Tải bản đầy đủ

trắc nghiệm và tự luận AXIT NITRIC và MUỐI NITRAT

DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT
Câu 1:
Hòa tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp gồm Fe và Cu ( tỉ lệ mol 1:1) bằng HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp X gồm
(NO và NO2) và dd Y ( Chỉ chứa hai muối và axit dư) tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là
A. 2,24
B. 4,48
C. 5,6
D. 3,36
Câu 2:
Nung m gam bột sắt trong oxi thu được 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO 3
dư, thoát ra 0,56 lít (đktc) NO ( sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là
A. 2,52
B. 2,22
C. 2,62
D. 2,32
Câu 3:
Khi cho Cu tác dụng với dd H2SO4 (l) và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
A. Chất xúc tác
B. Chất oxi hóa
C. Môi trường
D. Chất khử

Câu 4:
Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu phản ứng với dd HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch
chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là
A. Cu(NO3)2
B. HNO3
C. Fe(NO3)2
D. Fe(NO3)3
Câu 5:
1. Cho 3,84 gam Cu với 80 ml dung dịch HNO3 1M thoát ra V1(l) NO.
2. Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO3 1M và H2SO4 0,5M thoát ra V2(l) NO. Biết NO là
sản phẩm khử duy nhất, các thể tích đo ở đktc. Quan hệ giữa V1 và V2 là
A. V2 = V1
B. V2 = 2V1
C. V2 = 2,5 V1
D. V2 = 1,5V1
Câu 6:
Cho Cu và dd H2SO4 loãng tác dụng với chất X ( Một loại phân bón hóa học) thấy thoát ra khí không màu hóa
nâu trong không khí. Mặt khác khi X tác dụng với dd NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. Amophot
B. Ure
C. Natri nitrat
D. amoni nitrat
Câu 7:
Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8 M và H2SO4 0,2M sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, sinh ra V(l) khí NO(sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
A. 0,746
B. 0,672
C. 0,448
D. 1,792
Câu 8
Cho 11,36g gôm Fe, Fe0,Fe203 và Fe304 phản ứng hết với dung dịch HN03 loãng dư, thu đươc 1,344l.NO (sản
phảm khử duy nhất) và dd X .Cô cạn ddX thu đươc mg muối khan. Gía trị của m là
A 38,72
B 35,5
C49,09
D34.36
Câu 9
Cho 21,6 g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư .Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896l khí NO (đktc)
và dung dịch X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là.
A 8,88g

B 13,92g
C 6,52g
D 13,32g
Câu 10:
Thể tích dung dịch HNO3 1M (l) ít nhất cần dung để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol
Cu là(Biết phản ứng tạo ra chất khử duy nhất là NO)
A. 1(l)
B. 0,6 (l)
C. 0,8 (l)
D. 1,2 (l)
Câu 11
Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 (g) hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là
18,8. Khối lượng của Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 8,6g
B. 20,5g
C. 11,28g
D. 9,4g
Câu 12 ( CĐ 2008)
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với
dd HNO3 đặc nóng là
A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
1


