Tải bản đầy đủ

CÂU HỎI THẢO LUẬN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LẦN 1

Họ và tên:
Lớp:
NƯỚC
Ghi Chú
Câu 1: Có ý
kiến cho
rằng : “Thực
thi quyền
hành pháp là
nội dung cơ
bản nhất của
hoạt động
QLHCNN.” Dựa
trên kiến thức
đã học, theo
anh, chị ý kiến
này có đúng
không? Vì sao?

Câu 2: Phân
tích Quản lý

hành chính
nhà nước là sự
tác động có tổ

CÂU HỎI THẢO LUẬN ÔN TẬP
HỌC PHẦN: QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ
Nội Dung
Khái niệm: QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhằm
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các
quá trình XH và hành vi của công dân do các cơ quan trong hệ
thống hành pháp từ TW đến cơ sở tiến hành để thực hiện được
chức năng và nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ XH,
duy trì trật tự, an ninh, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của các
công dân.
Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính nhà nước lên đối tượng
là con người hoặc là các mối quan hệ xã hội để đạt mục tiêu của chính phủ. Phương
pháp quản lý và cách tiếp cận cụ thể phụ thuộc vào từng thể chế chính trị tại các
nước, cũng như mục tiêu cần đạt được.

* Hành chính Nhà nước góp phần quan trọng trong việc hiện thực
hóa các mục tiêu, ý tưởng, chủ trương, đường lối chính trị trong
XH. Vai trò này thể hiện thông qua chức năng chấp hành và điều
hành của các cơ quan HCNN:
+ Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy
nhà nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực
hiện quyền lực nhà nước, có chức năng quản lý hành chính nhà
nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
+ Cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính
nhà nước, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành trên mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội, trong khi đó các cơ quan nhà nước
khác chỉ tham gia vào hoạt động quản lý trong phạm vi, lĩnh vực
nhất định. Ví dụ: quốc hội có chức năng chủ yếu trong hoạt động
lập pháp; Toà án có chức năng xét xử; Viện kiểm sát nhân dân có
chức năng kiểm sát. Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước thực
hiện hoạt động quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực: quản lý
nhà nước về kinh tế, quản lý nhà nước về văn hoá, quản lý nhà
nước về trật tự an toàn xã hội, quản lý xã hội,... Đó là hệ thống
các đơn vị cơ sở như công ty, tổng công ty, nhà máy, xí nghiệp
thuộc lĩnh vực kinh tế; trong lĩnh vực giáo dục có trường học;
trong lĩnh vực y tế có bệnh viện...

Đơn cử tại địa phương tôi, năm 2013, HĐND tổ chức kỳ họp
HĐND, tại kỳ họp, HĐND ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ kinh
tế - xã hội năm 2013 của địa phương, theo đó, UBND phường ban
hành các kế hoạch để thực hiện các chương trình đã nêu trong
Nghị quyết, đây là nguyện vọng của nhân dân vì trước khi ban
hành nghị quyết thì HĐND đã tiếp xúc với cử tri của địa phương
để lắng nghe những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân, những
bức xúc trong nhân dân, từ đó ban hành Nghị quyết để phục vụ
cho nhân dân, nâng cao đời sống của nhân dân.
Khái niệm: QLHCNN là hoạt động thực thi quyền hành pháp nhằm
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các
quá trình XH và hành vi của công dân do các cơ quan trong hệ
thống hành pháp từ TW đến cơ sở tiến hành để thực hiện được


chức và điều
chỉnh bằng
quyền lực nhà
nước. Cho ví
dụ minh họa.

chức năng và nhiệm vụ của NN, phát triển các mối quan hệ XH,
duy trì trật tự, an ninh, thỏa mãn các nhu cầu hợp pháp của các
công dân.
Định nghĩa trên có ba nội dung cơ bản:
- Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền
hành pháp: hành pháp là một trong ba nhánh quyền lực của nhà
nước: Lập pháp, hành pháp và tư pháp.
- Quản lý hành chính là sự tác động có tổ chức và có định
hướng: Trong quản lý hành chính nhà nước, chức năng tổ chức rất
quan trọng,vì không có tổ chức thì không thể quản lý được. Nhà
nước phải tổ chức cả triệu người và mỗi người đều có vị trí tích
cực đối với xã hội, đóng góp phần của mình để tạo ra lợi ích cho
xã hội. Quản lý hành chính nhà nước có tính định hướng vì thông
qua tác động quản lý của mình các chủ thể quản lý hành chính
nhà nước định hướng hành vi con người và các quá trình xã hội
theo những quỹ đạo, mục tiêu nhất định.
- Quản lý hành chính nhà nước được tiến hành trên cơ sở pháp
luật và theo nguyên tắc pháp chế: Quản lý hành chính nhà nước
là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước, sử dụng sức mạnh
cưỡng chế của nhà nước nhưng phải trong khuôn khổ của pháp
luật. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhà nước
pháp quyền.

