Tải bản đầy đủ

SKKKN nam 2015 2016

TÊN ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO BÀI DẠY:
“ TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ” HÓA HỌC 8
CHO HỌC SINH VÙNG KHÓ KHĂN
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hưởng ứng phong trào dạy học theo hướng tích cực lấy học sinh làm trung tâm,
xây dựng các biện pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Bản
thân là một giáo viên, để thực hiện tốt kế hoạch năm học đảm bảo theo chỉ tiêu đã đề
ra việc nâng cao chất lượng là vấn đề tất yếu đối với tất cả các môn học nói chung và
môn Hóa học nói riêng.
Môn Hóa học là môn khoa học tự nhiên có nhiều dạng bài tập tính toán nhưng để
học sinh giải tốt các dạng bài tập môn Hóa học thì điều đầu tiên học sinh phải biết
thành thạo cách giải bài tập dạng Tính theo phương trình của kiến thức của lớp 8. Đa
số học sinh vùng sâu rất yếu về kỹ năng tính toán yếu về viết đúng công thức hóa học
về phương trình hóa học về kỹ năng áp dụng để giải bài tập. Nên theo tôi tiết dạy tính
theo phương trình hóa học là rất quan trọng trong việc áp dụng để giải các bài tập tính
theo phương trình hóa học và là dạng bài tập thường xuyên được áp dụng trong môn
hóa học lớp 8. Đối với học sinh lớp 8 mới tiếp xúc với tính toán và chuyển đổi các
thông số trong các ví dụ, bài tập gặp rất nhiều khó khăn trong việc giải một bài tập
Hóa học theo phương trình hóa học, nên tôi quyết định chọn đề tài: “Áp dụng
phương pháp dạy học tích cực vào bài dạy: Tính theo phương trình hóa học cho
học sinh vùng khó khăn hóa học lớp 8 ” nhằm cung cấp kĩ năng giải bài tập dạng

Tính theo phương trình hóa học.
PHẦN II: NỘI DUNG
A. Thực trạng khi dạy bài tính theo phương trình theo phương pháp cũ:
- Trong các năm học qua, khi dạy học bài tính theo phương trình hóa học thì giáo viên
chỉ hướng dẫn các ví dụ trong sách giáo khoa mang tính chất hướng dẫn thuyết trình
sau đó học sinh sẽ được luyện tập bằng các bài tập trong SGK là đã hết thời gian 2 tiết
học không còn thời gian để hướng dẫn học sinh kỹ năng giải được bài tập, học sinh
chưa hình thành được cách giải bài tập tính theo phương trình hóa học.
- Trình độ nhận thức của học sinh giữa học sinh vùng khó khăn và vùng thuận lợi có
sự khác biệt chênh lệch lớn do đa số là học sinh dân tộc vùng thiểu số khác về mức
sống, động cơ học tập của học sinh, các em không được học thêm không được bồi
dưỡng thêm như các môn bắt buộc khác như Văn, Toán, Anh, ý thức học bài tự học
bài ở nhà của các em còn hạn chế số nên nhiều học sinh tiếp thu chậm nhưng nhanh
quên khả năng vận dụng vào các bài giải khác là cả một vấn đề lớn.
1


- Kiến thức môn Hóa học là một môn học hoàn toàn mới lạ đới với học sinh nên các
em rất khó tiếp thu kiến thức nên vận dụng vào giải bài tập còn khó hơn. Đặc biệt đối
với học sinh là đa số học sinh dân tộc thiểu số thường kĩ năng giải bài tập chưa cao
thường học thuộc theo sách giáo khoa, ít thời gian để luyện tập vì còn phải lo giúp đỡ
gia đình.
Với thực trạng của tất cả học sinh nói chung và học sinh trường vùng đặc biệt
khó khăn nói riêng việc học môn Hóa học sẽ rất khó khăn cho các em trong việc vận
dụng kiến thức giải bài tập. Vì vậy, giáo viên phải luôn phát hiện, tìm tòi các giải
pháp rèn luyện cho các em có kĩ năng cơ bản để giải bài tập tính theo phương trình
hóa học.
Mặc dù cố gắng dành nhiều thời gian cho dạy học nhưng một bộ phận học sinh
chưa có hứng thú học tập chỉ đối phó với điểm số chưa tạo được phương pháp học tập
thích hợp, chủ yếu là học thuộc lòng nội dung mà giáo viên cung cấp, thiếu sự vận
dụng làm cho một số học sinh này cảm nhận tiết học rất nặng nề, không hứng thú với
môn học dễ cảm thấy chán nản và dẫn đến kết quả học tập chưa cao.
Dưới đây là bước lên lớp cơ bản 2 tiết dạy Tính theo phương trình hóa học đã áp dụng
dạy nhiều năm qua:
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng
tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.

