Tải bản đầy đủ

giải pháp huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông thôn mới ở huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________

***

__________________

VŨ VĂN THẮNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
__________________

***

__________________

VŨ VĂN THẮNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN BẰNG TIỀN CHO XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN TIÊN LỮ,
TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI, NĂM 2015

ii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, xuất phát từ quá
trình làm việc nghiêm túc dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Nguyễn Văn
Song. Nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực, tin
cậy, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương tôi thực tập và chưa được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam kết rằng các thông tin trích dẫn đều
được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


tháng 10 năm 2015

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Vũ Văn Thắng

ii


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại Học viện Nông Nghiệp Hà Nội,
đặc biệt trong thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp thạc sỹ, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và
ngoài trường.
Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo
trong Ban giám hiệu Học viện Nông nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa
luận này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Nguyễn
Văn Song, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Uỷ ban
nhân dân huyện Tiên Lữ, phòng Nông Nghiệp và PTNT huyện Tiên Lữ, các cán
bộ của UBND xã Cương Chính, Hưng Đạo, Thiện Phiến, huyện Tiên Lữ, tỉnh
Hưng Yên và các bà con trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp tôi hoàn
thành khóa luận này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã khích lệ và
ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 10 năm 2015
Học viên

Vũ Văn Thắng

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................ iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các chữ viết tắt................................................................................. vii
Danh mục bảng ............................................................................................... viii
Danh mục biểu đồ.............................................................................................. ix
Danh mục hộp .....................................................................................................x
PHẦN I MỞ ĐẦU ...............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.....................................................................................3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ....................................................5
2.1 Những vấn đề lí luận liên quan đến nông thôn mới và huy động vốn bằng tiền
cho xây dựng nông thôn mới .........................................................................5
2.1.1 Lý luận về huy động vốn bằng tiền ......................................................5
2.1.2 Lý luận về nông thôn mới................................................................... 10
2.1.3 Nguồn huy động vốn bằng tiền ........................................................... 15
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn bằng tiền xây dựng nông thôn
mới ............................................................................................................. 16
2.2 Cơ sở thực tiễn về huy động vốn bằng tiền .................................................. 19
2.2.1 Kinh nghiêm trên thế giới................................................................... 19
2.2.2 Kinh nghiệm trong nước..................................................................... 24
2.3 Kinh nghiệm và bài học rút ra từ tổng quan ................................................. 29

iv


PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 31
3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên................................... 31
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 31
3.1.2 Đăc điểm kinh tế - xã hội .................................................................. 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 42
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ................................................... 42
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 43
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu ................................................................... 44
3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................ 44
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 46
4.1 Tổng quan về thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Tiên Lữ, tỉnh
Hưng Yên .................................................................................................... 46
4.1.1 Công tác triển khai chương trình ........................................................ 46
4.1.2. Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng NTM................................. 48
4.2 Các hoạt động triển khai huy động vốn bằng tiền cho xây dựng NTM ở huyện
Tiên Lữ ....................................................................................................... 53
4.2.1 Xác định nhu cầu và xây dựng kế hoạch vốn cho xây dựng NTM tại
huyện Tiên Lữ............................................................................................. 53
4.2.2 Kết quả huy động vốn bằng tiền của huyện Tiên Lữ ........................... 55
4.3 Những yếu tố ảnh hưởng tới huy động vốn bằng tiền cho xây dựng NTM tại
huyện Tiên Lữ............................................................................................. 72
4.3.1 Các chính sách của trung ương, tỉnh, huyện........................................ 72
4.3.2 Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên ................................................. 74
4.3.3 Tư tưởng, nhận thức về xây dựng nông thôn mới và năng lực điều hành
của cán bộ địa phương ................................................................................ 75
4.3.4 Trình độ dân trí và sự nhận thức rõ vai trò chủ thể của người dân....... 78
4.3.5 Điều kiện kinh tế của người dân ......................................................... 82
4.3.6. Sự tuyên truyền vận động của địa phương ......................................... 86
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông
thôn mới tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên................................................ 90

