng tái phân hóa tế bào ung thư), đồng thời còn có khả năng phòng
chống sự xâm lấn và di căn của các tế bào ác tính. Cơ chế cụ thể là: do tốc độ nhân bản
nhanh, nên các tế bào ung thư phải có những hoạt động đặc trưng trong giai đoạn G1.
Ginsenoside Rh2 có khả năng ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư ngay trong
giai đoạn này, khiến cho chúng bị yếu hoặc chết đi, để không phát triển sang giai đoạn
khác. Ngoài ra, Ginsenoside Rh2 còn có tác dụng ngăn chặn, kìm hãm việc hình thành
ADN và ARN trong nhân bản của tế bào ung thư.
1.2.4. Hoạt tính kháng oxy hóa của Cây Bí Kỳ Nam (Hydnophytum formicarum
Jack) đến viêm gan siêu vi C và ung thư gan [25]
1.2.4.1. Khái niệm bệnh viêm gan
Viêm gan siêu vi C là bệnh truyền nhiễm, chủ yếu ảnh hưởng đến gan, do siêu vi
viêm gan C (HCV) gây ra. Bệnh thường không có triệu chứng, nhưng viêm mạn tính
có thể dẫn đến mô sẹo ở gan và cuối cùng là xơ gan. Nhìn chung, triệu chứng của xơ
gan biểu hiện rõ sau nhiều năm mắc phải. Trong một số trường hợp, bệnh nhân xơ gan
sẽ bị suy gan, ung thư gan hoặc thực quản và giãn tĩnh mạch dạ dày có thể gây tử vong.
HCV chủ yếu lây qua đường máu do tiêm chích ma túy, dụng cụ y khoa không đảm
bảo vô khuẩn và tiêm truyền. Ước tính có 130–170 triệu người trên toàn thế giới bị
viêm gan siêu vi C. Giả thuyết về bệnh viêm gan siêu vi C (lúc đầu gọi là "không A
không B") được đưa ra vào thập niên 70 và đến năm 1989 thì xác định là bệnh viêm
gan siêu vi C. Bệnh viêm gan siêu vi C chỉ có ở người và tinh tinh. Siêu vi tồn tại dai
dẳng trong gan ở khoảng 85% bệnh nhân viêm gan C. Tình trạng viêm nhiễm dai dẳng
có thể điều trị bằng thuốc: phác đồ điều trị chuẩn là kết hợp peginterferon và ribavirin,
trong một số trường hợp dùng thêm hoặc boceprevir hoặc telaprevir. Nhìn chung, 50–
80% bệnh nhân được điều trị lành bệnh. Những bệnh nhân chuyển sang xơ gan hoặc
ung thư gan có lẽ cần phải ghép gan. Viêm gan siêu vi C là nguyên nhân hàng đầu dẫn
đến ghép gan dẫu rằng tái nhiễm siêu vi C sau cấy ghép thường xảy ra. Hiện vẫn chưa
có vắc xin phòng ngừa viêm gan siêu vi C [8].
1.2.4.2. Nguyên nhân và nguồn gốc bệnh [14, 15]

