Tải bản đầy đủ

Sang kien kinh nghiem VL11 kinhlup

s¸ng kiÕn kinh nghiÖm

gi¶i bµi tËp vÒ kÝnh
lóp
m«n : vËt lý
khèi : 11
t¸c gi¶ :

®¸nh gi¸ cña nhµ trêng
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................


1


I - Đặt vấn đề

Bài tập về kính lúp là một phần kiến thức quan trọng của phần quang hình.
Nhìn chung trong kết cấu các đề thi môn vật lý trong kỳ thi có nội dung bài tập
về kính lúp. Trong kết cấu chơng trình thời gian phân bổ lợng lý thuyết trong bài
khá hợp lý nhng nội dung trong bài còn nhiều bí ẩn nên học sinh hiểu cha thực sự
sâu sắc về hiện tợng và thờng bế tắc khi giải bài tập về kính lúp.
Để học sinh nắm chắc kiến thức, vận dụng thành thạo và giải các bài tập có liên
quan, có hứng thú học tập phần kiến thức này. Qua thực tế giảng dạy và ôn tập
cho học sinh, nắm vững kiến thức, hiểu đợc rõ những khó khăn và sai lầm thờng
mắc phải của học sinh. Tôi luôn suy nghĩ tìm biện pháp để giúp học sinh đễ hiểu,
đễ nhớ, xoá đi mặc cảm, hoang mang lo sợ trong học sinh về môn học cũng nh
phần kiến thức này. Nâng cao hiệu quả vận dụng lý thuyết vào giải bài tập kính
lúp. Đồng thời qua đó một phần nền tảng giải bài tập về các dụng cụ quang học
kính hiển vi và thiên văn, củng cố giải bài tập về sửa tật của mắt.
Trong chuyên đề này, tôi xin phép đợc trình bày kinh nghiệm làm thế nào
để học sinh nắm chắc và hiểu sâu kiến thức về kính lúp và các kiến thức cơ bản
có liên quan. Chỉ ra các dạng bài tập các nội dung chính thờng gặp trong các bài
tập và hớng tới cách giải đơn giản. Đồng thời tôi cũng muốn đóng góp một chút
kinh nghiệm của mình cùng đồng nghiệp trao đổi nâng cao hiệu quả giảng dạy
môn vật lý và phần bài tập kính lúp nói riêng.

2


II giải quyết vấn đề
Để học sinh có kỹ năng vận dụng kiến thức vào giải quyết tốt bài tập về
kính lúp, trớc hết cần trang bị cho học sinh cơ sở lý thuyết và kiến thức cơ bản về
kính lúp và kiến thức có liên quan.
Chỉ ra nội dung kiến thức mà các bài toán thờng đề cập từ đó chỉ ra phơng pháp
giải từng nội dung mà bài toán yêu cầu.
A - Cơ sở lý thuyết
I Các kiến thức liên quan
1. Công thức thấu kính
1 1 1
d'.f
= +

d=
f d d'
d' f
k=

d' f d'
=
d
f

2. Mắt
* Điểm cực cận CC : Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt
còn nhìn rõ đợc.
* Điểm cực viễn CV : Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó mắt
còn nhìn rõ đợc.
* Khoảng cách từ điểm cực cận CC đến điểm cực viễn CV gọi là giới hạn nhìn rõ
của mắt.
* Góc trông vật : góc trông một vật AB có dạng là một đoạn thẳng đặt vuông góc
với trục chính của mắt, là góc tạo bởi hai tia sáng đi từ hai đầu A và B của vật
qua quang tâm O của mắt.
B

tan =

AB
l

A'


O
B'

3

l

A


* Năng suất phân ly của mắt là góc trông nhỏ nhất min giữa hai điểm mà mắt
phân biệt đợc hai điểm đó.
* Mắt nhìn vật tại điểm cực viễn không phải điều tiết, đối với mắt tốt điểm cực
viễn ở vô cực.
II Lý thuyết về kính lúp
1. Định nghĩa
Kính lúp là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật
nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn
vật nó nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt. Cấu tạo kính lúp đơn giản là một thấu
kính hội tụ có tiêu cự ngắn.
2. Cách ngắm chừng ở điểm cực cận và cách ngắm chừng ở cực viễn và ở vô
cùng.
Muốn quan sát vật nhỏ qua kính lúp ta phải đặt vật trong khoảng từ tiêu điểm vật
đến quang tâm của kính để tạo ra ảnh ảo. Đặt mắt sau kính quan sát ảnh ảo đó
phải điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính để ảnh ảo này nằm từ CC đến CV của mắt.

B1
B
A2

O'


O

F'

F CC A1

A

CV

B2

d1

l

d'1

d2

d'2

Hình 1
* Nếu điều chỉnh để ảnh A1B1 ở điểm cực cận của mắt gọi là cách ngắm chừng ở
cực cận.

