Tải bản đầy đủ

skkn hướng dẫn học sinh tự học góp phần nâng cao chất lượng môn ngữ văn 9

Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
phầN I: đặt vấn đề

Nh chúng ta đã biết, nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục trong thời
kì đổi mới là nhằm xây dựng, đào tạo những con ngời, những thế hệ có năng lực
tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại. Phát huy tiềm năng dân tộc và
tính tích cực cá nhân làm chủ tri thức, có kĩ năng thực hành giỏi, có t duy sáng
tạo, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức, tính kỉ luật, sức khỏe để xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc, thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc.
Để đạt đợc nhiệm vụ trên thì giáo dục phải đợc coi là nhiệm vụ của toàn
ảng, toàn dân, toàn xã hội, trong đó nhà trờng giữ vai trò quan trọng nhất.
Với nhà trờng phổ thông ngoài việc trang bị cho học sinh những tri thức,
phẩm chất của ngời lao động mới còn phải trang bị cho các em tình yêu thơng,
tinh thần hợp tác, đoàn kết và lòng nhân ái. Trong đó việc trang bị cho HS những
tri thức khoa học cũng là một nhiệm vụ cơ bản vì tri thức là chìa khóa mở cửa
cho tất cả các bộ môn khoa học.
Mỗi môn học trong nhà trờng đều có đặc thù riêng, một phơng pháp nhận
thức. Đặc điểm bộ môn và phơng pháp nhận thức có ý nghĩa hết sức quan trọng
trong quá trình tìm tòi và thiết kế những giải pháp dạy và học bộ môn.
Hin nay, theo xu hng chung ca xó hi, do b nh hng v vic chn

ngh nghip v cú c vic lm n nh, c ph huynh v hc sinh u thớch
thi vo cỏc ngnh kinh t, k thutVỡ vy, i a s hc sinh lao vo hc cỏc
mụn: Toỏn, Lý, Hoỏ, Sinh, Ngoi ng thi vo cỏc khi A, B v D.
Cng vỡ l ú m ph huynh hc sinh thng khụng chỳ ý ụn c, nhc
nh con hc mụn Ng vn v hc sinh cng vỡ th m buụng ri mụn Vn. Cú
chng thỡ hc vn l iu kin xp hc lc khỏ, gii, hoc hc vn l
iu kin vo c trng Trung hc ph thụng m thụi.
Trong khi ú, Ngữ văn là một môn học có vị trí đặc biệt trong việc thực
hiện mục tiêu chung của nhà trờng THCS,góp phần hình thành con ngời có ý
thức tu dỡng, biết yêu thơng, quý trọng gia đình, bạn bè, có lòng yêu nớc, yêu
chủ nghĩa xã hội, biết hớng tới những t tởng, tình cảm cao đẹp nh lòng nhân ái,
tinh thần tôn trọng lẽ phải, sự công bằng, lòng căm ghét cái xấu cái ác. Bớc đầu
có năng lực cảm thụ các giá trị chân, thiện, mĩ trong nghệ thuật, trớc hết là trong
văn học, có năng lực thực hành và năng lực sử dụng tiếng việt nh một công cụ để
t duy và giao tiếp.
L mt giỏo viờn dy vn, tụi rt trn tr vi thc trng hin nay, hc sinh
khụng tha thit, khụng say sa vi mụn Ng vn. Mt tit hc vn s nh th
1


Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
no nu hc sinh khụng tha thit, khụng say sa với môn học? ú l mt vn
m bt c giỏo viờn ging dy mụn Ng vn no cú tõm huyt, cú trỏch nhim
cng phi suy ngh v lo lng!
T nhng trn tr trờn, tỡm ra cho mỡnh mt hng i trong khi ging
dy mụn Ng vn, tụi ó ỏp dng phng phỏp dy hc tớch cc vo mụn ng
vn: Hớng dẫn học sinh tự hc nhm nõng cao cht lng môn Ngữ văn
lớp 9. õy l vn khụng mi nhng nu chỳ ý, hng dn hc sinh t hc,
chu ỏo, kt qu dy hc vn s c nõng cao.
PHN II: Giải quyết vấn đề
I.Cơ sở lý luận
So với các môn học khác trong nhà trờng, Ngữ văn là môn học vừa mang
tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật. Nó có khả năng nhanh nhạy nhất để đi
sâu vào tâm linh lớp bạn đọc trẻ tuổi, lắng động, kết tinh trong tâm hồn họ niềm
hứng thú, say mê, sự chân thành, cởi mở mộc mạc mà thấm đẫm hơng vị tình
đời, tình ngời, giúp họ khao khát hớng tới chân, thiện, mĩ. Do vậy, dạy học văn
chính là dạy và tập cho học sinh tự biết tiếp nhận văn chơng một cách sáng tạo,
là phải bồi dỡng năng lực t duy văn học, t duy thẩm mĩ để mỗi em có thói quen
tiếp nhận chủ động những giá trị văn minh, văn hóa tinh thần của dân tộc và

nhân loại. Đó là yêu cầu bức bách, là nhiệm vụ hàng đầu của nền giáo dục nói
chung, của bộ môn phơng pháp dạy- học văn nói riêng.
Đã từng có nhiều bài tham luận trên diễn đàn rằng tại sao ngày nay học
sinh không thích học văn. Môn Ngữ văn trong nhà trờng phải chăng đang mất
dần vị trí vốn đợc tôn vinh là môn chính? Chơng trình nặng nề quá tải hay giáo
viên giảng dạy kém nhiệt tình tâm huyết? Liệu các yếu tố đó có phải là nguyên
nhân chính khiến các em không yêu thích môn văn? Hay xu hớng thực
dụng của nền kinh tế thị trờng đã khiến cha mẹ các em định hớng các em không
theo các bộ môn thuộc chuyên ngành khoa học xã hội? Hay mạng Internet đã
chiếm vị trí tối thợng thu hút hết thời gian tâm trí của các em? Tất cả các nguyên
nhân trên đều đúng, song không phải là tất cả, và sự tác động của ngoại cảnh đối
với bản thân mỗi học sinh là khác nhau. Còn có nguyên nhân chủ quan từ phía
các em nữa, học sinh ngày nay đợc cha mẹ nuông chiều hơn, không có thói quen
lao động, không chịu rèn luyện tập trung suy nghĩ sâu sắc trớc mỗi đề văn. Sách
tham khảo tràn lan, các loại sách nh để học tốt môn Ngữ văn, Những bài văn
chọn lọc, Những bài văn hay cấp THCS, thậm chí có cả Những bài làm văn
mẫu từ lớp 6 đến lớp 9 đã làm cẩm nang, là cái gậy cho các em tranh thủ
quay cóp trong giờ kiểm tra hoặc sao chép để đỡ phải suy nghĩ khi làm bài, làm
bài ở nhà.
2


Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
Trớc khá nhiều rào cản nh thế, làm thế nào để dạy tốt bộ môn Ngữ văn?
Làm thế nào để học sinh yêu thích học văn? Đó là câu hỏi đánh động lơng tri và
tình yêu nghề nghiệp của mỗi thầy cô giáo và các nhà quản lý giáo dục.
Qua thc t nhiu nm c tham gia ging dy mụn Ng vn 9, tụi ó
rt chỳ ý ti vic Hớng dẫn học sinh tự hc nhm nõng cao cht lng môn
Ngữ văn lớp 9, kết quả đã có những thành công đáng mừng.
T hc l vic con ngi hc tp bng chớnh sc lc, kh nng ca riờng
mỡnh. T hc l rt quan trng, l iu kin giỳp con ngi thnh cụng trong
hc tp. T hc giỳp cho con ngi cú ý thc ch ng suy ngh, tỡm tũi, khỏm
phỏ, nghiờn cu lm rừ bn cht ca vn nm chc, nh lõu vn . Vỡ
v y:
+ T hc giỳp hc sinh ch ng ghi nh bi ging trờn lp, tit kim thi
gian, tip thu lng kin thc ln m vn hiu k, hiu chc vn .
+ T hc giỳp hc sinh tip thu kin thc t nhiu ngun khỏc nhau:
Sỏch bỏo, bi ging, truyn hỡnh, cụng ngh thụng tin, bn bố, nhng ngi
xung quanh, kinh nghim sng ca nhõn dõn
+ T hc giỳp hc sinh cú thỏi ch ng tỡm ra phng phỏp hc tp
phự hp, t hiu qu cao
Hng dn hc sinh v nh t hc l cụng vic m giỏo viờn vn lm t
xa n nay, nhng hng dn nh th no, cng l vn cn bn bc. Vn
theo truyn thng, tụi hng dn hc sinh nhng khụng phi l yờu cu, dn dũ
hc sinh tr li nh sỏch giỏo khoa. Tt nhiờn, yờu cu hc sinh son bi nh
sỏch giỏo khoa m hc sinh thc hin cng l tt. Song, hin nay, vỡ hc sinh
khụng tha thit hc mụn vn nờn khụng t giỏc nghiờn cu c vn bn. Sỏch
tham kho nhiu, hc sinh thng da vo ú chộp vo bi son cho xong
yờu cu ca thy cụ. Cú em cũn son bi qua loa.
Vỡ vy, hng hc sinh vo ni dung bi hc, hiu c mục tiêu cần
đạt, mun lm cho hc sinh yờu thớch mụn vn, ngi giỏo viờn phi hng dn
chu ỏo tt c cỏc khõu.
II. Biện pháp thực hiện
1. Hng dn hc sinh chun b bi nh

3


Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
- Mi tỏc phm vn hc bao gi cng l sn phm ca mt tõm hn, mt
tc lũng ngh s. Mi mt tỏc phm vn hc ra i u l kt qu ca nhiu yu
t :
+ Hon cnh sỏng tỏc.
+ Phong cỏch sỏng tỏc.
+ ti sỏng tỏc
Vỡ vy, hiu mt văn bn một cách sâu sắc, ta hng dn hc sinh tỡm
hiu cỏc yu t lm nờn tỏc phm.
a.Trớc hết, hng dn hc sinh tỡm hiu thờm v hon cnh sỏng tỏc :
Thụng thng mi tỏc phm ra i trong mt thi gian u cú lý do ca
nú bao gi, mt tỏc phm vn hc cng u cú mt ý ngha nht nh, gi gm
ú t tng, quan im v ý ngha giỏo dc. Bi vy, hon cnh sỏng tỏc l mt
trong nhng yu t giỳp ta hiu hn ch , t tng ca tỏc phm.
VD 1 : Bi th nh trng ca Nguyn Duy
c sỏng tỏc nm 1978 khi t nc ó hũa bỡnh, thoỏt khi chin
tranh c 3 nm ú l khong thi gian cho con ngi ta cú th cú nhng
thay i. Trong chin tranh, c nc cựng lao vo cuc khỏng chin chng M
cu nc, không ai nghĩ đến bản thân mình. Nhng khi hoà bình lập lại, đợc sống
trong yên bình, con ngời nảy sinh những nhu cầu mới, thay đổi cách sống,, cách
nghĩ. Đã có những ngời sống quen hởng thụ, bắt đầu sống buông thả, vì mình. d
quờn i quỏ kh, quờn lch s ho hựng y gian kh ca dõn tc ta. Bi th
c ra i ú l tõm nim, l li nhc nh ca nh th vi mi
con ngi: Hóy bit tụn trng, gi gỡn nhng k nim, tõm trng quỏ kh, sng
thy chung, õn tỡnh, õn ngha. ú chớnh l o lý ung nc nh ngun ca
dõn tc.
VD 2: Bài thơ Đồng chí của Chính Hữu
Nếu chỉ c nh Sách giáo khoa giới thiệu, học sinh sẽ cha hiểu hết giá trị
của tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ. Nếu đọc v tìm hiểu thêm về nhà thơ
Chính Hữu trong việc nhà thơ nói về hoàn cảnh sáng tác bài thơ Đồng chí, học
sinh sẽ hiểu hơn rất nhiều về tình đồng chí đồng đội mà Chính Hữu thể hiện
trong bài thơ. Nh th Chớnh Hu ó tõm s : Tụi b m c n v c ng
i chm súc tụi. ng chớ chm tụi nh mt ngi ch.v.v... v ụng kt lun:

