Tải bản đầy đủ

phát triển chăn nuôi rắn trên địa bàn thị xã chí linh, tỉnh hải dương

BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------- ---------

BÙI THỊ BẾN

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI RẮN
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
--------- ---------


BÙI THỊ BẾN

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI RẮN
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CHÍ LINH, TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
: 60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI, NĂM 2015


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Thị Bến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ, ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn
Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi còn ñược nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của GS.TS Nguyễn
Văn Song là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài

và viết luận văn.
Tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của UBND Thị xã Chí Linh, Phòng thống kê,
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục kiểm lâm tỉnh Hải Dương, các phòng
ban và cán bộ của các xã, phường của Thị xã. Ngoài ra, tôi cũng ñược sự ñộng
viên và giúp ñỡ trong quá trình học tập, sự ñộng viên từ gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2015
Tác giả luận văn

Bùi Thị Bến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

0

Lời cảm ơn

iii

Mục lục

iv

Danh mục chữ viết tắt

vii

Danh mục bảng

viii

Danh mục hình

ix

Danh mục ảnh

x

PHẦN I ðẶT VẤN ðỀ

1

1.1

Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

4

1.3

Câu hỏi nghiên cứu

4

1.4

ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
2.1

CHĂN NUÔI RẮN

6

Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi rắn

6

2.1.1 Khái niệm phát triển

6

2.1.2 Khái niệm chăn nuôi và phát triển chăn nuôi

8

2.1.3 Phát triển chăn nuôi rắn

10

2.1.4 Nội dung nghiên cứu của phát triển chăn nuôi rắn

21

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi rắn

23

2.2

27

Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi rắn

2.2.1 Chăn nuôi rắn trên Thế giới

27

2.2.2 Chăn nuôi rắn tại Việt Nam

30

2.3

Bài học kinh nghiệm cho nghiên cứu phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương

32

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

3.1

34

ðặc ñiểm cơ bản của thị xã Chí Linh

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên

34

3.1.2 ðiều kiện kinh tế, xã hội

36

3.1.3 ðánh giá chung về ñịa bàn nghiên cứu

47

3.2

47

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

47

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

47

3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

49

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

50

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

53

4.1

53

Khái quát tình hình chăn nuôi rắn trên ñịa bàn thị xã Chí Linh, Hải Dương

4.1.1 Tình hình chăn nuôi ñộng vật hoang dã trên ñịa bàn thị xã Chí Linh

53

4.1.2 Khái quát tình hình chăn nuôi rắn ở thị xã Chí Linh

55

4.2

Thực trạng phát triển chăn nuôi rắn của thị xã Chí Linh

61

4.2.1 Cơ cấu diện tích chuồng trại chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh

61

4.2.2 Thị phần và tình hình tiêu thụ sản phẩm rắn của ñịa phương

64

4.2.3 Sự ñầu tư của ñịa phương cho phát triển chăn nuôi rắn trong những
năm gần ñây.

65

Thực trạng phát triển chăn nuôi rắn của các hộ ñiều tra

71

4.3.1 Thông tin chung về các hộ nuôi rắn ñiều tra năm 2014 -2015

71

4.3.2 Phát triển chăn nuôi rắn ở các hộ ñiều tra

73

4.3

4.4

Phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi rắn
tại Chí Linh

88

4.4.1 Yếu tố vốn ảnh hưởng tới phát triển sản xuất rắn

88

4.4.2 Yếu tố lao ñộng ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi rắn

89

4.4.3 Yếu tố thị trường ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chăn nuôi rắn

90

4.4.4 Yếu tố thức ăn và dịch bệnh ảnh hưởng tới sự phát triển chăn nuôi rắn

93

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page v


4.4.5 Hành lang chính sách và pháp lý cho sự phát triển chăn nuôi rắn

94

4.5

ðánh giá thuận lợi khó khăn của phát triển chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh 100

4.6

Giải pháp phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn Chí Linh, tỉnh Hải Dương 103

4.6.1 Căn cứ ñề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi rắn

103

4.6.2 Các giải pháp phát triển chăn nuôi rắn

105

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

111

5.1

Kết luận

111

5.2

Kiến nghị

113

5.2.1 ðối với nhà nước

113

5.2.2 Với cấp chính quyền ñịa phương

114

5.2.3 Người chăn nuôi

115

TÀI LIỆU THAM KHẢO

117

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ðVHD

: ðộng vật hoang dã

GTSX

: Giá trị sản xuất

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Giá trị về y dược của rắn

19

3.1

Tình hình ñất ñai của thị xã Chí Linh qua 3 năm (2011-2013)

