Tải bản đầy đủ

nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng hạt lai f1 của giống gl7 tại bắc giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN HỒNG THÁI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG HẠT
LAI F1 CỦA GIỐNG GL7 TẠI BẮC GIANG

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NINH THỊ PHÍP
TS. TÀO NGỌC TUẤN

HÀ NỘI NĂM 2015

1



LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ bất cứ học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Thái

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn chỉnh luận
văn tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ vô cùng quý báu của Ban
giám hiệu, Khoa sau đại học Học viện nông nghiệp Việt Nam, Ban lãnh đạo Viện
Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sĩ Ninh Thị Phíp – Trưởng Bộ môn Cây
công nghiệp Học viện nông nghiệp Việt Nam luôn theo dõi và hướng dẫn chu
đáo để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Tiến sĩ Tào Ngọc
Tuấn – Phó trưởng phòng Sinh học Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá đã tận tình
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình xây dựng và thực hiện đề tài nghiên cứu, trong
tổng kết kết quả và hoàn chỉnh luận văn.
Qua đây, tôi cũng xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến tập thể cán
bộ công nhân viên Chi nhánh Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá tại Bắc Giang, các
cán bộ Phòng Sinh học Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá, Bộ môn Cây công
nghiệp – Học viện nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện
đề tài và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp.
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Thái

iii


MỤC LỤC

Lời cam đoan .........................................................................................................
Lời cảm ơn ............................................................................................................
Mục lục ................................................................................................................
Danh mục chữ viết tắt............................................................................................
Danh mục hình và sơ đồ ..................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục đích và yêu cầu ........................................................................................ 3
2.1 Mục đích ....................................................................................................... 3
2.2 Yêu cầu ......................................................................................................... 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................. 6
1.1 Sơ lược về cây thuốc lá .................................................................................. 6
1.2 Các dạng thuốc lá hiện trồng trên thế giới và Việt Nam ...................................... 6
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu........................................ 6
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của thế giới .......... 6
1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá ở Việt Nam ........................... 9
1.4. Yêu cầu ngoại cảnh đối với thuốc lá vàng sấy.................................................. 11
1.4.1. Nhiệt độ và ánh sáng .......................................................................... 11
1.4.2. Độ ẩm và lượng mưa ......................................................................... 11
1.4.3. Đất trồng............................................................................................ 12
1.5 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất hạt giống thuốc lá trên
thế giới ....................................................................................................... 13
1.5.1. Tình hình sử dụng giống thuốc lá lai trong sản xuất ........................... 13
1.5.2. Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt lai trên thế giới. ...........14
1.5.3. Một số giải pháp nâng cao năng suất hạt ........................................... 21
1.6. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất hạt giống thuốc lá ở
Việt Nam.................................................................................................... 22

iv


1.6.1. Tình hình giống thuốc lá ở Việt Nam ................................................. 22
1.6.2 Tình hình nghiên cứu phát triển giống thuốc lá lai tại Việt Nam ........ 24
1.6.3 Tình hình nghiên cứu sản xuất hạt giống thuốc lá tại Việt Nam .......... 26
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ......... 29
2.1 Vật liệu, thời gian, địa điểm và điều kiện đất đai ......................................... 29
2.1.1 Vật liệu ............................................................................................... 29
2.1.2 Thời gian, địa điểm và điều kiện đất đai.............................................. 29
2.2 Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 30
2.3 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 30
2.3.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng cây mẹ
đến năng suất, chất lượng hạt lai ........................................................ 30
2.3.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng cây mẹ
đến năng suất, chất lượng hạt lai ........................................................ 31
2.3.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến
năng suất, chất lượng hạt lai ............................................................. 31
2.3.4. Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản
phấn đến năng suất, chất lượng hạt lai ............................................... 32
2.3.5. Thí nghiệm 5: Nghiên cứu khả năng sử dụng cành hoa chồi của
dòng mẹ cms-C.176 trong sản xuất hạt lai......................................... 32
2.3.6. Quy trình kỹ thuật chăm sóc cây lai và đánh giá kết quả .................... 33
2.4. Xử lý số liệu ............................................................................................... 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 36
3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất,
chất lượng hạt lai ........................................................................................ 36
3.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng của dòng mẹ
cms-C176 ................................................................................... 37
3.1.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mức độ sâu bệnh hại các dòng
bố mẹ ................................................................................................ 41
3.1.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian phát dục của các
dòng bố mẹ................................................................................... 43

v


3.1.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng dòng mẹ đến khả năng đậu quả,
kết hạt khi lai .................................................................................... 44
3.1.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng dòng mẹ đến chất lượng hạt lai ............. 47
3.2 Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến
năng suất, chất lượng hạt lai ........................................................................ 48
3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến mức độ sinh trưởng của
dòng mẹ ................................................................................... 49
3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến mức độ sâu bệnh hại ......... 51
3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian phát dục của dòng mẹ ...... 52
3.2.4 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến khả năng đậu quả,
kết hạt khi lai .................................................................................... 53
3.2.5 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến chất lượng hạt lai.............. 55
3.3 Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến năng
suất, chất lượng hạt lai ................................................................................. 56
3.3.1 Ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến khả năng đậu quả, kết hạt
khi lai....................................................................................... 56
3.3.2 Ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến chất lượng hạt lai ....................... 58
3.4 Thí nghiệm 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến
năng suất, chất lượng hạt lai ......................................................................... 59
3.4.1 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến năng suất hạt lai ............ 60
3.4.2 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến chất lượng hạt lai........... 62
3.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân của dòng mẹ cmsC.176 trong sản xuất hạt lai ........................................................................ 63
3.5.1 Ảnh hưởngcủa biện pháp cắt thân dòng mẹ đến khả năng kéo dài
thời gian phát dục................................................................................ 63
3.5.2 Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân dòng mẹ đến mức độ đậu quả
kết hạt của hoa chồi ............................................................................. 65
3.5.3 Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân dòng mẹ đến chất lượng hạt lai ..... 68
3.6 Quy trình sản xuất hạt lai F1 của giống thuốc lá lai ..................................... 69

vi


3.6.1 Xác định các yếu tố kỹ thuật chính để xây dựng quy trình sản xuất
hạt lai F1 của giống lai GL7 ................................................................. 69
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................... 73
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 73
ĐỀ NGHỊ .......................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 75