4


Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
Không có đồng chí, tôi đã chết từ lâu”. Đọc thêm về tác giả như vậy, học sinh sẽ
hiểu sâu sắc hơn về nội dung của bài thơ, sẽ rất cảm động vè tình đồng chí, đồng
đội mà Chính Hữu thể hiện trong bài thơ
b. Hướng dẫn tìm hiểu phong cách tác giả:
Mỗi tác phẩm đều mang phong cách của tác giả – phong cách ấy được gửi
gắm qua tác phẩm của mình. Cũng một đề tài, cũng một thời đại nhưng mỗi nhà
văn, nhà thơ có cách nhìn nhận, một tư tưởng, một quan điểm khác nhau. Họ
cảm nhận thực tại với tâm hồn, cảm xúc và cách nhìn nhận hoàn toàn khác,
mang một dấu ấn rất riêng.
Cùng viết về mùa thu nhưng mùa thu của Nguyễn Khuyến khác với mùa
thu của Lưu Trọng Lư, khác mùa thu của Xuân Quỳnh, khác mùa thu của Xuân
Diệu. Đặc biệt, trong thơ Hữu Thỉnh, mùa thu rất độc đáo. Đó là phút giao mùa
giữa cuối hạ sang đầu thu. Phải là người có tâm hồn tinh tế, nhạy cảm như Hữu
Thỉnh mới nhận ra phút giao mùa ấy. Nhưng với con người từng trải như ông,
đằng sau phút giao mùa đó là một triết lý, một sự chiêm nghiệm, sự suy ngẫm
sâu xa: Đất trời sang Thu và con người cũng ở độ sang Thu!
Hoặc mùa xuân là đề tài, là cảm hứng của thi nhân xưa và nay, nhưng mỗi
nhà thơ lại có cách cảm nhận rất riêng – mùa xuân nào cũng đẹp, cũng độc đáo. :
Mùa xuân trong thơ Nguyễn Trãi , Nguyễn Du đều mang nét đẹp cổ điển, ẩn
chứa sự quan sát tinh tế, một tâm hồn nhạy cảm . Mùa xuân trong thơ Tố Hữu
lại tươi mới, tràn đầy sức sống, tràn đầy sự tươi non mới mẻ. Còn mùa xuân của
Thanh Hải lại mang màu sắc riêng của xứ Huế mộng mơ, mùa xuân mang một
vẻ đep tươi thắm, tràn đầy sức sống mãnh liệt. Ẩn chứa trong mùa xuân ấy là
tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và yêu đất nước. Và hơn hết là một tâm hồn,
là tiếng lòng tha thiết về lẽ sống cao đẹp của nhà thơ
Viết về Hồ Chí Minh có hàng ngàn bài thơ, có hàng trăm ca khúc - bài thơ
nào, ca khúc nào cũng tha thiết, chan chứa niềm kính yêu, sự ngưỡng mé và
biết ơn sâu sắc. Tất cả những tình cảm ấy đều được bộc lộ phong phú và đa dạng
bởi phong cách của mỗi tác giả
c. Tìm hiểu cách thể hiện mỗi tác phẩm.