v


4.4.1 Giải pháp thu hút và giải ngân vốn bằng tiền từ ngân sách nhà nước .. 91
4.4.2 Giải pháp huy động sự đóng góp từ người dân ................................... 93
4.4.3 Giải pháp khai thác quỹ đất, tạo vốn đầu tư xây dựng NTM ............... 99
4.4.4 Giải pháp huy động vốn từ các nhà hảo tâm, tổ chức phi chính phủ,
người con quê hương đang sinh sống, làm việc trên mọi miền tổ quốc ...... 100
4.4.5 Giải pháp thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, HTX 101
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 104
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 104
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 106
5.2.1 Với trung ương ................................................................................. 106
5.2.2 Đối với tỉnh, huyện........................................................................... 106
5.2.3 Đối với xã và cộng đồng .................................................................. 107
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 108

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

BCH

: Ban chấp hành

BHYT

: Bảo hiểm y tế

CNH

: Công nghiệp hóa

ĐVT

: Đơn vị tính

GDP

: Thu nhập

GTNT

: Giao thông nông thôn

GTSX

: Giá trị sản xuất

HĐH

: Hiện đại hóa

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HTX

: Hợp tác xã

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

MTQG

: Mục tiêu quốc gia

PTNT

: Phát triển nông thôn

NTM

: Nông thôn mới

PTNT

: Phát triển nông thôn

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TM – DV

: Thương mại – dịch vụ

TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

UBND

: Ủy ban nhân dân

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Tiên Lữ trong 3 năm (2011 – 2013).... 34
3.2 Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Tiên Lữ ........................ 36
3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm......................................................... 39
4.1 Công tác tập huấn trên địa bàn huyện Tiên Lữ ............................................. 48
4.2 Kế hoạch huy động vốn bằng tiền đầu tư xây dựng NTM huyện Tiên Lữ .... 54
4.3 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng NTM huyện Tiên Lữ đến 2014 ....................... 56
4.4 Tình hình khai thác quỹ đất tạo vốn ............................................................. 61
4.5 Kết quả huy động vốn bằng tiền của 3 xã ..................................................... 62
4.6 Kết quả huy động vốn bằng tiền từ nguồn ngân sách của 3 xã...................... 63
4.7 Huy động nhân dân đầu tư, đóng góp tiền XD NTM .................................... 67
4.8 Tổ chức tầm nhìn thế giới và người con quê hương hỗ trợ xã Cương Chính. 69
4.9 Trình độ học vấn và chuyên môn của lãnh đạo chủ chốt 3 xã ....................... 76
4.10 Nhận thức về trách nhiệm của người dân trong XD NTM .......................... 79
4.11 Quan điểm của người dân về sử dụng tiền đóng góp .................................. 80
4.12 Thu nhập chính của hộ dân trên địa bàn 3 xã ............................................. 83
4.13 Mức đóng góp so với thu nhập của hộ dân ................................................. 84
4.14 Quan điểm của người dân về đóng góp tiền cho XD NTM ......................... 85
4.15 Tỷ lệ số hộ dân đóng góp xây dựng NTM ở 3 xã ....................................... 86
4.16 Số lần huy động người dân đóng góp XD NTM ở 3 xã .............................. 87

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT

Tên biểu đồ

Trang

4.1 Cơ cấu vốn bằng tiền đầu tư xây dựng NTM huyện Tiên Lữ........................ 57
4.2 Sử dụng tiền đóng góp của nhân dân............................................................ 81
4.3 Nhận thức của người dân về Chương trình XD NTM................................... 89

ix


DANH MỤC HỘP
STT

Tên hộp

Trang

4.1 Hỗ trợ vốn bằng tiền từ ngân sách nhà nước ................................................ 58
4.2 Tầm Quan trọng của người dân .................................................................... 66
4.3 Đóng góp của doanh nghiệp......................................................................... 75
4.4 Thực hiện Quy chế dân chủ ......................................................................... 78
4.5 Quan điểm của cán bộ thôn và người dân..................................................... 82
4.6 Điều kiện kinh tế của hộ dân ảnh hưởng đến mức đóng góp cho xây dựng
NTM ................................................................................................................. 85
4.7 Triển khai công tác tuyên truyền huyện Tiên Lữ .......................................... 88
4.8 Vận động đóng góp của nhân dân ................................................................ 97
4.9 Công tác dồn điền, đổi thửa ......................................................................... 99