- Các bước tính theo phương trình hoá học.
2. Kĩ năng
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác
định hoặc ngược lại.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Bảng phụ (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II)
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2


1. Tổ chức:
2. Kiểm tra:
Câu hỏi 1:Hãy tìm số mol của
a) 50 g CaCO3 .
b) 42 g CaO.
Câu hỏi 2: Hãy lập phương trình hóa học trong các trường hợp sau;
a) Khi nung đá vôi (CaCO3) ta thu được vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2)
b) Cho sắt vào dung dịch axit clohidric (HCl) ta thu được muối sắt(II) Clorua ( FeCl 2)
và khí hidro.
3. Bài mới:.
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung
1. Bằng cách nào để tìm khối lượng
chất tham gia và sản phẩm.

GV treo bảng phụ
Ví dụ 1: Nung đá vôi (thành phần chính là
CaCO3) , thu được vôi sống (CaO) và khí
cacbonic (CO2) :
CaCO3 -------> CaO

+ CO2

Tính khối lượng CaO cần dùng để điều
chế được 50 g CaCO3.

Ví dụ 1:
Giải
t
→
CaCO3 
CaO + CO2

1mol

1mol

0.5 mol

? mol

nCaCO =
3

50
= 0.5mol
100

GV: Nêu các bước tiến hành để giải bài
1 mol CaCO3 thu được 1 mol CaO
toán theo phương trình hóa học
0,5 mol CaO
GV: hướng dẫn học sinh giải từng bước 0,5 mol
như SGK

+Tìm khối lượng CaO

mCaO = 0.5 x 56 = 28g
Ví dụ 2: Nung đá vôi (thành phần chính là
CaCO3) , thu được vôi sống (CaO) và khí
cacbonic (CO2) :

- Ví dụ 2
Phương trình:
CaCO3

CaO + CO2

CO2

1mol

1mol

Tính khối lượng CaCO3 cần dùng để điều

?mol

0,75mol

CaCO3 -------> CaO

+

3


chế được 42 g CaO.

42
= 0,75mol
56
1mol CaCO3

nCaO =

- GV hướng dẫn học sinh các bước theo
SGK
0.75mol
HS: Tập trung theo dõi

1mol CaO
0,75mol

mCaCO3 = 0,75 x 100= 75g
Các tiến hành:
- GV kết luận các bước giải một bài toán -Viết PTHH
tính theo phương trình hóa học
-Chuyển khối lượng hoặc thể tích chất
khí thành số mol.
-Dựa vào PTHH để tìm số mol chất
tham gia hoặc chất tạo thành.
-Chuyển đổi số mol chất thành lượng.
m = M.n
4. Củng cố:
- GV nêu các bước giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia hoặc sản
phẩm
- Nếu còn thời gian GV chiếu bài tập yêu cầu HS làm nhanh
5. Dặn dò:
- Học bài nắm cách làm bài tập.
- Bài tập về nhà: 1,2,3 (sgk).
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng
tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
2. Kĩ năng
4


- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác
định hoặc ngược lại.
Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. GV:

Giáo án, Bảng phụ (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II).