5


Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
Mỗi tác phẩm được thể hiện thế giới nội tâm của người sáng tác
theo cách khác nhau.
* với tác phẩm truyện: Đề tài, chủ đề, tư tưởng được thể hiện ở các
phương diện sau:
+ Ngôi kể:
+ Có câu chuyện, cốt truyện rất nhẹ nhàng, đơn giản.
+ Xây dựng nhân vật phức tạp, đa chiều.
+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo.
+ Miêu tả tâm lý nhân vật.
* với tác phẩm thơ: Đề tài, chủ đề được thể hiện ở các phương diện sau:
+ Ngôn ngữ
+ Hình ảnh thơ.
+ Thể thơ.
+ Nhịp điệu, cách gieo vần
+ Các biện pháp tu từ:
Nhưng dù thể hiện cách nào, tác phẩm cũng có ý nghĩa sâu sắc và độc
đáo làm nên sức hấp dẫn, để lại dấu ấn khó quên. vì vậy, ta phải hướng dẫn học
sinh căn cứ vào cách thể hiện của từng tác phẩm để hiểu nội dung của tác phẩm
một cách sâu sắc hơn.
d.- So sánh giữa các tác giả để thấy được cách thể hiện phong phú.
VD1 : Đề tài người chiến sỹ.
* Cùng viết về hình ảnh người chiến sỹ nhưng mỗi nhà văn, nhà thơ lại có
cách thể hiện chân dung người chiến sỹ của riêng mình :
+ Nguyễn Quang Sáng khắc hoạ chân dung người chiến sỹ không ở
chiến công hiển hách mà là vẻ đẹp của sự hy sinh thầm lặng, người lính hiện lên
như một bài ca về tình phụ tử thiêng liêng, cao đẹp.
+ Chính Hữu thể hiện chân dung người lính xuất thân từ những người
nông dân hiền lành, chất phác nhưng để lại dư âm sâu sắc.
* Cùng viết về thế hệ trẻ trên tuyến đường Trường Sơn với vẻ đẹp chung :
+ Có lòng yêu nước, có ý thức trách nhiệm trước Tổ quốc, trước nhân dân.
+ Là những con người gan dạ, dũng cảm phi thường.

6


Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
+ Có ý chí quyết tâm cao.
+ Có tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó.
+ Là những người có tâm hồn trẻ trung, hồn nhiên, vô tư, lạc quan yêu đời
Nhưng hình ảnh người lính trong mỗi tác phẩm lại mang nét đẹp riêng,
làm nên vẻ đẹp phong phú :
+ Hình ảnh người chiến sỹ trong thơ Phạm Tiến Duật là những chàng
trai trẻ trung, tâm hồn lãng mạn, vô tư, hồn nhiên, tếu táo nhưng rất ngang tàng,
bất chấp mọi khó khăn gian khổ, coi thường cái chết. Trước hiểm nguy, họ vẫn
có những tiếng cười sảng khoái mà có lẽ chỉ có những người lính lái xe Trường
Sơn mới có được !
+ Với ngòi bút của Lê Minh Khuê, ba cô gái thanh niên xung phong lại
mang vẻ đẹp đầy nữ tính. Giữa chiến trường ác liệt, đối mặt với cái chết nhưng
họ vẫn mộng mơ, vẫn yêu đời, coi thường cái chết. Sau mỗi giờ trên cao điểm,
sau mỗi lần phá bom nổ chậm, ta đều tìm thấy cuộc sống rất bình yên của họ
ngay trong hang đá.
+ Nhưng đọc những vần thơ của Lâm Thị Mỹ Dạ, ta lại thấy được nét
đẹp độc đáo của cô gái thanh niên xung phong vô cùng dũng cảm, vô cùng gan
góc, mạnh mẽ và quyết đoán. Đó là sự hy sinh lớn lao để bảo vệ con đường, cho
‘‘ Đoàn xe kịp giờ ra trận’’.
VD2 : Đề tài tình phụ tử
Xưa nay, văn học viết nhiều về tình mẫu tử. Tình phụ tử có được thể hiện
nhưng không nhiều. Mặc dù vậy, khi được thể hiện, tình phụ tử cũng có những
âm vang làm rung động tâm hồn người đọc.
+ Trong bài thơ ‘‘ Nói với con’’, Y Phương đã bộc lộ tình yêu con một
cách chân thành, tha thiết. Với ông, tình yêu con là muốn con ghi nhớ, tự hào về
cội nguồn sinh dưỡng, tự hào về truyền thống, về nét đẹp văn hoá , tự hào về sức
sống mãnh liệt của quê hương. Lời dặn dò của ông rất bình dị, rất chân thành
nhưng cũng rất dứt khoát, mạnh mẽ, theo đúng phong cách của người miền núi.
+ Trong ‘‘Chiếc lược ngà’’, Nguyễn Quang Sáng đã xây dựng tình huống
độc đáo để khắc hoạ tình phụ tử như một bài ca bất diệt, vượt không gian và thời
gian, trường tồn mãi mãi, rung động trái tim bao thế hệ bạn đọc.