x


PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là Chương
trình triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thực hiện Nghị quyết
của Trung ương Đảng, Chương trình mục tiêu của Chính phủ, tỉnh Hưng Yên
ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU, ngày 10/5/2011 của Tỉnh ủy về Chương
trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020, định hướng đến 2030. Nghị
quyết của Hưng Yên xác định 05 nhóm nhiệm vụ chính trong xây dựng nông thôn
mới là: quy hoạch xây dựng nông thôn mới; phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông
thôn; phát triển kinh tế và quan hệ sản xuất; phát triển văn hóa, xã hội, môi trường;
xây dựng hệ thống chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội. Tổng
nguồn vốn đầu tư cho mỗi xã trong giai đoạn từ 2010 đến 2030 khoảng 90 tỷ đồng;
trong đó: Vốn ngân sách và có nguồn gốc từ ngân sách 36 tỷ (40%), vốn tín dụng theo
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ (vốn do các hợp tác xã, doanh nghiệp và
hộ dân vay để phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng hạ tầng nông thôn) là 27 tỷ
(30%), vốn của các hợp tác xã, doanh nghiệp là 18 tỷ đồng (20%), vốn của dân cư
(dân góp xây dựng hạ tầng nông thôn, kinh phí do dân hiến đất, công lao động, kinh
phí xây dựng nhà ở) là 9 tỷ đồng (10%). Mục tiêu đến năm 2020 có 60% số xã đạt
tiêu chuẩn nông thôn mới, năm 2030 có 100% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới
(Nghị quyết 02-NQ/TU, 2011 ). Như vậy, theo kế hoạch về tổng vốn đầu tư cho xây
dựng nông thôn mới thì phần vốn bằng tiền đầu tư xây dựng nông thôn mới chiếm
trên 90% tổng vốn đầu tư, tương dương trên 81 tỷ đồng mỗi xã.
Huyện Tiên Lữ, trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển chung của tỉnh
Hưng Yên, của cả nước, nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đạt được thành tựu khá
toàn diện: nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá, tích cực ứng dụng tiến bộ
khoa học vào sản xuất, hiệu quả sản xuất nông nghiệp ngày càng được nâng cao; nông
thôn có bước khởi sắc, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được tập trung xây dựng, củng
cố và nâng cấp; đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được cải thiện;

1


công tác xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm thu được kết quả quan trọng; hệ
thống chính trị cơ sở được tăng cường, quyền dân chủ được phát huy, an ninh chính
trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
Tuy nhiên, quá trình phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đang đặt ra
nhiều vấn đề cần được giải quyết, đó là: sự phát triển kiến trúc, văn hóa, xã hội, môi
trường nông thôn phần lớn còn tự phát, thiếu định hướng; chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và đổi mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp ở nông thôn chiếm tỷ trọng còn thấp; nông nghiệp phát triển thiếu bền vững;
năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu
sản xuất và đời sống; y tế, giáo dục phát triển chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới. Tỷ lệ lao
động nông thôn chưa qua đào tạo còn cao, nông dân còn thiếu công ăn việc làm, thu
nhập chưa ổn định; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh hàng năm, nhưng nhìn chung còn cao
hơn bình quân chung của tỉnh. Tình hình đó đặt ra yêu cầu bức xúc phải tập trung tạo
bước phát triển mới về nông thôn.
Sau 4 năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM,
huyện Tiên Lữ đã triển khai thực hiện việc huy động nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới, tổng số kinh phí đầu tư cho xây dựng nông thôn mới là 321,6 tỷ đồng, bình
quân mỗi xã được 18,9 tỷ đồng; đến hết năm 2014, mới có 02/14 xã đạt tiêu chí NTM,
đây là 2 xã đã có cơ sở hạ tầng tốt, có nhiều tiêu chí đạt trước khi Chương trình xây
dựng nông thôn mới được triển khai và 2 xã này được chọn làm điểm của huyện nên
được đầu tư nhiều hơn các xã còn lại. Với kết quả 4 năm xây dựng nông thôn mới như
vậy, có thể nhận định, việc hoàn thành Chương trình xây dựng NTM theo đúng kế
hoạch đề ra là một thách thức lớn đối với 12 xã còn lại của huyện. Mặt khác, trong số
nguồn lực để đầu tư xây dựng nông thôn mới ở huyện Tiên Lữ, ngoài phần nhân dân
hiến đất để giải phóng mặt bằng làm đường giao thông thì 100% là vốn bằng tiền, bao
gồm cả vốn của Trung ương, của tỉnh hỗ trợ, nguồn của huyện, xã, nhân dân và các
nhà hảo tâm đóng góp, hỗ trợ cho quê hương; như vậy, nguồn lực để xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Tiên Lữ có thể hiểu chính là vốn bằng tiền. Vậy làm thế
nào để huy động nguồn vốn bằng tiền cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn? Các
nguồn vốn bằng tiền được huy động và sử dụng như thế nào? Xuất phát từ lý do trên,
tôi chọn đề tài “Giải pháp huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông thôn
mới ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên”.

