Tải bản đầy đủ

skkn một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ đường ở trường trung học phổ thông

Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

Mục lục
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.Lí do chọn đề tài:......................................................................................... 1
2.Tình hình nghiên cứu: ................................................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài: ............................................................... 2
3.1. Mục đích của đề tài:............................................................................. 2
3.2. Nhiệm vụ của đề tài: ............................................................................ 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài::............................................. 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................... 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu: ............................................................................ 3
PHẦN NỘI DUNG ............................................................................................ 4
Chương I: Những vấn đề lý luận. ................................................................... 5
Chương II. Những vấn đề thực tiễn. ............................................................... 6
1. Nội dung khám phá của thơ Đường: ....................................................... 7
2. Đặc trưng của thơ Đường: ...................................................................... 7
3. Ngôn ngữ thơ Đường: ............................................................................. 8
4. Luật thơ Đường: ..................................................................................... 8
Chương III. Thực hành: Giảng dạy một số tác phẩm thơ Đường theo đặc trưng
thể loại ............................................................................................................. 12

PHẦN KẾT LUẬN .......................................................................................... 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 25

0


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài :
Những tinh hoa văn học thế giới là di sản tinh thần quý giá chung của cả
nhân loại và là bộ phận không thể thiếu trong hành trang văn hóa của con người
hiện đại. Trong ba năm học ở bậc THPT, chúng ta sẽ học tác phẩm của một số
nhà văn lỗi lạc tiêu biểu cho các trung tâm văn hóa rực rỡ, các trường phái văn
học tiêu biểu của loài người trong khoảng ba nghìn năm.
Chương trình học đã chú ý tới văn học các nước có quan hệ ảnh hưởng sâu rộng
với văn học Việt Nam. Một trong số nước đó là Trung Quốc mà thơ Đường là
một thành tựu độc đáo. Đời Đường (618 – 907) là thời kỳ toàn thịnh của xã hội
phong kiến ở Trung Quốc.Trong giai đoạn này văn học đời Đường đã phát triển
hơn bất kỳ thời đại nào trước đó.Thơ Đường như một vườn hoa muôn màu
muôn sắc nở rộ, nhiều nhà văn, nhà thơ xuất hiện, nhiều thể loại văn học phát
triển, đã để lại những thành tựu rực rỡ ghi dấu ấn trong thơ ca.Giai đoạn này có
nhiều tác giả đã đi vào lịch sử thơ ca như Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị . . .
Thơ Đường du nhập vào Việt Nam rất sớm, nó được Việt Nam chấp nhận
như một nội sinh. Cho đến hôm nay, thơ Đường vẫn rất gần gũi với người Việt
Nam, vì vậy, không gì khó hiểu khi ta thấy trong chương trình môn văn ở trường
phổ thông, thơ Đường có một vị trí đặc biệt. Số lượng không quá lớn nhưng quả
đã đặt người giáo viên văn trước một thử thách lớn, đòi hỏi họ phải tìm cách
vượt qua.
Để dạy văn học Trung Quốc tốt cần phải giải quyết hai vấn đề, đó là cách
cảm thụ thơ văn và thi pháp. Nói cách cảm thụ là nhằm cái chủ thể người tiếp
nhận và con đường tiếp nhận. Nói thi pháp là nhằm vào khách thể sáng tạo tức là
người sáng tác, tìm xem họ dùng những phương thức, phương tiện gì để thể hiện
cảm hứng, để chuyển tải tư tưởng, để xây dựng hình tượng.

1


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông


2. Tình hình nghiên cứu:
Ở trường phổ thông hiện nay, tình hình dạy thơ nhìn chung chưa đạt hiểu quả
cao. Riêng đối với thơ Đường, chưa có nhiều giáo viên giúp học sinh cảm nhận
được cái hay cái đẹp của nó. Phần lớn giáo viên mới chỉ phân tích được nội
dung tác phẩm mà chưa làm nổi bật các thủ pháp nghệ thuật cùng đặc trưng thi
pháp thơ Đường, nhiều giáo viên chỉ biết thuyết giảng, ít đối thoại với học sinh
vì sợ thiếu thời gian. Cách làm ấy vô hình dung đã đi ngược lại cái “phép” của
thơ Đường là “nói ít gợi nhiều”. Mặt khác, việc dạy học thơ Đường ở trường
phổ thông chưa đạt hiệu quả cao còn do việc cung cấp tri thức lý thuyết về thơ
Đường còn thiếu nên tri thức làm nền tảng cho học sinh tiếp nhận còn nghèo
nàn. Vậy nên khi học thơ Đường, học sinh có ấn tượng thơ Đường khó tiếp
nhận.
Xuất phát từ thực tế này, tôi thấy vấn đề nghiên cứu cách dạy học thơ
Đường ở trường học phổ thông là rất quan trọng. Thực hiện đề tài này tôi hy
vọng đưa ra cách hiểu khoa học về thơ Đường nhằm góp phần nhỏ bé vào việc
cải tiến chất lượng dạy học thơ Đường trong nhà trường phổ thông.
Tuy nhiên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực
hiện, tôi rất mong được sự góp ý từ phía các đồng nghiệp, những đồng chí quan
tâm đến vấn đề này.
Do khả năng của bản thân và khuôn khổ của đề tài, tôi xin đưa ra kinh
nghiệm của bản thân về cách tiếp cận thơ Đường ở trường trung học phổ thông
theo đặc trưng thể loại ( thi pháp ).
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
3.1. Mục đích của đề tài:
- Nêu lên kinh nghiệm của bản thân về cách tiếp cận một tác phẩm thơ
Đường để cùng trao đổi với đồng nghiệp của mình, với mong muốn góp phần
vào việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông hiện nay.
- Nhằm nâng cao hiệu quả giờ học văn trong trường trung học phổ thông.
2