4


* Nếu điều chỉnh để ảnh A1B1 ở điểm cực viễn của mắt gọi là cách ngắm chừng ở
cực viễn, trờng hợp mắt tốt điểm cực viễn ở vô cực gọi là cách ngắm chừng ở vô
cực.
3. Số bội giác của kính lúp.
Tỷ số giữa góc trông ảnh qua dụng cụ quang ( ) với góc trông trực tiếp vật ( 0 )
khi vật đặt ở điểm cực của mắt đợc gọi là số bội giác (G).
G=


tan
, 0 nhỏ G =
;

0
tan 0 .

tan 0 =

AB
; Đ = OCC.
Đ
B

A'
B'

0
O

A CC

Hình 2

A1 B 1
A1B 1
Từ hình vẽ 1 và 2 ta có : tan = d' + l = l d' vì d'1 < 0.
1
1

tan A1B1 Đ f d1' Đ
G=
=
.
=
.
tan 0 AB l-d1'
f l-d1'
G=

Đ.(f-d1' )
. Đây là công thức tổng quát.
f.(l-d1' )

'
Đ.(f-d1C
)
'
= k , vì l d1C
= Đ.
* Khi ngắm chừng ở cực cận : G C =
'
f.(l-d1C )
'
Đ.(f-d1V
)
* Khi ngắm chừng ở cực viễn : G V =
.
'
f.(l-d1V )

5


'
* Khi ngắm chừng ở vô cực d1V

f

Đ. ' 1 ữ
d1
= Đ.
= : G =
l
f
f. ' 1 ữ
d1


* Trờng hợp mắt đặt cách kính l = f, ta cũng có G =

Đ
. Vậy khi ngắm chừng ở
f

vô cùng và mắt đặt cách khính khoảng l = f thì số bội giác của kính bằng nhau.
* Chú ý : 1) Các công thức trên Đ là khoảng thấy rõ ngắn nhất của mắt ngời quan
sát.
2) G ký hiệu trên vành kính, ví dụ ì2,5 ; ì 8 ; ...... nhng Đ của ngời mắt tốt Đ =
0,25 (m).
Ví dụ : ì2,5 G =

0,25
= 2,5 f(m) = 0,25 : 2,5 = 0,1(m) .
f(m)

B Những điểm lu ý khi giải bài tập về kính lúp
1) Từ hình vẽ 1 có sơ đồ tạo ảnh.
K
mắt
AB
A1B1
A2B2

d1'

d1

d2

(d'2 = OC)

a) Tìm vị trí đặt vật tức là tìm d1 ta xuất phát từ d2 d1' d1.
b) Tìm điểm cực cận hoặc cực viễn tức là phải tìm d2 xuất phát từ d1 d1'
d2 = l d1' .
c) d1, d1' , d2 chỉ có d1' < 0 còn d1, d2 > 0, d'2 = OV = hằng số.
Đ.(f-d1' )
2) Tìm số bội giác dựa vào công thức tổng quát G =
.
f.(l-d1' )
3) Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm trên vật dựa vào G.
G=


AB


; 0 =
; G=
AB min = min .
0
Đ
AB
G min
6


Khi ngắm chừng ở CC thì GC lớn nhất, khi ngắm chừng không phải điều tiết phải
lấy GV đối với mắt tốt G .
C Một số bài tập về kính lúp
Bài 1 : Một ngời cận thị có điểm cực cận cách mắt 10cm và giới hạn nhìn rõ của
mắt 40cm. Dùng kính lúp trên vành kính ghi ì6,25 để quan sát vật. Mắt đặt cách
kính l.
1. Cho l = 2cm .
a) Tìm khoảng vật đặt trớc kính.
b) Độ bội giác biến thiên trong khoảng nào.
c) Biết rằng năng suất phân li của mắt là 1 = 3. 10 -4 (rad). Hãy tính khoảng cách
nhắn nhất giữa hai điểm trên vật để mắt phân biệt đợc ảnh của hai điểm đó qua
kính.
d) Tính độ bội giác của kính khi vật đặt cách kính 3,5cm.
2. Tìm l = ? để G không phụ thuộc vào cách ngắm chừng. Hãy tính độ bội giác.
Giải
OCC = 10cm , OCV = 50cm , f =

25
25
=
= 4 (cm) .
G 6,25

1. Biết l = 2cm
K
mắt
AB
A1B1
A2B2

d1

d1'

d2

(võng mạc)

(d'2 = OV)

a) * Khi ngắm chừng CC
d2 = OCC = 10cm d1' = 2 10 = - 8cm.
d1' .f
8
d1 = '
= cm.
d1 f 3
* Khi ngắm chừng CV
d2 = OCV = 50cm d1' = 2 50 = - 48cm.
7