Câu 3: Anh
(chị) hãy phân
tích chủ thể,
khách thể
Quản lý hành
chính nhà
nước? Cho ví
dụ minh họa.

Chủ thể quản lý: là các cá nhân, tổ chức có một quyền lực
nhất định buộc các đối tượng quản lý phải tuân thủ các quy định
do mình đề ra để đạt được những mục tiêu đã định trước.
- Khách thể quản lý: là trật tự quản lý mà chủ thể quản lý
bằng sự tác động lên các đối tượng quản lý bằng các phương
pháp quản lý và công cụ quản lý nhất định mong muốn thiết lập
được để đạt được những mục tiêu định trước.
Trong hoạt động QLHCNN luôn luôn có: Chủ thể và khách
thể.Nhìn bên ngoài, chủ thể và khách thể có mâu thuẫn nhau.
Nhưng thực chất nó có mối quan hệ với nhau.
Chủ thể QLHCNN là chủ thể QL về mặt CT-XH là nhân dân
lao động, có quyền tham gia QL NN và XH là sự nghiệp toàn dân.
Nhà nước là tổ chức Chính trị do ND bầu ra, ủy quyền, trau quyền
hành để QL XH. Chủ thể QL về mặt pháp lý là Hệ thống các CQ
HCNN, các CB.CC trong hệ thống đó.
Đặc điểm của chủ thể QLHCNN.
. Chủ thể QLHCNN có tính quyền lực NN, phải gắn liền thẩm
quyền, tách rời thẩm quyền thì không có chủ thể.Lĩnh vực hoạt
động QL rất rộng, bao gồm tất cả lĩnh vực KT-CT-XH.Quản lý chủ
yếu thông qua các quyết định QL và hành vi HC.
Khách thể QLHCNN là bao gồm: Trật tự QL trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống KT-XH và hành vi hoạt động của con người.
Đặc điểm của khách thể QLHCNN.
Được phân thành nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm riêng.
Phân loại khách thể để có phương pháp QL riêng cho từng loại.
Khách thể luôn luôn vận động, có khả năng tự điều chỉnh
để thích nghi với hoàn cảnh và môi trường của điều kiện hoạt
động.
Hiểu được các mặt của khách thể, công tác QLHCNN tạo
được sự vững chắc và ổn định XH, tạo điều kiện cho khách thể
luôn luôn vận động và phát triển.


VD : Là nhu cầu con người của XH.
* Mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể.
Chủ thể QL làm nảy sinh ra các tác động QL. Khách thể QL
chịu tác động của chủ thể để sản sinh ra các giá trị VC và tinh
thần đáp ứng nhu cầu của XH.
Chủ thể QL tồn tại chính là vì nhu cầu XH và vì khách thể
QL, nếu không quan tâm đến khách thể thì chủ thể tồn tại và hoạt
động không có mục đích.
Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể QL, nhân dân lao
động vừa là chủ thể vừa là khách thể.
Bất kỳ CQ nào, một công chức lãnh đạo nào dù ở vị trí cao
nhất cũng vừa là chủ thể, vừa là khách thể.
Chủ thể của quản lý XH có nhiều chủ thể tham gia quản lý
khác nhau (giám đốc doanh nghiệp, tổ chức chính trị…).
Thứ hai, Đối tượng quản lý của quản lý Nhà nước bao gồm
toàn bộ nhân dân, mọi cá nhân sống và làm việc trên lãnh thổ
quốc gia và công dân làm việc bên ngoài lãnh thổ quốc gia, phạm
vi của nó mang tính toàn diện trên mọi lĩnh vực. Còn đối tượng
quản lý của quản lý xã hội nó bao gồm các cá nhân, các nhóm
trong phạm vi một tổ chức.
Thứ ba, Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước và
sử dụng pháp luật làm công cụ chủ yếu để duy trì trật tự xã hội
và thúc đẩy xã hội phát triển. Quản lý xã hội mang tính quyền
lực xã hội sử dụng các quy phạm quy chế nội bộ để điều chỉnh
các quan hệ.
Thứ tư, QLNN là quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực
của đời sống xã hội: chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh,
quốc phòng, ngoại giao;
Thứ năm, mục tiêu của quản lý NN là phục vụ nhân dân, duy
trì sự ổn định và phát triển của toàn XH.
Câu 4: Phân biệt khiếu nại và tố cáo?