37

3.2

Tình hình dân số và lao ñộng thị xã Chí Linh năm 2013

38

3.3

Tình hình cơ sở vật chất của thị xã Chí Linh năm 2014

45

4.1

Loài rắn nuôi tại Chí Linh năm 2015

55

4.2

Cơ cấu vốn vay của ñịa phương 05 năm vừa qua

65

4.3

Số lớp tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi rắn tai ñịa phương

67

4.4

Quy mô chăn nuôi nuôi rắn giai ñoạn 2010 - 2014 của thị xã Chí Linh

75

4.5

Cơ cấu ñàn rắn của hộ nuôi rắn năm 2014 tại Chí Linh

77

4.6

Thu nhập trong hộ gia ñình nuôi rắn

78

4.7

Phát triển về sản lượng chăn nuôi rắn của thị xã Chí Linh giai

4.8

ñoạn 2010 - 2014

81

Hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh

84

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC HÌNH
Số hình

Tên hình

Trang

3.1

Bản ñồ hành chính thị xã Chí Linh

34

3.2

Cơ cấu kinh tế của thị xã Chí Linh năm 2014

40

4.1

Cơ cấu chăn nuôi ñộng vật hoang dã phân theo ñơn vị hành chính của
tỉnh Hải Dương năm 2014

53

Cơ cấu chăn nuôi ñộng vật hoang dã phân theo loài nuôi của

54

tỉnh Hải Dương năm 2014

54

4.3

Cơ cấu về diện tích chuồng trại chăn nuôi tại Chí Linh năm 2014

62

4.4

Thị trường tiêu thụ sản phẩm rắn

64

4.5

Cơ cấu tuổi hộ nuôi rắn

71

4.6

Trình ñộ, học vấn hộ nuôi rắn

72

4.7

Số năm kinh nghiệm trong nghề của các hộ nuôi rắn

73

4.8

Cơ cấu ñàn rắn nuôi qua các năm của thị xã Chí Linh

77

4.9

Tỷ lệ thu nhập ñến từ nuôi rắn

80

4.10

Kênh tiêu thụ sản phẩm rắn Chí Linh, Hải Dương

85

4.11

Mối quan hệ tương quan giữa trình ñộ và thu nhập

90

4.12

Mối tương quan giữa giá bán và sản lượng rắn của các hộ

91

4.2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix


DANH MỤC ẢNH
Số ảnh

Tên ảnh

Trang

2.1

Mô hình chuồng nuôi rắn một tầng tại Chí Linh, Hải Dương

13

2.2

Mô hình chuồng nuôi rắn nhiều tầng

13

4.1

Một số hình ảnh chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh

61

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page x


PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Với ñiều kiện khí hậu thuận lợi, Việt Nam ñược thiên nhiên ưu ñãi cho hệ
sinh thái tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú, ña dạng, là quốc gia thứ 16 trên
thế giới về ña dạng sinh học với 275 loài thú, 832 loài chim, 180 loài bò sát,
801loài ếch nhái, 472 loài cá nước ngọt và khoảng 2.000 loài cá biển. Ngoài ra còn
hàng chục ngàn loài ñộng vật không xương sống ở cạn và ở nước. Hệ ñộng vật Việt
Nam không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều loài ñặc hữu, trong ñó
75 loài duy nhất chỉ ở nước ta mới có. Rất nhiều loài có giá trị kinh tế và khoa học
(Cục kiểm lâm, 2004).
Những năm gần ñây, Việt Nam ñã trở thành một trung tâm quan trọng về
buôn bán, gây trồng và sử dụng sản phẩm từ ñộng, thực vật hoang dã trong khu
vực ðông Nam Á. Ước tính ở Việt Nam hàng năm có tới 3.700 ñến 4.500 tấn
ñộng vật hoang dã (ðVHD) (không bao gồm các loài thủy sinh) ñược sử dụng ñể
làm thức ăn, dược liệu và sinh vật cảnh. Bên cạnh các hoạt ñộng buôn bán hợp