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

3.2. Nhiệm vụ của đề tài:
- Xác định cơ sở lý luận của việc giảng dạy và học tập thơ Đường ở
trường trung học phổ thông trong nhiều năm qua.
- Tình hình thực tiễn về phương hướng đổi mới dạy học thơ Đường theo
đặc trưng thể loại.
- Thực hành soạn giảng một tiết dạy cụ thể: Tiết 44 và 47 trong chương
trình Ngữ văn lớp 10 THPT.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến việc cảm thụ thơ.
- Nghiên cứu văn bản: Hoàng Hạc lâu tổng Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng
Lăng của Lí Bạch và Thu hứng của Đỗ Phủ trong chương trình sách giáo khoa
Ngữ văn lớp 10 THPT.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài sáng kiến gồm những nội dung chính sau:
1. Thơ Đường nhằm khám phá sự tự nhiên mà chủ yếu sự tự nhiên giữa con
người với thiên nhiên.
2. Đặc trưng của thơ Đường.
3. Thơ Đường xét về mặt ngôn ngữ.
4. Luật thơ.

3


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

PHẦN NỘI DUNG

Chương I: Những vấn đề lý luận.
Thơ Đường giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong lịch sử thơ ca cổ đại Trung
Quốc. Trong tập Toàn Đường thi soạn năm 1705 có 4.8900 bài thơ Đường. Về
sau nhiều nhà nghiên cứu cho rằng số lượng của thơ Đường không phải chỉ có
thế. Nhưng dù sao con số đó cũng nói lên phần nào cái hùng vĩ, đồ sộ của dãy
núi thơ Đường.
Tại sao đến đời Đường thì thơ ca cổ đại Trung Quốc đạt đến đỉnh cao như
vậy? Có thể nói rằng thơ ca phát triển là do nhiều điều kiện và yếu tố hợp thành
như hoàn cảnh lịch sử, cơ sở xã hội, đời sống nhân dân, truyền thống văn học và
sự phát triển nội tại của nó... Đời sống nhân dân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Mâu thuẫn chính trong xã hội phong kiến là mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân
và địa chủ. Cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt và dai dẳng này chính là động lực
thúc đẩy xã hội tiến lên, cũng là điều kiện để thơ ca phát triển. Tác phẩm văn
học không thể không phán ánh những mâu thuẫn đó trên những mức độ khác
nhau hoặc trực tiếp hay gián tiếp, hoặc công khai hay bí mật, hoặc hoàn chỉnh
hay phiến đoạn.
Khi lên nắm chính quyền, giai cấp thống trị nhà Đường áp dụng hàng loạt
chính sách nhượng bộ nông dân. Kinh tế phồn vinh, xã hội thái bình, cục diện
chính trị ổn định tạo điều kiện cho nhà thơ đi đây đi đó tận hưởng cảnh đẹp của
non sông đất nước, bồi dưỡng khí chất lãng mạn và năng khiếu nghệ thuật, viết
lên những lời thơ giàu sức sống thời đại. Nhưng nói như vậy không có nghĩa là
khi một nền kinh tế phong kiến suy đồi, trật tự xã hội hỗn loạn là không xuất
hiện những nhà thơ lớn. Những bài thơ giàu tính hiện thực và thấm sâu lòng
nhân đạo cao cả của Đỗ Phủ ra đời sau vụ biến An Lộc Sơn là những bằng
chứng cụ thể.
Vả lại, cho dù những năm tháng đầu khi nền kinh tế xã hội nhà Đường
phồn vinh, ổn định thì mâu thuẫn giai cấp vẫn tồn tại, phát triển. Lúc này, do sự
4


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

va chạm giữa cuộc sống riêng tây và tinh thần phản nghịch vốn có của nhà thơ
mà bật ra những tia lửa phản kháng không thể dập tắt được. Sáng tác của Lí
Bạch trong giai đoạn đầu cũng đủ sức chứng minh hiện thực đó. Mặt khác sau
loạn An Lộc Sơn, tuy sức sản xuất vật chất của xã hội bị phá hoại nghiêm trọng,
nhưng những vùng như lưu vực sộng Trường Giang và phía nam Trường Giang
vì không trực tiếp chịu ảnh hưởng của chiến tranh và do của cải vật chất đưa từ
miền Bắc xuống nên nông nghiệp, thủ công nghiệp và thương nghiệp ở những
khu vực này phát đạt, tạo điều kiện vật chất cho sự phát triển của thơ ca giữa đời
Đường và thời kì sau.
Chế độ khoa cử “ dĩ thi thủ sĩ” ( lấy thơ ca để chọn người tài ) đời Đường
tuy không phải là nguyên nhân chính của sự phát triển thơ ca, nhưng không thể
phủ nhận một điều là việc “dĩ thi thủ sĩ” đã góp phần làm giàu kho tàng thơ ca
vốn có đời Đường.
Ngoài ra sự phồn vinh của các ngành nghệ thuật khác như âm nhạc, vũ
đạo đặc biệt là hội họa cũng ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển của văn học.
Hội họa, điêu khắc đời Đường đạt tới đỉnh cao của nghệ thuật, sản sinh những
nhân tài như Ngô Đạo Từ chuyên vẽ người, Vương Duy chuyên vẽ sông núi,
Dương Huệ Chi nổi tiếng về điêu khắc...
Ngoài những điều kiện lịch sử và xã hội nói trên thì sự phát triển của bản
thân nền văn học nói riêng cũng là một trong những nguyên nhân làm cho thơ
Đường phát triển. Kể từ khi Kinh Thi, tập thơ đầu tiên của Trung Quốc ra đời,
cho đến thơ Đường, thơ ca Trung Quốc đã có một lịch sử lâu dài. Hơn một
nghìn năm qua, thơ ca là thể loại chủ yếu của nền văn học Trung Quốc. Từ loại
thơ bốn chữ trong Kinh Thi cho đến hình thức “ Tao thể” của sở từ và loại thơ
năm chữ hoặc bảy chữ đời Hán cũng tích lũy những kinh nghiệm phong phú cho
sự sáng tác thơ ca đời Đường.