2. HS:
- Học bài cũ.
- Xem trước bài mới .
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra:
* Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học?
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

GV: cho HS đọc thí dụ 1 mục II SGK

2. Bằng cách nào có thể tìm được thể
Thí dụ 1: Cacbon cháy trong oxi hoặc tích chất khí tham gia và sản phẩm.
trong không khí sinh ra cacbonic:
Giải
t
C + O2 →
CO2
o

C

+

O2

CO2

Hãy tìm thể tích khí cacbonic CO2 (đktc) 1mol
1mol
1mol
sinh ra, nếu có 4g khí O2 tham gia phản
0,125mol
?mol
ứng.
Số mol khí oxi tham gia phản ứng
4
= 0,125mol
nO2 =
32
GV: Cho HS nhắc lại cách làm bài tập tìm
theo PTHH 1mol O2
1 mol CO2
khối lượng.
0,125mol
0,125mol
GV: Muốn tìm thể tích mol chất khí ta
dùng công thức nào?

Thể tích khí CO2 sinh ra là:

HS: V= n.22,4

VCO2 = 0,125 x 22,4= 2,8 lít
5


Thí dụ 2: SGK
GV: Cho HS đọc thí dụ 2 SGK

C +

Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để
đốt cháy hoàn toàn 24g cacbon.

O2

CO2

Số mol C:
nC =

GV: giải thí dụ 2

24
= 2 (mol)
12

PTHH:
mol:

C +
2

o

t
O2 →
CO2

?

Theo PTHH: nO =
2

2x1
= 2 mol
1

Thể tích khí oxi cần dùng (đktc)
VO2 = n x 22.4 = 44.8 (lít)

Cách tiến hành:
-Viết PTHH
-Chuyển khối lượng hoặc thể tích chất
GV: tóm lại muốn tìm thể tích khi biết khí thành số mol.
lượng chất ta làm gì? Tiến hành theo mấy -Dựa vào PTHH để tìm số mol chất
bước
tham gia hoặc chất tạo thành.
HS: Theo dõi cách tiến hành rút ra các -Chuyển đổi số mol chất thành thể tích
bước tiến hành làm bài toán.
(ở đktc) V= 22,4.n
4. Củng cố:
- GV nêu cách làm bài tập.
- HS nhắc lại phương pháp làm bài tập.
5. Dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ.
- Bài tập về nhà: Không làm Bài tập 4,5 (Sgk).
- Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau luyện tập.
Qua điều tra cơ bản khi học xong bài tính theo phương trình hoá học và ra một bài tập
tính theo PTHH tương tự và thu được kết quả ở thời điểm giữa tháng 12/2014 như
sau:

6


Lớp

TS
HS

8

33

Giỏi

Khá

SL TL SL
0

0

4

TB

TL

SL

12,12%

8

TL

Yếu
SL

TL

24,2% 16 48,5%

Kém
SL
5

TL

TB trở lên
SL

TL

15,2% 12 36,4%

Qua kết quả điều tra ngay sau khi học sinh đã học 2 tiết của chương trình hóa
học lớp 8 bài “Tính theo phương trình hóa học” tôi nhận thấy học sinh vận dụng để
giải bài tập hóa học còn yếu. Do vậy, tôi quyết định áp dụng phương pháp dạy học
tích cực vào bài giảng nhằm tăng hứng thú học tập bộ môn, tăng khả năng áp dụng
vận dụng linh hoạt hơn trong dạng bài tập tính theo phương trình hóa học.
B. Nhận thức mới:
Dạy học theo phương pháp tích cực là lấy học sinh làm trung tâm sẽ làm cho
học sinh “nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn,” trên cơ sở tích cực, tự
giác, tìm tòi, khám phá. Cụ thể là học sinh tự tìm hiểu, phát hiện và giải quyết vần đề
theo sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và đánh giá của giáo viên.
Do đó, để hình thành kĩ năng giải bài tập hóa học đặc biệt là bài tập giải theo
phương trình hóa học, cần hình thành từng kĩ năng cơ bản thông qua hệ thống bài tập
hóa học từ đơn giản đến phức tạp, các em yếu sẽ được học hỏi từ những bạn khá hơn
và các em sẽ ghi nhớ giải ngay tại lớp, hình thành tính tự giác độc lập, làm việc theo
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ được phân công .
C. Giải pháp thực hiện:
Qua nhiều năm dạy học và nghiên cứu boăn khoăn, trăn trở cũng như tiếp thu trong
các đợt tập huấn và chuyên đề tôi thấy cần phải thay đổi cách giảng dạy với tình hình
mới hiện nay để học sinh dễ hiểu bài và nhất là học sinh được tự học tự nghiên cứu,
làm việc với nhau để tìm ra kết quả. Dưới đây là tiến trình các bước dạy học đã được
áp dụng phương pháp tích cực vào 2 tiết dạy Tính theo phương trình hóa học ở
chương trình lớp 8.
Dạy xong tiết Tính theo công thức hóa học giáo viên yêu cầu học sinh đọc nghiên cứu
2 ví dụ mục 1 SGK trang 72 của bài 22 Tính theo phương trình hóa học và yêu cầu
các nhóm về nhà hoàn thành một số ví dụ tương tự vào giấy nhằm để học sinh để tự
nghiên cứu SGK và với tiếp cận cách giải toán bằng cách tính theo PTHH nên khi đến
lớp các em sẽ tiếp thu nhanh hơn và khắc sâu được kiến thức hơn và các nhóm này
thường gồm các thành viên trong xóm với nhau hoặc gần nhau để tiện trao đổi thảo
luận với nhau. Trong tiết dạy, hai ví dụ trong SGK chỉ hướng dẫn học sinh giải và
lướt nhanh vì học sinh đã nghiên cứu ở nhà rồi. Giáo viên tập trung 2 ví dụ tương tự
để học sinh có cơ hội nghiên cứu nhiều ví dụ khác nhau.
7