Câu 13
Hoàn toan hòa toàn m gam Zn vào vào dd HNO3 vừa đủ, sau phản ứng thu được dd A và 4,48 (l) khí B gồm NO
và N2O (đktc). Tỉ khối hơi của B so với H2 là 18,5. Viết PTPƯ xảy ra. Tính m
Câu 14
Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được 4,96 gam chất rắn
và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y. DD Y có pH bằng
A. 4
B. 3
C. 1
D. 2
Câu 15
Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam sắt và 1,92 gam Cu vào 400ml dd chứa hh gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd X và khí NO (SP khử duy nhất). Cho V (ml) dd NaOH 1M vào
dd X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là
A. 360
B. 240
C. 400
D. 120
Câu 16
Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3(l), thu được 940,8 ml khí NxOy (SP khử duy nhất,
đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22. Khí NxOy và kim loại M là
A. NO và Mg
B. NO2 và Al
C. N2O và Al
D. N2O và Fe
Câu 17
Cho m gam bột sắt vào 800 ml dd hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V(l) khí NO (duy nhất ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 10,8 và 4,48
B. 10,8 và 2,24
C. 17,8 và 2,24
D. 17.8 và 4,48
Câu 18
Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu vào dd HNO3 đặc nóng thu được 1,344 (l) NO2 (SP khử
duy nhất) và dd Y. Sục từ từ khí NH3 (dư)vào dd Y sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m (g) kết tủa.
Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m là
A. 21,95% và 2,25
B. 78,05% và 2,25
C. 21,95% và 0,78
D. 78,05% và 0,78
Câu 19
Nung 2,23 gam hỗn hợp X gồm các kim loại Fe, Al, Zn, Mg trong oxi, sau một thời gian thu được 2,71 gam hỗn
hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dd HNO3 (dư) thu được 0,672 (l) khí NO (SP khử duy nhất ở ĐKTC). Số mol
HNO3 đã phản ứng là
A. 0,12
B. 0,16
C. 0,18
D. 0,14
Câu 20: Cho 0,3 mol bột đồng và 0,6 mol Fe(NO3)2 vào dd chứa 0,9 mol H2SO4 loãng. Sauk hi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được V (l) khí NO (SP khử duy nhất ở ĐKTC). Giá trị của V là
A. 8,96
B. 4,48
C. 10,08
D. 6,72
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Cu, Ag vào dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được
dung dịch X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được kết tủa Y. Đem Y tác dụng với dung dịch NH 3 (dư), đến
phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa Z. Số hiđroxit có trong Y và Z lần lượt là
A. 7 ; 4.
B. 3 ; 2.
C. 5 ; 2.
D. 4 ; 2.
Câu 22: Nhiệt phân hoàn toàn 29,6 gam một muối nitrat kim loại, sau phản ứng thu được 8 gam oxit kim loại. Công thức
của muối nitrat là
A. Cu(NO3)2.
B. Fe(NO3)3.
C. Pb(NO3)2.
D. Mg(NO3)2.
Câu 23: Cho 0,448 lít khí NH3 (đktc) đi qua ống sứ đựng 16 gam CuO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được chất rắn X. Cho X vào dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư) thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 8,960.
B. 0,448.
C. 0,672.
D. 1,344.
Câu 24: Hòa tan hết m gam hỗn hợp FeS 2 và Cu2S trong dung dịch HNO3, sau các phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch
X chỉ có 2 chất tan, với tổng khối lượng các chất tan là 72 gam. Giá trị của m là
A. 80.
B. 20.
C. 60.
D. 40.
Câu 25: Nung hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 54 gam Fe(NO 3)2 trong bình kín, chân không. Sau phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp khí X. Cho X phản ứng hết với nước, thu được 2 lít dung dịch Y. pH của dung dịch Y là
A. 1,3.
B. 1.
C. 0,523.
D. 0,664.