14


Vi khuẩn viêm gan C là một loại vi khuẩn ARN kỳ lạ với khả năng thay đổi đặc
tính di truyền một cách nhanh chóng và dễ dàng. Tuy đã lan tràn khắp nơi trên thế giới
từ hơn hai ngàn năm qua, mãi tới những năm 1990, người ta mới khám phá ra sự hiện
diện của vi khuẩn này.
Tuy những cơn dịch vàng da lây từ thức ăn và nước uống đã được mô tả từ nhiều
năm trước, nhưng mãi đến cuối thế kỷ thứ 19, người ta mới bắt đầu nghi là bệnh viêm
gan cũng có thể lây qua máu và kim chích. Rồi hơn ba phần tư thế kỷ trôi qua, với phát
minh của một số phương thức thử nghiệm máu, người ta bắt đầu nhận diện được một
loại vi khuẩn viêm gan mới. Qua sự khám phá này, họ tin rằng có 2 loại vi khuẩn gây
ra bệnh viêm gan. Một loại lây qua thức ăn; đó là vi khuẩn viêm gan A. Một loại lây
qua máu; đó là vi khuẩn viêm gan B. Nhưng chỉ sau một thời gian ngắn, người ta nhận
thấy điều này không hoàn toàn đúng, vì đa số bệnh nhân viêm gan không phải do vi
khuẩn viêm gan A hoặc B gây ra. Vì thế danh từ "non-A, non-B hepatitis" ra đời vào
đầu năm 1974, để diễn tả những trường hợp này.
Sau hơn một phần tư thế kỷ, với kỹ thuật nghiên cứu các phân tử cực kỳ nhỏ bé
(molecular biologic techniques), các khoa học gia đã khám phá thêm một vi khuẩn
viêm gan thứ ba. Ðó là vi khuẩn viêm gan C. Trong vòng một thời gian ngắn, họ đã
phát họa được cơ cấu và hình thù của vi khuẩn viêm gan này một cách chi tiết với từng
chất hóa học xếp dọc theo thứ tự trên chuỗi nhiễm thể ARN. Khám phá này là một
điểm son lịch sử, dẫn đầu cho hàng loạt những khám phá quan trọng kế tiếp trong việc
chữa trị bệnh viêm gan C. Song song với những cuộc nghiên cứu công phu và tỉ mỉ về
những bệnh nhiễm trùng khác, nhất là bệnh AIDS, sự hiểu biết về vi khuẩn viêm gan C
và cách thức chữa bệnh tiếp tục tăng trưởng một cách rất khả quan.

Hình 13: Tế bào gan đang bị "tấn công" bởi vi khuẩn viêm gan C (VKVG-C), trong
khi bạch huyết cầu đang "phản công"
15


1.2.4.3.Đặc tính của vi rút viêm gan C
Vi khuẩn viêm gan C cực kỳ nhỏ bé, với đường kính là 50 nm, nên phải nhìn dưới
kính hiển vi điện tử mới thấy được. Vi khuẩn được bảo vệ bởi một lớp vỏ kiên cố, nên
phải nấu sôi lên 100°C trong vòng 5 phút mới có thể tiêu diệt được chúng. Khi xâm
nhập vào cơ thể, vi khuẩn viêm gan C có khuynh hướng tàn phá và tiêu hủy gan của
chúng ta một cách tương đối chậm chạp nhưng chắc chắn, đưa tới viêm gan
(inflammation, hepatitis), xơ gan (liver fibrosis), chai gan (liver cirrhosis) và ung thư
gan.
Trong lúc tăng trưởng, chúng có khả năng thay đổi đặc tính di truyền ARN của
mình, “hóa trang” và biến dạng thành nhiều "hình thù" khác nhau. Khả năng biến hóa
này đã giúp chúng thoát khỏi vòng kiểm soát chặt chẽ của hệ thống miễn nhiễm
(immune system). Vì thế, sau một thời gian ngắn, cơ thể chúng ta, có thể chứa đựng
hàng tỷ vi khuẩn viêm gan C với nhiều mã di truyền khác nhau, với những chiếc "áo
giáp" khác nhau.
Sự biến đổi chất nhiễm thể trong hơn 2000 năm qua, đã tạo ra nhiều kiểu gene khác
nhau (genotypes) với những tên như vi khuẩn viêm gan C số 1, vi khuẩn viêm gan C số
2, vi khuẩn viêm gan C số 3, v.v. Trong mỗi genotype này, người ta còn phân chia
thành những tiểu loại (subtypes) a, b, c, d, e, v.v., dựa theo một số đặc tính chính yếu
khác nhau. Vì thế vi khuẩn viêm gan C được phân loại thành viêm gan C 1a, 1b, 1c, 2a,
2b, 2c, 2d, 3a, 3b, 3c, 3d, 3f, 4a, 4b v.v. Khám phá này ban đầu chỉ dùng trong những
cuộc khảo cứu, nhưng nay đã trở thành một lối thử máu vô cùng quan trọng trong quá
trình chữa bệnh viêm gan C.
Trong các loại vi khuẩn viêm gan C, loại genotype số 1 chiếm tỷ lệ cao nhất trên thế
giới nói chung và ở nước Mỹ nói riêng với 35% loại 1a và 35% loại 1b. Loại 1b cũng
được tìm thấy nhiều nhất ở châu Âu, Nhật Bản cũng như Ðài Loan. Loại số 3 thường
thấy ở Pakistan, Úc, Scotland. Loại số 4 ở Trung Ðông và Châu Phi cũng như South
Africa. Loại số 6 tại Hồng Kông và Macau. Phần còn lại thuộc loại số 6 hoặc số 7. Một
số ít thuộc số 2, 3. Nói một cách tổng quát, các loại genotypes đều nguy hiểm như
nhau, nhưng vi khuẩn viêm gan C loại 2 và 3 dễ chữa nhất. Loại số 1, nhất là 1b khó
chữa hơn cả [8, 14, 15].
16