Ví dụ về nhà cho các nhóm nên thay các dữ kiện khác nhau để các nhóm cạnh tranh,
độc lập giữa cá nhóm với nhau để nhóm cố gắng hoàn thành và giáo viên sẽ lấy điểm
cho cả nhóm.
Ví dụ 1: Nhóm 1
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat
theo phương trình phản ứng:
KClO3

to

KCl + O2

a) Lập phương trình hóa học
b) Tính khối lượng KClO3 cần thiết để điều chế được 9,6 gam oxi
c) Tính khối lượng KCl tạo thành (bằng 2 cách)
Ví dụ 2: Nhóm 2
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat
theo phương trình phản ứng:
KClO3

to

KCl + O2

a) Lập phương trình hóa học
b) Tính khối lượng KClO3 cần thiết để điều chế được 3,2 gam oxi
c) Tính khối lượng KCl tạo thành (bằng 2 cách)
Ví dụ 3: Nhóm 3
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat
theo phương trình phản ứng:
KClO3

to

KCl + O2

a) Lập phương trình hóa học
b) Tính khối lượng oxi sinh ra khi nhiệt phân 122,5g
c) Tính khối lượng KCl tạo thành (bằng 2 cách)
Ví dụ 4: Nhóm 4
Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxi bằng cách nhiệt phân kali clorat
theo phương trình phản ứng:
KClO3

to

KCl + O2

a) Lập phương trình hóa học
b) Tính khối lượng oxi sinh ra khi nhiệt phân 61,25g
c) Tính khối lượng KCl tạo thành (bằng 2 cách)
8


TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ( Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng
tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
2. Kĩ năng
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác
định hoặc ngược lại.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Máy chiếu (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II)
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài làm của các nhóm và chữa nhanh
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
1.Hoạt động 1:
- GV chiếu nội dung và lời giải Ví dụ 1
SGK
- GV hướng dẫn giải nhanh ví dụ 1
Ví dụ 1: Nung đá vôi (thành phần
chính là CaCO3) , thu được vôi sống
(CaO) và khí cacbonic (CO2) :
CaCO3 -------> CaO

+ CO2

Tính khối lượng CaO thu được khi
nung

NỘI DUNG
1. Bằng cách nào tìm được khối lượng
chất tham gia và sản phẩm:
Ví dụ 1:
nCaCO3 =
CaCO3

50
= 0.5mol
100
t

→

CaO + CO2

1mol CaCO3 thu được 1mol CaO
0,5mol
mol CaO

0,5

+ Tìm khối lượng CaO

mCaO = 0.5 x 56 = 28g
9


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

50 g CaCO3.
-> HS theo dõi các bước

* Các bước giải:

H: Vậy muốn giải dạng bài tập dạng
này cần thực hiện mấy bước, đó là
những bước nào?