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

LSD0,05

: Mức chênh lệch nhỏ nhất có ý nghĩa với độ tin cậy 95%

CT

: Công thức



: Mật độ

NG

: Ngắt ngọn (cắt thân)

NST

: Ngày sau trồng

ns

: Khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê

SH

: Số hoa

TG

: Thời gian

TV

: Thời vụ

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
1.1 Sản lượng các dạng thuốc lá nguyên liệu chủ yếu của thế giới giai
đoạn 2001 – 2012 .................................................................................... 7
1.2 Sản lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của các nước sản xuất chính
giai đoạn 2001-2012 ............................................................................... 8
1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng thuốc lá nguyên liệu trồng trong nước
đến năm 2020.......................................................................................... 9
3.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của
dòng mẹ cms-C.176 ở vụ xuân 2015 ..................................................... 37
3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trưởng số lá của dòng mẹ
cms-C.176 ở vụ xuân 2015.................................................................... 38
3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của dòng
mẹ cms-C.176 ở các thời vụ trồng trong vụ xuân 2015.......................... 40
3.4 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến mức độ sâu bệnh hại các dòng bố, mẹ
ở vụ xuân 2015 ..................................................................................... 42
3.5 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến thời gian phát dục của các dòng bố
mẹ ở vụ xuân 2015 ................................................................................ 43
3.6 Ảnh hưởng của thời vụ trồng dòng mẹ đến mức độ đậu quả ở vụ xuân
2015 ...................................................................................................... 45
3.7 Ảnh hưởng của thời vụ trồng dòng mẹ đến các yếu tố cấu thành năng
suất hạt lai ở vụ xuân 2015 .................................................................... 46
3.8 Ảnh hưởng của thời vụ trồng dòng mẹ đến chất lượng hạt lai
ở vụ xuân 2015 ..................................................................................... 47
3.9 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của dòng
mẹ cms-C.176 ....................................................................................... 49
3.10 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến mức độ sâu bệnh hại ở vụ
xuân 2015 ............................................................................................. 51
3.11 Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian phát dục của dòng mẹ cmsC.176 ở vụ xuân 2015 ........................................................................... 52

ix


3.12 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến mức độ đậu quả ở vụ xuân
2015 ...................................................................................................... 53
3.13 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ đến các yếu tố cấu thành năng
suất hạt lai ở vụ xuân 2015 .................................................................... 54
3.14 Ảnh hưởng của mật độ trồng dòng mẹ cms-C.176 đến chất lượng hạt
lai ở vụ xuân 2015................................................................................. 55
3.15 Ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến mức độ đậu quả ở vụ xuân 2015 ....... 56
3.16 Ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến các yếu tố cấu thành năng suất hạt
lai ở vụ xuân 2015................................................................................. 57
3.17 Ảnh hưởng của số lượng hoa lai đến chất lượng hạt lai ở vụ xuân 2015 ..... 58
3.18 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến mức độ đậu quả ở vụ xuân
2015 ...................................................................................................... 60
3.19 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến các yếu tố cấu thành năng
suất hạt lai ở vụ xuân 2015 .................................................................... 61
3.20 Ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến chất lượng hạt lai ở vụ
xuân 2015 ............................................................................................. 62
3.21 Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân nuôi hoa chồi đến khả năng kéo dài
thời gian phát dục của dòng mẹ ............................................................. 64
3.22 Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân dòng mẹ nuôi hoa chồi đến mức độ
đậu quả ở vụ xuân 2015 ........................................................................ 65
3.23 Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân dòng mẹ nuôi hoa chồi đến các chỉ
tiêu cấu thành năng suất hạt lai ở vụ xuân 2015..................................... 67
3.24 Ảnh hưởng của biện pháp cắt thân dòng mẹ nuôi hoa chồi đến chất
lượng hạt lai ở vụ xuân 2015 ................................................................. 68

x


DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Một số yếu tố thời tiết vụ xuân 2015 tại Bắc Giang ............................ 36
Hình 3.2: Tốc độ tăng trưởng số lá của dòng mẹ cms-C.176 .............................. 41
Sơ đồ 3.1. Sản xuất hạt lai của giống GL7 trên cở sở bất dục đực tế bào chất ........... 72

xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hút thuốc lá tuy có hại cho sức khoẻ, nhưng do tập quán sinh hoạt và thói
quen sử dụng lâu đời nên sản xuất thuốc lá vẫn được xếp là một trong những
ngành kinh tế cần thiết của nhiều quốc gia. Mặt khác, ngành thuốc lá còn mang
lại nguồn thu ngân sách đáng kể cho nhiều quốc gia và tạo công ăn việc làm cho
hàng triệu người lao động.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thuốc lá hiện vẫn là mặt hàng tiêu
dùng thường xuyên đối với nhiều đối tượng dân cư, có giá trị sản phẩm xã hội
cao. Ngành thuốc lá có nhiều ưu thế so với các ngành khác khi hiệu quả cao và
thời gian thu hồi vốn nhanh, nộp ngân sách lớn. (Hiệp hội thuốc lá Việt Nam,
2014) thì mỗi năm ngành thuốc lá Việt Nam nộp ngân sách nhà nước trên 15
ngàn tỷ đồng. Ngoài ra, ngành thuốc lá còn tạo ra công ăn việc làm, thu nhập ổn
định cho hơn 20.000 lao động sản xuất công nghiệp, hàng trăm ngàn lao động
nông nghiệp và dịch vụ khác có liên quan.
Thuốc lá nguyên liệu, là thành phần chính của thuốc lá điếu, là một trong
những yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng sản phẩm thuốc điếu. Trong
những năm qua, sản xuất thuốc lá trong nước đã có những tiến bộ đáng kể qua
việc cải thiện chất lượng nguyên liệu. Tuy nhiên, để phục vụ nhu cầu tiêu dùng
trong nước, hàng năm ngành thuốc lá còn phải nhập hàng chục ngàn tấn thuốc lá
nguyên liệu. Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu,
ngành thuốc lá Việt Nam đã xây dựng chiến lược phát triển nguyên liệu được thể
hiện ở “Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và phát triển vùng nguyên liệu
thuốc lá Việt Nam đến năm 2020” đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt là
phát triển và duy trì ổn định diện tích trồng cây thuốc lá ở mức 32.000 ha và sản
lượng 75.000 tấn vào năm 2020 (Bộ Công Thương, 2013).
Trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu, giống là một trong những yếu tố
quan trọng nhất quyết định đến năng suất, chất lượng nguyên liệu và đáp ứng
được thị hiếu của người tiêu dùng. Thực tế sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên

1


liệu ở nước ta thời gian qua cho thấy, thuốc lá vàng sấy (Virginia) là loại nguyên
liệu chính. Các vùng trồng thuốc lá trải dài từ các tỉnh miền núi phía Bắc như
Cao Bằng, Lạng Sơn đến các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai ở phía Nam có sự đa dạng
lớn về điều kiện đất đai, khí hậu, điều kiện gieo trồng và tập quán canh tác. Để
góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề trồng và chế biến thuốc lá vàng sấy,
cần thiết phải chọn tạo ra được bộ giống tốt phục vụ sản xuất. Đó là một bộ giống
đa dạng có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại và thích hợp
với các điều kiện đất đai, khí hậu, điều kiện canh tác, thâm canh khác nhau.
Nhằm đạt tới mục tiêu trên, Viện Kinh tế – Kỹ thuật thuốc lá đã tiến hành
công tác lai tạo và chọn lọc giống thuốc lá mới. Công tác phát triển các giống
thuốc lá lai đã được Viện Kinh tế Kỹ thuật Thuốc lá triển khai và thu được những
kết quả ban đầu rất khả quan khi các giống lai VTL5H, GL2 được công nhận
giống mới (Tào Ngọc Tuấn và cs., 2009; 2013). Các giống lai này được tạo ra
trên cơ sở đánh giá khả năng kết hợp của các giống bố mẹ để tìm kiếm các tổ hợp
lai tốt và sử dụng dòng mẹ bất dục đực được chọn tạo trong nước để sản xuất hạt
lai (Tào Ngọc Tuấn, 2005). Công tác chọn tạo giống lai tiếp tục đạt được kết quả
mới khi các tổ hợp lai GL6, GL7 được công nhận giống sản xuất thử năm 2013
(Tào Ngọc Tuấn và cs., 2013). Tuy mới được công nhận là giống sản xuất thử
nhưng giống GL7 với đặc tính thích hợp điều kiện hạn, rét ở các tỉnh phía Bắc,
kháng bệnh khảm lá, đốm lá, năng suất cao đã được trồng với diện tích trên 1.000
ha ở vụ xuân 2014. Để đáp ứng nhu cầu giống lai cho sản xuất thuốc lá nguyên
liệu thì công tác sản xuất hạt lai cần được quan tâm. Khác với các giống thuần,
việc sản xuất hạt lai cần có sự kết hợp giữa ba dòng: dòng mẹ bất dục đực, dòng
duy trì bất dục và dòng bố. Việc nghiên cứu các yếu tố kỹ thuật nhằm hoàn thiện
quy trình sản xuất hạt lai phù hợp với giống GL7, có tính khoa học và hiệu quả
cao là cần thiết, đáp ứng nhu cầu phát triển các giống thuốc lá lai trong thời gian
tới, vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
nhằm tăng năng suất, chất lượng hạt lai F1 giống GL7 tại Bắc Giang”

2


2. Mục đích và yêu cầu
2.1 Mục đích
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật phù hợp nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng hạt lai F1 của giống thuốc lá GL7 góp phần hoàn thiện quy trình
sản xuất hạt giống thuốc lá lai F1 hệ ba dòng tại miền Bắc Việt Nam.
2.2 Yêu cầu
- Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ cây mẹ đến năng suất, chất lượng hạt lai
- Đánh giá ảnh hưởng của mật độ trồng của cây mẹ đến năng suất chất
lượng hạt lai
- Đánh giá ảnh hưởng số hoa lai đến năng suất chất lượng hạt lai
- Đánh giá ảnh hưởng thời gian bảo quản phấn đến năng suất chất lượng
hạt lai
- Đánh giá khả năng sử dụng cành hoa chồi của dòng mẹ cms-C176 trong
sản xuất hạt lai
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu sẽ tạo ra các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của
các yếu tố kỹ thuật trong sản xuất hạt lai bao gồm: thời vụ, mật độ trồng cây mẹ,
số lượng hoa lai đến năng suất, chất lượng hạt lai; khả năng sử dụng phấn cây bố
có thời gian bảo quản khác nhau trong sản xuất hạt lai; khả năng trì hoãn thời
gian phát dục dòng mẹ bằng biện pháp cắt thân và sử dụng cành hoa chồi.
Kết quả nghiên cứu sẽ tạo ra các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của các
yếu tố kỹ thuật đến năng suất, chất lượng hạt lai ở cây thuốc lá. Các kết quả này
có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu
và chuyển giao khoa học kỹ thuật.
Công tác chọn tạo giống thuốc lá lai trong nước được triển khai từ năm
1998 và đã đạt được những kết quả tốt khi các giống lai đơn VTL5H, GL2 được
công nhận giống mới vào các năm 2009 và 2013. Các giống lai GL6, GL7 được
công nhận là giống sản xuất thử năm 2013. Các giống lai VTL5H, GL2, GL6,
GL7 với ưu điểm về năng suất cao vượt trội giống đối chứng K.326 và kháng
bệnh khảm lá do TMV đang được phát triển nhanh trong sản xuất.

