Tải bản đầy đủ

Giới thiệu mobile IPv6

MOBILE IPv6
 Là một phiên bản của Mobile IP. ( Mobile IPv4 , Mobile IPv6, Fast Mobile IP,
Multiple CoA Mobile IP)
 Duy trì kết nối internet khi một thiết bị di động di chuyển từ mạng này sang mạng
khác, với Subnet IP khác nhau.
 Là một chuẩn dựa trên các node là IPv6 (Được tích hợp sẵn trong các gói tin
IPv6 bằng cách sử dụng Mobility Header)


Các thành phần cơ bản của Mobile IPv6
Home Network - Mạng thường trú
Foreign Network - Mạng tạm trú
CN

Correspondent Node - Thiết bị kết nối đến điểm di động

MN

Mobile Network - Điểm di động

HA


Home Agent - Đại diện của MN tại HN khi MN di chuyển sang FN
 CoA - địa chỉ tạm trú của MN. khi MN di chuyển sang FN
 Foreign Agent - Khi MN di chuyển sang FN, FA cung cấp CoA cho MN


Home Network

CN

Correspondent Node

Foreign Network

MN

Mobile Network

MN

CN

HA

Home Agent


Home Network

CN

Correspondent Node

Foreign Network

MN

Mobile Network

HA


HA

CoA

MN

CN

Home Agent


Định dạng gói tin Mobile IPv6

Mobility Header được xác định bởi giá trị Next Header là 135 trong IPv6 Header.
Trường MH Type xác định các bản tin Mobility( Message Data), gồm các bản tin sau:





Home Test Init (HoTI)
Care-of Test Init (CoTI)
Home Test (HoT)
Care-of Test (CoT)






Binding Request (BR)
Binding Update (BU)
Binding Acknowledgement (BA)
Binding Missing (BM


Cấu trúc dữ liệu
Binding Cache






Mỗi node trong IPv6

có một bộ nhớ đệm
liên kết, được sử
dụng để lưu thông tin
về các liên kết với
node khác.
Khi nhận được gói tin •
BU, node sẽ đưa
thông tin vào BC
Khi gửi gói tin đi,
node sẽ lấy địa chỉ từ
BC

Binding Update List
Mỗi MN sẽ có một
danh sách cập nhật
liên kết, để lưu thông
tin các cập nhật liên
kết được gửi bởi
chính MN.
Chứa cập nhật liên
kết được gửi tới CN
và HA

Home Agent List




Mỗi HA trong HN sẽ
có một danh sách
chứa thông tin về mọi
HA trong HN đó.
Danh sách được cập
nhật từ các gói tin
broadcast của HA


Đánh giá Mobile IPv6
 MN tự cấu hình địa chỉ CoA: stateles - stateful
 Không cần cơ chế tạo đường hầm ngược
- MN sử dụng CoA như là địa chỉ nguồn trong IP Header
của gói tin gửi đi
 Phát hiện lân kận:
- Xác định sự xuất hiện của nhau
- Xác định địa chỉ lớp liên kết
 Không có sự xuất hiện của FA
- Vì các đặc điểm mở rộng như: Neighbour Discovery,
Address Auto-configuration, và bất kỳ router nào cũng
có khả năng gửi các bản tin router advertisement
 Không cần phân biệt các gói tin điều khiển một cách riêng rẽ
 Các gói tin không cần được bao gói
- vì CoA của MN được lưu trong Routing Header của gói
tin gốc
 Tối ưu hóa đường đi - rout optimizetion



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×