- Lập phương trình hoá học.
- Chuyển đổi khối lượng chất tham gia
thành số mol.
- Tính số mol sản phẩm dựa vào tỉ lệ số
mol của chất tham gia trong phương trình
- Tính khối lượng của sản phẩm.
Ví dụ 2:

- GV: Chiếu nội dung và lời giải ví dụ 2 Phương trình:
trong SGK và GV hướng dẫn giải
CaCO3
nhanh ví dụ này.
Ví dụ 2: Nung đá vôi (thành phần chính 1mol
là CaCO3) , thu được vôi sống (CaO) và
khí cacbonic (CO2) :
?mol
CaCO3 -------> CaO + CO2
Tính khối lượng CaCO3 cần dùng để
điều chế được 42 g CaO.
-> HS theo dõi từng bước giải.

CaO + CO2
CaO + CO2
1 mol
1mol
0,75 mol
0,75mol

42
= 0,75mol
0,75mol
56
mCaCO3 = 0,75 x 100= 75g

nCaO =

- GV chiếu nội dung ví dụ 3
Ví dụ 3: Trong phòng thí nghiệm
người ta có thể điều chế oxi bằng cách
nhiệt phân kali clorat theo phương trình
phản ứng:
KClO3

to

Ví dụ 3:

KCl + O2

a) Lập phương trình hóa học
b) Tính khối lượng KClO3 cần thiết để
điều chế được 9,6 gam oxi.
c) Tính khối lượng KCl tạo thành
(bằng 2 cách)
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thành ví
10


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

dụ 3
- HS các nhóm làm vào bảng nhóm.
- GV theo dõi các nhóm và gợi ý cho
các nhóm thực hiện.
- GV thu bảng nhóm và treo trên bảng
để cả lớp theo dõi và nhận xét.
- GV dẫn dắt HS giải cụ thể từng bước
- HS các nhóm theo dõi và nhận xét các
nhóm khác qua nội dung trên bảng
nhóm.

to

2KClO3

2KCl + 3O2

nKClO = = 0,3 mol
3

2KClO3

to

2KCl + 3O2

Theo đề: 2 mol

3 mol

Theo BT: ? mol

0,3 mol

=> nKClO = = 0,2 mol
3

a) mKClO = 0.2 x 122.5 = 24.5 gam
3

b)

2KClO3

to

2KCl + 3O2

Theo đề:

2 mol

3 mol

Theo BT:

? mol

0,3 mol



nKCl =

= 0,2 mol

Cách 1:


mKCl= 0.2 x 74.5 = 14.9 gam

Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn
khối lượng
GV nhận xét cách làm bài của các
nhóm và sửa sai.

mKClO = mKCl + mO
=>mKCl = mKClO - mO = 24.5 – 9.6
3

2

3

2

= 14.9 gam
4. Củng cố:
- GV nêu các bước giải bài toán tính khối lượng của chất tham gia hoặc
sản phẩm
- Nếu còn thời gian GV chiếu bài tập yêu cầu HS làm nhanh
5. Dặn dò:
- Học bài nắm cách làm bài tập.
- Bài tập về nhà: 1,2,3 (sgk).
11


Xong tiết 1 giáo viên tiếp tục giao cho các nhóm về nhà tiếp tục tự nghiên cứu cách
giải 2 ví dụ mục 2 SGK trang 73,74 và hoàn thành bài tập nhóm
Ví dụ 1:
Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo
sơ đồ phản ứng sau :
Zn + HCl

- - - -> ZnCl2 + H2 ↑

Hãy tính : Khối lượng axít Clohiđríc HCl cần dùng ?
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được ZnO.
a. Lập PTHH.
b.Tính thể tích oxi đã dùng? (đktc).
TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Biết được:
- Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng
tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng.
- Các bước tính theo phương trình hoá học.
2. Kĩ năng
- Tính được tỉ lệ số mol giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể.
- Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác
định hoặc ngược lại.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: Máy chiếu (Tiết 2 phần II)
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tập của các nhóm giao tiết trước.