2


Câu 26: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu
được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam
muối khan. Giá trị m và số mol HNO3 tham gia phản ứng lần lượt là
A. 38,72; 0,54
B. 38,72; 0,24
C. 26,62 ; 0,24
D. 26,62 ; 0,54
Câu 27: Cho a gam hỗn hợp A gồm (Fe, Cu, Ag, Al, Zn, Cr, Ni) tác dụng với dung dịch HNO 3 dư, sau phản ứng
thu được dung dịch B ( không có muối amoni) và hỗn hợp khí C gồm ( x mol NO2, y mol NO, z mol N2O, t mol
N2). Cô cạn dung dịch B thu được b gam muối khan. Mối liên hệ giữa a, b, x, y, z, t là:
A. b = a + 62(x + 3y + 8z + 10t )
B. b = a + 62(x + 3y + 4z + 5t )
C. b = a + 62(x + y + z + t )
D. b = a + 62(x + y + 2z + 2t )
Câu 28: Cho H (Z=1), N(Z=7), O (Z=8). Trong phân tử HNO 3, tổng số cặp electron lớp ngoài cùng không tham
gia liên kết của 5 nguyên tử là
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 6.
Câu 29: (Biết: O=16; H=1; N=14) Nhiệt phân một muối nitrat kim loại có hóa trị không đổi thu được hỗn hợp
khí X và oxit kim loại. Khối lượng riêng của hỗn hợp khí X ở điều kiện chuẩn là
A. 1,741 gam/L.
B. 1,897 gam/L.
C. 1,929 gam/L.
D. 1,845 gam/L.
Câu 30: Hoà tan hết 18,2 gam hỗn hợp Zn và Cr trong HNO 3 loãng thu được dung dịch A chỉ chứa hai muối và
0,15 mol hỗn hợp hai khí không màu có khối lượng 5,20 gam trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí. Số
mol HNO3 đã phản ứng là
A. 0,9 mol
B. 0,7 mol
C. 0,2 mol
D. 0,5 mol
Câu 31: Hòa tan hỗn hợp X gồm 1,92 gam Cu và 2,16 gam FeO trong 100 ml dung dịch hỗn hợp H 2SO4 1M và
NaNO3 0,4M thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Thể tích dung dịch NaOH 0,5M nhỏ
nhất cần dùng để tác dụng với Y cho lượng kết tủa lớn nhất là
A. 340 ml.
B. 300 ml.
C. 460 ml.
D. 150 ml.
Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 1,23 gam hỗn hợp X gồm Cu và Al vào dd HNO3 đặc, nóng thu được 1,344 lít khí
NO2 (duy nhất, ở đktc) và dd Y. Sục từ từ khí NH3 (dư) vào dd Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m
gam kết tủa. Phần trăm về khối lượng của Cu trong hỗn hợp X và giá trị của m lần lượt là
A. 78,05% và 0,78.
B. 21,95% và 0,78
C. 21,95% và 2,25.
D. 78,05% và 2,25.
Câu 33: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hh NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 26,88 lít (ñktc) hh khí NH3
và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là:
A. 6,75
B. 30,24
C. 54
D. 89,6
Câu 34: Nhiệt phân hoàn toàn R(NO3)2 (với R là kim loại) thu được 8 gam một oxit kim loại và 5,04 lít hỗn hợp khí
X gồm NO2 và O2 (đo ở đktc). Khối lượng của hỗn hợp khí X là 10 gam. Xác định công thức của muối R(NO3)2 ?
A. Mg(NO3)2.
B. Zn(NO3)2 .
C. Fe(NO3)2.
D. Cu(NO3)2 .
Câu 35: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 14:1 tác dụng hết với dung dịch HNO 3
thì thu được 0,448 lít một khí duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 23 gam chất
rắn khan T. Xác định số mol HNO3 đã phản ứng ?
A. 0,28
B. 0,34
C. 0,36
D. 0,32
Câu 36: Dung dịch X chứa 14,6 gam HCl và 22,56 gam Cu(NO 3)2. Thêm m (gam) bột sắt vào dung dịch X, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng là 0,5m (gam) và chỉ tạo khí NO (sản phẩm khử
duy nhất của N+5). Giá trị của m là
A. 1,92.
B. 20,48.
C. 9,28.
D. 14,88.
Câu 37:
Hòa tan 2m (gam) kim loại M bằng dung dịch HNO 3 đặc, nóng, dư hay hòa tan m (gam) hợp chất X (hợp chất của M
với lưu huỳnh) cũng trong dung dịch HNO 3 đặc, nóng, dư thì cùng thu được khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) có thể
tích bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Giả sử nguyên tố lưu huỳnh chỉ bị oxi hóa lên mức cao nhất. Kim
loại M và công thức phân tử của X lần lượt là
A. Cu và CuS.
B. Cu và Cu2S.
C. Mg và MgS.
D. Fe và FeS.
Câu 38:
3


Cho hỗn hợp X gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào dung dịch HNO 3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,36 lít khí
NO (là sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 36,3 gam.
B. 41,1gam.
C. 41,3 gam.
D. 42,7 gam.
Câu 39:

Hoà tan hoàn toàn 0,1 mol FeS 2 trong dung dịch HNO3 đặc nóng. Tính thể tích khí NO 2 bay ra (đktc) và số mol
HNO3 (tối thiểu) phản ứng (biết rằng lưu huỳnh trong FeS2 bị oxi hoá lên số oxi hoá cao nhất)
A. 33,6 lít và 1,4 mol B. 33,6 lít và 1,5 mol
C. 22,4 lít và 1,5 mol
D. 33,6 lít và 1,8 mol
Câu 40:
Cho sơ đồ sau:
Cu + dd muối X → không phản ứng; Cu + dd muối Y → không phản ứng.
Cu + dd muối X + dd muối Y → phản ứng
Với X, Y là muối của natri. Vậy X,Y có thể là
A. NaAlO2, NaNO3
B. NaNO3, NaHCO3
C. NaNO3, NaHSO4
D. NaNO2, NaHSO3
Câu 41:
Cho 10,32 gam hỗn hợp X gồm Cu, Ag tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch Y gồm HNO 31M và H2SO4 0,5 M
thu được khí NO duy nhất và dung dịch Z chứa m gam chất tan. Giá trị của m là
A. 20,36
B. 18,75
C. 22,96
D. 23,06
Câu 42:
Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO 3 thu được hỗn hợp khí (CO 2, NO) và dung dịch X. Khi
thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X thì hoà tan tối đa được bao nhiêu gam bột Cu (biết có khí NO bay ra)
A. 28,8 gam
B. 16 gam
C. 48 gam
D. 32 gam
Câu 43: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim
loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 2,88 gam.
B. 3,92 gam.
C. 3,2 gam.
D. 5,12 gam.
Câu 44: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu được m gam chất
rắn và hỗn hợp khí X. Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300 ml dung dịch Y có pH bằng 1. Hiệu suất của
phản ứng nhiệt phân là:
A. 42,86%
B.40,56%
C. 58,86%
D. 62,68%
Câu 45: Cho 2,16 gam Al tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,672 lít khí A duy nhất ở đktc. Khí A là:
A. NO.
B. NO2.
C. N2O.
D. N2.
Câu 46: Nung nóng 34,6 gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và Cu trong bình kín đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
Y. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ 500 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,5M. Khối lượng của Cu(NO3)2 trong X là
A. 23,5 gam.
B. 18,8 gam.
C. 14,1 gam.
D. 28,2 gam.
Câu 47: Cho m gam bột Fe tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy
nhất). Cô cạn dung dịch X thu được 51,2 gam muối khan. Biết rằng số mol Fe ban đầu bằng 31,25% số mol HNO 3 phản ứng.
Giá trị của m là
A. 20,72.
B. 10,36.
C. 28.
D. 14.
Câu 48: Cho hỗn hợp gồm 5,6 gam Fe và 7,8 gam Zn vào dung dịch HNO3 loãng dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu được 3,36 lít NO duy nhất (ở đktc) và dung dịch X chứa m gam muối. Giá trị của m là
A. 46,88.
B. 41,58.
C. 47,78.
D. 41,3.
Câu 49:
Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm
Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 dư. Hòa tan hết X trong dd HNO3 đặc nóng thu được 4,368 (l) NO2 (SP khử duy nhất ở
ĐKTC). Giá trị của m là
A. 12
B. 24
C. 10,8
D. 16
Câu 50: Hòa tan 19,2 gam Cu vào 500 ml dd NaNO 3 1M, sau đó thêm vào 500 ml dd HCl 2M. Kết thúc phản ứng thu
được dd X và khí NO duy nhất. Phải thêm bao nhiêu ml dd NaOH 1M vào X để kết tủa hết ion Cu 2+.
A. 600
B. 800
C. 400
D. 120