7


Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
VD3 : Đề tài tình bà cháu
Xưa nay, văn học viết nhiều về tình bà - cháu, ®ã lµ t×nh c¶m thiªng liªng ,
cao quý. Hình ảnh người bà hiện lên đẹp như những bà tiên trong chuyện cổ
tích. Trong thơ của mình, nhà thơ Võ Thanh An đã kết luận về bà:
Bà như quả đã chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng.
Đọc thơ Xuân Quỳnh và thơ Bằng Việt, ta càng thấy rõ điều đó. Cùng viết
về đề tài này, nhà thơ Xuân Quỳnh và nhà thơ Bằng Việt đều thể hiện thành
công về hình ảnh người bà tuyệt vời. Cả hai nhà thơ đều thể hiện tình yêu bà bắt
đầu bằng những kỷ niệm tuổi thơ thấm đẫm tình bà cháu, mở rộng cảm hứng tới
tình yêu quê hương, đất nước và đạo lý ‘‘ Uống nước nhớ nguồn’’. Cả hai bài
thơ đều gợi những nhớ thương da diết về người bà trong ký ức tuổi thơ. Nếu
không nhớ thương, biết ơn bà, làm sao viết được những vần thơ, ghi lại được
những kỷ niệm đẹp như thế ? Thơ với đời, hiện tại và quá khứ cứ đan xen, gắn
bó, hài hòa, tự nhiên như nắng trưa và nồng nàn như bếp lửa vậy !
Nhưng ở mỗi bài thơ, mỗi tác giả, ta lại tìm thấy nét độc đáo riêng :
+ Với ‘‘ Tiếng gà trưa’’, Xuân Quỳnh đã đem đến cho người đọc một
âm thanh quen thuộc, bình dị trên quê hương. Điệp ngữ ‘‘ Tiếng gà trưa’’ như
dòng nhạc chủ âm vừa kết nối các đoạn thơ, vừa điểm nhịp cho từng cung bậc
cảm xúc của nhân vật người cháu. ‘‘ Tiếng gà trưa’’ như nhắc nhở, giục giã
người chiến sỹ, nhắc nhở mỗi chúng ta hãy chắc tay súng bảo vệ gia đình, bảo
vệ làng xóm, quê hương và bảo vệ nền độc lập tự do của đất nước !
+ Với hình ảnh ‘‘ Bếp lửa’’ trở đi, trở lại trong bài thơ, Bằng Việt đem
đến cho chúng ta một ‘‘ Bếp lửa thiêng liêng và kỳ lạ !’’. Đặc biệt, từ hình ảnh
‘‘ Bếp lửa’’ người cháu đã nhận ra một điều sâu sắc : Bếp lửa gắn bó với khó
khăn gian khổ đời bà nhưng cũng là hiện diện của niềm vui, sự sống, niềm yêu
thương. Ngọn lửa mà bà nhen lên trong mỗi sớm, mỗi chiều không chỉ là ngọn
lửa bình thường mà còn là ngọn lửa của niềm tin, sự sống. Hình ảnh bà không
chỉ biểu tượng cho người nhóm lửa, giữ lửa, mà còn là biểu tượng cho những
người, lớp cha ông truyền lửa cho thế hệ mai sau. Ngọn lửa ấy là ngọn lửa ấm
lòng, là niềm tin thiêng liêng kỳ diệu nâng bước chân cháu suốt cuộc đời.