5


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

Chương II. Những vấn đề thực tiễn.
1. Nội dungkhám phá của thơ Đường:
Thơ Đường nhằm khám phá sự tự nhiên mà chủ yếu là sự tự nhiên giữa
con người với thiên nhiên, gợi lên những giao cảm, đưa đến cho người đọc
người bạn tri âm tri kỉ: một con sông, một vầng trăng, một cánh chim... Cách
cấu tứ nhằm khai phá sự tự nhiên, sự giao cảm giữa tự nhiên với con người ấy
đã xóa đi mọi gianh giới, mọi sự ngăn cách, tạo ra âm hưởng vang vọng trong
tâm hồn.
Lý Bạch là một người đi du ngoạn nhiều nơi nhất. Hầu như khắp nơi trên
đất nước Trung Quốc đều in dấu chân ông. Thơ viết về thiên nhiên của ông là
những bức tranh hùng vĩ, tráng lệ ẩn giấu một vẻ đẹp sâu xa thầm kín: Thác
nước Hương Lô trong bài Vọng Lư sơn bộc bố hùng vĩ lạ thường.
“ Nắng rọi Hương Lô khói tía bay
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba ngàn thước
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây”
( Tương Như dịch)
Thực tế Hương Lô bắt nguồn từ núi cao chảy xuống, nhưng dưới ngòi bút
Lý Bạch nó không còn là thác nước bình thường nữa. Nó chảy từ độ cao ba
nghìn thước, lại chảy như bay, đứng xa mà nhìn ngỡ tưởng dải Ngân Hà tuột
khỏi mây.
Thiên nhiên còn là người bạn an ủi, động viên, chia sẻ nỗi đau khổ, dằn
vặt trong lòng ông.
“ Chim bay vút bay hết
Mây lẻ đi một mình
Nhìn nhau không thấy chán
Chỉ còn núi Kính Đình”
( Độc tọa Kính Đình sơn – Phạm Lệ Duyên dịch)

6


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

Hình như núi Kính Đình cũng hiểu được sự cô độc lẻ loi, hiu quạnh của
nhà thơ.

2. Đặc trưng của thơ Đường:
Để hiểu hết cái cảm hứng của nghệ thuật thơ Đường lại cần nắm được đặc
trưng của thơ Đường, chung quy có thể thấy được mấy đặc điểm sau:
Trong cách cấu tứ thường tìm hiểu sự giao cảm giữa con người và thiên
nhiên, trong cách biểu hiện thường cái tôi trữ tình hòa lẫn vào ngữ cảnh, trong
cách diễn đạt thường ý thức đến sự quấn quyện ba yếu tố thi- nhạc- họa.
Khi đọc thơ Lý Bạch mọi người đễ dàng nhận thấy sức tưởng tượng lớn
lao của ông. Ông đưa tình cảm nồng cháy, khát vọng mãnh liệt vào đối tượng
miêu tả. Để việc khoa trương có được bề rộng lẫn bề sâu, ông nhân cách hóa các
đối tượng được miêu tả: Núi Kính Đình là người bạn tâm tình có thể hiểu được
cảnh cô độc và nỗi buồn của nhà thơ, hoặc gió xuân cũng hiểu được nỗi đau khổ,
nỗi tái tê của con người trong cảnh biệt ly.
“Gió xuân như cũng thấu hay
Không cho cành liễu điểm đầy xanh non”
(Lao lao đình – Trúc Khê dịch)
Trăng và bóng cũng trở thành bạn tâm đầu ý hợp cùng nhà thơ nâng cốc
để làm dịu bớt sự lẻ loi đơn chiếc:
“Cất chén mời trăng sáng,
Mình với bóng là ba”
(Nguyệt hạ độc chước – Tương Như dịch)

3. Ngôn ngữ thơ Đường:
Ngôn ngữ thơ Đường nhìn chung trong sáng, tinh luyện. Các tác giả thơ
Đường thường ít khi nói hết, nói trực tiếp ý của mình. Như Đỗ Phủ rất chú trọng
đến ngôn ngữ thơ ca, ngoài việc dùng phương ngôn, khẩu ngữ, ông cũng tốn
nhiều công phu gọt giũa từng lời, từng ý đạt mức “ ý tại ngôn ngoại “ ( ý nằm ở
ngoài lời ). Khái quát và chính xác là đặc điểm là đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ
thi ca của Đỗ Phủ. Trong bài Đăng cao, Đỗ Phủ viết:
7


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

“Vạn lí bi thu thường tác khách
Bách liên đa bệnh độc đăng đài”
(Thu quạnh nghìn khơi lòng khách não
Đài cao trăm bệnh chiếc thân mòn - Nam Trân dịch)
Chỉ mười bốn chữ nhưng làm rõ bảy tầng ý đau thương: Sống nơi đất
khách quê người ( tác khách), xa nhà vạn dặm ( vận lí), mà nào có phải chỉ một
đôi lần ( thường tác khách), lại phải xa nhà vào những ngày thu ảm đạm ( bi
thu), chỉ một thân một mình ( độc đăng đài), cả đời người ( bách niên) hay ốm
đau mà nào chỉ có vài bệnh ( đa bệnh). Bảy ý đó quyện vào nhau, mỗi chữ một
ý, ý này bổ sung ý kia, làm nổi bật hình ảnh cô độc, lẻ loi của con người chịu
lắm nỗi gian truân, thống khổ của cuộc đời. Lời thơ cô đọng, hàm súc, cảnh, ý,
tình lồng vào nhau tô đậm thêm phong cách trầm uất của thơ ông.