4


Câu 51: Đốt chấy 5,6gam bột sắt trong bình oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe 2O3 và Fe3O4, một phần sắt còn
lại. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dd HNO 3 thu được V (l) hỗn hợp khí B gồm NO 2 và NO có tỉ khối hơi so với
H2 là 19. Tính thể tích V (đktc) ( v = 0,896 (l))
Câu 52: Cho 34 gam một muối nitrat của kim loại M hóa trị n không đổi vào bình kín dung tích 5,6 (l) chứa không khí
(đktc). Nung bình đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam chất rắn B và hỗn hợp khí C.
a. Xác định kim loại M ( Ag)
b. Thành phần của hỗn hợp khí C và áp suất trong bình sau khi nung đưa về 0 0C ( 0,2 mol NO2, 0,15 mol O2, 0,2
mol N2)
c. Một hỗn hợp X gồm 32,4 gam B và 19,5 gam kim loại M’( hóa trị 2). Hòa tan X trong HNO 3 2M ( vừa đủ) thu
được dd D và khí NO. Biết thể tích NO do B và M’ tạo ra hơn kém nhau 2,24 (l, đktc). Xác định kim loại M’
và thể tích dd HNO3 2M đã dùng. ( M là Zn, V = 600 ml)
Câu 53: Nung một hỗn hợp X gồm cacbon và CuO cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn A. Khi cho A
tác dụng với 0,5 lít dd HCl 0,4M ( vừa đủ) thì có một phần tan, phần còn lại tan trong 0,8 (l) dd HNO 3 0,2M ( vừa đủ)
thu được khí NO.
a. Tính khối lượng cacbon và CuO trong hỗn hợp ban đầu
b. Nếu cho cùng một lượng hỗn hợp X tác dụng với V (l) dd HNO 3 5M (vừa đủ) thì thu được hỗn hợp hai khí,
trong đó có một khí màu nâu. Xác định thành phần hỗn hợp khí và thể tích V đã dùng
Câu 54: Cho mẫu khoáng chất A gồm NH4NO3 và tạp chất trơ. Lấy 2,5 gam A rồi đem trộn với lượng dư hỗn hợp Al
và Zn ở dạng bột cho vào cốc và nung nóng với lượng dư dd NaOH, chất khí thoát ra được hấp thu hoàn toàn vào bình
đựng 100 ml dd H2SO4 0,15M. Lượng axit còn dư trong bình tác dụng vừa đủ với 35 ml dd NaOH 0,1M.
Lấy 8,3 gam A cho vào cốc, cho vào đó dd H 2SO4 dư. Sau khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng các chất trong cốc
giảm 1,826 gam.
a. Viết PTPƯ
b. Tính % khối lượng NH4NO3 và CaCO3 trong A
Câu 55: Cho 30 gam hỗn hợp bột Al, Mg vào 2 (l) dd HNO 3. Hai kim loại tan hết và không có khí bay ra. Thêm 200
ml dd naOH 2M vào dd đó đồng thời đun nhẹ cho tới khi ngừng khí thoát ra thu được khí B và dd keo A. Đốt cháy
hoàn toàn B trong O2 dư(xt Pt) rồi cho sản phẩm cháy( đã loại hết O 2 dư) tác dụng với nước chứa trong bình kín không
có O2 ta được dd C và khí D không màu. Cho C phản ứng hết với Cu thu được 0,9184 ( l) khí D. Them 270 ml dd
HNO3 2M vào dd keo A thì axit này vừa đủ để chuyển dd keo thành dd trong suốt. Sau đó thêm tiếp dd KOH đến khi
thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thu được 52,4 gam chất rắn.
a. Cho biết tên B và D.
b. Tính CM dd HNO3 ban đầu
Câu 56: Cho m1 gam hỗn hợp Mg, Al vào m2 gam dd HNO3 24%. Sau khi các kim loại tan hết thu được 8,96 lít hỗn
hợp khí X gồm NO, N2O và N2 ( đktc) và dd A. Thêm vào một lượng oxi vừa đủ vào X, sau phản ứng được hỗn hợp
khí Y. Dẫn Y từ từ qua dd NaOH dư có 4,48 lít hỗn hợp khí Z bay ra (đktc). Tỉ khối của Z so với H 2 bằng 20. Nếu cho
dd NaOH vào A để được lượng kết tủa lớn nhất thì thu được 62,2 gam kết tủa.
a. Tính m1, m2 biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
b. Tính C% các chất trong dd A
Câu 57: Nung 37,6 gam muối nitrat của kim loại M đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn và hỗn hợp
khí X có tỉ khối so với H2 bằng 21,6.
a. Xác định công thức muối nitrat
b. Lấy 12,8 gam kim loại M tác dụng với 100 ml hỗn hợp HNO 3 1M, HCl 2M, H2SO4 1M thì thu được bao nhiêu
lít NO ở đktc.
Câu 58: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO 3 bằng dd HNO3 đặc, nongsthu được hỗn hợp khí A gồm hai khí X
và Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,805.
a. Tính phần trăm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
b. Làm lạnh hỗn hợp khí A xuống nhiệt độ thấp hơn ta được hỗn hợp khí B gồm 3 khí X, Y, Z có tỉ khối so với
H2 bằng 30,61. Tính % khí X đã bị đi me hóa thành khí Z. Hãy cho biết phản ứng đime hóa là tỏa nhiệt hay thu
nhiệt và màu của hỗn hợp biến đổi NTN khi làm lạnh hỗn hợp.
Câu 59: Hòa tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại A bằng dd HNO 3 thu được 5,6 lít ( đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và
N2 có khối lượng 7,2 gam. Kim loại A là
A. Cr
B. Fe
C. Al
D. Zn

