Tải bản đầy đủ

TÍCH hợp KIẾN THỨC các bộ môn LỊCH sử, địa lí, GIÁO dục CÔNG dân, hóa học và SINH học vào TIẾT 16 bài THÔNG điệp NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 1 12 2003 SGK 12 – BAN cơ bản

PHIẾU MÔ TẢ DỰ ÁN DỰ THI
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
1.TÊN BÀI DẠY HỌC:
TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC BỘ MÔN LỊCH SỬ, ĐỊA LÍ, GIÁO DỤC
CÔNG DÂN, HÓA HỌC VÀ SINH HỌC VÀO TIẾT 16 BÀI
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG AIDS, 1-12-2003
SGK 12 – BAN CƠ BẢN
2. MỤC TIÊU DẠY HỌC:
2.1 Kiến thức:
2.1.1 Môn Ngữ Văn:
- Thông điệp quan trọng nhất gửi toàn thế giới: không thể giữ thái độ im lặng
hay kì thị, phân biệt đối xử với những người đang bị nhiễm HIV/ AIDS.
- Những suy nghĩ sâu sắc, cảm xúc chân thành của tác giả.
- Nghệ thuật lập luận giàu sức thuyết phục của tác giả.
2.1.2. Môn Địa lí: Vận dụng kiến thức Địa lí để học sinh hiểu rõ:
- Tiểu sử quê hương Châu Phi của tác giả bài thông điệp Cô – phi An – nan.
- Nắm được đặc điểm đân cư và các vấn đề xã hội của Châu Phi. Nỗ lực của thế
giới về vấn đề bùng nổ đại dịch HIV/AIDS ở Châu Phi.
- Việc sử dụng các bảng biểu, biểu đồ, át lát địa lí, học sinh sẽ nắm được những số
liệu cụ thể về sự phát triển nhanh chóng và tuổi thọ của người dân Châu Phi. Sử dụng
bảng biểu môn địa lí để tim hiểu AIDS - thảm họa của loài người )

- Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe vị thành niên và phòng
chống HIV/AIDS.
2.1.3. Môn Lịch Sử: Vận dụng kiến thức Lịch sử để học sinh hiểu rõ:
- Lịch sử hình thành và phát triển của tổ chức Liên Hợp Quốc.
- Lịch sử kêu gọi phòng chống và đấu tranh với căn bệnh truyền nhiễm AIDS.
2.1.4. Môn Hóa Học: Vận dụng kiến thức Hóa học để học sinh hiểu rõ:
- Mối quan hệ giữa Hóa học và các vấn đề xã hội như AIDS.
- Nhận biết công thức của một số loại ma tuý
- Những nỗ lực của ngành hóa dược phẩm trước những đòi hỏi cao về tìm ra và
chế tạo nhiều loại thuốc đặc hiệu đặc trị căn bệnh hiểm nghèo như AIDS.
2.1.5. Môn Sinh Học: Vận dụng kiến thức Sinh học để học sinh hiểu rõ:
- HIV là vi rút gây ra hội chứng AIDS và sự nhân lên của vi rút HIV trong tế bào
chủ.
- Hiểu được AIDS là hiểm họa của loài người, đối tượng lây nhiễm, phương thức
lây truyền, các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS và cách phòng tránh AIDS.
- Một số bệnh truyền nhiễm ở địa phương, trong đó có AIDS.
2.1.6. Môn Giáo dục công dân: Vận dụng kiến thức Giáo dục công dân để học sinh
hiểu rõ:
- AIDS là căn bệnh hiểm nghèo uy hiếp đến sự sống của toàn nhân loại.
1


- Trỏch nhim ca cụng dõn trong vic tham gia phũng nga v y lựi nhng
dch bnh him nghốo, nht l AIDS.
2.2 K nng:
2.2.1. K nng mụn Ng vn:
- Rốn luyn k nng c v tỡm hiu ni dung, ngh thut ca mt vn bn nht
dng.
- Tớch hp kin thc liờn mụn ó hc hiu rừ v sõu sc v nhng thụng tin c
bn trong bi thụng ip.
- Chun b t liu cho bi hc thụng qua tranh nh tuyờn truyn v phũng chng
HIV/AIDS.
- Bit cỏch to lp vn bn nht dng.
- Hng ti ngi hc tớch cc, hỡnh thnh v phỏt trin nng lc ca hc sinh
nh nng lc vn dng tng hp, nng lc hp tỏc, nng lc phỏt hin v gii quyt
vn .
2.2.2. K nng mụn a Lớ:
Giỳp hc sinh hỡnh thnh k nng xỏc nh v trớ a lớ trờn bn th gii; k nng tỡm
hiu v tỡnh hỡnh kinh t, c im dõn c v vn xó hi ca cỏc nc Chõu Phi
quờ hng ca tỏc gi Cụ phi An nan. S dng bng biu mụn a lớ tim hiu