8


Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
2. Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu nội dung văn bản.
Với mỗi bài dạy, giáo viên đều yêu cầu học sinh soạn bài ở nhà. Nhưng hệ
thống câu hỏi trong sách giáo khoa rất khái quát, nếu chỉ hỏi như vậy, chưa thể
hiện hết, hoặc nội dung bài học chưa được sâu sắc. v ì vậy, bám theo mục tiêu
bài dạy, giáo viên thiết kế bài giảng sao cho phù hợp với đối tượng học sinh
trong lớp với các hệ thống câu hỏi :
+ Câu hỏi phát hiện.
+ Câu hỏi nâng cao như : Tại sao ?
+ Câu hỏi tổng hợp.
+ Câu hỏi thảo luận nhóm.
+ Câu hỏi bình luận.
Sau khi đã thiết kế xong bài dạy, tôi cho các em về chuẩn bị bài theo hệ
thống câu hỏi của giáo án. Các em chuẩn bị bài theo cách này sẽ chi tiết hơn hệ
thống câu hỏi trong SGK. Như thế cũng là một lần các em chủ động tự học, tự
nghiên cứu. Đến khi lên lớp, giáo viên và học sinh cùng trao đổi theo hệ thống
câu hỏi đã cho. Như vậy, học sinh vừa được giải đáp các câu hỏi, vừa được
khắc sâu hơn kiến thức. Giáo viên có thêm thời gian mở rộng, nâng cao kiến
thức cho học sinh.
3. Hướng dẫn học sinh mở rộng nội dung bài học bằng cách so sánh, liên hệ
với các tác giả khác viết về nội dung bài đang học
VD : Khi dạy về hình ảnh người chiến sỹ, đặc biệt là vẻ đẹp kiêu hùng,
dúng mãnh, ý chí quyết tâm vượt qua khó khăn gian khổ, ‘‘ Quyết tử cho Tổ
Quốc quyết sinh’’, ta có thể mở rộng thêm cho học sinh về các tác giả với
những bài thơ tiêu biểu :
+ Lê Anh Xuân với bài thơ ‘‘ Dáng đứng Việt Nam’’ :
Anh ngã xuống gi÷a đường băng Tân Sơn Nhất
Nhưng anh gượng đứng lên tỳ mũi súng trên xác trực thăng.
Và anh chết trong khi đang đứng bắn.
Máu anh phun theo lửa đạn cầu vồng !
+ Tố Hữu với những vần thơ ca ngợi người chiến sỹ:
Hoan hô chiến sỹ Điện Biên.

9


Hướng dẫn học sinh tự học
Gãp phÇn nâng cao chất lượng môn Ngữ văn lớp 9
Chiến sỹ anh hùng
§ầu nung lửa sắt
Năm mươi sáu ngày đêm
Khoét núi, ngủ hầm
Mưa dầm cơm vắt
Máu trộn bùn non
Gan không núng
Chí không mòn......
Hoặc :
Những dũng sỹ đâm núi Lê Thành
Mắt tìm thù sao bay rực rỡ.
Rượt đuổi thù chân như chiến mã.
Đâm chết thù, sức núi dồn tay.
Tương tự, các chủ đề khác cũng hướng dẫn các em liên hệ như thế vừa làm
cho bài học phong phú, vừa mở rộng vốn kiến thức cho các em, từ đó tác động
đến lòng say mê, yêu thích môn văn hơn. Trong khi liên hệ thêm, tôi thấy các
em rất thích và chăm chú ghi phần mà cô giáo mở rộng, chứng tỏ các em rất có ý
thức học hỏi thêm. Trong những năm học gần đây, tôi đã áp dụng hướng dẫn các
em tự học như vậy, tôi thấy các em có những chuyển biến rất rõ về việc học môn
Ngữ văn. Kết quả các kỳ kiểm tra các em đều đạt kết quả cao, chất lượng kiểm
tra cuối năm đều vượt bình quân của huyện.
PHẦN III : KẾT LUẬN
Thiết nghĩ, muốn làm cho học sinh yêu thích môn Ngữ văn, trước hết thầy
cô giáo dạy văn phải giữ được ngọn lửa nhiệt tình của tình yêu nghề nghiệp, yêu
bộ môn văn và xem việc giảng dạy là trách nhiệm, là sứ mệnh cao cả. Thầy, cô
yêu thích bộ môn mới là tiền đề để tạo dựng, khơi gợi hứng thú học tập cho các
em.
Nếu người thầy dạy văn không yêu môn mình giảng dạy thì đừng đòi hỏi
các em yêu thích học văn. Có yêu thích thì mới tìm tòi, suy nghĩ, tìm cách này,
cách khác để lựa chọn câu chữ, giảng sao cho hay, gợi sao cho trúng, tổ chức