pháp, buôn bán ñộng thực vật hoang dã bất hợp pháp ñã trở thành một vấn ñề ảnh
hưởng ñến sự tồn tại của các quần thể tự nhiên của các loài. Hậu quả của nạn
buôn bán ñộng thực vật trái phép trong những năm qua và việc sử dụng không
bền vững, dẫn ñến việc nhiều loài ñộng, thực vật hoang dã ñã và ñang suy giảm
mạnh hoặc có nguy cơ tuyệt chủng, gây ảnh hưởng trực tiếp ñến ña dạng sinh
học và cuộc sống của các cộng ñồng miền núi. Các chính sách về khuyến khích
nuôi trồng và kiểm soát buôn bán ñộng thực vật hoang dã ñã tạo nên hành lang
pháp lý ñể tiến hành việc bảo vệ, phát triển và buôn bán các loài ñộng, thực vật
hoang dã một cách bền vững. Nhiều chính sách ñã có những ảnh hưởng tích cực
ñối với sự tồn tại của các loài, ñặc biệt là ngăn chặn ñược việc khai thác và sử
dụng quá mức ñối với các loài ñộng thực vật hoang dã quý hiếm, ñang bị ñe dọa
(CITES Việt Nam, 2007) . Rắn là loài bò sát nằm trong danh mục những loài ñộng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị ñe doạ tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn ñến tuyệt
chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh
mẫu vật từ tự nhiên từ tự nhiên vì mục ñích thương mại những loài này không ñược
kiểm soát (Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2013). Nghề chăn nuôi rắn ñã xuất hiện ở
nước ta từ lâu, ñem lại thu nhập cao cho người nông dân. Trên ñịa bàn tỉnh Hải
Dương từ năm 2007-2009 có 97 cá nhân, hộ gia ñình ñủ ñiều kiện ñã ñăng ký lập
trại nuôi sinh sản, thương phẩm 02 loài rắn (Rắn Hổ mang/Naja naja và Rắn Ráo
trâu/Ptyas mucosus) ở 15 xã thuộc 06 huyện. Trong ñó riêng thị xã Chí Linh có
88 hộ. Về quy mô, hộ nuôi ít có 30-50 con, trung bình có 500-700 con, có một số
hộ nuôi nhiều ñến trên 2000 con. Sau khi trừ chi phí, thu lợi trung bình 200.000 300.000 ñồng/con/ 2 năm, những hộ nuôi 1000 ñến 2000 con rắn mỗi năm có thể
thu nhập có thể lên tới ba trăm triệu ñồng (Phạm Ninh Hải, 2012). Tuy nhiên,
hiện nay việc nuôi rắn sinh sản, thương phẩm trên ñịa bàn thị xã Chí Linh có một
số khó khăn: Rắn con ủ qua ñông có tỷ lệ sống thấp nên chưa thực sự chủ ñộng
về con giống; một số loại bệnh của rắn chưa có thuốc ñặc trị; kinh phí ñầu tư lớn,
lãi xuất vốn vay cao; thị trường tiêu thụ không chủ ñộng, thiếu ổn ñịnh. Tuy vậy,
có rất ít nghiên cứu về phát triển chăn nuôi rắn nói riêng và chăn nuôi ðVHD nói
chung. Câu hỏi ñặt ra là: thực trạng chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh tỉnh Hải
Dương trong những năm qua như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến sự
phát triển chăn nuôi rắn tại ñịa bàn thị xã Chí Linh? Làm sao ñể quản lý, phát
triển bền vững nghề chăn nuôi rắn tại ñây? Vì vậy, ñề tài “Phát triển chăn nuôi
rắn trên ñịa bàn thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương” ñược thực hiện nhằm ñưa ra
một bức tranh toàn cảnh về phát triển chăn nuôi rắn tại Chí Linh trong những
năm qua nhằm tìm ra xu hướng phát triển và ñưa ra giải pháp pháp phù hợp ñể
khuyến khích phát triển chăn nuôi rắn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 2


Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi rắn và các yếu tố tác
ñộng tới phát triển chăn nuôi rắn; ñề xuất giải pháp cụ thể ñể phát triển hoạt ñộng
chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi rắn;
- ðánh giá về phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn nghiên cứu;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn
thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương;
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển hoạt ñộng chăn nuôi rắn tại
thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi:
1. Thực trạng phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương?
2. Tình hình phát triển chăn nuôi rắn tại thị xã Chí Linh trong những năm
qua: về số lượng hộ, quy mô chăn nuôi, sản phẩm rắn nuôi, chất lượng và cơ cấu,
xu thế thị trường…?
3. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn thị
xã Chí Linh?
4. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình chăn nuôi rắn của các hộ dân
ở thị xã Chí Linh?
5. Những giải pháp ñể phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn thị xã Chí Linh
tỉnh Hải Dương?
1.4 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu trực tiếp là các hoạt ñộng chăn nuôi rắn của các hộ
dân trên ñịa bàn thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương; và các nguyên nhân ảnh hưởng
tới sự phát triển chăn nuôi rắn của khu vực nghiên cứu và của hộ dân;
ðối tượng nghiên cứu gián tiếp là các cơ chế, chính sách có liên quan ñến
phát triển chăn nuôi rắn trên ñịa bàn nghiên cứu.
ðối tượng ñiều tra là các cơ quan, bộ phận chức năng liên quan tới chăn
nuôi rắn và các hộ chăn nuôi rắn của khu vực nghiên cứu.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 4


1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Tập trung chủ yếu vào nghiên cứu sự phát triển chăn
nuôi rắn trong khu vực nghiên cứu qua các năm gần ñây như: quy mô chăn nuôi,
chất lượng chăn nuôi, cơ cấu chăn nuôi, thị trường trong những năm gần ñây.
Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển chăn nuôi rắn trong khu vực.
Phạm vi thời gian:
- Thời gian thực hiện ñề tài dự kiến từ tháng 6/2014 ñến tháng 6/2015
- Thời gian thu thập số liệu: Số liệu ñược dùng cho nghiên cứu lấy trong
giai ñoạn từ năm 2010 ñến năm 2014
Phạm vi không gian: ðề tài ñược thực hiện tại thị xã Chí Linh tỉnh Hải Dương.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI RẮN
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi rắn
2.1.1 Khái niệm phát triển
“Phát triển” là một khái niệm ñóng góp ñáng kể về mặt lý thuyết lẫn chính
trị, nó phức tạp và mơ hồ. Ngày nay, nó ñảm nhiệm một ý nghĩ giới hạn trong
mỗi hoạt ñộng của các cơ quan phát triển, ñặc biệt là trong việc hướng tới giảm
ñói nghèo và mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (Thomas. A, 2004).
Trong các nghiên cứu của FAO, “phát triển” là một sự việc (sự kiện) cấu
thành một giai ñoạn mới trong một tình trạng thay ñổi hoặc là sự thay ñổi bản
chất của một quá trình. Nếu không ñủ ñiều kiện, “phát triển” ngầm ñược hiểu là
một sự thay ñổi tích cực. Khi ñề cập về mặt xã hội hay hệ thống kinh tế xã hội,
“phát triển” thường có nghĩa là cải thiện trong cả một hệ thống hay trong một số
yếu tố thành phần. Một ñịnh nghĩa rộng hơn, “phát triển” là một khái niệm ña
chiều, bởi vì bất kỳ một cải thiện nào của hệ thống phức tạp, như hệ thống kinh
tế xã hội, có thể xảy ra ở các bộ phận khác nhau với cách khác nhau, tốc ñộ khác
nhau và ñược thúc ñẩy bởi các lực lượng khác nhau. Ngoài ra sự phát triển của
một phần trong hệ thống có thể tạo ra sự bất lợi ñến sự phát triển của các bộ phận
khác, dẫn ñến những xung ñột. Do vậy, ño lường sự phát triển tức là phải xác
ñịnh, sự phát triển cho dù ở mức ñộ nào cũng phải ñược xem xét dưới nhiều góc
ñộ (Lorenzo G. Bellù, 2011).
Trên phạm trù triết học, “phát triển” ñược dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng
tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn
thiện hơn của sự vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới sự
ra ñời của cái mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là
kết quả của quá trình thay ñổi dần dần về mặt lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


là quá trình diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường
như sự vật ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cs., 2009).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