AIDS - thm ha ca loi ngi
2.2.3. K nng mụn Lch S:
Hỡnh thnh cho hc sinh k nng xỏc nh c cỏc thi im lch s chin dch
phũng chng v u tranh vi AIDS.
2.2.4. K nng mụn Húa Hc:
Hỡnh thnh cho HS k nng nhn bit c mt s loi ma tuý v cỏc loi thuc
c tr HIV/AIDS m nghnh húa dc phm n lc tỡm tũi v sỏng ch.
2.2.5. K nng mụn Sinh Hc:
- Nhn bit cỏc du hiu, con ng lõy truyn, hu qu v cỏch phũng trỏnh
AIDS.
- Lm bi tp trc nghim sau bi hc.
2.2.6. K nng mụn Giỏo dc cụng dõn:
- Xõy dng cho mỡnh ý thc, thỏi v quan im sng lnh mnh trỏnh xa
s lõy nhim ca AIDS.
- Cú kh nng dựng nhng hiu bit ca mỡnh v AIDS tuyờn truyn vi mi
ngi v s lõy lan v nhng cỏi cht thm lng ca cn bnh th k AIDS.
- Nm c nhng ch trng, ng li v chớnh sỏch ca ng v Nh nc
ta trong vic ngn chn v y lựi him ha AIDS.
- Cú nhng hnh ng thit thc nhm ng viờn, giỳp nhng s phn bt
hnh do AIDS gõy ra.
2.3 Thỏi :
- Tự nhận thức về tính chất nóng bỏng của cuộc chiến đấu phòng chống AIDS
hiện nay trên thế giới. Từ đó xác định đợc trách nhiệm của mỗi cá nhân khi tham gia
vào cuộc chiến đấu này.
2


- Gióp c¸c em yªu thÝch bài học, m«n häc và hiểu được tình cảm của những
người tác giả Cô – phi An – nan đối với vấn đề nóng bỏng toàn cầu.
- Quan tâm đúng mức đối với AIDS để có cách phòng tránh sự lây lan của nó
trong công đồng mình sinh sống.
- Thái độ tích cực, hợp tác giải quyết vấn đề mà bài học đưa ra.
- Không phân biệt, kì thị với nạn nhân AIDS.
3. ĐỐI TƯỢNG DẠY HỌC
- Học sinh lớp 12C1 trường THPT Lam Kinh.
- Sĩ số lớp: 42.
4. Ý NGHĨA CỦA DỰ ÁN
4.1. Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
- Qua việc áp dụng dự án vào tiết dạy thì học sinh đã có tư duy, vận dụng được
kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề trong bài học.
- Từ những kiến thức của dự án và cách vận dụng kiến thức của nhiều môn học
khác nhau để giải quyết vấn đề mà học sinh có thể vận dụng đối với các tình huống
khác.
- HS có ý thức vận dụng kiến thức nhiều môn học để giải quyết vấn đề, biết tìm
tòi, khám phá, chủ động trong việc lĩnh hội và tiếp thu tri thức, có hứng thú với bài
học.
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với nhau làm cho học sinh yêu
thích môn học hơn.
4.2. Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống
- Gắn kết kiến thức, kĩ năng, thái độ các môn học với thực tiễn đời sống xã hội
giúp học sinh có những trải nghiệm thực tế và làm giàu vốn sống của mình.
- Tìm ra nhiều cách giải quyết vấn đề khi có 1 tình huống đặt ra. Đồng thời các
em có được sự hiểu biết rộng rãi hơn trong cuộc sống khi tìm hiểu bài học.
- Học sinh có được những kiến thức để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. Đó
là nâng cao khả năng nhận thức và rèn luyện của bản thân trong cộng đồng.
- Qua môn Ngữ Văn học sinh có thêm hiểu biết phong phú về các lĩnh vực Địa
Lia, Lịch Sử, Hóa Học, Sinh Học, Giáo dục công dân làm cho bài học thêm phong
phú và sinh động.
- Giúp HS có thêm tình yêu cuộc sống lành mạnh, bình yên và hạnh phúc hiện
tại; bồi dưỡng trong tâm hồn các em giá trị nhân văn cao đẹp.
5. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
5.1. Thiết bị dạy học
- Bảng biểu thống kê.
- Giấy làm bài kiểm tra thu hoạch.
- Các hình vẽ.
- Máy chiếu, bảng nhóm, phiếu học tập, bút dạ, giấy A4.
5.2. Học liệu: Một số hình ảnh minh họa ( phần phụ lục);
6. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
3