Khiếu nại và tố cáo là hai từ khá quen thuộc trong pháp luật hành chính,
không chỉ quen thuộc trong phạm vi pháp luật, mà cuộc sống thường nhật vẫn
thường sử dụng chúng, thế nhưng, bản chất của 2 từ này hoàn toàn khác nhau. Làm
sao để hiểu rõ thế nào là khiếu nại, thế nào là tố cáo? Trường hợp nào người ta sử
dụng từ khiếu nại, trường hợp nào người ta sử dụng từ tố cáo?
Dưới đây là bảng phân biệt giữa 2 cụm từ trên, giúp dễ dàng nhận định trường
hợp nào là khiếu nại, trường hợp nào là tố cáo.
Tiêu chí
Khiếu nại
Tố cáo
Khái niệm

Luật
chỉnh

Là việc công dân, cơ quan,
tổ chức hoặc cán bộ, công chức
theo thủ tục quy định, đề nghị cơ
quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xem xét lại quyết định
hành chính, hành vi hành chính
của cơ quan hành chính nhà
nước, của người có thẩm quyền
trong cơ quan hành chính nhà
nước hoặc quyết định kỷ luật cán
bộ, công chức khi có căn cứ cho
rằng quyết định hoặc hành vi đó
là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của
mình.

điều

Luật khiếu nại 2011

Là việc công dân theo thủ
tục quy định báo cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền
biết về hành vi vi phạm pháp
luật của bất cứ cơ quan, tổ chức,
cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại lợi ích của
Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức.

Luật tố cáo 2011

Mục
đích
Nhằm hướng tới lợi ích, đi
Nhằm hướng tới việc xử lý
hướng tới
đòi lại lợi ích mà chủ thể khiếu hành vi vi phạm và người có
nại cho là họ đã bị xâm phạm
hành vi vi phạm
Chủ thể thực
hiện quyền
Đối tượng

Yêu cầu
thông tin

- Công dân.
- Cơ quan, tổ chức.
- Cán bộ, công chức,
- Quyết định hành chính.
- Hành vi hành chính của
cơ quan hành chính nhà nước,
của người có thẩm quyền trong
cơ quan hành chính nhà nước.
- Quyết định kỷ luật cán
bộ, công chức.

về

Thái độ xử lý

- Công dân

- Hành vi vi phạm pháp
luật của bất cứ cơ quan, tổ chức,
cá nhân nào gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại lợi ích của
Nhà nước, quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân, cơ quan, tổ
chức.

Không quy định người
Người tố cáo phải trung
khiếu nại chịu trách nhiệm về thực và chịu trách nhiệm về việc
việc khiếu nại sai sự thật
tố cáo sai sự thật nếu cố tình,
thậm chí có thể bị truy cứu trách
nhiệm hình sự về tội vu cáo, vu
khống theo quy định của Bộ luật
Hình sự 1999.
Không được khuyến khích

Được khuyến khích


Khen thưởng

Kết quả giải
quyết

Không có quy định

Quyết định giải quyết.
(Nhằm trả lời cho người
khiếu nại về những thắc mắc của
họ nên phải ra quyết định giải
quyết thể hiện sự đánh giá và
trả lời chính thức của cơ quan
nhà nước.
Quyết định giải quyết
khiếu nại bắt buộc phải được gửi
đến người khiếu nại)

Thời hiệu thực
90 ngày kể từ ngày nhận
hiện
được quyết định hành chính
hoặc biết được quyết định hành
chính, hành vi hành chính.
15 ngày kể từ ngày cán
bộ, công chức, viên chức nhận
được quyết định xử lý kỷ luật với
trường hợp khiếu nại lần đầu.
Các
trường
hợp
không
thụ lý đơn