3


Nhằm cung cấp hạt giống lai có chất lượng cao cho sản xuất nguyên liệu
trong nước thì việc xây dựng quy trình sản xuất hạt lai phù hợp cho mỗi giống
nhằm sản xuất ra hạt lai có chất lượng cao, năng suất đảm bảo để có giá thành hạt
lai thấp là hết sức cần thiết. Các giống lai VTL5H, GL2 được tạo ra giữa các
dòng bố mẹ mà thời gian phát dục không có sự chênh lệch đáng kể nên việc sản
xuất hạt lai có thể áp dụng Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt lai của giống VTL5H
được đề xuất bởi Đỗ Đình Dũng và cs. (2006). Các giống lai GL6, GL7 được tạo
ra giữa các dòng bố mẹ có sự chênh lệch về thời gian phát dục lớn nên cần có
những nghiên cứu bổ sung để xây dựng quy trình sản xuất hạt lai phù hợp.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi xây dựng
được quy trình sản xuất hạt lai F1 của giống GL7 cũng như tạo cơ sở cho việc đề
xuất quy trình sản xuất hạt lai F1 của các giống lai mới. Trên cơ sở các quy trình
này, hạt lai F1 của các giống lai được sản xuất có chất lượng tốt và giá thành thấp
đáp ứng nhu cầu phát triển các giống lai trong sản xuất thuốc lá nguyên liệu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Các dòng bố mẹ để sản xuất hạt lai F1 của giống lai GL7 gồm:
- Dòng mẹ C.176 bất dục đực (cms-C.176) do TS. Tào Ngọc Tuấn tạo ra
qua việc kết hợp tế bào chất bất dục đực từ nguồn RGH4 với vật chất di truyền
nhân của giống C.176 cùng có xuất xứ từ Mỹ bằng phương pháp lai trở lại
(backcross).
- Dòng bố BS là giống thuốc lá địa phương có tính thích nghi cao với điều
kiện hạn rét, đang được trồng với diện tích hàng ngàn ha tại Lạng Sơn.
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đánh giá ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất và
chất lượng hạt lai của giống GL7 bao gồm:
- Ảnh hưởng của thời vụ trồng cây mẹ đến năng suất, chất lượng hạt lai.
- Ảnh hưởng của mật độ trồng cây mẹ đến năng suất chất lượng hạt lai.
- Ảnh hưởng của số hoa lai đến năng suất chất lượng hạt lai.
- Ảnh hưởng của thời gian bảo quản phấn đến năng suất chất lượng hạt lai.

4


- Đánh giá hiệu quả của biện pháp cắt thân cây mẹ và sử dụng hoa chồi
nhằm đồng bộ hóa thời gian phát dục của các dòng bố mẹ cũng như khả năng sử
dụng cành hoa chồi của dòng mẹ cms-C176 trong sản xuất hạt lai.
Đề tài tiến hành tại Chi nhánh Viện Kinh tế Kỹ thuật thuốc lá tại Bắc
Giang: Xã Bảo Sơn, huyện Lục Nam – Bắc Giang.

5


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về cây thuốc lá
Ngày nay, thuốc lá là một trong số rất ít cây trồng không phải lương thực,
thực phẩm được trồng rộng rãi trên thế giới. Thuốc lá hiện được trồng ở trên 100
quốc gia và thu hút hàng triệu nông dân và được trải khắp từ 600 vĩ Bắc đến 400
vĩ Nam (Collins and Hawks, 1993) với diện tích khoảng 3,5 triệu ha và sản
lượng hàng năm trên 5 triệu tấn (Universal Leaf Tobacco Company, 2012).
* Nguồn gốc di truyền
Tất cả các dạng thuốc lá trồng mang tính thương mại ngày nay thuộc loài
Nicotiana tabacum có 2n = 48 nhiễm sắc thể. Do không tìm thấy N. tabacum ở
dạng hoang dại nên có những giả thuyết rằng N. tabacum sinh ra từ sự lai khác
loài ngẫu nhiên giữa N. sylvestris và N. tomentosiformis. Từ thực tế tìm thấy các
loài hoang dại này ở Nam Mỹ có thể tin tưởng rằng sự lai ngẫu nhiên này xảy ra
ở miền bắc Achentina hoặc ở tây nam Bolivia.
* Phân loại thuốc lá
Thuốc lá thương mại hay N. tabacum là một trong số 65 loài đã được xác
định thuộc chi Nicotiana. Trong số 65 loài thuộc chi Nicotiana chỉ có loài N.
tabacum thuộc phân chi Genuinae là được gieo trồng thương mại trên khắp thế giới.
Ở nước Nga và một số nước châu Á người ta trồng loài N. rustica chủ yếu cho tiêu
dùng tại chỗ. Một số loài như N. alata, N. sylvestris được trồng làm cây cảnh.
1.2 Các dạng thuốc lá hiện trồng trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới hiện nay có khoảng 10 - 12 dạng thuốc lá, được phân loại dựa
trên các đặc điểm trồng trọt, hái sấy và mục đích sử dụng.
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu
1.3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá nguyên liệu của thế giới
* Tình hình sản xuất thuốc lá nguyên liệu
Thuốc lá nguyên liệu tham gia thương mại trên thế giới chủ yếu được sản
xuất ở các vùng từ 450 vĩ Bắc đến 300 vĩ Nam. Diện tích trồng thuốc lá trên thế
giới trong những năm gần đây luôn duy trì ở mức khoảng 3,5 triệu ha. Các nước
sản xuất thuốc lá nguyên liệu hàng đầu của thế giới là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ,