2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng huy động vốn bằng tiền và xác
định các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất giải pháp huy động vốn bằng tiền cho xây
dựng nông thôn mới ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về huy động vốn bằng tiền cho
xây dựng nông thôn mới;
• Đánh giá thực trạng huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông thôn mới ở
huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên;
• Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn bằng tiền cho xây
dựng nông thôn mới ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên;
• Đề xuất giải pháp huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông thôn mới
ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
• Vốn bằng tiền cho xây dựng NTM bao gồm những nguồn nào?
• Huyện Tiên Lữ đã thực hiện những hoạt động nào để huy động vốn bằng tiền
cho xây dựng NTM?
• Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình huy động vốn bằng tiền của huyện
là gì?
• Giải pháp nào giúp huyện tăng cường huy động vốn bằng tiền cho xây
dưng NTM?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
• Những vấn đề có tính lí luận và thực tiễn về vốn bằng tiền và huy động vốn bằng
tiền cho xây dựng nông thôn mới.
• Giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông
thôn mới ở huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

3


1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi nội dung: Các vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn, thực trạng huy
động vốn bằng tiền, các yếu tố ảnh hưởng tới việc huy động vốn bằng tiền cho
xây dựng nông thôn mới.
1.4.2.2 Phạm vi không gian: trên địa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.
1.4.2.3 Phạm vi thời gian: Các số liệu liên quan đến nông thôn mới tại huyện
được thu thập chủ yếu từ năm 2011 đến năm 2014.
Thời gian nghiên cứu đề tài từ 01/01/2015 – 15/9/2015.

4


PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Những vấn đề lí luận liên quan đến nông thôn mới và huy động vốn bằng
tiền cho xây dựng nông thôn mới
2.1.1 Lý luận về huy động vốn bằng tiền
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a- Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn- capital có nghĩa là tư bản. Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác
nhau về vốn. Theo cuốn Kinh tế phát triển (Võ Tất Thắng, 2007) thì có hai loại
vốn là vốn sản xuất và vốn đầu tư.
Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của một đơn vị
kinh tế hay một quốc gia. Trong thực tế, vốn bao gồm tiền mặt, tiền séc và hiện
vật. Vốn tiền mặt, tiền séc là khoản tích lũy từ thu nhập chưa được tiêu dùng.
Vốn hiện vật bao gồm các yếu tố vật chất như máy móc, thiết bị, nguyên liệu …
để bảo đảm cho quá trình sản xuất. Vốn sản xuất lại được chia thành vốn cố định
và vốn tồn kho. Vốn cố định bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương
tiện vận tải … Vốn tồn kho bao gồm nguyên nhiên vật liệu, hàng sơ chế, hàng
thành phẩm nhưng chưa tiêu thụ.
Vốn đầu tư là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm việc
thay thế, phục hồi, sửa chữa, phát triển mới các công trình kinh tế xã hội. Vốn
đầu tư nhằm bù đắp sự hao mòn các tài sản quốc gia trong quá trình sử dụng;
tăng mới tài sản quốc gia, đồng thời bảo đảm tăng trưởng, phát triển kinh tế. Vốn
đầu tư cũng được chia làm 2 loại: đầu tư cho tài sản sản xuất và đầu tư cho tài sản
phi sản xuất. Vốn đầu tư cho sản xuất là chi phí dể thay thế tài sản cố định bị thải
loại để tăng thêm tài sản cố định mới và tăng thêm tài sản tồn kho. Vốn đầu tư cho
phi sản xuất chủ yếu là công trình công cộng, phúc lợi xã hội.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Tiền là vật ngang giá chung có tính
thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn

5


bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọi người đều sẵn sàng chấp nhận
sử dụng) và thường được Nhà nước phát hành bảo đảm giá trị bởi các tài sản
khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ... Tiền là một chuẩn mực chung
để có thể so sánh giá trị của các hàng hóa và dịch vụ. Thông qua việc chứng thực
các giá trị này dưới dạng của một vật cụ thể (thí dụ như tiền giấy hay tiền kim
loại) hay dưới dạng văn bản (dữ liệu được ghi nhớ của một tài khoản) mà hình
thành một phương tiện thanh toán được một cộng đồng công nhận trong một
vùng phổ biến nhất định. Một phương tiện thanh toán trên nguyên tắc là dùng để
trả nợ. Khi là một phương tiện thanh toán tiền là phương tiện trao đổi chuyển tiếp
vì hàng hóa hay dịch vụ không thể trao đổi trực tiếp cho nhau được.
Người ta cũng có thể nhìn tiền như là vật môi giới, biến việc trao đổi trực tiếp
hàng hóa và dịch vụ, thường là một trao đổi phải mất nhiều công sức tìm kiếm,
thành một sự trao đổi có 2 bậc. Các trạng thái tồn tại của tiền bao gồm: Tiền mặt là khoản tiền mà các cá nhân, tổ chức giữ lại tại quỹ của mình; tiền gửi Ngân hàng
- là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức đang gửi tại Ngân hàng,
kho bạc hay các công ty tài chính; tiền đang chuyển - gồm các khoản tiền nội tệ và
ngoại tệ mà các cá nhân, tổ chức đã nộp cho ngân hàng, kho bạc nhà nước hay đã
gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài
khoản ngân hàng để trả cho các tổ chức, cá nhân khác, nhưng vẫn chưa nhận được
giấy báo nợ hay bảng kê của ngân hàng, hoặc giấy báo của kho bạc. Theo quy định
thì tiền đang chuyển bao gồm: Tiền mặt, séc chuyển thẳng vào ngân hàng, số tiền
chuyển qua bưu điện tới ngân hàng hay đối tượng khác.
Theo Vũ Thị Hà Thanh (2013), trên phương diện xây dựng nông thôn
mới, nguồn lực tài chính được hiểu là vốn bằng tiền, là khối lượng tiền cần huy
động từ các quỹ khác nhau để đầu tư xây dựng các hạng mục công trình như phát triển
kinh tế, cơ sở hạ tầng, các hình thức tổ chức sản xuất, văn hóa – xã hội – môi trường,
hệ thống chính trị nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn của nước ta
b- Khái niệm huy động vốn bằng tiền
Theo Đồng Minh Quân (2014) thì huy động vốn bằng tiền được hiểu là các
biện pháp mà các chủ thể, nhà nước, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế v.v..

