Tải bản đầy đủ

ĐỀ TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC ÔN TỔNG HỢP VÀ ĐÁP ÁN 10

ĐỀ ÔN TỔNG HỢP 10
Câu 1: Thể tích H2SO4 1M (đặc, nóng) ít nhất cần dùng để hòa tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,1 mol Fe và
0,1 mol Cu là ( biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là SO2 )
A. 0,8 lít
B. 0,6 lít
C. 0,4 lít
D. 0,65 lít
Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22. Cấu hình electron ngoài cùng của ion X2+ là
A. 3s23p6.
B. 3d64s2.
C. 3d6.
D. 3d10.
Câu 3: Trộn các dung dịch HCl 0,75M; HNO3 0,15M; H2SO4 0,3M với các thể tích bằng nhau thì được dung dịch
X. Trộn 300 ml dung dịch X với 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,25M thu được m gam kết tủa và dung dịch Y có pH
= x. Giá trị của x và m lần lượt là:
A. 1 và 2,23 gam
B. 1 và 6,99 gam
C. 2 và 2,23 gam
D. 2 và 1,165 gam
Câu 4: Khí Cl2 tác dụng được với những chất nào sau đây:

(1) khí H2S; (2) dung dịch FeCl2; (3) nước Brom; (4) dung dịch FeCl3; (5) dung dịch KOH.
A. (1), (2), (4), (5)
B. (2), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (5)
D. (1), (2), (3), (5)
Câu 5: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron:1s22s22p63s23p4. Công thức oxit cao nhất và công thức
hợp chất với hiđro của X là:
A. XO2 và XH4
B. XO3 và XH2
C. X2O5 và XH
D. X2O7 và XH
Câu 6: Cho các chất sau: N2, KMnO4, FeO, NaNO2, SO2, FeSO4, Cl2, NH3. Số chất vừa thể hiện tính oxi hóa vừa
thể hiện tính khử là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
tia lua dien
Câu 7: Cho phương trình hoá học: N2 (k) + O2(k)
2NO (k); ∆H > 0
Hãy cho biết những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?
A. Nhiệt độ và nồng độ.
B. áp suất và nồng độ.
C. Nồng độ và xúc tác
D. Áp suất và nhiệt độ
Câu 8: Cho phản ứng: NaCrO2 + Br2 + NaOH  Na2CrO4 + NaBr + H2O. Hệ số cân bằng của NaCrO2 là:
A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 9: Cho các chất CH2=CH-CH2Cl, CH2Br-CHBr-CH3; CH3-CHCl-CHCl-CH3; CH2Br-CH2-CH2Br. Số chất khi
tác dụng với dung dịch NaOH loãng đun nóng tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Cu(OH) 2 là:
A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 10: Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào
dung dịch X được dung dịch Y và V lít CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam
kết tủa. Giá trị của V và m tương ứng là:
A. 11,2 lít; 90 gam.

B. 16,8 lit; 60 gam.
C. 11,2 lít; 40 gam.
D. 11,2 lit; 60 gam.
Câu 11: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, HCl, HNO3,
H2SO4 (đặc, nóng), MgCl2, AlCl3. Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là:
A. 4
B. 6
C. 5
D. 3
Câu 12: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06mol HCl với dòng điện 1,34 A trong 2 giờ (điện cực trơ,
có màng ngăn). Bỏ qua sự hoà tan của clo trong nước và coi hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng kim loại
thoát ra ở katot và thể tích khí thoát ra ở anot (đktc) lần lượt là:
A. 1,12 gam Fe và 0,896 lit hỗn hợp khí Cl2 và O2.
B. 1,12 gam Fe và 1,12 lit hỗn hợp khí Cl2 và O2.
C. 11,2 gam Fe và 1,12 lit hỗn hợp khí Cl2 và O2.
D. 1,12 gam Fe và 8,96 lit hỗn hợp khí Cl2 và O2.
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na 2O và Al hoà tan hết vào nước dư thu được 200ml dung dịch A chỉ chứa
một chất tan duy nhất có nồng độ 0,2M. Giá trị của m là:
A. 2,52
B. 3,56
C. 2,32
D. 5,36
Câu 14: Cho một luồng khí CO dư đi qua một hỗn hợp gồm MgO, Al2O3, Fe2O3, CuO. Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho dung dịch NaOH dư vào X thu được phần không tan Y. Phần
không tan Y là:
A. MgO, Fe, Cu
B. Mg, Al2O3, Fe, Cu
C. Mg, Fe, Cu
D. MgO, Al, Fe, Cu
Câu 15: Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken. Cho X tác dụng với 4,704 lít H2 (đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn
thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2 dư và 1 hiđrocacbon. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào
nước vôi trong dư thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành. Công
thức của 2 hiđrocacbon là:
Phạm Duy Chỉnh - THPT HLK