6.1. Tìm hiểu các thông tin cơ bản về tác giả bài “Thông điệp nhân ngày thế giới
phòng chông AIDS, 1/12/2003” :
- Sử dụng kiến thức môn Lịch Sử, Địa Lí giúp học sinh hiểu về tiểu sử, đóng góp
nổi bật của tác giả Cô – phi An – nan. Lịch sử hình thành và phát triển của tổ
chức Liên Hợp Quốc.
+ Cô – phi An – nan sinh ngày 8/4/1938, tại Ga – na, một nước cộng hòa thuộc
Châu Phi.
+ Ông là người da đen đầu tiên đảm trách cương vị đứng đầu Liên hợp quốc Tổng thư kí Liên hợp quốc (từ tháng 1 năm 1997 đến tháng 1 năm 2007).
+ Những hoạt động chính: Cô-phi An-nan đã giành sự quan tâm đặc biệt cho
cuộc chiến chống lại đại dịch HIV/AIDS. Ông đã ra “Lời kêu gọi hành động” gồm
năm điều về đấu tranh chống lại đại dịch HIV/AIDS; kêu gọi thành lập Quỹ Sức khỏe
và AIDS toàn cầu vào tháng 4 năm 2001; kêu gọi chống khủng bố trên toàn thế giới ...
+ Cùng với tổ chức Liên hợp quốc, cá nhân Cô-phi An-nan được trao giải
thưởng Nô-ben Hòa bình vào năm 2001 vì những đóng góp lớn lao của ông đối với
việc xây dựng “một thế giới được tổ chức tốt hơn và hòa bình hơn”.
Một số hình ảnh về Cô- phi An- nan và màu cờ quê hương:

EMBED PowerPoint.Slide.8

4


Một vài hình ảnh về Châu Phi

Một vài hình ảnh Tổ chức Liên Hợp quốc và cá nhân Cô- phi An-nan nhận
giải thưởng Nô – ben vì Hòa bình

5


6.2. Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm: Cô-phi An-nan viết bài “Thông
điệp nhân ngày thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003” để gửi nhân dân trên toàn
thế giới.

- Sử dụng kiến thức lịch sử để tái hiện quá trình phát hiện, lây lan của
HIV/AIDS và hành động cộng đồng thế giớ. Sử dụng kiến thức hoá học để giúp
học sinh nắm rõ một số chất gây nghiện và thuốc điều trị HIV/ AIDS.
6


Mặc dù chỉ mới xuất hiện cách đây hơn 34 năm, nhưng nhiễm HIV/AIDS đã
trở nên một dịch bệnh có tính cách quốc tế.
Ngày 5 tháng 6 năm 1981, ca đầu tiên về bệnh suy miễn dịch bất bình thường có
thể gây tử vong được phát hiện ở một người nam đồng tính luyến ái và người nghiện
dùng chung kim chích tại California, Hoa Kỳ.
Năm 1982, danh từ AIDS (Acquired Immune Deficiency Syndrome) được đặt
tên cho bệnh suy miễn dịch này. Trước đó bệnh có tên là GRID (Gay Related Immune
Deficiency).
Năm 1983, siêu vi gây bệnh HIV (Human Immunodeficiency Virus) được tìm ra.
Cũng trong thời gian này, dịch bệnh HIV/AIDS ở người hoạt động tình dục dị tính
xuất hiện ở châu Phi.
1985: Thử nghiệm đầu tiên để tìm kháng thể HIV được áp dụng. Tài tử Rock
Hudson tiết lộ đang bị AIDS.
1986: Có hơn 38.000 trường hợp AIDS trên 85 quốc gia trên thế giới. Hệ thống
toàn cầu người nhiễm HIV/AIDS được thành lập.
1987:Tổ Chức Y tế Thế giới phát động Chương Trình Toàn cầu Chống nhiễm
HIV/AIDS.
1988: Thuốc trị bệnh AIDS đầu tiên zidovudine(AZT) được dùng ở Hoa Kỳ.
1990: Trên toàn thế giới có khoảng 8 triệu người sống với HIV
1994: Các nhà khoa học khai triển phác đồ trị liệu để giảm lây lan HIV từ mẹ
sang
con.
1996: Thuốc trị bệnh HIV/AIDS rất công hiệu (Active Antiretroviral Treatment)
được sản xuất và được sử dụng tại một số quốc gia đang phát triển.
1997: Có khoảng 30 triệu người sống với HIV trên thế giới. Brazil là quốc gia
đang phát triển đầu tiên trên thế giới cung cấp thuốc trị HIV/AIDS miễn phí cho bệnh
nhân qua hệ thống y tế quốc gia.
2001: Nguyên thủ các quốc gia đặt kế hoạch lâu dài để đối phó với HIV/AIDS
2003: WHO và UNAIDS đặt kế hoạch phát thuốc chữa HIV cho 3 triệu người
khó khăn kinh tế trên thế giới từ năm 2003 tới năm 2005.
2004: Hoa kỳ khởi sự chương trình PEPFAR để chống bệnh AIDS trên thế giới.
* Một số loại ma tuý và công thức ma tuý thường gặp.