6


triển khai, thực hiện với mục đích huy động nguồn lực tài chính với quy mô cần thiết,
phải có để sử dụng vào các mục đích khác nhau như đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng,
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. v.v…
Để huy động vốn bằng tiền, các chủ thể, nhà nước, các tổ chức tín dụng,
các tổ chức kinh tế .v.v…cần phải triển khai đồng bộ nhiều biện pháp, nhiều hình
thức khác nhau, các hình thức chủ yếu đó là:
* Huy động trực tiếp
Đây là hình thức huy động từ các chủ thể (ngân sách nhà nước, chủ các
nông hộ) để đầu tư vốn cho phát triển kinh tế. Trong hình thức huy động này,
quyền sở hữu vốn và sử dụng vốn gắn liền với nhau không tách rời. Do huy động
vốn bằng tiền từ các chủ thể nên rất chủ động trong sử dụng vốn, tuy nhiên theo
đánh giá của nhiều chuyên gia, nếu xét theo hiệu quả kinh tế xã hội thì do không
tính chi phí vốn (lãi vay) nên nhiều khi vốn huy động trực tiếp sử dụng không
hiệu quả, lãng phí.
* Huy động gián tiếp
Đây là hình thức các chủ thể huy động từ các nguồn khác không phải của
mình (ngân sách nhà nước vay của dân, các tổ chức tín dụng, vay nợ nước ngoài,
nông hộ vay của tổ chức tín dụng .v.v…) để đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
Trong hình thức huy động này, quyền sở hữu vốn và sử dụng vốn được tách dời
nhau. Do huy động nguồn lực tài chính không phải từ chủ thể nên nhiều khi mất
tính chủ động trong sử dụng vốn, tuy nhiên do có tính chi phí vốn (lãi vay) nên
hầu hết nguồn lưc này được sử dụng tương đối hiệu quả.
2.1.1.2 Các kênh huy động vốn bằng tiền cho xây dựng nông thôn mới
Theo quyết định số 800/QĐ-TTg- ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ thì có 04 kênh huy động vốn cho xây dựng nông thôn mới là:
a- Huy động từ ngân sách nhà nước, gồm:
- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ
có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo
trên địa bàn, khoảng 23%;
- Vốn trực tiếp cho chương trình khoảng 17%, gồm:

7


+ Hỗ trợ 100% từ ngân sách Trung ương cho: Công tác quy hoạch;
đường giao thông đến trung tâm xã; xây trụ sở xã; xây dựng trường học đạt
chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa xã; kinh phí cho công tác
đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán
bộ hợp tác xã.
+ Hỗ trợ một phần từ ngân sách Trung ương cho xây dựng công trình
cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm;
giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất dịch vụ; nhà
văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập
trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản;
+ Mức hỗ trợ từ ngân sách Trung ương căn cứ theo tình hình điều kiện
kinh tế xã hội và phù hợp với Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành
Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ưu tiên cho các địa
phương khó khăn chưa tự cân đối được ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và
những địa phương làm tốt.
b- Nguồn vốn tín dụng vay cho xây dựng NTM chiếm khoảng 30% kinh phí đầu
tư xây dựng nông thôn mới, gồm:
- Đối tượng là hộ gia đình sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn,
cá nhân, chủ trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn, các tổ chức
cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ cho trồng trọt, chăn nuôi, tiêu thụ, chế
biến sản phẩm nông nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm phi nông nghiệp trên địa
bàn nông thôn.
- Các lĩnh vực được ưu tiên: sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông,
lâm, diêm, thủy sản; phát triển ngành nghề tại nông thôn; đầu tư xây dựng hạ
tầng nông thôn; kinh doanh sản phẩm và dịch vụ phụ vụ sản xuất, chế biến, tiêu
thụ sản phẩm nông – lâm – diêm – thủy sản trên địa bàn nông thôn.
-Các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ trang trại được tổ
chức tín dụng xem xét cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thế chấp với mức:
+Tối đa đến 50 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông
nghiệp.