12


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung

1. Hoạt động 1:

2. Bằng cách nào có thể tìm được thể
tích chất khí tham gia và sản phẩm:

- Gv nhắc lại các bước giải một bài tập

* Các bước giải:
- Đổi số liệu đầu bài. Tính số mol của
chất mà đầu bài cho.
- Lập phương trình hoá học.
- Dựa vào số mol chất đã biết để tính
số mol chất cần tìm.
- Tính V.
Thí dụ 1

- GV kiểm tra kết quả của các nhóm, nhận
xét cho điểm và giải nhanh ví dụ 1 mục II
C
+
SGK
Thí dụ 1: Cacbon cháy trong oxi hoặc 1mol
trong không khí sinh ra cacbonic:

O2

o

t
→

CO2

1mol

1mol

0,125mol

?mol

t
C + O2 →
CO2

Số mol khí oxi tham gia phản ứng
4
= 0,125mol
Hãy tìm thể tích khí cacbonic CO2 (đktc)
nO2 =
32
sinh ra, nếu có 4g khí O2 tham gia phản theo PTHH 1mol O
1 mol
2
ứng.
CO2
- GV gợi ý, hướng dẫn HS cách giải theo
0,125mol
0,125mol
các bước .
Thể tích khí CO2 sinh ra là:
o

VCO2 = 0,125 x 22,4= 2,8 lít
Thí dụ 2
- GV chiếu nội dung Thí dụ 2
- GV giải nhanh ví dụ 2 SGK
Hãy tìm thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để
đốt cháy hoàn toàn 24g cacbon.

C +

O2

CO2

Số mol C:
nC =

24
= 2 (mol)
12

PTHH:

C

mol:

2

+

O2

o

t
→

CO2
?
13


2x1
Theo PTHH: nO =
= 2 mol
1

2

Thể tích khí oxi cần dùng (đktc)
VO2 = n x 22.4 = 44.8 (lít)

Hoạt động 2: Bài tập

Bài tập 1:

-GV chiếu nội dung bài tập 1 lên màn chiếu
-GV cho HS tự đọc và nghiên cứu bài tập
Bài tập 1:
Cho 32,5g bột kẽm Zn tác dụng vừa
đủ với dung dịch axít Clohiđric HCl theo
sơ đồ phản ứng sau :
Zn + HCl

- - - -> ZnCl2 + H2 ↑

Hãy tính :
a.Khối lượng axít Clohiđríc HCl cần
dùng ?
b. Tính thể tích khí hidro sinh ra (ĐKTC)

nZn =

Số mol Zn :

-GV hướng dẫn: Muốn tính khối lượng HCl PTHH:
thì phải biết số mol HCl, muốn biết số mol
Zn +
HCl thì dựa vào số mol Zn, muốn tính được ↑
số mol Zn thì dựa vào khối lượng Zn. Khối Theo PT:
lượng Zn bài toán đã cho là 32,5g

mZn 32,5 g
=
= 0,5(mol )
M Zn
65 g

2HCl

→ ZnCl2 + H2

1mol

2mol

1mol
Theo đề bài:
0,5mol
Số mol khí H2 sinh ra :
nH 2 =

-GV: Nếu còn thời ian cho HS tiếp tục
nghiên cứu Bài tập 2
-GV chiếu nội dung Bài tập 2 lên màn
chiếu

0,5.1
= 0,5(mol )
1

Thể tích khí H2 sinh ra (đktc)
VH 2 = 0,5.22,4 = 11,2(l )

14

nH 2 ?


-HS cả lớp theo dõi và giải bài tập

Bài tập 2:

Bài tập 2:

a.

Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để
đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng
của chất tạo thành sau phản ứng.
- HS đọc và tóm tắt đề bài.
- Viết phương trình phản ứng.
- Tính nP ?

m 3,1
=
= 0,1mol
M 31

nP =

4P

+ 5O2

4mol

→ 2P2O5

5mol

2mol

0,1.5
=x
= 0,125ymol
4
0,1.2
y = n P2O5 =
= 0,05mol
4

0,1mol
x=n

O2

VO2 = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8l
b.
M P2O5 = 31.2 + 16.5 = 142 g

- Tính V của oxi cần dùng.