1.2.4.4. Yếu tố và điều kiện bất lợi
Nhiều dữ kiện khác nhau có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự tiến triển của bệnh
viêm gan C. Vì thế bệnh có thể phát triển nhanh chóng hơn dự tính gấp nhiều lần.
Những người bị viêm gan C sau khi nhận máu nhiễm khuẩn, sẽ bị chai gan nhanh hơn
(thường từ 8 đến 14 năm sau khi bị lây bệnh). Có lẽ trong lúc nhận máu, cơ thể đã bị
tấn công và xâm lấn một cách ồ ạt bởi hàng tỷ vi khuẩn viêm gan C cùng một lúc, nên
gan bị viêm nặng hơn.
Rượu bia, nếu uống quá nhiều sẽ gây tổn thương tế bào gan, và gan sẽ bị chai nhanh
hơn. Người viêm gan C kinh niên mà uống quá nhiều rượu bia, không khác gì như
"châm dầu vào lửa".
Một số thuốc khác nhau cũng có thể làm cho lá gan bị chai nhanh hơn. Vì thế,
người viêm gan C nên rất thận trọng khi uống bất cứ một loại thuốc nào, ngay cả các
loại thuốc cỏ cây bày bán trên thị trường mà không cần toa bác sĩ.
Gan cũng sẽ bị hư nhanh chóng hơn nếu cùng một lúc bệnh nhân bị nhiễm trùng bởi
nhiều loại vi khuẩn viêm gan khác nhau. Ðây là trường hợp khi bệnh nhân bị cùng một
lúc nhiều loại bệnh nhiễm trùng khác nhau như viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D
hoặc bệnh HIV-AIDS.
May mắn thay, không phải ai bị viêm gan C cũng sẽ bị chai gan. Và trên lý thuyết
chỉ khoảng 5% bệnh nhân viêm gan C mới bị thiệt mạng bởi căn bệnh này. Tuy thế,
với 2% tổng số dân chúng toàn cầu, viêm gan C đã trở thành một trong những căn bệnh
nguy hiểm nhất trong thế kỷ 21. Riêng tại Mỹ, sẽ có khoảng 8 đến 10 ngàn người thiệt
mạng mỗi năm [8, 14, 15].
Kết luận:
Mặc dù cây cây Bí Kỳ Nam đã được sử dụng trong Y học cổ truyền, nhưng hiện
nay ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào về loài này. Việc nghiên cứu thành phần hóa
học và các hoạt tính sinh học sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm thành phần hóa học cũng
như các kinh nghiệm sử dụng cây thuốc này trong dân gian và đặc thù loài tại Việt
Nam để định hướng cho những nghiên cứu ứng dụng tiếp theo.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×