7


Công thức cấu tạo một số loại ma tuý thường gặp:

8


- Sử dụng kiến thức sinh học để thuyết trình về HIV/AIDS.
HIV/ AIDS là gì?
+ HIV là chữ cái viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Human Immunodeficiency Virus
”, là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người, làm cho cơ thể suy giảm khả năng chống
lại các tác nhân gây bệnh.
-Hình ảnh vi rút HIV được phóng đại
--

9


+ AIDS l giai on cui ca s nhim HIV, AIDS l hi chng suy gim min
dch mc phi. Tờn y vit bng ting Anh l Acquired Immune Deficiency
Syndrome.
- HIV xõm nhp qua mng t bo bch cu CD4

Triu chng ca bnh AIDS:
+ Giai on mi phỏt bnh AIDS cú th cú cỏc triu chng: st cõn, tiờu chy,
sng hch, ra m hụi ờm, au hng, l, cú nt ban trờn da.
+ Giai on AIDS ton phn thỡ cú th mc nhiu bnh c hi nh bnh lao,
bnh ng rut, cỏc bnh ph khoa, cỏc bnh viờm nhim khỏc, cú th núi l bt c
bnh gỡ cú tn ti trong mụi trng.
+ HIV ch yu lõy truyn qua 3 con ng: Tỡnh duùc, truyen maựu, meù mang
thai truyen sang con.
- S dng bng biu mụn a lớ tim hiu AIDS - thm ha ca loi ngi vỡ:
+ T l t vong rt cao.
10


+ Không có vacxin phòng và thuốc chữa.
+ Lây lan nhanh.
Năm
Số người
nhiễm HIV
2007
129.367

Số người mắc AIDS
25.201

2008

135.249

29.103

2009

155.700

44.372

2010

164.197

58.205

6 tháng đầu năm
2011

144.515

48.533

- Tỉ lệ nữ nhiễm HIV/ AIDS ngày càng tăng.

11


12


Một số hình ảnh về người mắc bệnh AIDS

13


+ Thông tin về HIV/AIDS tình đến đầu năm 2014.
THẾ GIỚI:
VIỆT NAM
- Ước tính có trên 36,3 triệu người - Ước tính có 223.130 người nhiễm
nhiễm HIV
HIV/AIDS (tính đến 31/08/2014)
- Tốc độ lây nhiễm ước tính khoảng - Tốc độ lây nhiễm: 1000 người nhiễm
7000 người bị nhiễm mới mỗi ngày mới / 1 tháng.
(trong đó có 1000 trẻ em)
6.3. Tìm hiểu về nội dung của bài “Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống
AIDS, 1/12/2003”:
a. Bố cục văn bản: 3 phần
- Đặt vấn đề: Từ đầu đến "chống lại dịch bệnh này’’ : Nhắc lại thế giới đã cam
kết phòng chống và đánh bại căn bệnh AIDS/HIV.
- Giải quyết vấn đề: Tiếp theo... "đồng nghĩa với cái chết’’ : Tổng kết lại tình
hình và nêu nhiệm vụ mới cho toàn cầu.
- Kết thúc vấn đề: Phần còn lại :Lời kêu gọi phòng chống AIDS.
b. Tìm hiểu chi tiết văn bản:
* Đặt vấn đề:

14


( Tích hợp kiến thức sinh học để thuyết trình về HIV/AIDS. Sử dụng kiến thức

hoá học để giúp học sinh nắm rõ một số chất gây nghiện và thuốc điều trị HIV/
AIDS.
- Vấn đề được nêu trong bản thông điệp: phòng chống HIV / AIDS:Là vấn đề
cần đặt lên vị trí hàng đầu, vì:
+ Là vấn đề nóng bỏng, bức thiết của toàn nhân loại và đe doạ nghiêm trọng con
người
+ Đang hoành hành, lây lan với tốc độ đáng báo động và ít có dấu hiệu suy giảm
+ Làm tuổi thọ con người bị giảm sút nghiêm trọng, gây tỉ lệ tử vong cao
+ Những cách thức cạnh tranh khác không quan trọng bằng vấn đề HIV/AIDS
* Cuộc chiến phòng chống AIDS:
- Diễn biến cuộc chiến:
+ Các nước nhất trí để đánh bại HIV/AIDS: cam kết, nguồn lực và hành động.
+ Đã có cam kết, nguồn lực đã được tăng lên, nhưng hành động còn quá ít so với
yêu cầu thực tế
- Công bố một số kết quả đạt được:
+ Ngân sách cho phòng chống AIDS tăng lên đáng kể
+ Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao, sốt rét được thông qua
+ Ngày càng nhiều công ty áp dụng chính sách phòng chống AIDS tại nơi làm
việc
+ Các nhóm từ thiện luôn đi đầu trong cuộc chiến chống AIDS; có hoạt động
tích cực, phối hợp với chính phủ và các tổ chức khác.
- Nêu lên những mặt chưa đạt được:
( Tích hợi môn địa lý: Sử dụng bảng biểu môn địa lí để tim hiểu AIDS - thảm họa
của loài người )
+ Nạn dịch vẫn hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm
+ Mỗi phút có khoảng 10 người bị nhiễm HIV
+ Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng.
+ Tốc độ lây lan đáng báo động ở phụ nữ
+ Lây lan sang những trước đây an toàn, đặc biệt là Đông Âu và toàn bộ châu Á
+ Cảnh báo về việc không hoàn thành mục tiêu vào năm 2005.
* Lời kêu gọi phòng chống AIDS:
- Tích hợp môn Giáo dục công dân:
( +Xây dựng cho minh ý thức, thái độ và quan điểm sống lành mạnh để tránh xa
sự lây nhiễm của AIDS.
+ Có khả năng dùng những hiểu biết của mình về AIDS để tuyên truyền với mọi
người về sự lây lan và những cái chết thầm lặng của căn bệnh thế kỉ AIDS.
+ Nắm được những chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Nhà nước
ta trong việc ngăn chặn và đẩy lùi hiểm họa AIDS.
+ Có những hành động thiết thực nhằm động viên, giúp đỡ những số phận bất
hạnh do AIDS gây ra.)
- Các quốc gia và tổ chức:
15


+ Phải nỗ lực hơn nữa trong hành động.
+ Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự chính trị
và hành động thực tế.
- Với mọi người:
+ Phải công khai lên tiếng về AIDS, đối mặt với thực tế không mấy dễ chịu này.
+ Không vội vàng phán xét đồng loại mình
+ Không kì thị và phân biệt đối xử đối với người nhiễm bệnh.
+ Không ảo tưởng về sự bảo vệ bằng cách dựng lên hàng rào ngăn cách với
người bị nhiễm HIV
+ Hãy sát cánh cùng ông trong cuộc chiến chống HIV/AIDS

16


17


Tình huống 1
Hiền rủ Thuỷ đến nhà Huệ chơi nhân ngày sinh nhật của Huệ Thuỷ nói: Cậu không
biết là chị của Huệ bị ốm à? Người ta nói chị ấy bị AIDS. Tớ sợ lắm, nhỡ ây thì chết,
tớ không đến đâu!
Em có đồng tình với Thuỷ không? Vì sao?
Nếu em là Hiền thì trong trường hợp đó em sẽ làm gì?
Đáp án
- Gỉải thích cho Thuỷ hiểu về các con đường lây nhiễm HIV / AIDS.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV / AIDS. Gần gũi, động
viên, chia sẻ giúp họ hoà nhập với cộng đồng.
•Sản phẩm vẽ tranh minh hoạ sau giờ học:

18


19


GIÁO ÁN
20


Tit 16
THễNG IP NHN NGY TH GII
PHềNG CHNG AIDS, 01- 12 - 2003
Cụ-phi An-nan
I. MC TIấU BI HC: Giỳp hc sinh
1. Kin thc:
- Tm quan trng v ý ngha cp bỏch ca vic phũng chng him ho HIV/
AIDS. Chng li HIV/AIDS l trỏch nhim ca mi quc gia v mi con ngi.
- Thụng ip quan trng nht gi ton th gii: khụng th gi thỏi im lng
hay kỡ th, phõn bit i x vi nhng ngi ang b nhim HIV/ AIDS.
- Nhng suy ngh sõu sc, cm xỳc chõn thnh ca tỏc gi.
2. K nng:
- Rốn luyn k nng tỡm hiu vn bn nht dng. Bit cỏch to lp vn bn nht
dng.
3. Thái độ:
- Tự nhận thức về tính chất nóng bỏng của cuộc chiến đấu phòng chống AIDS
hiện nay trên thế giới, từ đó xác định đợc trách nhiệm của mỗi cá nhõn khi tham gia
vào cuộc chiến đấu này.
- Xõy dng cho mỡnh thỏi sng cú trỏch nhim, tớch cc v nhõn o trong
cụng cuc phũng chng HIV/ AIDS núi riờng v cỏc vn thit thc ca cuc sng
núi chung.
II. CHUN B
- Ti liu, giỏo ỏn, tranh nh, mỏy chiu.
III. TIN TRèNH BI DY:
1. n nh:
2. Kim tra bi c: Nờu cỏc c trng c bn ca phong cỏch ngụn ng khoa hc?
3 Ging bi mi:
Hng 1: Vo bi: Hin gi, i dch HIV/AIDS ang honh trờn th gii.
Chỳng ta phi cú thỏi ra sao trc tỡnh hỡnh ú, c bit l trc nhng ngi b
nhim cn bnh ny? Chỳng ta s cú cõu tr li hp lớ thụng qua vic tỡm hiu bi
hc hụm nay.
Hng 2: Dy hc bi mi
HOT NG CA GV V HS

- S dng kin thc mụn Lch
S, a lý giỳp hc sinh hiu v
tiu s, úng gúp ni bt ca tỏc
gi Cụ phi An nan v ca t
chc Liờn hip quc.
+ GV: Da vo SGK, em hóy trỡnh
by mt vi nột v tỏc gi Cụ-phi
An-nan?
+ HS: Phỏt biu.

NI DUNG CN T

I. Tỡm hiu chung:
1. Tỏc gi:
- Sinh ngy 8 4 - 1938 ti Ga-na (Chõu Phi) .
- Nm 1997: l ngi th by v l ngi chõu
Phi da en u tiờn c bu lm Tng th kớ
Liờn hp quc.
- m nhim chc v ny trong hai nhim kỡ,
21


+ GV: Lúc đưa ra văn bản này, Cô
-phi An - nan có những hành động
gì?
+ HS: Phát biểu.
GV: Khẳng định: Đây là mối quan
tâm, là nhiệm vụ hàng đầu trong sự
nghiệp chính trị của ông
- Sử dụng kiến thức lịch sử để tái
hiện quá trình phát hiện, lây lan
của HIV/AIDS và hành động
cộng đồng thế giới:
+ GV: Nêu lên hoàn cảnh ra đời
bức thông điệp?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Giới thiệu thể loại của văn
bản:
o Văn bản nhật dụng: Nói về vấn
đề có ý nghĩa bức thiết của toàn
nhân loại.
o Thông điệp: Những thông báo
có ý nghĩa quan trọng đối với
nhiều người, nhiều quốc gia.
+ GV: Bản thông điệp có ý nghĩa
như thế nào?
+ HS: Phát biểu.

từ tháng 1 - 1997 đến tháng 1 - 2007.
- Hoạt động:
+ Ra lời kêu gọi hành động gồm năm điều về
đấu tranh chống lại đại dịch HIV/AIDS
+ Kêu gọi thành lập quỹ sức khoẻ về AIDS
toàn cầu
+ Kêu gọi chống khủng bố trên toàn thế giới
- Được trao giải thưởng Nô-ben Hòa bình.
2. Văn bản:
a. Hoàn cảnh ra đời:

Được viết và gởi nhân dân thế giới nhân
Ngày Thế giới phòng chống AIDS 01/12/2003.
b. Thể loại: Văn bản nhật dụng

c. Ý nghĩa:
- Cảnh báo và kêu gọi thế giới trước vấn nạn
hiểm hoạ chung toàn cầu, toàn nhân loại