2.1.2 Khái niệm chăn nuôi và phát triển chăn nuôi
2.1.2.1 Khái niệm chăn nuôi
Ngành chăn nuôi là một ngành sản xuất rất quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, nó cung cấp nhiều loại sản phẩm phục vụ và nâng cao ñời sống con
người, dùng trong nước và ñể xuất khẩu (Lưu Chí Thắng, 2013). Như vậy chăn
nuôi là hệ thống các biện pháp về giống, thức ăn, thú y, kĩ thuật cần ñược áp
dụng ñúng quy trình ñể nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi nhằm ñáp ứng nhu cầu
cần thiết của con người.
ðộng vật hoang dã : là loài ñộng vật sinh sống và phát triển theo quy luật
(Luật ña ñạng sinh học, 2008). Chăn nuôi ðVHD là quá trình chăn nuôi mà ñối
tượng vật nuôi là loài có nguồn gốc hoang dã sống trong tự nhiên. Chăn nuôi
ñộng vật có nguồn gốc hoang dã không chỉ ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho
người chăn nuôi mà còn góp phần làm giảm áp lực ñối với việc săn bắt ðVHD
trong tự nhiên, bảo tồn nguồn lợi thiên nhiên. ðồng thời, chăn nuôi ñộng vật có
nguồn gốc hoang dã còn có tác ñộng tích cực trong việc chuyển ñổi cơ cấu giống
vật nuôi, mở ra hướng làm ăn mới, vừa giúp người dân có nguồn thu nhập cao,
vừa giải quyết việc làm cho một bộ phận lao ñộng nhàn rỗi ở ñịa phương, ñồng
thời cũng là nơi tham quan lý tưởng của nhiều người yêu thích ðVHD.
Chăn nuôi rắn là hình thức chăn nuôi ðVHD, rắn tuy ñã ñược con người
thuần dưỡng hàng trăm năm nhưng nó vẫn giữ ñược những bản tính hoang dã, là
loài vật hung dữ, có tiếng ñộng là lập tức tập trung thính giác, thị giác có thể
quay về các hướng, thấy bóng người là nhớn nhác, hoảng hốt, sẵn sàng tự vệ
bằng cách bỏ chạy, cắn, quấn... khi nghe có tiếng ñộng lạ. Với ñặc tính ñó, người
chăn nuôi cần nắm rất rõ ñể có hướng kỹ thuật chăm sóc một cách tốt nhất.
2.1.2.2 Phát triển chăn nuôi
Thông qua những quan ñiểm và khái niệm về phát triển và chăn nuôi ở
trên, có thể hiều phát triển chăn nuôi như sau: “ Phát triển chăn nuôi là quá trình

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


biến ñổi về cả số lượng, chất lượng, tái cấu trúc trong chăn nuôi gắn liền với tiến
bộ công nghệ và xã hội”.
Khi nói ñến phát triển chăn nuôi, người ta thường quan tâm ñến các khía
cạnh: quy mô, chất lượng, hình thức tổ chức chăn nuôi và phương thức chăn nuôi.
Phát triển về mặt quy mô: Quy mô chăn nuôi thường ñược biểu thị qua chỉ
tiêu số lượng vật nuôi hoặc sản lượng sản phẩm chăn nuôi. Số lượng vật nuôi là
số ñầu con gia súc, gia cầm hoặc vật nuôi khác của ngành chăn nuôi có tại thời
ñiểm quan sát (Tổng cục thống kê, 2010). Số lượng vật nuôi phụ thuộc vào mục
tiêu chăn nuôi hay nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi. Với mục tiêu chăn
nuôi ñể giải quyết vấn ñề thực phẩm gia ñình thì người chăn nuôi không nuôi số
lượng lớn và không quan tâm ñến hạch toán chi phí. Với mục tiêu hàng hóa thì số
lượng vật nuôi ñưa vào chăn nuôi lớn hơn nhiều so với chăn nuôi ñể giải quyết
thực phẩm gia ñình. Chăn nuôi là ngành có lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
Quy mô chăn nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó các yếu tố quan
trọng nhất là: mặt bằng sản xuất, vốn ñầu tư, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của
người chăn nuôi. Các hộ chăn nuôi có những ñiều kiện tốt về mặt bằng sản xuất,
vốn ñầu tư, khả năng tiêu thụ sản phẩm, có chuyên môn kỹ thuật cao sẽ thuận lợi
trong việc phát triển chăn nuôi với số lượng lớn và ngược lại.
Phát triển về mặt chất lượng: TCVN 5814 – 1994 trên cơ sở tiêu chuẩn
ISO – 9000 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: Chất lượng là tập hợp các ñặc tính của một
thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể ñó có khả năng thỏa mãn những yêu cầu ñã
nêu ra hoặc tiềm ẩn (Bộ Khoa học và công nghệ, 2008). Chất lượng phát triển
chăn nuôi có thể ñược ñánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: sự tăng
trưởng ổn ñịnh trong một thời kỳ nhất ñịnh; khả năng chiếm lĩnh thị trường và
khả năng cạnh tranh trên thị trường; năng suất lao ñộng ñạt ñược khi phát triển
chăn nuôi, lợi ích thu ñược của người chăn nuôi và của cộng ñồng xã hội.
Chất lượng phát triển chăn nuôi cũng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong ñó có
các yếu tố quan trọng là: Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