6


Braxin, Thổ Nhĩ Kỳ, Zimbabuê, Inđônêxia và Hy lạp với diện tích và sản lượng
chiếm gần 3/4 tổng sản lượng toàn cầu.
Những nước có trình độ thâm canh tiên tiến như Mỹ, Braxin, Zimbabuê
trồng thuốc lá cho năng suất cao hơn hẳn so với các nước khác và đạt bình quân
25 tạ/ha. Sản xuất ở Thổ Nhĩ Kỳ có năng suất thấp do trồng chủ yếu loại thuốc lá
thơm oriental và do khí hậu khô hạn ở vùng này.
Theo số liệu công bố bởi Universal Leaf Tobacco Company (2012), sản
lượng thuốc lá nguyên liệu có sự gia tăng từ khoảng 5 triệu tấn trong những năm
2007 về trước lên mức 5,5 triệu tấn trong những năm gần đây. Dạng thuốc lá
vàng sấy lò chiếm phần chủ đạo và có sự gia tăng từ mức 70% ở thời kỳ trước
năm 2000 lên mức gần 80% trong giai đoạn hiện nay. Xếp thứ 2 là dạng thuốc lá
Burley với tỷ lệ biến động từ 10 đến 15%. Tiếp đến là dạng thuốc lá Oriental với
tỷ lệ có sự sụt giảm từ khoảng 10% thời kỳ trước năm 2000 xuống khoảng 5%
trong những năm gần đây.
Bảng 1.1 Sản lượng các dạng thuốc lá nguyên liệu chủ yếu của thế giới
giai đoạn 2001 – 2012
ĐVT : 1.000 tấn
Chủng loại
Vàng sấy

2001

2007

2008

2009

2010

2011

2012

3.499

3.873

4.173

4.320

4.540

4.492

4.579

Burley

770

621

735

835

750

775

584

Oriental

439

237

267

275

248

216

232

Nâu phơi

182

144

135

129

130

134

122

50

40

54

53

55

54

51

4.940

4.915

5.364

5.612

5.723

5.671

5.568

Nâu sấy lửa
Tổng cộng

Nguồn tài liệu: 2012 Supply & Demand Report. Universal Leaf Tobacco Company
Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy mặc dù ngành công nghiệp thuốc lá ở các
nước chịu nhiều áp lực từ chính sách quốc gia và dư luận xã hội nhưng mức sản
xuất không những không suy giảm mà còn có sự gia tăng. Điều này cho thấy nhu
cầu nguyên liệu cho sản xuất thuốc lá điếu vẫn không suy giảm.

7


Các nước sản xuất thuốc lá vàng sấy lò hàng đầu thế giới là: Trung Quốc,
Braxin, Ấn Độ, Mỹ và Zimbabuê với số liệu sản xuất trong giai đoạn 2001 –
2012 được thể hiện ở bảng 1.2.
Bảng 1.2 Sản lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy của các nước sản xuất
chính giai đoạn 2001-2012
Đơn vị tính: 1.000 tấn
Nước
Trung Quốc

2001

2007

2008

2009

2010

2011

2012

1.800

1.950

2.300

2.350

2.461

2.354

2.580

Braxin

408

643

608

608

567

708

590

Ấn Độ

60

260

279

326

335

276

273

Hoa kỳ

247

220

218

236

222

169

204

Argentina

55

85

82

82

95

87

74

Zimbabuê

203

73

48

58

123

132

144

Băng la đét

31

57

53

65

89

87

90

Italia

50

51

50

53

51

43

30

Tanzania

26

49

51

56

89

122

70

Indonesia

46

41

42

45

30

37

48

Các nước khác

573

444

442

441

478

477

476

Tổng cộng

3.499

3.873

4.173

4.320

4.540

4.492

4.579

Nguồn tài liệu: 2012 Supply & Demand Report. Universal Leaf Tobacco Company.
*Tình hình tiêu thụ trên thế giới
Do đặc thù của công nghiệp sản xuất thuốc lá điếu là mỗi khẩu vị (gu)
thuốc lá phải sử dụng một số dạng nguyên liệu và nguyên liệu từ các vùng lãnh
thổ khác nhau nên hàng năm có tới trên 30% lượng nguyên liệu được trao đổi
trên thị trường. Hoa Kỳ là nước sản xuất lớn thứ tư nhưng do yêu cầu sản xuất có
lượng nguyên liệu trao đổi lớn nhất. Braxin xuất khẩu trên 50% sản phẩm sản
xuất ra. Zimbabuê và Malauy sản xuất nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu. Ấn
Độ có số lượng xuất nhiều hơn nhập. Liên bang Nga, Đức, Anh, Nhật bản,... sử
dụng lượng nguyên liệu lớn, nhập của nước ngoài là chủ yếu.