Trang 1


A. C2H6 và C2H4
B. C2H8 và C3H6
C. C4H10 và C4H8
D. C5H10 và C5H12
Câu 16: Nhiệt phân hoàn toàn các chất sau: CaCO3, Na2CO3, NaHCO3, NH4Cl, Cu(NO3)2, KNO3 .Số phản ứng tạo
ra chất khí là:
A. 4
B. 5
C. 6
D. 3
Câu 17: Cho 200 ml dung dịch KOH 0,9M; Ba(OH)2 0,2M vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,3M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là:
A. 9,32 gam
B. 10,88 gam
C. 14 gam
D. 12,44 gam
Câu 18: Cho sơ đồ chuyển hoá
Ca(OH )2
900 0 C
X1 +
 → Y ↓ ≈
→ CO2 ↑ + …
X
HCl
+ Na2 SO4
A +
→ B  

→ D ↓ + …
Chất X có thể là một trong các chất nào sau đây?
A. CaCO3
B. BaSO3
C. BaCO3
D. MgCO3
Câu 19: Cho 240ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200ml dung dịch hỗn hợp AlCl 3 amol/l và Al2(SO4)3 2a mol/l thu
được 51,3g kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,12
B. 0,16
C. 0,15
D. 0,2

2−
2−
Câu 20: Dung dịch X chứa a mol Na+; b mol HCO3 ; c mol CO3 và d mol SO 4 . Để tạo kết tủa lớn nhất người ta
phải dùng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 x mol/l. Biểu thức tính x theo a và b là:
a+b
a+b
a+b
a+b
A. x =
B. x =
C. x =
D. x =
0, 2
0,1
0,3
2
Câu 21: Hỗn hợp X gồm 2 axit no A 1 và A2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít CO 2 (đkc). Để trung
hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. CTCT của 2 axit là:
A. HCOOH và C2H5COOH.
B. CH3COOH và C2H5COOH.
C. HCOOH và HOOCCOOH.
D. CH3COOH và HOOCCH2COOH.
Câu 22: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(3) Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(6) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A. 5.
B. 4.
C. 6.
D. 3.
Câu 23: Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. 2-metylbut-2-en.
B. 2-clo-but-1-en.
C. 2,3- điclobut-2-en.
D. 2,3- đimetylpent-2-en.
Câu 24: Nung 35,8 gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và MgCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, còn lại 22
gam chất rắn. Hấp thụ hoàn toàn bộ khối lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Y chứa 0,1 mol Ba(OH)2 và 0,2 mol
NaOH. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là.
A. 19,7 gam
B. 17,73
C. 39,4 gam
D. 9,85 gam

Câu 25: Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Có thể dùng NaOH để làm mềm nước cứng vĩnh cửu
B. Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước cứng tạm thời
C. Có thể dùng Ca(OH)2 vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời
D. Có thể dùng Na3PO4 để làm mềm nước cứng vĩnh cửu
Câu 26: Cho bốn hỗn hợp, mỗi hỗn hợp gồm hai chất rắn có số mol bằng nhau: Na2O và Al2O3; Cu và FeCl3;
BaCl2 và CuSO4; Ba và NaHCO3. Số hỗn hợp có thể tan hoàn toàn trong nước (dư) chỉ tạo ra dung dịch là
A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 27: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
B. Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
Phạm Duy Chỉnh - THPT HLK