→ m P2O5 = m.M = 0,05.142 = 7,1g

- Tính khối lượng của P2O5
4. Củng cố:
- GV nhắc lại các bước giải một bài toán Tính theo phương trình hóa học
* Các bước giải:
- Đổi số liệu đầu bài. Tính số mol của chất mà đầu bài cho.
- Lập phương trình hoá học.
- Dựa vào số mol chất đã biết để tính số mol chất cần tìm.
- Tính V.
5. Dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ.
- Bài tập về nhà: Không làm Bài tập 4,5 (Sgk).
- Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau luyện tập.
* GV cần hình thành cho học sinh một số kỹ năng cơ bản và phương pháp để giải
dạng bài tập tính theo phương trình hóa học:
- Bước 1: Biết và hiểu một số khái niệm có liên quan. Ví dụ: mol, thể tích mol
chất khí, công thức hóa học và ý nghĩa của công thức hóa học. Phương trình hóa học
và ý nghĩa của phương trình hóa học.

15


- Bước 2: Hình thành kĩ năng cơ bản nhất. Ví dụ: tính phân tử khối, tính khối
lượng mol, tỉ lệ số phân tử và nguyên tử, tỉ lệ khối lượng, tỉ lệ số mol, tỉ lệ thể tích
trong phương trình phản ứng cụ thể...
- Bước 3: Hình thành một số kĩ năng cơ bản. Ví dụ: kĩ năng tính khối lượng của
chất phản ứng hoặc sản phẩm; kĩ năng tính thể tích khí tham gia hoặc tạo thành ở điều
kiện tiêu chuẩn.
Như vậy, để rèn cho học sinh có một kĩ năng giải bài tập tính theo phương trình
hóa học cần phải tiến hành các bước sau:
- Viết phương trình hóa học.
- Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.
- Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo
thành.
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích chất khí ở điều kiện
tiêu chuẩn (dựa vào các công thức tính toán có liên quan)

: Khèi
Các em muốn giải mđược
mộtl îng
bài toán hóa học thì phải ghi nhớ tối thiểu các
công thức để tính toán cơ bản
ở cấp
n : Sè
molTHCS:
m = n.M
- Mối quan hệ giữa M
khối
lượng
và lượng
: Khèi
l îng
mol chất
- Mối quan hệ giữa thể tích và lượng chất ở trạng thái khí lí tưởng (00C và 1atm)
Ta có công thức sau:
V: thÓ tÝch cña chÊt khÝ x¸c ®Þnh ë ®ktc
V = n.22,4 n: sè mol cña chÊt khÝ
22,4: thÓ tÝch mol ë ®ktc
V: thÓ tÝch cña chÊt khÝ x¸c ®Þnh ë ®kP
V = kiện
n.24 phòng
n: sè(đkP)
mol cña
chÊt
- Ở điều
(200C
và khÝ
1atm) ta có công thức sau:
24: thÓ tÝch mol ë ®kP
D. Kết quả sau khi áp dụng:
Những năm qua vừa giảng dạy vừa nghiên cứu tìm tòi để tìm ra điểm hợp lý và bất
cập trong quá trình thực hiện 2 tiết dạy trên. Giải pháp của đề tài là tiến hành giảng
dạy không rập khuôn theo hướng dẫn sách giáo khoa và áp dụng phương pháp tích
cực vào tiết dạy nhưng vẫn đảm bảo tốt yêu cầu của chuẩn kiến thức – kĩ năng. Với
những kết quả đạt được thiết nghĩ nội dung đề tài này có thể áp dụng lâu dài cho học
sinh THCS đặc biệt là học sinh thuộc vùng khó khăn. Học sinh có hứng thú trong học
tập, yêu thích bộ môn Hóa học ngày càng nhiều hơn.

16


Cụ thể: Mức độ hứng thú học tập, chất lượng nghiên cứu môn Hóa học theo phiếu
khảo sát thuộc năm học 2015 - 2016
Mức độ hứng thú học tập:
Rất hứng thú
Tổng số
học sinh

Hứng thú

Không hứng
thú

Số
lượng

%

Số
lượng

%

Số
lượng

%

Số HS thực nghiệm

60

35

58,3

20

33,3

5

8,4

Số HS đối chứng

60

21

35,0

28

46,6

11

18,4

* Kết quả về chất lượng:
Tôi đã tiến hành dạy thực nghiệm qua nhiều tiết học ở khối lớp 8 với các đối
tượng học sinh khác nhau với các nhóm học sinh khác nhau kết quả thu được như sau:
Nhóm thực nghiêm