Không có quy định cụ thể

Được khen thưởng theo
Nghị định 76/2012/NĐ-CP với các
giải:
- Huân chương Dũng cảm.
- Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ.
- Bằng khen của các Bộ,
cơ quan ngang Bộ…
Riêng với việc tố cáo hành
vi tham nhũng còn được xét tặng
thưởng với số tiền lên đến 3.45
tỷ đồng theo Thông tư liên tịch
01/2015/TTLT-TTCP-BNV.
Xử lý tố cáo
(Nhằm xử lý một thông tin,
kết quả xử lý thông tin và giải
quyết tố cáo đó có thể sẽ rất
khác nhau.
Xử lý tố cáo chỉ được gửi
đến người tố cáo chỉ khi họ có
yêu cầu)

Không quy định thời hiệu

- Tố cáo về vụ việc đã
được người đó giải quyết mà
người tố cáo không cung cấp
thông tin, tình tiết mới;
- Tố cáo về vụ việc mà nội
dung và những thông tin người
tố cáo cung cấp không có cơ sở
để xác định người vi phạm, hành
vi vi phạm pháp luật;
- Tố cáo về vụ việc mà
người có thẩm quyền giải quyết
tố cáo không đủ điều kiện để
kiểm tra, xác minh hành vi vi
phạm pháp luật, người vi phạm.

Hậu quả pháp
Cơ quan nhà nước chấm

quan
lý phát sinh dứt giải quyết.
nước khôngchấm dứt xử lý.
khi rút đơn

nhà


Câu 5: Ông Lê
Văn A (sinh
năm 1960), cư
trú tại Thôn 1,
xã X, huyện Y,
tỉnh Z bị UBND
huyện Y thu
hồi 2 ha đất
nông nghiệp
trồng cây lâu
năm (Quyết
định thu hồi
đất do Chủ
tịch UBND
huyện Y ký).
Ông A không
đồng ý và làm
đơn khiếu nại.
Anh (chị) hãy
xác định:
Câu
6:
Anh (chị) hiểu
như thế nào
về nguyên tắc
tiếp công dân:
phải bảo đảm
công khai, dân
chủ, kịp thời,
thủ tục đơn
giản,
thuận
tiện? Liên hệ
thực tiễn tại
cơ quan đơn vị
hoặc
địa
phương
nơi
anh (chị) làm
việc,
sinh
sống.

1. Ai là người khiếu nại, bị khiếu nại và đối tượng khiếu
nại?
Người khiếu nại: Ông A
Người bị khiếu nại: UBND huyện Y
Đối tượng khiếu nại: 2 ha đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
2. Người có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại của Ông
A là ai?
Chủ tịch UBND huyện Y
3. Trình tự, thủ tục giải quyết (lần đầu) vụ việc nêu trên
như thế nào?
Điều 27 đến điều 35 Luật khiếu nại năm 2011
Điều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại
Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 29. Xác minh nội dung khiếu nại
Điều 30. Tổ chức đối thoại
Điều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu
Điều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính
Điều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại
Điều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp
Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đón
tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản
ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc
thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy
định của pháp luật. Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi
tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo đảm công khai,
dân chủ, kịp thời, thủ tục đơn giản, thuận tiện, giữ bí mật và bảo
đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật, bảo
đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi tiếp
công dân; tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực
hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của
pháp luật.
Quy chế gồm 4 chương và 21 điều, quy định trách nhiệm tổ
chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đối
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức có nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định trên địa bàn.
Bên cạnh đó, Quy chế còn quy định nhiệm vụ, quyền hạn của
cán bộ, công chức, viên chức tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm
tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của công dân khi đến trụ sở
tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; thống nhất quản lý công
tác tổ chức tiếp công dân trong phạm vi toàn tỉnh.
Quy chế yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà
nước có nhiệm vụ tiếp công dân theo quy định phải bố trí trụ sở
tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân có vị trí thuận lợi, đảm bảo
các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến khiếu nại, tố
cáo, kiến nghị, phản ánh. Tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp
công dân phải niêm yết nội quy tiếp công dân và Quy chế tổ chức
tiếp công dân; lịch tiếp công dân định kỳ và đột xuất.
Việc tiếp công dân phải được tiến hành tại nơi tiếp công dân
của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiếp công dân phải bảo đảm công
khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện; giữ bí mật và
bảo đảm an toàn cho người tố cáo theo quy định của pháp luật;
bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong khi
tiếp công dân.
Nghiêm cấm gây phiền hà, sách nhiễu hoặc cản trở người đến