4. Luật thơ Đường:
Thơ Đường luật là thể thơ chủ đạo có tác động chi phối thể thơ khác,
thường dùng như một hệ quy chiếu để xem xét đặc điểm các thể thơ khác ( cổ
phong và từ). Đó là một thể thơ có niêm luật chặt chẽ, niêm luật đó lấy việc xen
kẽ các thanh trắc và bằng làm nguyên tắc, tuy nhiên nguyên tắc đó không phải là
tuyệt đối, có phần gần như tuyệt đối. Đó là vị trí của các thanh ở chữ thứ hai, thứ
tư và thứ sáu trong thơ thất ngôn, thường được khái quát thành công thức “ nhị
tứ lục phân minh”, với hàm nghĩa: thanh của chữ thứ tư phải ngược thanh với
chữ thứ hai và thứ sáu, có thể là trắc-bằng-trắc hoặc bằng-trắc-bằng, viết tắt là
TBT và BTB.
Ví dụ: “Phong cấp thiên cao viên khiếu ai”
(Đăng cao- Đỗ Phủ)
Hoặc “Giang gian ba lãng kiêm thiên dũng”
(Thu hứng – Đỗ Phủ)
Một câu thơ viết không đúng công thức đó gọi là thất luật hay phá luật (cố
tình làm thất luật để nhấn mạnh một ý nào đó) như:
“Cố nhân tây từ Hoàng Hạc Lâu”
8


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

(Hoàng Hạc Lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng của Lý Bạch).
Phần có thể linh động là các chữ thứ 1, thứ 3 và thứ 5 thường quy thành
công thức “Nhất tam ngũ bất luận”.Thật ra chỉ chữ thứ nhất là hoàn toàn linh
động. Chữ thứ năm nói chung là ngược thanh với chữ thứ bảy, tuy linh động
cũng không bị coi là thất luật. Chữ thứ ba nếu ở câu có vần, không được chuyển
thanh “bằng” thành “trắc”. Thơ Đường luật có 3 dạng chính: bát cú( 8 câu),
tuyệt cú (có khi gọi là tứ tuyệt, 4 câu), bài luật (còn gọi là trường luật, nghĩa là
một bài thơ luật kéo dài).
Một bài bát cú được chia thành 4 cặp câu (còn gọi là 4 liên thơ) đề, thực,
luận, kết (còn gọi là liên đầu, liền cằm, liên cổ, liên đuôi, cũng có khi gọi bằng
số: cặp câu thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư ). Đã có xu hướng quy các chức năng
xác định cho mỗi cặp câu như tên gọi của nó( đề là “ vào đề”), thực là “ nói
thực”, luận là “ bàn rộng ra”, kết là “ kết luận” ). Song thực tiễn thơ Đường luật,
đặc biệt là thơ từ đời Minh trở về trước lại cho ta thấy không phải bao giờ cũng
vậy. Một tỷ lệ không nhỏ các bài thơ Đường như Hoàng Hạc lâu của Thôi hiệu,
Đăng cao của Đỗ Phủ chỉ có thể được lí giải đúng đắn nếu chỉ chia chúng thành
hai phần, tức nửa trên và nửa dưới như nhà phê bình Kim Thánh Thán ( nhà phê
bình nổi tiếng cuối đời Minh, sinh 1608) thường gọi.

9


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

Mô hình thơ thất ngôn bát cú vần bằng ( luật bằng)

B

B

T

T

T

B

B

T

T

B

B

T

T

B

T

T

B

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

B

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

B

T

T

B

T

T

B

B

B

T

T

B

B

T

T

T

B

Liên 1

Liên 2

Liên 3

Liên 4
B

10


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

Thất ngôn bát cú vần trắc ( luật trắc)

T

T

B

B

B

T

T

Liên 1
B

B

T

T

B

B

B

B

T

T

T

B

B

T

T

B

B

B

T

T

T

T

B

B

T

T

B

B

B

T

T

B

B

T

B

B

T

T

T

T

T

B

B

B

T

T

Liên 2

Liên 3

B

Liên 4
T

T

Luật thơ được căn cứ từ chữ thứ hai của câu thứ nhất nếu là thanh trắc thì
bài thơ ấy làm theo luật trắc và nếu là thanh bằng thì bài thơ ấy làm theo luật
bằng. Còn niêm (đính vào nhau theo nghĩa đen): luật của âm thanh cốt điệu đi
của câu thơ không trở nên đơn điệu, do đó về cơ bản giữa các cặp câu thơ thì
thanh phải đối nhau trừ chữ thứ 5 và chữ thứ 7 trong câu đầu. Muốn vậy chữ thứ
hai của câu chẵn thuộc liên thơ trên phải cùng thanh với chữ hai của câu lẻ thuộc
liên thơ dưới, tuy nhiên người ta cũng đề ra những ngoại lệ.

11


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

H thng vn trong th ng lut ch yu gieo vn bng, thnh thong
cú vn trc, vn gieo cui cõu 1 v cui tt c cỏc cõu chn 2,4,6,8 (riờng
nhng ch cui cõu 1 cú th khụng gieo vn).

Chng III. Thc hnh: Ging dy mt tỏc phm th
ng theo c trng th loi.
1. Bi 1:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 44. Đọc văn.

Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng
( Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng)
Lí Bạch
A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1. Kin thc:
- Hiểu được tình bạn chân thành, trong sáng của tác giả.
- Nắm vững đặc trưng phong cách thơ Lý Bạch.
2. K nng:
c hiu th ng theo c trng th loi.
3. Thái :
Giáo dục tình bạn trong sáng, nhân cách cao cả.
B. Tiến trình bài học:
1. ổn định tổ chức: ( 1/ )
2. Kiểm tra bài cũ: (5/ )
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động ( 1/ )

12


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

Thơ Lí Bạch vốn thường nói nhiều đến tình bạn bè tha thiết, đằm sâu, nào
là tiễn xá nhân họ Trương đi Giang Đông, tiễn sơn nhân họ Dương về núi
Tung Có những lời thơ đưa tiễn thật giản dị mà rung động:
Vẫy tay thôi đã rời xa
Nhớ nhau tiếng ngựa nghe mà buồn teo.
Nhưng người đọc vẫn không quên bài thơ: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài thơ ấy trong
tit hc 44

Hoạt động của GV và HS

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung (7/ )

I. Tìm hiểu chung:

Trình chiếu: Giới thiệu chân dung

1. Tác giả:

nhà thơ Lí Bạch.

- Cuộc đời :

* Căn cứ vào tiểu dẫn SGK, em hãy

+ Lí Bạch ( 701 - 762) tự Thái Bạch, quê ở Lũng

nêu những nét chính về tác giả Lí

Tây - Trung Quốc. ( Bản chất thích giao lưu với

Bạch?

bạn bè và du lịch thưởng ngoạn phong cảnh. Năm
25 tuổi được làm việc trong Viện hàn lâm. Nhưng
nhà vua chỉ đối x và xem ông như một nghệ nhân
cung đình, chỉ dùng ông khi cần điểm tô cho cuộc
sống xa hoa hưởng lạc. Thất vọng, chỉ 3 năm ông
xin ra khỏi kinh đô, tiếp tục cuc sng ngao du sơn
thủy. Năm 762 ông mắc bệnh và mất)
+ Là nhà thơ lãng mạn vĩ đại Trung Quốc, được
mệnh danh là Thi tiên ( do tính cách khoáng đạt,
thơ lại hay nói đến cõi tiên)
- Sự nghiệp: Hiện còn trên 1000 bài thơ
+ Nội dung phong phú với các chủ đề chính: (
SGK)
+ Phong cách thơ: Hào phóng, bay bổng lại rất tự
nhiên, tinh tế và giản dị.
13


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

+ Đặc trưng nổi bật là sự thống nhất giữa cái cao cả
* Bài thơ được sáng tác trong hoàn

và cái đẹp.

cảnh nào?

2. Văn bản:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi Lí Bạch tiễn Mạnh Hạo
Nhiên đi Quảng Lăng.( Mạnh Hạo Nhiên là thế hệ
nhà thơ thuộc đàn anh Lí Bạch - hơn LB 12 tuổi
nhưng họ là đôi bạn văn chương rất thân thiết- LB
rất hâm mộ về tài năng, học vấn và nhân cách của
MHN)

Hoạt động 3: Đọc văn bản ( 7/ )
* GV hướng dẫn HS đọc.

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.
II. Đọc văn bản:

* HS đọc giải nghĩa từ khó SGK.

1. Ging c: Trầm buồn, thiết tha.

* Theo em, một bài thơ tứ tuyệt

2. Giải nghĩa từ khó: SGK-Tr 143.

thường có bố cục như thế nào?

3. Bố cục: 2 phần
- Hai câu đầu.

* Văn bản tập trung thể hiện vấn đề

- Hai câu cuối.

gì?

4. Chủ đề: Bi th th hin tỡnh bn chõn thnh,

Hoạt động 4: Đọc hiểu văn bản

thm thit ca hai nh th ln thi Thnh ng.

(20/ )
* GV đọc diễn cảm 2 câu thơ đầu.

III. Đọc - hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu: Cảnh tiễn đưa.

* So sánh nguyên tác với bản dịch * So sánh nguyên tác với bản dịch thơ:
thơ?
Câu 1:
+ Cố nhân: Bạn tri âm, tri kỉ, người bạn đã gắn bó
thân thiết. Từ bạn: chung chung, chưa dịch hết
nghĩa.
+ Từ: từ biệt, từ giã. Từ trong bản dịch là thuần
Việt nằm trong cặp quan hệ từ từ...đến
+ Bản dịch bỏ qua chữ Tây: nơi xuất phát
Câu 2:
+ Yên hoa: Hoa khói, nơi phồn hoa đô hội-> Bản
14


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

dịch làm mất nghĩa thứ 2.
+ Bản dịch bỏ qua từ tam nguyệt ( tháng ba) nên
làm giảm mất không khí xuân trong cuộc đưa tiễn.

- Không gian đưa tiễn:
* Đọc 2 câu thơ đầu, em nhận thấy

+ Nơi đi: Phía tây lầu Hoàng Hạc -> cõi tiên

cuộc đưa tiễn diễn ra ở đâu (nơi đưa

( phía tây theo quan niệm của người phương Đông:

tiễn, nơi đến )?

là nơi có cõi phật, cõi tiên, - nơi thoát tục; là nơi có

* Em có nhận xét gì về không gian

vùng đất hoang sơ, bí hiểm, với nhiều núi cao, xưa

đó?

chỉ dành riêng cho những ẩn sĩ tu hành nơi ẩn

* Cảnh đưa tiễn còn được diễn ra

chứa những tâm hồn thanh cao, trong sạch.

vào thời gian nào?

Lầu Hoàng Hạc: Di chỉ thần tiên,thắng cảnh thuộc

* Em nhận xét như thế nào về cuộc

huyện Vũ Xương Hồ Bắc TQ, tương truyền nơi

tiễn đưa này?