Trang 2


C. Sục khí H2S vào dung dịch CuCl2.
D. Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân của nhau cần dùng 0,525 mol O2 và thu được
0,45 mol CO2, 0,45 mol H2O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 0,2 mol NaOH, rồi khô cạn dung dịch tạo thành
còn lại 12,9 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của este có gốc axit nhỏ hơn trong X là.
A. 60
B. 33,33
C. 66,67
D. 50
Câu 29: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
+ dd HCl
HCHO
Axetilen 
→ X 
→ Y 
→ Z 
→ T 
→ nhựa novolac
H+ , t0
X, Y, Z, T lần lượt là:
A. etilen, benen, phenylclorua, natriphenolat
B. xiclohexan, bezen, phenylclorua, phenol
C. benzen, phenylclorua, natriphenolat, phenol
D. vinylclorua, benzen, phenylclorua, phenol
Câu 30: Đun nóng hỗn hợp gồm etanol và butan-2-ol với H2SO4 đặc thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu
cơ?
A. 5
B. 7
C. 8
D. 6
Câu 31: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đử với 200ml dung dịch HCl 0,1M thu được 2,19 gam muối
khan. Công thức của X là:
A. (H2N)2C5H9COOH
B. H2NC5H9(COOH)2
C. (H2N)2C3H4COOH
D. (H2N)2C4H7COOH
Câu 32: Những phát biểu nào dưới đây luôn đúng ?
(1) : Phenol là một axit nhưng lực axit yếu hơn axit cacbonic.
(2) : Dung dịch phenol làm quì tím hoá đỏ.
(3) : Khác với benzen, phenol có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
(4) : Phenol chỉ tác dụng với NaOH, không tác dụng với Na.
A.(2), (3).
B. (1), (2), (3).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (3).
Câu 33: Cho dãy các chất: Etan , axetilen , ancol metylic, axit crylic , anilin, phenol, benzen. Số chất trong dãy
phản ứng được với nước brom là:
A. 7
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic X1, X2 (X1 có số nguyên tử cacbon nhở hơn X2). Đốt cháy hoàn toàn
0,25 mol X thu được 0,35 mol CO2 . Cho 0,25 mol X tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,35 mol NaOH. Phần
trăm số mol của X1 trong X là.
A. 56,61
B. 43,39
C. 40
D. 60
Câu 35: Cho hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HNO3 đặc nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch X và một phần kim loại không tan. Thêm NaOH dư vào X thu được kết tủa Y. Kết tủa Y gồm:
A. Fe(OH)2, Cu(OH)2
B. Fe(OH)3, Cu(OH)2
C. Fe(OH)2
D. Cu(OH)2
Câu 36: Khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần lấy để sản xuất ra 445,5 kg xenlulozơ trinitrat, biết
hiệu xuất phản ứng đạt 75% là
A. 162 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3
B. 182,25 kg xenlulozơ và 212,625 kg HNO3
C. 324 kg xenlulozơ và 126 kg HNO3
D. 324 kg xenlulozơ và 378 kg HNO3
Câu 37: Peptit có công thức cấu tạo như sau:
Tên gọi đúng của peptit trên là:
H 2 N − CH − CO − NH − CH 2 − CO − NH − CH − COOH
CH 3

CH(CH 3 ) 2

A. Ala−Ala−Val
B. Ala−Gly−Val
C. Gly – Ala – Gly
D. Gly−Val−Ala
Câu 38: Dãy nào sau đây gồm các polime nhân tạo?
A. Tơ visco, tơ axetat, xenlulozơ trinitrat
B. Xenlulozơ, tinh bột, tơ tằm
C. Tơ lapsan, PVA, thủy tinh hữu cơ.
D. Tơ nilo-6,6; bông, tinh bột, tơ capron
Câu 39: Các chất trong dãy nào sau đây khi tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư đều tạo ra sản phẩm là kết tủa:
A. Fructozơ, anđehit axetic, mantozơ, xenlulozơ.
B. Glucozơ, metyl fomat, saccarozơ, anđehit axetic.
C. Đivinyl, glucozơ, metyl fomat, tinh bột.
D. Vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, axit fomic
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí. Dẫn sản phẩm khí qua bình
đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 4,1664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác dụng với
HNO2 tạo ra khí N2. X là:
A. đimetylamin
B. anilin
C. etylamin
D. Metylamin