trong chăn nuôi của người chăn nuôi là cao hay thấp; chất lượng sản phẩm chăn
nuôi cung cấp ra thị trường cao hay thấp; thu nhập và lợi nhuận tính trên một ñơn
vị sản phẩm cao hay thấp; tổng thu nhập và lợi nhuận thu ñược của người chăn
nuôi cao hay thấp…
Các hình thức tổ chức chăn nuôi: Chăn nuôi có nhiều hình thức tổ chức
sản xuất khác nhau phụ thuộc mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về nguồn lực, thị
trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố khác. Nghiên cứu về các hình thức tổ
chức chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2 nhóm
chăn nuôi là chăn nuôi nhỏ lẻ và chăn nuôi tập trung. Xét trên bình diện chung,
tại nước ta quy mô chăn nuôi chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, chỉ có khoảng 23
nghìn trang trại, ít hơn nhiều so với các quốc gia khác (Duy Nam, 2015). Hộ
nông dân chăn nuôi nhỏ lẻ với mục tiêu chính là giải quyết thực phẩm gia ñình,
phần sản phẩm của các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bán ra thị trường không nhiều và
phần lớn chỉ ñược thực hiện khi các hộ có nhu cầu chi tiêu tiền mặt với số lượng
nhỏ. Chăn nuôi nhỏ lẻ rất tiện dụng ñối với các hộ nông dân nhưng ñây lại là
hình thức chăn nuôi có hiệu quả thấp, luôn luôn tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch
bệnh. Chăn nuôi tập trung ñược phát triển trong các hộ, các trang trại, doanh
nghiệp có ñiều kiện về mặt bằng sản xuất, về vốn ñầu tư, về nhân lực, công nghệ
và thị trường tiêu thụ. Mục tiêu chính của những người chăn nuôi theo những
hình thức này là chăn nuôi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận. Tại Việt Nam hiện nay
số lượng các chủ hộ, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tập trung tuy
không nhiều nhưng lại chiếm tỷ trọng ñáng kể về sản phẩm hàng hóa cung cấp
cho thị trường xã hội. Phát triển chăn nuôi tập trung sẽ có những thuận lợi nhất
ñịnh trong việc hình thành vùng sản xuất hàng hóa và tiện kiểm soát dịch cúm
lây lan.
2.1.3 Phát triển chăn nuôi rắn
2.1.3.1 Khái niệm phát triển chăn nuôi rắn
Phát triển chăn nuôi rắn là sự gia tăng nhiều hơn về số lượng và chất
lượng sản phẩm, ña dạng về về các loại hình chăn nuôi rắn. ðồng thời, có sự thay
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


ñổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các mặt kinh tế,văn hóa, xã hội, môi
trường. Các tác nhân tham gia có môi trường thuận lợi nhằm hỗ trợ người chăn
nuôi về vốn, khoa học –kĩ thuật, môi trường phát triển, thị trường ñâu ra...nhằm
mục ñích có công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi cho người chăn
nuôi và phát triển kinh tế một cách lâu dài
2.1.3.2 ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi rắn
Các hộ gây nuôi rắn hiện nay gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật gây nuôi
rắn vì kỹ thuật chủ yếu do kinh nghiệm ñược truyền từ ñời này qua ñời khác
và một vài nhà khoa học bước ñầu ñi vào nghiên cứu ñúc rút kinh nghiệm gây
nuôi kết hợp với khoa học hiện ñại ñể xây dựng quy trình gây nuôi rắn. Trước
nhu cầu ngày càng tăng, các loài rắn bị ñào bắt nhiều có nguy cơ cạn kiệt,
nhiều hộ mạnh dản thử cho trứng nở nhưng do chưa có kỹ thuật chăm sóc,
phòng và trị bệnh, môi trường sống chưa ñảm bảo nên hiệu quả chưa cao.
Năm 2004, Phòng Nông nghiệp huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc ñã nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nâng cao hiệu quả kỹ thuật nhân giống và nuôi
rắn sinh sản tại xã Vĩnh Sơn và các xã trong huyện (ðàm Ánh Tuyết, 2008).
Rắn là loài bò sát, vận ñộng theo kiểu trườn, lượn nhờ có cấu tạo ñốt sống
nhiều (khoảng 450 ñốt) bền vững và linh hoạt. Rắn có bộ da ñược kết bằng vẩy,
xếp kề bên nhau như lớp ngói lợp. Những tấm vảy này do lớp da ngoài có chất
sừng. Lớp da mỏng ở dưới có tính ñàn hồi làm cho thân rắn cử ñộng rất linh hoạt.
Số vẩy và vị trí của các vẩy ở ñầu và thân của rắn không thay ñổi trong quá trình
lớn lên của rắn. Rắn lớn lên ñược là nhờ lột da. Trước khi lột da khoảng 7- 15
ngày (tuỳ theo mùa) thì da rắn ñổi màu sẫm hơn bình thường (hơi mốc) mềm hơn
và nhăn lại. Mắt mờ ñục rồi mờ tạm thời, khoảng 3-10 ngày sau (tuỳ mùa) mắt
rắn lại trong ra (sáng ra) sau cùng rắn thực hiện việc lột da. Rắn hô hấp bằng
phổi, song da rắn cũng có chức năng hạn chế ñến mức tối ña sự thoát hơi nước
của cơ thể. Ngoài ra rắn cũng hạn chế ñến mức tối ña sự thoát hơi nước bằng
cách hấp thu trở lại phần lớn nước trong hệ bài tiết.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11


ðiều kiện môi trường sống của rắn: Nhiệt ñộ môi trường thích hợp nhất
của rắn là từ 22 – 350C . Rắn là loại bò sát biến nhiệt, do vậy khi nhiệt ñộ môi
trường xuống dưới 200C rắn giảm hoạt ñộng, lượng thức ăn tiêu thụ ít hoặc
không tiêu thụ ñược. Nếu nhiệt ñộ 38-400C trở lên rắn sẽ sinh bệnh và chết trong
khoảng thời gian ngắn. Hoạt ñộng của rắn thay ñổi theo mùa, từ ñầu mùa hạ cho
tới ñầu mùa ñông, vào mùa ñông khi nhiệt ñộ môi trường xuống thấp, rắn tìm chỗ
ẩn nấp tránh gió lạnh và gần như không hoạt ñộng, người ta gọi là rắn ngủ ñông.
Ở nước ta, việc ngủ ñông của rắn thường xảy ra ở miền Bắc. Rắn sinh sản vào
mùa xuân - hạ khi ve sầu kêu thì rắn cũng bắt ñầu ñi tìm ñôi ñể giao phối và chỉ
sinh sản 01 lần/năm.
Chuồng nuôi: Gây nuôi rắn không khó, nhưng phải biết áp dụng ñúng
quy trình kỹ thuật như phun thuốc khử trùng, thuốc chống kiến, chống mối,
dán, luôn giữ nhiệt ñộ ổn ñịnh trong suốt quá trình ấp bằng cách thắp bóng ñiện,
phun nước giữ ñộ ẩm. Chuồng nuôi rắn xây dựng trên diện tích từ 10 ñến 20m2,
mật ñộ phù hợp 14 con/m2, bố trị ụ hang ở giữa trại, ụ nuôi gồm nhiều tầng, mỗi
tầng nhiều ô ngăn nhỏ; ñồng thời thay ñất ñịnh kỳ từ 15 ngày ñến 1 tháng/lần lên
ụ hang và môi trường nuôi. Chăm sóc ñúng quy trình kỹ thuật, tỷ lệ rắn nở ñạt
trên 90%, rắn sinh trưởng và phát triển khỏe (ðàm Ánh Tuyết, 2008).
Có bốn mô hình gây nuôi chủ yếu hiện nay là: Các khu bảo tồn, vườn
quốc gia, khu du lịch; Các trại nuôi trồng lớn thuộc các công ty, doanh
nghiệp; Các trại vệ tinh của các công ty và các trại có quy mô nhỏ tại các hộ
gia ñình (Cao Lâm Anh và cs., 2005). Phần lớn các hệ thống chuồng trại, cơ
sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất gây nuôi sinh sản còn thô sơ, mang tính vận
dụng, do thiếu ñầu tư, thiếu hiểu biết về ñiều kiện nuôi dưỡng các loài ðVHD.
Vì vậy hơn 90% số chuồng nuôi ðVHD chưa ñáp ứng ñược cho gây nuôi, sản
xuất công nghiệp.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Ảnh 2.1 Mô hình chuồng nuôi rắn một tầng tại Chí Linh, Hải Dương