Phí Văn Vi tu luyện thành tiên rồi cưỡi hạc vàng

* Tại sao nhà thơ không chọn một

bay đi)

bến sông như thường lệ mà lại chọn

+ Nơi đến: Dương Châu- Nơi phồn hoa đô hội->

lầu Hoàng Hạc để đưa tiễn bạn?

cuộc đời trần tục.
=> Không gian chia li rộng lớn.
- Thời gian đưa tiễn: Tháng ba mùa hoa khói (
cuối mùa xuân)
- Cố nhân: bạn cũ, gắn bó thân thiết từ lâu.
Tóm lại: Cảnh tiễn đưa thật thiêng liêng, đẹp đẽ,
lãng mạn trong nỗi buồn thiết tha, quyến luyến của
con người. ( gợi tâm sự sâu kín của tác giả: tiễn bạn
từ một di chỉ thần tiên, từ hướng tây pơhieeu diêu
thoát tục đến một nơi phồn hoa đô hội của cuộc
đời trần tục ở hướng Đông-> khao khát được nhập
thế, giúp đời nhưng ông vốn ưa sống tự do, phóng
khoáng, ko chịu quỳ gối trước cường quyền nên
thực tế đã phải nếm chịu không ít chua cay).

15


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

2. Hai câu sau: Nỗi lòng người đưa tiễn
* So sánh nguyên tác với bản dịch thơ:
* So sánh nguyên tác với bản dịch

Câu 3:

thơ?

+ Cô phàm ( nguyên tác): cánh buồm lẻ loi, cô
đơn- dịch thơ: Bóng buồm-> làm mất sắc thái của
cảnh buồm
+ Bích không tận: Màu xanh bao la, rợn ngợp->
Bản dịch thơ làm mất sắc màu đó của ko gian chia
li
-> Câu 3 trong nguyên tác: Bóng cảnh buồm lẻ loi
xa dần, mất hút vào khoảng không xanh biếc -> gợi
sự dịch chuyển chậm chậm, xa mờ dần, hút tầm
mắt của cánh buồm.
Còn câu thơ dịch lại nêu lên sự chuyển dịch đã
hoàn tất.
Câu 4: Bản dịch đã thêm ý trông theo. Lí Bạch
không dùng chữ trông theo mà người đọc vẫn hình
dung được quá trình trông theo đó.

- Câu 3:
* Trong nguyên tác hình ảnh cô
phàm và bích ko tận có quan hệ với
nhau như thế nào? í nghĩa của mối
quan hệ đó?
* Thời Đường, sông Trường giang là
huyết nạch giao thông chính của
miền Nam TQ, hẳn có nhiều thuyền
bè xuôi ngược. Nhưng trong con
mắt thi nhân giữa ko gian bao la

+ Hình ảnh đối lập:
cô phàm
nhỏ bé, cô đơn

><

bích không tận
mênh mông, rợn ngợp

. Tô đậm sắc thái cô đơn, nhỏ bé của con thuyền.
. Bút pháp tả cảnh ngụ tình: sự cô đơn nhỏ bé của
con người trước thiên nhiên bao la.
+ Sự dịch chuyển chậm chậm xa dần, mờ dần, rồi
mất hút vào khoảng không xanh biếc của cánh
buồm-> cái nhìn dõi theo đau đáu: Tình cảm chân
16


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

xanh thẳm ấy chỉ duy nhất hình ảnh

thành, tha thiết của tác giả đối với bạn.

cô phàm của cố nhân và sự

- Câu 4:

chuyển dịch của nó là có ý nghĩa.

+ Hình ảnh dòng Trường giang chảy vào cõi trời.

Điều đó cho thấy tình cảm của tác

. Là hình ảnh tưởng tượng phi phàm, bay bổng,

giả đối với bạn như thế nào?

lãng mạn.

* Không gian được gợi ra trong câu

. Gợi ko gian vũ trụ rộng lớn, kì vĩ.

thơ cuối như thế nào? Gợi cho em

-> Con người càng thêm nhỏ bé, cô đơn.( trước mắt

cảm giác gì? Thể hiện tâm trạng gì

nhà thơ dòng Trường giang như cao dần lên, hòa

của nhà thơ?

nhập vào với trời xanh. ánh mắt nhà thơ đành bất

* Em có nhận xét gì về tình bạn của

lực trước không gian vô tận đã che khuất người bạn

nhà thơ.( TB sâu sắc, chân thành -

tri âm)

điều ko thể thiếu được trong đời

+ Tâm trạng của nhà thơ: Nỗi cô đơn càng thêm vời

sống tình cảm của con người ).

vợi, nỗi nhớ càng thêm thăm thẳm.
=> Hai câu thơ thể hiện tình bạn chân thành, thắm

* Hóy liờn h vi tỡnh bn tui hc

thiết của LB.

trũ.

IV. Tổng kết:

Hoạt động 5: Tng kt (2/ )

1. Nghệ thuật: Ngôn ngữ giản dị, hình ảnh tươi

* Trỡnh by 1 phỳt giỏ tr ni dung

sáng, gợi cảm.

v ngh thut ca bi th?

2. Nội dung: TB sâu sắc, chân thành của hai nhà
thơ lớn thời Thịnh Đường.

Hoạt động 6: Hướng dẫn học tập ở nhà ( 2/ )
- Nắm được những nét cơ bản về tác giả.
- Học thuộc lòng bản dịch thơ và nắm được cảnh đưa tiễn và tâm trạng của nhà
thơ
- Chuẩn bị bài: Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ.
C. Rut kinh nghim gi dy:

17


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

2. Bi 2:
Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 47 . Đọc văn
Cảm xúc mùa thu
( Thu hng )
- Đỗ PhủA. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:
1. Kin thc:
- Hiểu được bức tranh mùa thu hiu hắt, cũng là bức tranh tâm trạng buồn lo của
nhà thơ trong cảnh loạn li: Lo cho đất nước, buồn nhớ quê hương, xót xa cho
thân phận.
- Nắm vững thêm đặc điểm thơ Đường luật.
2. K nng: c hiu th ng theo c trng th loi.
3. Thỏi : Giỏo dc tỡnh yờu quờ hng, t nc v tỡnh cm nhõn o.
B. Tiến trình bài học:
1. ổn định tổ chức: ( 1/ )
2. Kiểm tra bài cũ: Kim tra v son ( 5/ )
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động ( 1/ )
Nu nh th Lớ Bch (i ng) thiờn v nhng dũng th lóng mn bay
bng vi nhng cnh sc lung linh m o thỡ Ph li mang duyờn n vi
nhng dũng th hin thc gn lin vi cuc sng i thng ca nhng con
ngi thuc tng lp di ca x hi. Bi th Cm xỳc mựa thu ó th hin

18


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

một cách sâu lắng nỗi nhớ quê hương cùng cuộc sống cô đơn của con người xa
xứ.

Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung ( 6/ ).

Nội dung cần đạt
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:

* Đọc tiểu dẫn và cho biết vài nét về tác

- Đỗ Phủ ( 712- 770), quª Hµ Nam- Trung

giả Đỗ Phủ?

Quèc.
- Cả cuộc đời nghèo khổ, lưu lạc khắp nơi.
Có chí lớn phò vua, giúp nước nhưng không
thành.
- Là nhà thơ hiện thực lớn nhất của Trung
Quốc.Được mệnh danh là " Thi Thánh".
- Nội dung thơ Đỗ Phủ: Phong phú, sâu sắc.
Lịch sử bằng thơ chứa chan tình yêu nước và
nhân đạo. Nghệ thuật điêu luyện, giọng thơ

* Nội dung chủ yếu trong thơ Đỗ Phủ là

trầm uất.

gì?

2. Văn bản:
- Sáng tác khi đất nước kiệt quệ và chiến
tranh loạn lạc. Đỗ Phủ cùng gia đình đi lánh
nạn ở Tứ Xuyên. Năm 766 ở nơi núi non

* Văn bản được sáng tác trong hoàn cảnh

hiểm trở thuộc Quỳ Châu, xa cách quê hương

nào?

đã khơi nguồn cảm hứng cho tác giả viết
chùm thơ thu gồm 8 bài.
- Thu hứng là bài thứ nhất.
II. Đọc văn bản:
1. Giọng đọc:
Trầm hùng ở đoạn đầu, da diết ở đoạn sau.

19


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

Hoạt động 3: Đọc văn bản ( 8/ ).

2. Giải nghĩa từ khó:

* GV hướng dẫn đọc và giải thích từ khó. (SGK)
3. Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Bố cục:
+ 4 câu đầu: Cảnh thu.
* Nhận xét thể thơ, bố cục và cho biết

+ 4 câu sau: Nỗi lòng của tác giả.

chủ đề của bài thơ?

4. Chủ đề:
Bài thơ thể hiện bức tranh thu hùng vĩ
nhưng buồn hiu hắt và tâm trạng buồn nhớ
quê hương của tác giả.
III. Đọc hiểu văn bản:
1. Bốn câu đầu:
- Cảnh mùa thu ở Quỳ Châu, nơi thượng

Hoạt động 4. Đọc hiểu văn bản ( 20/ )

nguồn sông Trường Giang.
- Cảnh thiên nhiên dữ dội, hiểm trở, âm u:

* Bốn câu thơ đầu tả cảnh mùa thu ở đâu? + Những hạt sương rơi trắng xóa làm tiêu
Cảnh hiện ra trước mắt như thế nào?

điều cả rừng phong
+ Núi Vu, Kẽm Vu mờ mịt trong sương hiu
quạnh
+ Những đợt sóng tràng giang dữ dội
+ Những đám mây đùn nơi cửa ải xa xôi.
- Sử dụng nghệ thuật đối:

* Nghệ thuật nào đã được sử dụng ở hai

+ Sóng rợn >< Mây đùn.

câu thực?

+ Lưng trời >< Mặt đất.
=> Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hiểm trở

* Hãy nhận xét về bức tranh thiên nhiên

trong một không khí hiu hắt, ảm đạm. Tâm

và tâm trạng của tác giả trong 4 câu thơ

trạng buồn lo của nhà thơ: Xót xa cho bản

đầu?

thân, buồn nhớ quê hương và lo cho đất

20


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

nước.
2. Bốn câu cuối:
* Câu 5 - 6:
- Sử dụng phép đối ngẫu vừa là cảnh thu
cũng là tình thu.
* Hai câu thơ 5,6 sử dụng biện pháp nghệ - Hình ảnh:
thuật gì?

+ "Hoa cúc" -> Mùa thu.
+ "Con thuyền" -> Cuộc đời nổi trôi, lưu lạc.

* Hình ảnh" hoa cúc", " con thuyền"

=> Hai hình ảnh đó không chỉ tiêu biểu cho

mang ý nghĩa gì?

mùa thu mà còn hàm chứa ý nghĩa ẩn dụ,
tượng trưng sâu sắc.
- Các động từ:
+ Lưỡng khai: 2 lần mở - hai năm xa quê.
+ Nhất hệ: một mối ràng buộc duy nhất -quê

* Các động từ Lưỡng khai, nhất hệ, cố

hương.

viên tâm có ý nghĩa như thế nào ? (Chú ý

+ Cố viên tâm: tấm lòng nhớ nơi vườn cũ,

bản dịch nghĩa).

quê nhà.
=> Hai câu thơ tình và cảnh đã hoà làm một
với giọng thơ nghe ai oán, bi thương với tâm
trạng buồn, cô đơn nơi đất khách quê người.

* Em có nhận xét gì về cách tả cảnh của

* Câu 7 - 8:

tác giả ?