Ông A (sinh
năm 1965),
ngụ tại
phường X
trong cùng
một lần vi
phạm đã thực
hiện hai hành
vi vi phạm
hành chính.
Một hành vi có
mức xử phạt
từ 1 đến 3
triệu, một
hành vi có
mức xử phạt
từ 2 đến 5
triệu). Các yếu
tố khác đều
phù hợp với
quy định của
pháp luật về
xử lý vi phạm
hành chính.
Chủ tịch UBND
phường X đã
ra quyết định
xử phạt vi
phạm hành
chính đối với
hành vi vi
phạm của Ông
A nêu trên, với
mức phạt là
5,5 triệu. Anh
(chị) hãy xác
định:
1.Chủ tịch
UBND phường
ra quyết định
xử phạt đúng
hay sai? Có

khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thiếu trách nhiệm trong
việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu
do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp; phân
biệt đối xử trong khi tiếp công dân.
Tại cơ sở việc tiếp công dân, giải quyết hồ sơ được thực hiện
theo đúng nguyên tắc mọi thắc mắc sai trái hay các vấn đề phản
ảnh điều được xử lý bằng hình thức gửi thư vào hòm thư tại cổng
trường hay gửi các nội dung qua tổ trưởng, khối trưởng hoặc lên
hệ trực tiếp với ban giám hiệu. Các vấn đề điều được giải quyết
sau thời gian nhận đơn hay thắc mắc gì từ hai đến ba ngày nếu
cần thiết thì giải quyết liền vấn đề cần thiết.
1.
Ông chủ tịch ra quyết định đúng. Do khi lập một quyết định xử
phạt hành chính, có thể lập nhiều hành vi vi phạm.
2.
Điều 53 đến điều 69 của Luật vi phạm hành chính.
Điều 55. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính
Điều 56. Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản
Điều 57. Xử phạt vi phạm hành chính có lập biên bản, hồ sơ xử
phạt vi phạm hành chính
Điều 58. Lập biên bản vi phạm hành chính
Điều 59. Xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính
Điều 60. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn
cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt
Điều 61. Giải trình
Điều 62. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy
cứu trách nhiệm hình sự
Điều 63. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
Điều 64. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong
việc phát hiện vi phạm hành chính.
Điều 65. Những trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính
Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 68. Nội dung quyết định xử phạt vi phạm hành chính


phù hợp thẩm
quyền không?
Vì sao?
2.Trình tự, thủ
tục xử phạt vụ
việc nêu trên
được thực hiện
như thế nào?

Câu 8: Trong
các yếu tố cấu
thành nền
hành chính,
theo anh, chị
yếu tố nào
đóng vai trò
quyết định? Vì
sao?

Cấu trúc của nền hành chính nhà nước bao gồm các yếu tố:
- Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp,
Luật, Pháp lệnh và các văn bản qui phạm về tổ chức, hoạt động
của hành chính nhà nước và tài phán hành chính;
- Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành
chính nhà nước các cấp, các ngành phù hợp với yêu cầu thực thi
quyền hành pháp;
- Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được đảm bảo
về số lượng và chất lượng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ
của hành chính nhà nước;
Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm
yêu cầu thực thi công vụ của các cơ quan và công chức hành
chính.
Giữa các yếu tố của nền hành chính có mối quan hệ hữu cơ và
tác động lẫn nhau trong một khuôn khổ thể chế. Để nâng cao
hiệu lực, hiệu quả nền hành chính nhà nước cần phải cải cách
đồng bộ cả bốn yếu tố trên.
Hoạt động của nền hành chính nhà nước được thực hiện dưới
sự điều hành thống nhất của Chính phủ nhằm phát triển hệ thống
và đảm bảo sự ổn định, phát triển kinh tế -xã hội theo định
hướng. Trong quá trình đó, các chủ thể hành chính cần thực hiện
sự phân công, phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống nhằm
phát huy tính chủ động, sáng tạo và thế mạnh riêng có của từng
ngành, từng địa phương vào việc thực hiện mục tiêu chung của cả
nền hành chính.

Câu 9:Trong
các nhiệm vụ
cải cách hành
chính theo
anh, chị nhiệm
vụ nào là quan
trọng nhất
trong giai
đoạn hiện
nay? Vì sao?