5


Câu 60: Chia 2,2 gam hỗn hợp gồm Fe và kim và kim loại M có hóa trị không đổi làm hai phần bằng nhau.
- Hòa tan hết phần 1 bằng HCl thu được 0,896 (l) H 2 (ĐKTC)
- Hòa tan hết phần 2 bằng dd HNO3 đặc, nóng thu được 2,016 lít NO2 (đktc)
a. Tìm M
b. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
Câu 61: Hòa tan hoàn toàn 9,74 gam hỗn hợp Cu và Ag ( mỗi chất có thành phần thay đổi từ 0% → 100% ) bằng
HNO3 loãng thu được V (l) NO (đktc)
a. Tìm khoảng xác định của V
b. Khi V = 1,212 (l), xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
Câu 62: Hoàn tan hoàn toàn 0,368 gam hỗn hợp Al, Zn cần vừa đủ 25 lít dd HNO 3 0,001. Sau phản ứng thu được dd
chứa 3 muối. Tính số gam mỗi kim loại ban đầu.
Câu 63: Hòa tan hoàn toàn 16,2 gam một kim loại hóa trị 3 bằng dd HNO 3 thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp A gồm NO
và N2. Biết tỉ khối của A so với O2 là 0,9.
a. Xác định kim loại trên
b. Tính thể tích dd HNO3 2,5 M tối thiểu cần phải lấy
Câu 64: Hòa tan hoàn toàn 36,8 gam hỗn hợp bột sắt và Cu bằng dd HNO 3 thu được 15,68 lít hỗn hợp NO và NO2
(đktc). Biết tỉ khối của hỗn hợp khí trên so với H 2 là 19,57
a. Tính khối lượng dd HNO3 42 % tối thiểu cần dùng
b. Cô cạn dd sau phản ứng ở nhiệt độ vừa phải thu được hỗn hợp hai muối khan nặng 123,6 gam. Tính % khối
lượng mỗi kim loại ban đầu
Câu 65: Cho hỗn hợp A gồm kim loại R ( hóa trị I) và kim loại X ( hóa trị II). Hòa tan 3 gam A vào dd có chứa HNO 3
và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp B gồm NO2 và khí D có thể tích là 1,344 lít(đktc)
a. Hỏi lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
b. Nếu cho cùng một lượng khí Cl2 lần lượt tác dụng với kim loại R và kim loại X thì lượng kim loại R phản ứng
gấp 3,375 lần khối lượng của kim loại X. Khối lượng muối clorua của R thu được gấp 2,126 lần khối lượng
muối clorua của X đã tạo thành. Hãy tính % về khối lượng các kim loại trong A.
Câu 66: Cho hỗn hợp gồm 3,36 gam Mg và 0,4 gam MgO tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng dư thu được 0,448 lít khí
N2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23 gam chất rắn khan. Số mol HNO 3 đã phản
ứng là:
A. 0,32 mol
B. 0,28 mol
C. 0,34 mol
D. 0,36 mol
Câu 67: X là hỗn hợp các muối Cu(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3, Mg(NO3)2. Trong đó O chiếm 9,6% về khối lượng. Nung
50 gam X trong bình kín không có oxi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam oxit. Giá trị của m là
A. 44,6
B. 39,2
C. 17,6
D. 47,3
Câu 68: Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và H2SO4. Đến phản ứng hoàn thu được dung dịch A, hỗn hợp khí X gồm NO và
H2 có và chất rắn không tan. Biết dung dịch A không chứa muối amoni. Trong dung dịch A chứa các muối:
A. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3.
B. FeSO4, Fe2(SO4)3, NaNO3, Na2SO4.
C. FeSO4, Na2SO4.
D. FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4.
Câu 69: Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam hỗn hợp: S, FeS, FeS 2 trong HNO3 dư được 0,48 mol NO2 và dung dịch X. Cho dung
dịch Ba(OH)2 dư vào X, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là:
A. 17,545 gam
B. 18,355 gam
C. 15,145 gam
D. 2,4 gam
Câu 70: Hỗn hợp X gồm bột Fe và kim loại M (hóa trị không đổi) nặng 15,06 gam được chia làm hai phần bằng nhau. Phần
1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và 0,165 mol H 2. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 dư
thu được 0,15mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Kim loại M là
A. Mg
B. Zn
C. Al
D. Cr
Câu 71: Hòa tan hết chất rắn X gồm Mg, Zn, Al cần vừa đủ 1,8 mol HNO 3. Sau phản ứng thu được V lít NO (sản phẩm
khử duy nhất ở đktc). Giá trị của V là
A. 13,44
B. 10,08
C. 14,56
D. 11,2
Câu 71: Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml HNO3 loãng, đun nóng. Sau khi phản ứng thu
được 2,24 lít NO duy nhất (đktc), dung dịch D và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ của dung dịch HNO 3 là:
A. 5,1M
B. 3,5M
C. 3,2M
D. 2,6M
Câu 72: Cho 5,8 gam muối FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ, thu được hỗn hợp khí chứa CO 2, NO và dung
dịch X. Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y, dung dịch Y này hòa tan được tối đa m gam Cu, sinh ra