- Không khí nhộn nhịp nô nức của mọi người
đang may áo rét trong cảnh gia đình đầm ấm.
- Âm thanh rộn ràng của dao thước và tiếng

* Không khí và âm thanh trong sinh hoạt chày đập áo chuẩn bị cho mùa đông.
của người dân như thế nào?

-> Chạnh lòng nhớ tới quê nhà, hoàn cảnh
của mình – một kẻ xa quê không được hưởng
cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

* Không khí và âm thanh ấy có tác động => Từ âm thanh này, tâm trạng nhà thơ

21


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

thế nào đến nỗi lòng người xa quê?

chuyển từ nỗi u buồn bản thân đến nỗi lo âu
thời cuộc, biên giới vẫn chưa yên. Tấm lòng

* Em hãy nhận xét về tấm lòng của nhà của tác giả luôn hướng về nhân dân, đất
thơ thể hiện ở những câu thơ trên?

nước.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Kết cấu chặt chẽ, hình ảnh đặc trưng, hình

Hoạt động 5: Tổng kết ( 2/ )

ảnh ngôn từ nhiều tầng ý nghĩa, giọng điệu và
âm hưởng thơ thể hiện đúng tâm trạng u buồn

* Nhận xét giá trị tư tưởng, thẩm mỹ của

2. Nội dung:

bài thơ?

Bài thơ thể hiện nỗi buồn riêng thấm thía
và tâm sự chứa chan niềm yêu nước thương

* Qua bài thơ em cảm nhận được gì về đời của tác giả.
tình cảm của bản thân với quê hương
mình?
Hoạt động 6: Củng cố và hướng dẫn học bài ( 2/ ).
- Củng cố:
+ Nội dung: Bài thơ tuy không miêu tả trực tiếp tình hình xã hội mà vẫn chan
chứa tình đời và có giá trị hiện thực sâu sắc. Chiến tranh phong kiến liên miên
đã đẩy tác giả vốn là ông quan của triều đình về tận góc trời Tây nam của đất
nước và con người ấy ngày đêm chỉ còn ôm ấp một hy vọng mong manh được
trở về quê cũ. Hẳn đó cũng là ước mơ của bao người dân nghèo đau khổ đời
Đường..
+ Nghệ thuật: Xét riêng về luật thơ: Bài thơ gieo vần bằng, vần gieo ở cuối câu 1
và cuối tất cả các câu chẵn 2,4,6,8; luật trắc, vì tiếng thứ 2 của câu 1 mang thanh
trắc ( lộ). Niêm luật chặt chẽ theo công thức “ nhị tứ lục phân minh”, tuy nhiên
nghệ thuật đối trong bài thơ thuộc loại khoan đối ( đối không nghiêm chỉnh lắm)
thể hiện ở hai câu luận ( liên 3) “ tùng, cô” cùng thanh với nhau.

22


Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy thơ Đường ở trường Trung học phổ thông

- Hướng dẫn học bài:
+ Học thuộc phần phiên âm, dịch nghĩa và phân tích được bài thơ.
+ Chuẩn bị tiết 48: Đọc thêm- Lầu Hoàng Hạc, Nỗi oán của người phòng
khuê, Khe chim kêu.
C. Rút kinh nghiệm giờ dạy:
II. Kết quả :
1. Làm bài khảo sát 5 phút.
- Câu hỏi: Nội dung và ý nghĩa của hai câu thơ cuối bài Cảm xúc mùa thu của
Đỗ Phủ ?
- Yêu cầu:
+ Không khí nhộn nhịp nô nức của mọi người đang may áo rét trong cảnh gia
đình đầm ấm.
+ Âm thanh rộn ràng của dao thước và tiếng chày đập áo chuẩn bị cho mùa
đông.
-> Chạnh lòng nhớ tới quê nhà, hoàn cảnh của mình – một kẻ xa quê không
được hưởng cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
=> Từ âm thanh này, tâm trạng nhà thơ chuyển từ nỗi u buồn bản thân đến nỗi
lo âu thời cuộc, biên giới vẫn chưa yên. Tấm lòng của tác giả luôn hướng về
nhân dân, đất nước.
2. Kết quả ( %).

Lớp

sĩ số

giỏi

Khá

Tb

yếu

10A

43

20%

75%

5%

0%

23


Mt vi trao i v phng phỏp ging dy th ng trng Trung hc ph thụng

PHN KT LUN
1. KT LUN
Th ng khụng ch l thnh tu c ỏo ca th Trung Quc m cũn l
thnh tu ni bt trong nn th ca ca nhõn loi. i vi Vit Nam th ng
cũn cú mi quan h mt thit v phng din ti, xõy dng hỡnh nh, cu to
t th hay s dng ngụn ng th ng u ó cung cp cho cỏc nh th
Vit Nam cht liu sng ng, nhng gi ý quý bỏu. Truyn thng hin thc
nhõn o ca th ng ó tỏc ng tớch cc n nhiu bi th phn i chin
tranh, trc ht l ca Vng Xng Linh, ca Lý Bch... Trong Chinh ph
ngõm ca ng Trn Cụn cú th tỡm thy õm vang ca Tỡ b hnh. Khụng ch
trong th ca c in Vit nam m c trong phong tro th mi 1930 1945.
Nguyn Du ó tụn Ph l bc thy thiờn c ca vn chng thiờn c .
Túm li: Mun ging dy th ng phi cm th ỳng m mun th
phi hiu nguyờn tc cm hng mt chiu v song song vi nú phi hiu thi
phỏp m nh th ó vn dng trin khai cm hng y.
2. Kiến nghị.
Với đề tài này tôi rất mong nhà trường tạo điều kiện tổ chức hội thảo các
chuyên đề v phng phỏp ging dy th ng giúp giáo viên và học sinh có
những giờ học, hứng thú và hiệu quả.

Ngy 21 Thỏng 3 nm 2014
Ngi vit

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×