8


1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thuốc lá lá ở Việt Nam
Có một số tài liệu cho rằng thuốc lá được trồng ở nước ta từ thời vua Lê
Thần Tông (1660) với nguồn giống từ các thương nhân Tây Ban Nha. Nghề
trồng thuốc lá chính thức phát triển vào năm 1876 tại Gia Định, 1899 tại Tuyên
Quang (Lê Đình Thụy và Phạm Kiến Nghiệp, 1996).
Cây thuốc lá vàng sấy được trồng ở nước ta từ đầu những năm 40 của thế
kỷ 20. Tuy nhiên, sau ngày thống nhất đất nước năm 1975 sản xuất nguyên liệu
thuốc lá mới có sự chuyển biến mạnh mẽ. Giai đoạn từ 1975 - 1990 đã hình
thành các vùng sản xuất nguyên liệu thuốc lá Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Bắc, Vĩnh
Phúc, Thanh Hoá, Nghệ An,... Từ sau năm 1990, Tổng công ty Thuốc lá Việt
Nam đã xây dựng chương trình phát triển nguyên liệu trong nước nhằm từng
bước nâng cao năng suất, chất lượng và mở rộng vùng nguyên liệu. Để tạo ra
những chuyển biến tích cực trong công tác sản xuất thuốc lá nguyên liệu, Tổng
công ty thuốc lá Việt Nam đã áp dụng đồng bộ các biện pháp như chọn tạo giống,
thử nghiệm để xác định các biện phá kỹ thuật canh tác phù hợp; xây dựng chính
sách đầu tư cho các vùng trồng bao gồm cung ứng giống, phân bón, thuốc
BVTV, hỗ trợ lò sấy và bao tiêu sản phẩm.
Bảng 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng thuốc lá nguyên liệu trồng
trong nước đến năm 2020
Năm

Diện

Sản

tích

lượng

Thuốc lá vàng
DT

NS

SL

Thuốc lá Nâu
DT

NS

SL

Thuốc lá Burley
DT

798

NS

SL

2005 21.415 32.576 20.323 1,51 30.599

420 1,90

672 1,75 1.179

2010 26.161 47.721 24.919 1,81 45.017

856 2,46 2.108 387 1,54

596

*2015 28.990 65.300 28.350 2,25 63.700

260 2,50

650

380 2,50

950

*2020 31.940 75.500 31.280 2,36 73.800

280 2,68

750

380 2,50

950

*Số liệu dự báo; DT: Diện tích (ha), NS: Năng suất (tấn/ha), SL: Sản lượng (tấn)

Nguồn tài liệu: Quy hoạch sản xuất sản phẩm thuốc lá và phát triển vùng nguyên
liệu thuốc lá Việt Nam đến năm 2020. Bộ Công Thương.

9


Thuốc lá vàng sấy là dạng nguyên liệu chính được phát triển với diện tích
20.000 – 25.000 ha/năm và hình thành các vùng nguyên liệu trọng điểm như Cao
Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn ở phía Bắc và Gia Lai, Đắc Lắc, Tây Ninh ở phía
Nam. Việc ứng dụng các giống thuốc lá mới cùng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến
đã nâng cao năng suất chất lượng nguyên liệu vàng sấy. Năng suất đã có sự cải
thiện đáng kể từ mức bình quân 1,33 tấn/ha năm 2005 lên 1,7 tấn/ha năm 2010 và
khoảng 2,1 tấn/ha hiện nay. Nhiều hộ thâm canh tốt đã đạt năng suất 3 tấn/ha.
Sản lượng thuốc lá nguyên liệu vàng sấy năm 2005 đạt 30.599 tấn và năm 2010
đạt 45.017 tấn.
Thuốc lá burley từng được trồng với diện tích trên 1.000 ha trong những
năm 1995 – 2000 tại Lâm Đồng, Đồng Nai, Ninh Thuận, Bình Thuận. Tuy nhiên
do nhu cầu nguyên liệu burley cho sản xuất gu thuốc hỗn hợp trong nước còn hạn
chế nên hiện nay thuốc lá burley chủ yếu được trồng tại tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu với diện tích dao động từ 400 đến 700 ha. Sản lượng nguyên liệu
burley hàng năm biến động trong khoảng 600 đến 1.200 tấn.
Thuốc lá nâu phơi được trồng tại các tỉnh phía Nam từ rất sớm và đã từng
đạt diện tích tới chục ngàn ha trong những năm 1990 của thế kỷ XX. Tuy nhiên,
do thuốc lá nâu có chất lượng nguyên liệu hạn chế nên chỉ được sử dụng cho sản
xuất các nhãn thuốc điếu cấp thấp. Hiện nay, chỉ còn lại 3 tỉnh trồng thuốc lá Nâu
gồm Ninh Thuận, Đồng Nai và Bình Thuận với diện tích ở mức rất khiêm tốn từ
400 đến 800 ha/năm và sản lượng từ 800 đến 2.100 tấn/năm.
Tình hình nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu
Với sản lượng thuốc điếu hiện nay khoảng 5 tỷ bao thuốc lá/năm thì mỗi
năm ngành thuốc lá cần lượng nguyên liệu từ 85.000 – 90.000 ngàn tấn. Do đặc
thù của sản xuất thuốc điếu phải phối trộn các loại nguyên liệu khác nhau và mặt
khác, chất lượng của thuốc lá nguyên liệu trong nước còn có những hạn chế nên
mỗi năm ngành thuốc lá vẫn phải nhập hàng chục ngàn tấn. Phần lớn lượng
nguyên liệu được nhập khẩu từ Trung Quốc là để bù đắp lượng nguyên liệu thiếu
hụt của sản xuất trong nước. Một lượng đáng kể nguyên liệu nhập khẩu là nguyên
liệu cao cấp mà sản xuất trong nước chưa đáp ứng được. Bộ Công Thương (2013)