6


sản phẩm khử NO duy nhất. Giá trị của m là:
A. 9,6 gam
B. 11,2 gam
C. 14,4 gam
D. 16 gam
Câu 73: Hòa tan hết m gam hỗn hợp A gồm Al và FexOy bằng dung dịch HNO3, thu được phần khí gồm 0,05 mol NO và
0,03 mol N2O, phần lỏng là dung dịch D. Cô cạn dung dịch D, thu được 37,95 gam hỗn hợp muối khan. Nếu hòa tan lượng
muối này trong dung dịch xút dư thì thu được 6,42 gam kết tủa màu nâu đỏ. Giá trị của m và oxit FexOy là:
A. 7,29 gam; FeO
B. 9,72 gam; Fe3O4
C. 9,72 gam; Fe2O3
D. 7,29 gam; Fe3O4
Câu 74: Trộn đều 6,102 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 và CuO (các chất có cùng số mol) rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu
được hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO 3 dư được V ml (ở đktc) hỗn hợp khí NO2 và NO theo tỉ lệ mol tương
ứng là 1:1. Giá trị của V là
A. 806,4
B. 604,8
C. 403,2
D. 645,12
Câu 75: Lấy 1 mẫu Al dư cho vào dung dịch NaOH và NaNO3 có nồng độ bằng nhau, khi phản ứng hoàn toàn thì thu được dung
dịch X và hỗn hợp khí gồm H2 và NH3. Trong X chứa những ion nào?
A. Na+, Al3+, NO3-.
B. Na+, AlO2-, OH-.
C. Na+, AlO2-, NO3-.
D. Na+, Al3+, NH4+.
Câu 76: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Cu, Fe tan hoàn toàn trong 200 ml dung dịch HNO3 4M thu được dung dịch Y (không
chứa acid) và 4,48 lít khí NO2 và NO (đktc). Tính khối lượng muối trong dung dịch sau phản ứng?
A. 55,2 gam
B. 54,2 gam
C. 56,2 gam M
D. 53,2 gam
Câu 77: Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe trong dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí X gồm NO2 và NO.Tính số
mol HNO3 đã tham gia phản ứng.
A. 0,60 mol
B. 0,75 mol
C. 0,65 mol
D. 0,55 mol
Câu 78: HNO3 chỉ thể hiện tính axit khi tác dụng với các chất thuộc dãy nào dưới đây?