8


+Tối đa đến 200 triệu đồng đối với hộ sản xuất ngành nghề và dịch vụ
nông nghiệp.
+ Tối đa 500 triệu đồng đối với chủ trang trại, tổ hợp tác xã.
Người vay chỉ phải nộp bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nguồn vốn tín dụng, vốn vay Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam để làm
công trình xử lí môi trường.
c- Huy động từ hợp tác xã, tổ chức kinh tế, doanh nghiệp chiếm khoảng 20%
kinh phí xây dựng nông thôn mới
Mô hình Hợp tác xã đã có từ rất lâu đời và hơn 100 năm nay nó vẫn
khẳng định vai trò và vị trí của mình trong phát triển kinh tế hộ nói riêng và kinh
tế thôn bản nói chung. Các thành viên trong hợp tác xã đều là người trong xã,
giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm, rủi ro trong sản xuất nông nghiệp. Họ là những
người nhanh nhạy nhất với các vấn đề phát triển. Vì vậy họ sẵn sàng góp vốn cho
xây dựng nông thôn mới nếu dự án có tính khả thi.
Vốn các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn nông thôn hiện nay:
Để thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp
với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, các doanh
nghiệp đóng vai trò không nhỏ. Thực hiện chính sách đổi mới, cơ chế cởi mở
nhằm kêu gọi đầu tư tài chính từ các doanh nghiệp trong địa phương, các doanh
nghiệp có dự án ở địa phương vào xây dựng nông thôn mới với mục đích đầu tư
kết cấu hạ tầng để mở rộng quy mô doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để
doanh nghiêp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
d- Huy động từ cộng đồng
Quyết định số 695/QĐ – TTg của Chính phủ quy định chính quyền địa
phương (tỉnh, huyện, xã) vận động bằng các hình thức thích hợp để nhân dân tự
nguyện đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của địa phương. Nhân dân
trong xã bàn bạc và quyết định mức đóng góp cụ thể cho từng dự án, đề nghị Hội
đồng nhân dân xã thông qua.

9


Vốn bằng tiền từ cộng đồng bao gồm phần tiết kiệm của người dân, phần
tích lũy của các doanh nghiệp, các hợp tác xã, tổ chức kinh tế…
Theo Vũ Thị Hà Thanh (2013), vốn bằng tiền từ dân phụ thuộc vào thu nhập
và chi tiêu của các hộ gia đình; quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
- Trình độ phát triển của đất nước (ở những nước có trình độ phát triển
thấp thường có quy mô và tỉ lệ tiết kiệm thấp).
- Tập quán tiêu dùng của người dân.
- Chính sách động viên của nhà nước thông qua chính sách thuế thu nhập
và các khoản đóng góp đối với xã hội.
Đối với các hộ nghèo thay vì tiền có thể đóng góp bằng ngày công lao
động, vật tư, cây giống…
2.1.2 Lý luận về nông thôn mới
2.1.2.1 Khái niệm về nông thôn
Hiện nay chưa có khái niệm nào chuẩn xác về nông thôn. Theo Hoàng
Phê (1994), nông thôn được định nghĩa là “Khu vực dân cư tập trung chủ yếu
làm nghề nông”.
Ngoài ra còn có định nghĩa khác như: Nông thôn là phần lãnh thổ không
thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lí bởi cấp hành
chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã (Đặng Kim Sơn, 2008).
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay
đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia
trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu; “Nông
thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp
dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường
trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”
(Tống Văn Chung, 2001).
2.1.2.2 Mô hình nông thôn mới
Khái niệm
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương
trình cụ thể hóa Nghị Quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 08 năm 2008 của ban

10


Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Đây
là chương trình mục tiêu quốc gia mang tính toàn diện, vừa là mục tiêu, vừa là
động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn, hướng đến “Dân
giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Năm 2009, mô hình này được xây dựng thí điểm trên 11 xã. Sau Quyết định
số 193/QĐTTg ngày 2/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương
trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM, với mục tiêu từ nay đến năm 2011 sẽ cơ
bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước, làm cơ sở để đầu
tư xây dựng NTM thì NTM được xây dựng trên nhiều địa phương.Cho đến nay
khái niệm NTM đã không còn mới mẻ với người dân nông thôn.
Mô hình NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển;
có sự đổi mới về tổ chức; vận hành và cảnh quan môi trường; đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; tiến bộ hơn so với mô
hình cũ; chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vân dụng trên cả nước.
Xây dựng NTM là tập hợp các chương trình phát triển nông thôn, mô hình
nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm và tài chính, nhân lực, phương
tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm dịch vụ trong một thời gian xác định
và thỏa mãn các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền
vững ở nông thôn với các đặc trưng:
• Được xây dựng trên đơn vị cơ bản là cấp làng – xã.
• Vai trò của người dân được nâng cao, nêu cao tính tự chủ của nông dân.
• Người dân chủ động trong việc xây dựng kế hoạch phát triển, thu hút sự
tham gia đầy đủ của các thành viên trong nông thôn nhằm đạt được mục tiêu đề
ra có tính hiệu quả cao.
• Việc thực hiện kế hoạch được dựa trên nền tảng huy động nguồn lực
của bản thân người dân, thay cho việc dựa vào hỗ trợ từ bên ngoài.
• Các tổ chức nông dân hoạt động mạnh, có tính hiệu quả cao.
• Nguồn vốn từ bên ngoài được phân bổ và quản lí sử dụng có hiệu quả.
Mục tiêu xây dựng mô hình NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lí, gắn nông nghiệp với