Phạm Duy Chỉnh - THPT HLK

Trang 3


Câu 41: Hoà tan hoàn toàn m gam FexOy bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B. Cho khí
A hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch NaOH dư tạo ra 12,6 gam muối. Mặt khác, cô cạn dung dịch B thì thu được 120
gam muối khan. Công thức của sắt oxit FexOy là:
A. FeO
B. Fe3O4
C. Fe2O3
D. FeO hoặc Fe3O4
+H O
H

+ O2
2
→ Y2. Tên gọi của X là
Câu 42: Este X có CTPT C4H8O2. Biết: X →
Y1 + Y2 và Y1 
+
xt

A. isopropyl fomat.
B. etyl axetat.
C. metyl propyonat.
D. propyl fomat.
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm một axit hữu cơ A và một este B (B hơn A một nguyên tử
cacbon trong phân tử) thu được 0,2 mol CO2. Vậy khi cho 0,2 mol X tác dụng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thì
khối lượng bạc thu được là
A.16,2 gam
B. 21,6 gam
C. 43,2 gam
D. 32,4 gam
Câu 44: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn
thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau
phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 36,6 gam
B. 38,92 gam
C. 38,61 gam
D. 35,4 gam
Câu 45: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H4O2 ( mạch hở đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu
quỳ tím ẩm nhưng lại tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Số đồng phân có thể có của X là:
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
0
Câu 46: Lên men nước quả nho thu được 100,0 lít rượu vang 10 (biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95,0% và
ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml). Giả thiết trong nước quả nho chỉ có một loại đường là
glucozơ. Khối lượng glucozơ có trong lượng nước quả nho đã dùng là:
A. 20,595 kg.
B. 19,565 kg.
C. 16,476 kg.
D. 15,652 kg.
Câu 47: Hỗn hợp X gồm ancol metylic và một ancol no, đơn chức A, mạch hở. Cho 2,76 gam X tác dụng với Na
dư thu được 0,672 lít H2 (đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 2,76 gam X bằng CuO (t0) thu được hỗn hợp anđehit.
Cho toàn bộ lượng anđehit này tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 19,44 gam chất kết tủa. Công thức
cấu tạo của A là:
A. C2H5OH.
B. CH3CH2CH2OH.
C. CH3CH(CH3)OH.
D. CH3CH2CH2CH2OH.
Câu 48: Hỗn hợp M gồm 2 axit cacboxylic đều no, mạch hở A, B (B hơn A một nhóm chức). Hóa hơi hoàn toàn m
gam M thu được thể tích hơi bằng thể tích của 7 gam nitơ đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Nếu cho m gam M tác
dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khi đốt cháy hoàn toàn m gam M thu được 28,6g CO2. Công thức phân tử
của A và B là:
A. C2H4O2 và C3H4O4.
B. CH2O2 và C3H4O4 .
C. C2H4O2 và C4H6O4
D. CH2O2 và C4H6O2.
2+
+
+
Câu 49: Trộn dung dịch chứa Ba ; Na : 0,04 mol; OH : 0,2 mol; với dung dịch chứa K ; HCO3-: 0,06 mol; CO32-:
0,05 mol thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
A. 15,76 gam
B. 13,97 gam
C. 19,7 gam
D. 21,67 gam
Câu 50: Có 2 dung dịch gần như không màu: FeSO4 và Fe2(SO4)3 tất cả các chất trong dãy nào sau đây có thể dùng
để phân biệt hai chất đó?
A. Cu, KMnO4, NaOH, HNO3, Fe.
B. BaCl2, Cu, NaOH, Mg.
C. BaCl2, Cu, KMnO4, NaOH, Fe.
D. Cu, KMnO4, NaOH, Mg.

Phạm Duy Chỉnh - THPT HLK

Trang 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×