A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.
B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.
C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.
D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.
Dùng cho câu 79, 80, 81: Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau (M là kim loại có hoá trị không đổi).
Cho 6,51g X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, đun nóng thu được dung dịch A và 13,216 lít hỗn hợp
khí B (đktc) có khối lượng là 26,34 gam gồm NO2 và NO. Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được m
gam kết tủa.
Câu 79: Kim loại M là
A. Mg.
B. Zn.
C. Ni.
D. Ca
Câu 80: Giá trị của m là
A. 20,97.
B. 13,98.
C. 15,28.
D. 28,52.
Câu 81: Phần trăm khối lượng của FeS2 trong X là
A. 44,7%.
B. 33,6%.
C. 55,3%.
D. 66,4%.
Câu 82: Nung m gam Fe trong không khí, thu được 104,8g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan hoàn
toàn A trong dung dịch HNO3dư, thu được dung dịch B và 12,096 lít hỗn hợp khí C gồm NO và NO2 (đktc) có tỉ
khối so với He là 10,167. Giá trị của m là
A.78,4.
B. 84,0.
C. 72,8.
D. 89,6.
Câu 83: Đốt cháy 5,6g bột Fe nung đỏ trong bình O2 thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4, FeO và Fe.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp A bằng dung dịch HNO3 thu được Vlit hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO2 và NO có tỉ
khối so với H2 là 19. Giá trị của V là
A. 0,672.
B. 0,224.
C. 0,896.
D. 1,120.
Câu 84:
Hòa tan 13,9 (g) một hỗn hợp A gồm Al, Cu, Mg bằng V(ml) dd HNO3 có nồng độ 5M vừa đủ, giải phóng ra
20,16 (l) khí NO2 (duy nhất ở đktc) và dd B. Thêm dd NaOH dư vào B, lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao được chất
rắn D, dẫn một luồng khí H2 dư qua D thì thu được 14,4 gam chất rắn E.
a. Viết các PTPƯ xảy ra. Tính tổng số gam muối tạo thành trong B
b. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong A
c. Tính V (ml), biết các phản ứng xảy ra hoàn hoàn toàn.
Câu 85
Hỗn hợp A gồm 3 oxit sắt gòm Fe2O3, Fe3O4, FeO với số mol bằng nhau. Lấy m1 gam A cho vào ống sứ chịu
nhiệt, đun nóng nó rồi cho một luồng khí CO đi qua ống, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO 2 ra khỏi ống được hấp
thụ hết vào bình đựng dd Ba(OH) 2, thu được m2 gam kết tủa trắng. Chất rắn còn lại trong ống sứ sau phản ứng có
7


khối lượng là 12,9 gam gồm Fe, FeO và Fe 3O4, cho hỗn hợp này tác dụng hết với dd HNO 3 đun nóng thu được
2,24 (l) NO ( Duy nhất ở ĐKTC)
a. Viết PTPƯ xảy ra
b. Tính khối lượng m1, m2 và số mol HNO3 đã phản ứng.
Câu 86: Cho 62,1 gam Al hòa tan vào dd HNO3 loãng ta thu được 16,8 (l) hỗn hợp X gồm 2 khí N 2O và N2 ở
đktc
a. Tính thể tích dd HNO3 2M đã dùng, biết rằng đã lấy dư 25% so với lượng dd HNO3 cần thiết
b. Tính thể tích mỗi khí trong hỗn hợp
Câu 87:
Một oxit kim loại có CT là M 2Oy, trong đó M chiếm 72,41% về khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO
thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng dd HNO 3 đun nóng thu được muối của M hóa trị
III và 0,9 mol NO2. Viết các PTPƯ xảy ra. Xác định CT oxit kim loại ( Fe3O4)
Câu 88:
Cho một lượng Cu2S tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 đun nóng. Phản ứng tạo thành dd A1 và giải phóng ra khí
A2 không màu, bị hóa nâu trong không khí. Chia A1 thành hai phần. Thêm dd BaCl2 vào phần I, thấy tạo thành kết
tủa trắng A3 thực tế không tan trong axit dư. Thêm lượng dư dd HNO 3 vào phần II, đồng thời khuấy đều hỗn hợp,
thu được dd A4 có màu xanh lam đậm
a. Hãy chỉ ra A1, A2, A3, A4 là gì
b. Viết PTPƯ mô tả quá trình hóa học nêu trên
Câu 89:
Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp A gồm Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dd HNO3 theo sác phản ứng.
Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O
Thể tích khí NO2 thoát ra là 1,568(l) (đktc)
Dd thu được cho tác dụng vừa đủ với 200 ml dd NaOH 2M, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được
9,76 gam chất rắn.
Tính số gam mỗi chất trong A và nồng độ % của dd HNO 3( GS HNO3 không bị mất do bay hơi trong quá trình
phản ứng). (mFe3O4 = 9,28, mFeS2 = 0,24, C% HNO3 = 46,2%)

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×