11


phát triển nhanh công nghiệp dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã nông thôn ổn
đinh, giàu bản sắc dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh
của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp
nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tê –
xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH – HĐH đất
nước theo định hướng XHCN (Vũ Thị Hà Thanh, 2013).
Như vậy có thể quan niệm mô hình NTM là mô hình áp dụng theo các tiêu
chí của chính phủ nhằm làm thay đổi bộ mặt của nông thôn ngày nay, tiếp cận với
thời đại mới; xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, cơ cấu chuyển
dịch theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp tiên tiến; phát triển nông thôn
gắn với đô thị, xã hội nông thôn văn minh, môi trường sinh thái được bảo vệ, an
ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao.
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010-2020, Chương trình xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội
dung sau:
- Quy hoạch về xây dựng nông thôn mới: gồm quy hoạch sử dụng đất và
hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi
trường, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trên
địa bàn.
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
• Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao
thông trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 35% xã đạt chuẩn (các trục đường xã
được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn ( các trục
đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa).
• Hoàn thiện hệ thống các công trình, đảm bảo cung cấp điện phục vụ
sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 85% xã đạt tiêu chí nông
thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.

12


• Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn
hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 50% số xã đạt tiêu chí và đến
2020 có 75% số xã đạt chuẩn.
• Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc tiêu chuẩn hóa về giáo
dục trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và đến 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn.
• Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến năm 2015 có 65%
số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn.
• Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lơi trên địa bàn xã. Đến năm 2015 có 45% số
xã đạt tiêu chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên kiên cố hóa). Đến năm 2020 có 77% số
xã đạt chuẩn ( cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội đồng theo quy hoạch).
-Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập: Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng
hóa, có hiệu quả kinh tế, tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên
cứu ứng dựng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp, cơ giới
hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông – lâm – nghiệp
đồng thời bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi
làng mỗi sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương. Đẩy
mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông
thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
-Giảm nghèo và an sinh xã hội gồm: Thực hiện có hiệu quả Chương trình
giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao ( Nghị quyết
30a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, tiếp tục triển
khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và thực hiện các chương
trình an sinh xã hội.
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông
thôn: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã, phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở nông thôn, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các
loại hình kinh tế ở nông thôn.

13


- Phát triển giáo dục – đào tạo ở nông thôn: Tiếp tục thực Chương trình
mục tiêu Quốc gia về giáo dục và đào tạo, phấn đấu mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí
số 5 và14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới, đến năm 2015 có 45% xã đạt
chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
- Phát y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn: Tiếp tục thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Tiếp
tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ
tiêu chí quốc gia nông thôn mới và thực hiện thông tin và truyền thông nông
thôn, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Tiếp tục thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,
xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo
quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn,
xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lí rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển
cây xanh ở các công trình công cộng…
- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội
trên địa bàn: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp
ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, ban hành chính sách khuyến khích, thu hút
cán bộ đã đươc đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đôi ngũ cán bộ ở
các vùng này, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức
trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn: Ban hành nội quy, quy ước
làng xóm về trật tự, an ninh, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu
đồng thời điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện
cho lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật
tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×