10


1.4. Yêu cầu ngoại cảnh đối với thuốc lá vàng sấy
1.4.1. Nhiệt độ và ánh sáng
Theo tài liệu của Collins và Hawks (1993), tổng tích ôn để cây thuốc lá
phát dục là từ 3.200 – 3.6000. Do vậy, tuỳ điều kiện nhiệt độ mà tổng thời gian
sinh trưởng của cây thuốc lá biến động từ 90 – 130 ngày, ngưỡng nhiệt độ tối
thấp của cây thuốc lá là 130C. Các giống thuốc lá vàng sấy được trồng thành
công ở ít nhất 75 nước trên thế giới, chủ yếu từ 60 vĩ độ Bắc đến 40 vĩ độ Nam
và sinh trưởng phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ ban ngày từ 29 – 320C, ban
đêm từ 18 – 210C và ánh sáng đầy đủ. Khi nhiệt độ xuống thấp hơn 160C, sự tích
luỹ chất khô kém, lóng thân ngắn, lá phần ngọn dài và hẹp. Đặc biệt, trong điều
kiện nhiệt độ thấp kết hợp thời gian chiếu sáng trong ngày ngắn, cây thường ra
hoa sớm khi chưa đạt đủ số lá sinh học.
1.4.2. Độ ẩm và lượng mưa
Độ ẩm không khí liên quan tới độ ẩm của đất, quá trình trao đổi nước và
dinh dưỡng khoáng của cây, sự phát triển của các loài sâu bệnh hại cây thuốc lá.
Độ ẩm không khí từ 70 – 80% là thích hợp cho sinh trưởng, phát triển của cây và
quá trình thu hoạch, sơ chế (sấy) thuốc lá.
Giai đoạn cây thuốc lá sinh trưởng, phát triển mạnh có lượng nước bốc hơi
khoảng 2,5mm/tuần (tuần thứ 5 đến tuần thứ 9 sau trồng). Trên những loại đất cát
và thịt nhẹ sử dụng phổ biến để trồng thuốc lá vàng sấy, lượng mưa từ 2,5 –
4,0mm/tuần thường là đủ giúp cây thuốc lá đạt mức sinh trưởng tối đa. Thuốc lá
thường có hàm lượng nicotin thấp, hàm lượng đường cao khi được cung cấp
nước đầy đủ và ngược lại có hàm lượng nicotin cao, hàm lượng đường thấp khi
sinh trưởng trong điều kiện thường xuyên gặp hạn. Trong thực tế sản xuất, điều
kiện thiếu ẩm ở mức độ nhẹ ở thời điểm trước khi cây bước vào giai đoạn sinh
trưởng mạnh sẽ kích thích bộ rễ ăn sâu hơn, cây sinh trưởng tốt hơn ở giai đoạn
tiếp theo. Thậm chí, hương thơm và tính chất hút của lá thuốc lá còn có thể được
cải thiện khi cây gặp hạn nhẹ ở giai đoạn này (Collin và Hawks, 1993). Vào giai
đoạn cây thuốc lá thu hoạch trở đi, độ ẩm đất chỉ cần đủ để giúp chuyển hoá vật
chất dễ dàng và lá tích luỹ chất khô. Lượng mưa quá lớn hoặc quá hạn trong giai

11


đoạn này đều ảnh hưởng xấu đến chất lượng thuốc lá sấy cả về mặt cấp loại lẫn
thành phần hoá học.
1.4.3. Đất trồng
Cây thuốc lá vàng sấy được trồng trên đất cát hoặc thịt nhẹ, nghèo mùn,
tầng canh tác dày, thoát nước tốt và ít dinh dưỡng sẽ cho lá sau khi sấy có màu
vàng đẹp, hàm lượng đường cao sau khi sấy; bởi vì đất nghèo đạm thì sự hấp thu
đạm của cây thuốc lá vàng sấy suy kiệt khi cây ra nụ và chuẩn bị thu hoạch. Phần
lớn các loại thuốc lá hong, trừ thuốc lá Maryland và Oriental, đều được trồng trên
đất nặng hơn, giàu dinh dưỡng mà thực chất là có hàm lượng đạm cao. Tại Bắc
Carolina đất có hàm lượng mùn cao > 0,8% thường làm cho thuốc lá chín chậm
và đặc biệt khó sấy vì cây vẫn hút đạm cả khi đang thu hoạch, ngay cả khi lá
vàng sấy có liên quan trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống rễ, mà bộ rễ thuốc
lá lại không ưa ẩm quá và kéo dài. Hàm lượng mùn cao có thể cho năng suất cao
trong vụ khô nhưng lại làm cho năng suất thuốc lá rất thấp trong vụ mưa.
Độ chua của đất và lượng canxi trong đất cũng ảnh hưởng tới năng suất và
chất lượng thuốc lá, pH tốt nhất ở khoảng 5,8 – 6,2 và cần được duy trì bằng vôi
dolomite (Peedin và McCants, 1977). Tuy nhiên, pH đất nhỏ hơn 5,0 có thể dẫn
tới rễ thuốc lá ngộ độc nhôm và mangan, nhưng nếu pH đất > 6,2 có thể làm cho
cây thiếu một số nguyên tố vi lượng vốn đã có rất ít trong đất (Kamprath và Foy,
1985) dẫn tới cây sinh trưởng phát triển kém.
Nhìn chung, đất trồng thuốc lá vàng sấy thích hợp là các loại đất cát hoặc
thịt nhẹ, pH từ 5,5 – 6,5, tầng đất mặt dày, tầng đất cái giàu sét phải sâu từ 1,2 –
1,5m, thoát nước tốt. Đa số đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Zimbabuê có thành
phần cát thô cao hơn ở Mỹ (Garner, 1934).
Đất trồng thuốc lá vàng sấy ở Brazil khá phong phú, từ loại đất xám đến
đất vàng và đất đỏ với dạng hình từ cát mịn đến cát thô, song tất cả các dạng đất
này đều có tầng đất mặt sâu và thoát nước tốt.
Ở Ấn Độ, đất trồng thuốc lá vàng sấy đa số là giàu sét ở cả tầng canh tác
và tầng đất cái, pH đất từ 7,5 – 8,1. Đất có cấu trúc và khả năng ẩm, song có tính
thoát nước kém.