8
(cm) d 3,69 (cm) .
3

b) GC =

d'C Đ f d'C 10 4 + 8
= .
= .
= 3.
dC f l d'C 4 2 + 8

Đ f d'V 10 4 + 48
= .
= 2,6 .
GV = .
f l d'V 4 2 + 48
2,6 G 3 .
c) =

AB
l

; G=


0


AB AB
.OC C
.OC C
; 0 =
=
AB =
.
ữ; G =
Đ
OC
AB
G

C

3.10 4.10
ABmin min thì Gmax = GC = 3 ; ABmin =
= 103 (cm).
3
d) d' =

d.f
Đ f d' 10 4 + 28
= 28cm ; G = .
= .
= 2,66 .
df
f l d' 4 2 + 28

2. Ta có G =

hoặc G =

k.

Đ f d'
Đ
.
, l = f = 4cm G = = 2,5 .
f l d'
f
Đ
f
Đ
Đf
=
.
=
d' + l f d1 l d1f
d1 . ( l f ) + lf
d1 f

G không phụ thuộc vào d1 khi và chỉ khi l = f .
Bài 2 : Một ngời dùng kính lúp có tụ D = 20diop quan sát vật nhỏ, mắt cách kính
l = 5cm .
Vật đặt trớc kính, dịch vật trớc kính thấy mắt chỉ nhìn rõ đợc vật đó cách mắt
7,5cm 9,5cm.
1. Xác định giới hạn nhìn rõ của mắt ngời.
2. GC , GV nhận xét.
Giải
Sơ đồ tạo ảnh :

K
mắt
AB
A1B1
A2B 2

d1

d1'

d2
8

(d'2 = OV)


Do vật cách mắt 7,5cm 9,5cm nên vật cách kính 2,5 4,5cm.
2,5cm d1 4,5cm .
d1 = 2,5cm d1' =

d1 .f
= 5cm.
d1 f

d2 = l d1' = 5 + 5 = 10cm.
d2 = OCC = 10cm.
Với d1 = 4,5cm d1' = - 45cm.
d2 = l d1' = 50cm.
d2 = OCV = 50cm.
Vậy điểm cực cận cách mắt 10cm, điểm cực viễn cách mắt 50cm.
d1'
= 2.
2) GC = kC =
d1
G V = kV .

OC C
45 10
=
.
= 2.
d'V + l 4,5 45 + 5

Vậy GC = GV G =

OC C
= hằng số (không phụ thuộc vào cách ngắm chừng).
f

l = f = 5cm.
Bài 3 : Một ngời có OCC = 10cm ; OCV = 50cm. Ngời này dùng kính lúp f = 5cm
quan sát vật nhỏ, biết rằng vật đặt cách mắt 9,5cm. Hỏi phải đặt kính cách mắt
bao nhiêu để ngắm chừng không phải điều tiết.
Giải
Sơ đồ tạo ảnh :
K
mắt
AB
A1B1
A2B 2

d1

d1'

d2

(d'2 = OV)

Ngời ngắm chừng không phải điều tiết vậy A1B1 phải ở CV của mắt.
9


d2 = OCV = 50cm, d1' = l 50 < 0 l < 50
d1 = 9,5 - l > 0 l < 9,5cm .
d1 .d1'
(l 50).(9,5 l)
f=
=
= 5.
'
d1 + d1
l 50 + 9,5 l
l2 59,5l + 272,5 = 0
l1 = 5 (thoả mãn) ; l2 = 54,5 (loại).
Vậy l = 5cm.
III kết luận
Bài tập về kính lúp là một hiện tợng vật lý khẳng định có tính ứng dụng
của dụng cụ quang học. Bài tập về kính lúp giúp học sinh hiểu rõ bản chất sự tạo
ảnh và ứng dụng có hứng thú khi nghiên cứu tìm hiểu về ứng dụng của kính lúp.
Qua thực tế giảng dạy, nắm vững nội dung kiến thức cơ bản các dạng câu
hỏi áp dụng vào bài tập khai thác nội dung kiến thức về kính lúp nói riêng. Mỗi
chuyên đề tôi đã rút ra phơng pháp cho từng loại trên cơ sở lý thuyết, khai thác
những điều bí ẩn trong lý thuyết thờng học sinh mắc phải và tìm biện pháp khắc
phục để học sinh có hứng thí học môn vật lý nói riêng.
Thực tế cho thấy học sinh khi học rất hào hứng tiếp thu và vận dụng vào
các bài tập đề cập đến kính lúp.
Trên đây là kinh nghiệm giải bài tập kính lúp giúp học sinh có thể vận
dụng và giải thành thạo các câu hỏi bài tập, tháo gỡ những lo ngại của học sinh
khi gặp loại toán này. Tôi rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các bạn
đồng nghiệp để chúng ta ngày càng có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy và đạt
kết quả ngày càng tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.

10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×