Sự phát triển của xã hội loài người được qui định bởi hai mối
quan hệ. Thứ nhất, là mối quan hệ giữa con người với giới tự
nhiên trong quá trình sản xuất. Trong đó, yếu tố con người giữ
vai trò quyết định, nó quyết định sự ra đời, vận động và phát
triển của tư liệu sản xuất, trực tiếp là công cụ lao động. Thứ hai,
là mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản
xuất. Chính sự kết hợp, ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau
của hai mối quan hệ này là nguyên nhân đầu tiên và quyết định
làm cho xã hội chuyển biến từ hình thái kinh tế xã hội này sang
hình thái kinh tế xã hội khác với trình độ cao hơn. Với tư cách là
một thực thể xã hội, con người bằng hoạt động thực tiễn của
mình tác động vào giới tự nhiên, cải biến giới tự nhiên, đồng thời
thúc đẩy sự vận động và phát triển của xã hội. Nói như vậy để
thấy rằng, trong mỗi giai đoạn phát triển xã hội, yếu tố con
người luôn giữ vai trò đặt biệt quan trọng, nó là nhân tố quyết
định, chi phối đến mọi hoạt động, mọi quan hệ và mọi sự phát
triển của xã hội loài người.
Để thực hiện công tác cải cách hành chính cho có hiệu quả,
việc làm đầu tiên là phải quan tâm đến công tác cán bộ. Vì “cán


bộ là dây chuyền của bộ máy. Nếu dây chuyền không tốt, không
chạy thì động cơ dù tốt, dù chạy toàn bộ máy cũng tê liệt. Cán
bộ là những người đem chính sách của chính phủ, của đoàn thể
thi hành trong nhân dân, nếu cán bộ dỡ thì chính sách hay cũng
không thể thực hiện được”[11][11]. Đảng ta cũng nhận thấy tầm
quan trọng trong công tác xây dựng đội ngũ cán bộ đủ tâm, đủ
tài trong quản lý hành chính nên trong Nghị quyết Đại hội Đảng
lần thứ X, Đảng đã chỉ rõ phương hướng: “Tiếp tục đổi mới đồng
bộ các khâu của công tác cán bộ, tạo chuyển biến cơ bản, vững
chắc trong công tác cán bộ; xây dựng đội ngũ cán bộ, đặt biệt là
cán bộ chiến lược, người đứng đầu cơ quan, đơn vị thực sự vì
Đảng, vì dân, có bản lĩnh, trí tuệ, đi đầu trong công tác, gương
mẫu trong đạo đức, lối sống…”. Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay
rất cần những bước đột phát, xộc thẳng và phá vỡ những nếp
nghĩ lạc hậu, không phù hợp đang ràng buộc chi phối một số cán
bộ công chức của chúng ta. Giải pháp hữu hiệu và cơ bản nhất là
nâng cao năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ công chức
bằng công tác giáo dục. Học tập, bồi dưỡng phải được xem là
những mục đích phấn đấu và là chỉ tiêu đánh giá công chức hằng
năm, nhưng không nên quá chú trọng và đề cao “chuẩn” bằng
cấp. Vì nếu lấy bằng cấp làm tiêu chuẩn bổ nhiệm và đánh giá
cán bộ công chức thì bằng cách này hay cách khác, họ cũng có
được tấm bằng nhưng không thực chất. Điều quan trọng nhất
của học tập, bồi dưỡng là phải cung cấp và bổ sung những kỹ
năng, nghiệp vụ cho từng công việc cụ thể, tập trung vào kiến
thức thực tiễn, những nội dung mà công dân và doanh nghiệp
cần. Cần phải có một chương trình đào tạo cụ thể cho từng đối
tượng cụ thể khác nhau như: đào tạo để nhận nhiệm vụ, áp dụng
cho những đối tượng chuẩn bị đi làm ở cơ quan nhà nước; và đào
tạo cho những người đang công tác trong cơ quan nhà nước,
chuẩn bị được đề bạt vào vị trí quản lý. Chương trình đào tạo đó
nhất thiết phải sát với yêu cầu quản lý nhà nước theo hướng
huấn luyện kỷ năng thực thi công tác quản lý hành chính nhà
nước trong thời đại mới. Đổi mới và nâng cao hơn nữa chất lượng
giảng dạy ở các trường hành chính, các trường chính trị trong cả
nước. Công tác tuyển dụng cán bộ cần có sự thay đổi về thực
chất. Hình thức thi tuyển công chức phải được thực hiện trong
tất cả các chức vụ với những phương pháp và cách thức khác
nhau. Cần người hoặc thiếu người chỗ nào thì phải công bố rộng
rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổ chức thi tuyển
bằng những phương pháp thích hợp nhất để có được người đủ
phẩm chất, đủ năng lực cho vị trí đó. Tăng cường quyền tự chủ
trong việc sử dụng, bố trí cán bộ công chức cho các cơ quan, đơn
vị. Lấy quy luật cạnh tranh (cạnh tranh lành mạnh) trong cơ chế
thị trường làm cơ sở để sử dụng cán bộ công chức. Trong cạnh
tranh, người nào thắng sẽ được tồn tại, kẻ thua sẽ bị đào thải.
Những người vừa làm tốt công việc hôm nay lại vừa có kiến thức
chuyên môn để phát triển ở tương lai thì sẽ được giữ lại làm việc,
người nào thụ động không hoàn thành nhiệm vụ, không có tinh
thần cầu tiến thì phải kiên quyết loại bỏ. Phải dũng cảm thay
những cán bộ công chức không còn phù hợp với bước tiến của
cải cách hành chính và ngược lại cần có sự khuyến kích, động
viên dành cho những người thật sự tâm huyết đối với sự
nghiệpphục vụ nhân dân, phục vụ đất nước. Như vậy sẽ tạo được
tinh thần tự giác, chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong công tác và
ý thức tự nâng cao trình độ bản thân của mỗi cán bộ công chức.