+ GV: Gọi học sinh đọc văn bản.
II. Tìm hiểu văn bản.
Yêu cầu đọc: Giọng khẩn thiết, thể 1. Đọc
hiện được tâm huyết của tác giả.
2. Tìm hiểu nội dung:
+ GV: Bức thông điệp đề cập đến a. Vấn đề được nêu trong bản thông điệp:
vấn đề gì?
- Sử dụng kiến thức sinh học để - Vấn đề: phòng chống HIV / AIDS
thuyết trình về HIV/AIDS. Sử
Đặt vấn đề
dụng kiến thức hoá học để giúp
Thực trạng của vấn đề
hs nhận biết một số chất ma tuý
Nhiệm vụ cấp bách đặt ra
và công thức cấu tạo của các chất
Kết luận
ma tuý thường gặp.
+ GV: Tại sao phải đặt vấn đề này - Là vấn đề cần đặt lên vị trí hàng đầu, vì:
22


lên vị trí hàng đầu?
+ Là vấn đề nóng bỏng, bức thiết của toàn
+ HS: Trao đổi và trả lời theo nhân loại và đe doạ nghiêm trọng con người
những hiểu biết của mình về hiện + Đang hoành hành, lây lan với tốc độ đáng
tượng.
báo động và ít có dấu hiệu suy giảm
+ Làm tuổi thọ con người bị giảm sút nghiêm
trọng, gây tỉ lệ tử vong cao
+ Những cách thức cạnh tranh khác không
quan trọng bằng vấn đề HIV/AIDS
*: Tìm hiểu tình hình cuộc chiến
phòng chống AIDS
+ GV: Mở đầu bản thông điệp, tác
giả nhắc lại vấn đề gì?
+ GV: Vấn đề này được thực hiện
như thế nào?
+ GV: Tác giả đã công bố những
kết quả mà chúng ta đã đạt được là
gì?
Sử dụng bảng biểu môn địa lí để
tim hiểu AIDS - thảm họa của
loài người vì:
+ Tỉ lệ tử vong rất cao.
+ Không có vacxin phòng và
thuốc chữa.
+ Lây lan nhanh.
Năm
2007
2008
2009
2010
6 tháng
đầu năm
2011

Số người
nhiễm
HIV
129.367
135.249
155.700
164.197
144.515

Số người
mắc
AIDS
25.201
29.103
44.372
58.205
48.533

b. Cuộc chiến phòng chống AIDS:
*. Diễn biến cuộc chiến:
- Các nước nhất trí để đánh bại HIV/AIDS:
cam kết, nguồn lực và hành động.
- Đã có cam kết, nguồn lực đã được tăng lên,
nhưng hành động còn quá ít so với yêu cầu
thực tế
*. Công bố một số kết quả đạt được:
- Ngân sách cho phòng chống AIDS tăng lên
đáng kể
- Quỹ toàn cầu về phòng chống AIDS, lao, sốt
rét được thông qua
- Ngày càng nhiều công ty áp dụng chính sách
phòng chống AIDS tại nơi làm việc
- Các nhóm từ thiện luôn đi đầu trong cuộc
chiến chống AIDS; có hoạt động tích cực, phối
hợp với chính phủ và các tổ chức khác.
*. Nêu lên những mặt chưa đạt được:

+ Thông tin về HIV/AIDS tình đến
đầu năm 2014.
THẾ GIỚI:
- Ước tính có
trên 36,3 triệu
người
nhiễm
HIV

VIỆT NAM
- Ước tính có
223.130 người
nhiễm
HIV/AIDS (tính
23


- Tốc độ lây
nhiễm ước tính
khoảng
7000
người bị nhiễm
mới mỗi ngày
(trong đó có
1000 trẻ em)

đến 31/08/2014)
- Tốc độ lây
nhiễm:
1000
người
nhiễm
mới / 1 tháng.