12


Ở Việt Nam, đất trồng thuốc lá vàng sấy rất đa dạng, từ đất cát, cát pha
như ở các tỉnh Bắc Giang, Ninh Thuận, Tây Ninh,… đến các loại đất thịt nhẹ, thịt
trung bình, thậm chí cả thịt nặng như ở Lạng Sơn, Cao Bằng.
Do sự đa dạng về loại đất trồng đã tạo nên sự đa dạng của nguyên liệu
thuốc lá vàng sấy. Sự khác biệt về hương vị của nguyên liệu thuốc lá vàng sấy
giữa các vùng trong mỗi nước và giữa các nước đã giúp các nhà sản xuất thuốc lá
điếu có nhiều cơ hội để lựa chọn nhằm sản xuất ra những mác thuốc ưa thích
hoặc quen dùng cho người tiêu dùng. Do vậy, thật khó khi đánh giá một loại đất
là thích hợp hay không thích hợp cho trồng trọt thuốc lá vàng sấy, mà sự đánh giá
phần lớn tuỳ thuộc vào nhà tiêu thụ nguyên liệu – nhà sản xuất thuốc lá điếu.
1.5 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất hạt giống thuốc lá trên
thế giới
1.5.1. Tình hình sử dụng giống thuốc lá lai trong sản xuất
Việc khai thác hiệu ứng ưu thế lai ở thuốc lá được triển khai từ khá sớm
so với nhiều cây trồng tự thụ phấn quan trọng khác. Đầu tiên là việc sử dụng
giống lai ở dạng thuốc lá xì gà tại các bang Georgia, Florida. Tiếp theo là các
dạng thuốc lá vàng sấy lò, thuốc lá burley và thuốc lá Maryland. Đối với dạng
thuốc lá burley, giống lai đã chiếm 60% diện tích trồng tại Mỹ vào năm 1970
(Akehurst B.C, 1981).
Đối với thuốc lá vàng sấy - loại nguyên liệu chính cho sản xuất thuốc lá
điếu, giống lai mới được triển khai nhiều từ giữa những năm 90 của thế kỷ 20. Tại
Mỹ, các giống thuần K326, K346 được tạo ra từ những năm 80 của thế kỷ trước
nhưng vẫn được sử dụng với tỷ lệ diện tích đáng kể do chất lượng nguyên liệu tốt.
Tuy nhiên giống thuốc lá lai đang được phát triển mạnh và chiếm tỷ trọng ngày
càng lớn. Nếu như ở niên vụ 1996 giống lai chưa có diện tích đáng kể thì đến năm
2012 riêng 5 giống lai dẫn đầu gồm NC 196, NC 71, CC 27, CC37, NC299 đã
chiếm 61% diện tích trồng thuốc lá tại đây. Tại Zimbabuê, một số giống thuốc lá
thuần do Viện này lai tạo, chọn lọc được phổ biến trong sản xuất trong thập niên
80 của thế kỷ 20 như Kutsaga 51, Kutsaga E1, Kutsaga 51E, KM 10, KM 110.
Tuy nhiên, theo Tobacco Research Board (2008), từ thập niên 90 Zimbabuê chủ

13


yếu chọn tạo và phát triển các giống thuốc lá lai. Hàng loạt các giống lai đã được
đưa vào sản xuất như như RK1, RK3, RK6, K.34, K.35, K.36. Bên cạnh đó hàng
loạt giống lai mới đang được khảo nghiệm như K RK22, K RK23, K RK26, K
RK27, K RK28, K 30R, T29, T60, T61, T62, T64, T65, T66. Tại Braxin, từ sau
năm 1995, Công ty Profigen chủ yếu phát triển giống thuốc lá lai và đang cung
ứng cho sản xuất bộ giống lai phong phú với các giống PVH03, PVH09, PVH19,
PVH20, PVH50, PVH51, PVH156, PVH2110. Bên cạnh đó, nhiều giống lai mới
có triển vọng đang được bổ sung vào bộ giống đã có như PVH2239, PVH2241,
PVH2254, PVH2259, PVH2274, PVH2275, PVH2299, PVH2306. Giống lai đã
phát triển trên diện rộng và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giống thuốc
lá của các nước.
Các giống lai bên cạnh các ưu điểm thường thấy ở các giống cây trồng nói
chung như tiềm năng năng suất cao (30-35 tạ/ha), chúng còn có chất lượng tốt và
kháng chịu tốt đối với nhiều bệnh hại nguy hiểm. Các giống thuốc lá lai được
phát triển trong sản xuất đều bất dục đực nên không tạo hạt. Các công ty giống
cũng không tiết lộ giống bố mẹ, do vậy họ luôn giữ độc quyền trong việc cung
cấp giống và thường bán với giá khá cao so với hạt giống thuần.
1.5.2. Những nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt lai trên thế giới.
Để sản xuất được hạt giống tốt, cần nắm vững các đặc điểm sinh trưởng,
phát triển của cây thuốc lá, tạo các điều kiện thuận lợi, đáp ứng đầy đủ các nhu
cầu của cây giống theo từng giai đoạn sinh trưởng. Để sản xuất hạt giống thuốc lá
lai có chất lượng tốt, bên cạnh việc nắm bắt các yêu cầu đối với sản xuất hạt
giống thuần, cần có những hiểu biết về các kỹ thuật đặc thù của sản xuất hạt lai.
1.5.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và phẩm chất hạt
Việc xác định thời vụ trồng hợp lý để sản xuất hạt giống rất quan trọng. Thời
vụ cần đảm bảo điều kiện ngoại cảnh như chế độ nhiệt, ánh sáng, lượng mưa phù hợp
cho sự phát triển của cây; cây ít bị sâu bệnh gây hại và điều quan trọng nhất là thời kỳ
nở hoa các quá trình thụ phấn, thụ tinh và kết hạt tiến triển thuận lợi.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×