Nhóm đối chứng

Số học sinh

KT trước
tác động

KT sau tác
động

KT trước tác
động

KT sau tác
động

1

7

7.5

7

7

2

6

7,5

7

7.5

3

6.5

8

7

7.5

4

7

8

7

7.5

5

7

9

7.5

8

6

7.5

7

6.5

7

7

7,5

7.5

7.5

7.5

8

7

9

7

7.5

9

6.5

7.5

8

8.5

10

8

8.5

7

7.5

11

6.5

7.5

6.5

6.5

12

6

7.5

7

6.5
17


13

7.5

8

7

7.5

14

7

8

8

7.5

15

7

8

6.5

7.5

16

6.5

8

8

8

17

7

7

6.5

7

18

8

7.5

6

7.5

19

6.5

9

7.5

7.5

20

8

7.5

6

8.5

21

6.5

8.5

5

7.5

22

6

7.5

6.5

6.5

23

6.5

7.5

7

6.5

24

8

8

7

8

25

6.5

9

6.5

9

26

6

8

4

8

27

7.5

8

6.5

7

28

7

7

6

8

29

7

7.5

3

8

30

6.5

9

4

7

31

7

7.5

6.5

7.5

32

7

8.5

7

7.5

33

7.5

7.5

6

5

34

7.5

7.5

5

8

Mốt (mode)

7

7.5

7

7.5

Trung vị(median)

7

8

7

7.5
18


Giá trị trung
bình(average)

6.97

7.90

6.97

7.23

Độ lệch
chuẩn(stdev)

0.61

0.57

0.48

0.80

Giá trị p (ttest)

0.00

Mức độ ảnh
hưởng(SE)

0.83

0.14

Với kết quả đạt được như trên đã chứng minh tính đúng đắn của đề tài và thiết
nghĩ nên áp dụng đề tài này trong các trường THCS trong cụm, đặc biệt là các trường
THCS thuộc vùng đặc biệt khó khăn vừa để áp dụng vừa để tiếp nhận nguồn thông tin
từ các thầy cô giáo để hoàn thiện đề tài.
PHẦN III : KẾT LUẬN
1. Kết quả đạt được:
Khi áp dụng đề tài tôi nhận thấy học sinh được luyện tập nhiều hơn, học sinh được
làm nhiều ví dụ khác nhau, được chuẩn bị trước, được sự hỗ trợ của nhóm từ đó các
em rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng tương tác, kỹ năng làm việc độc
lập, kỹ năng trình bày, kỹ năng phân tích nhất là kỹ năng giải bài tập tính theo phương
trình hóa học từ đó tạo nền tảng để giải các dạng bài tập khác.
2. Kết luận và triển khai SKKN
Hóa học là môn khoa học khoa học tự nhiên Việc sử dụng giải pháp trong sáng
kiến này vào tiết dạy trên là rất đơn giản không quá phức tạp.
Những triển vọng trong việc vận dụng và phát triển giải pháp.
- Sáng kiến kinh nghiệm này giúp cho học sinh có kỹ năng giải bài tập hóa học được
rèn luyện nhiều hơn, được giải nhiều bài tập có phương trình khác nhau
- Về phía học sinh
- Đề tài cũng tạo tiền đề cho giáo viên bộ môn hóa học suy nghĩ, nghiên cứu để tiến
tới góp phần đổi mới phương pháp dạy học, áp dụng những phương pháp tích cực vào
từng bài dạy cụ thể cũng từ đó để các giáo viên dạy học theo chủ đề và tích hợp liên
môn…
3. Những kiến nghị, đề xuất.
Trên đây tôi muốn trao đổi với đồng nghiệp : ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC TÍCH CỰC VÀO BÀI DẠY: “ TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC ”
HÓA HỌC 8 CHO HỌC SINH VÙNG KHÓ KHĂN MÔN” đặc biệt là các trường
19


thuộc vùng đặc biệt khó khăn đạt hiệu quả. Vì sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ tương lai,
rất mong nhận được sự góp ý chân tình của thầy, cô giáo để đề tài ngày một hoàn
thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!

20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×