10


Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
hot ng hc tp sao cho ỏnh ng bn cht ngh s trong mi hc sinh, nh
Mỏc Xim Goúc-ki tng núi :Bản chất mỗi con ngời đều là nghệ sĩ
Ngy nay, nhiu phng phỏp ging dy mi ra i. Nhng phng phỏp
no cng ch thnh cụng nu ngi thy lm ch c kin thc v phi cú tõm
huyt vi ngh nghip ca mỡnh. Cụng vic ging dy mụn Ng vn trong
tr ng THCS núi chung, cho hc sinh lp 9 núi riờng khụng phi v khụng th
mt sm, mt chiu . Ai yờu cụng vic v kiờn trỡ, nhn ni, kh cụng dy d,
kh cụng rốn luyn cho hc sinh, ngi ú s thnh cụng. ú l nhng gỡ tụi
tng tõm nim v tri nghim.
Trờn õy l kinh nghim nh ca tụi trong vic hng dn cỏc em t hc.
õy khụng phi l vn mi nhng l nhng vic m tụi ó lm thc t v cú
kt qu rừ rờt. Tụi rt mong nhn c s gúp ý ca cỏc cp lónh o v cỏc bn
ng nghip mi ngy tụi cú thờm c kinh nghim ging dy mụn Ng vn
t hiu qu cao hn !
Tụi xin trõn trng cm n !
Qunh Ph, ngy 15 thỏng 4 nm 2014

11


Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9

A. Phần mở đầu
1- Lý do chọn đề tài:
* Về mặt lý luận:
Một trong những t tởng đổi mới Giáo dục và đào tạo hiện nay là tăng cờng giáo dục đạo đức cho HS (học sinh), đợc thể hiện trong nghị quyết của
Đảng, Luật GD (giáo dục và các văn bảncủa bộ GD & ĐT> Luật GD năm 2005
đã xác định "Mục tiêu của GD phổ thông là giúp cho HS phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, phẩm chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình
thành nhân cách con ngờiVệt Nam Xã hội Chủ nghĩa, xây dựng t cách và
trách nhiệm công dân.." Điều 23 - Luật giáo dục)
* Về mặt thực tiễn:
12


Hng dn hc sinh t hc
Góp phần nõng cao cht lng mụn Ng vn lp 9
Hội nhập kinh tế ngoài mặt tích cực nó còn làm phát sinh những vấn
đề mà chúng ta cần quan tâm: Bản sắc văn hoá dân tộc bị đe doạ, hội nhập
kinh tế quốc tế đa vào nớc ta những sản phẩm đồi truỵ, phản nhân văn, reo
rắc lối sống tự do t sản, làm xói mòn những giá trị đạo đức, thuần phong mỹ
tục của dân tộc. Hiện nay một số thanh thiếu niên có dấu hiệu sa sút nghiêm
trọng về đạo đức, nhu cầu cá nhân phát triển lệch lạc, kém ý thức trong quan
hệ cộng đồng, thiếu niềm tin trong cuộc sống, thiếu tính tự chủ, dễ bị lôi
cuốn vào những việc xấu.
Trong nhà trờng phổ thông nói chung và trờng THCS nói riêng, số HS vi
phạm đạo đức có chiều hớng gia tăng, tình trạng HS kết thành băng nhóm bạo
hành trong trờng học đang đợc báo động. Một ssố CBQL, giáo viêncha thực sự
là tấm gơng sáng cho HS, chỉ lo chú trọng tới việc dạy tri thức khoa học, xem
nhẹ môn Giáo dục công dân (GDCD, thờ ơ khộnhg chú ý đến việc giáo dục
tình cảmđạo đức cho HS.
Về cá nhân

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×