Câu 10: Trong
các nhiệm vụ
cải cách hành
chính, theo
anh (chị)
nhiệm vụ nào
còn bất cập tại
cơ quan của
các anh (chị),
vì sao? Hãy
nêu nguyên
nhân và đề
xuất giải
pháp.

Phải xác định rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi cá nhân trong
từng công việc cụ thể, không để tình trạng có việc mà không có
người làm hoặc có cơ quan mà không có việc, thậm chí có một
công việc mà nhiều đơn vị làm thành ra chồng chéo, “giẫm chân
nhau” không thống nhất. Mỗi cán bộ công chức không suốt đời
chỉ hoạt động trong một địa bàn nhất định mà phải có sự thay
đổi thường xuyên. Chế độ luân chuyển cán bộ phải được thực
hiện một cách nghiêm túc hơn nữa. Cán bộ không chỉ được luân
chuyển trong các cơ quan nhà nước mà cần có sự mạnh dạn trao
đổi nhân sự giữa bộ máy hành chính nhà nước và khu vực tư
nhân. Như vậy giữa nhà nước và doanh nghiệp sẽ có sự hiểu biết
và thông cảm về công việc của nhau, tránh được tình trạng tham
nhũng, đưa và nhận hối lộ, ngăn chặn được sự tha hóa biến chất,
dẫn đến mất cán bộ của bộ máy hành chính nhà nước. Đề cao
trách nhiệm của công chức, viên chức, thực hiện dân chủ, công
khai minh bạch. Phát huy quyền làm chủ đối với mọi cấp, mọi cơ
quan, không chỉ về công việc, về thông tin mà còn tăng tính
chính xác, kịp thời, dễ hiểu của các thông tin trong quá trình tiếp
xúc với người dân. Nhanh chóng triển khai những giải pháp
mang tính đổi mới về công tác quản lý cán bộ. Có cơ chế loại bỏ
những thành phần sâu mọt, cơ hội, nịnh bợ, chui vào nằm giữ
những trọng trách quan trọng trong bộ máy cơ quan hành chính
nhà nước. link
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình
độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước.
Hiện nay còn một số viên chức chưa có ý thức học tập nâng cáo trình độ chuyên
môn nghiệp vụ để nhằm bắt kịp với xu thế mới của thời đại. Nhiều viên chức còn
ngại học tập, thay đổi phương pháp trong dạy học và giáo dục học sinh.
Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ kinh nghiệm dạy học lâu năm, còn ngại việc thay
đổi phương pháp dẫn tới khó khăn trong việc truyền thụ kiến thức cho học sinh.
Tuổi đời của một số giáo viên khá cao, khó tiếp cận những công nghệ mới, phương
pháp mới.
Để khắc phục những bất cập trên, cần có sự cố gắng, nỗ lực từ bản thân các viên
chức, sự hỗ trợ nhiệt tình từ đồng nghiệp, cấp trên và lãnh đạo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×