- Nạn dịch vẫn hoành hành, có ít dấu hiệu suy
giảm
- Mỗi phút có khoảng 10 người bị nhiễm HIV
- Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng.
- Tốc độ lây lan đáng báo động ở phụ nữ
+ GV: Tác giả đã nêu những tồn - Lây lan sang những trước đây an toàn, đặc
tại nào của tình hình phòng chống biệt là Đông Âu và toàn bộ châu Á
- Cảnh báo về việc không hoàn thành mục tiêu
HIV/AIDS?
vào năm 2005.
+ HS: Trả lời.
- 10 tỉnh thành có số người
nhiễm HIV/ AIDS cao nhất:
+ Lai Châu: 113 người
+ Yên Bái: 114 người
+ Điện Biên: 136 người
+ Hà nội: 142 người.
+ Sơn La: 136 người.
+ Nghệ An: 118 người.
+ Đồng Nai: 88 người.
+ Đồng Thánp: 105 người.
+ TP Hồ Chí minh: 380 người.
c. Lời kêu gọi phòng chống AIDS:
+ Kiên Giang: 95 người.
+ GV: Tác giả đã kêu gọi các quốc - Các quốc gia và tổ chức:
gia và tổ chức phải có những hành + Phải nỗ lực hơn nữa trong hành động.
động gì trong việc phòng chống + Phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu
trong chương trình nghị sự chính trị và hành
AIDS?
động thực tế.
+ HS: Thảo luận chung và trả lời.
+ GV: Đối với mỗi người, tác giả - Với mọi người:
+ Phải công khai lên tiếng về AIDS, đối mặt
kêu gọi và nhắc nhở điều gì?
với thực tế không mấy dễ chịu này.
+ HS: Trả lời.
Tích hợp môn Giáo dục công + Không vội vàng phán xét đồng loại mình
+ Không kì thị và phân biệt đối xử đối với
dân:
- Xây dựng cho mình ý thức, người nhiễm bệnh.
thái độ và quan điểm sống lành + Không ảo tưởng về sự bảo vệ bằng cách
mạnh để tránh xa sự lây nhiễm của dựng lên hàng rào ngăn cách với người bị
nhiễm HIV
AIDS.
- Có khả năng dùng những hiểu + Hãy sát cánh cùng ông trong cuộc chiến
- 6 tháng đầu năm 2014
+3.000 người mới nhiễm
+ 1388 người chuyển sang AIDS.
+ 462 người chết.

24


biết của mình về AIDS để tuyên
truyền với mọi người về sự lây lan
và những cái chết thầm lặng của
căn bệnh thế kỉ AIDS.
- Nắm được những chủ trương,
đường lối và chính sách của Đảng
và Nhà nước ta trong việc ngăn
chặn và đẩy lùi hiểm họa AIDS.
- Có những hành động thiết thực
nhằm động viên, giúp đỡ những số
phận bất hạnh do AIDS gây ra.
+ GV: Cách trình bày của tác giả
còn như thế nào để tác động trực
tiếp đến người nghe?
+ GV: Cách tổng kết của bức
thông điệp như thế nào? Hướng
vào việc gì
*: Tổng kết
+ GV: Gọi HS đọc Ghi nhớ SGK
+ GV: Bản thông điệp có ý nghĩa
như thế nào?
- Bản thông điệp là tiếng nói kịp
thời trước một nguy cơ đe doạ
cuộc sống của loài người. Nó thể
hiện thái độ sống tích cực, một
tinh thần trách nhiệm cao, tình yêu
thương nhân loại sâu sắc.
- Thông điệp giúp mọi người
biết quan tâm tới hiện tượng đời
sống đang diến ra; biết chia sẻ,
không vô cảm trước nổi đau của
con người.
- Em sẽ làm gì để hưởng ứng bản
thông điệp?
Gợi ý viết theo định hướng:
- Nhận thức như thế nào về đại
dịch?
- Việc làm thiết thực, có ý nghĩa?
- Ước mơ về một tương lai cuộc
sống của em và mọi người sẽ tránh
được hiểm hoạ.
Đáp án

chống HIV/AIDS
2.4. Sức lay động của bản thông điệp:
- Lập luận đầy sức thuyết phục
- Lí lẽ, tình cảm sâu sắc
- Những câu văn cảm động:

III. Tổng kết:
- Ghi nhớ (SGK).
- Bản thông điệp khẳng định phòng chống
HIV/AIDS phải là mối quan tâm hàng đầu của
toàn nhân loại, và những cố gắng của con
người về mặt này vẫn còn chưa đủ.
- Tác giả tha thiết kêu gọi các quốc gia và
toàn thể nhân dân thế giới hãy coi việc đẩy lùi
đại dịch đó là công việc chính của mình, hãy
sát cánh bên nhau để cùnh “đánh đổ các thành
lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử”
với những người bị HIV/AIDS.

IV. Luyện tập:
1. Bài tập 1: Tình huống
Hiền rủ Thuỷ đến nhà Huệ chơi nhân ngày
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×