Ảnh 2.2: Mô hình chuồng nuôi rắn nhiều tầng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


Thức ăn: Rắn là loài ðVHD mới ñược thuần hóa, sức ñề kháng cao, ít
dịch bệnh, có khả năng thích ứng với ñiều kiện nuôi dưỡng. Chúng rất kỹ tính,
thức ăn chính của rắn là cóc, nhái…và rắn ăn rất sạch, con mồi phải còn sống.
Hơn nữa, rắn chỉ ăn khoảng 2 – 3 lần trong 1 tuần. Thức ăn của rắn non chủ
yếu là ếch, nhái nhỏ, cá, tép…Cứ 3 – 5 ngày lại cho rắn ăn một lần, số lượng
thức ăn tăng dần theo tuổi. Thức ăn của rắn trưởng thành chủ yếu là chuột,
cóc, ếch, nhái…Rắn bắt mồi bằng cách ñớp, ngoạm, răng cong vào trong nhờ
cấu tạo của xương hàm mở rộng nên có thể nuốt ñược những con mồi lớn.
Thức ăn cho rắn không ñược cho vào tràn lan mà phải ñựng vào trong thùng
ñể khi ñói rắn có thể vào ăn, những thức ăn thừa sẽ không bị rơi vãi ra ngoài
làm bẩn chuồng rắn (Trung tâm khuyến nông Lâm ðồng, 2013). Nguồn cung
cấp thức ăn công nghiệp, thức ăn chế biến sẵn (Ravina) do viện công nghệ
sinh học nghiên cứu. Nhìn chung nguồn gốc thức ăn rất thuận lợi vì nguyên
liệu chủ yếu là thịt gà mà lại rất sẵn, hơn nữa giá cả ít biến ñộng do ñó chủ
ñộng ñược nguồn thức ăn cho rắn (Nguyễn Văn Quyết, 2006).
Nước uống: Rắn cần ñược cung cấp ñầy ñủ nước sạch và mát ñể rắn
uống và tắm tự do. Trong chuồng cần ñặt vật chứa nước cho rắn tắm và uống,
phải thay nước hàng ngày. Nên ñặt bóng ñèn trong chuồng rắn, nhằm tạo cho
rắn thích nghi với ánh sáng và tạo nhiệt ñộ ẩm cho rắn (nếu vào mùa ñông)
(Trung tâm khuyến nông Lâm ðồng, 2013).
Kỹ thuật nuôi rắn sinh sản: Việc chọn giống rắn làm bố mẹ rất quan
trọng và ảnh hưởng lớn ñến chất lượng con rắn sau này. Chọn rắn ñực, rắn cái
làm giống phải dựa trên ngoại hình, rắn từ khi sinh ra ñến trưởng thành không
có lần nào bị nhiễm bệnh. Trong quá trình nuôi, rắn chóng lớn, da rắn mượt,
thân hình dài cân ñối. Rắn ñực và rắn cái phải khác dòng ñể khi lai tạo tránh
trùng huyết. Quá trình sinh trưởng phát triển của rắn phải trải qua những lần
lột da. ðối với loài rắn ráo, thời gian thay da khoảng 15 – 20 ngày và tiếp tục
thay da trong quá trình rắn lớn, một con rắn cái từ lúc nở ñến lúc sinh sản từ 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×