Tải bản đầy đủ

giao an chuan TIN9-HKII

Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 24

Ngày soạn: 8/2/2014

Tiết 45

Ngày dạy: 10/2/20114

BÀI THỰC HÀNH 8 (t2)
TRÌNH BÀY THÔNG TIN BẰNG HÌNH ẢNH
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- HS biết cách chèn hình ảnh vào trang chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành trực quan trên máy tính.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa 9, phòng máy.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

* BÀI CŨ:
1) Mở tệp “Bài thực hành 7”, mở thêm 2 Slide và chèn thêm vào
trang chiếu hình ảnh?
2) Sắp xếp thứ tự trang chiếu. trang 5 lên trang 2, trang 3 xuống trang
7?
3) Sao chép hình ảnh, sao chép trang chiếu (nhân bản trang chiếu)
* BÀI MỚI:
HS: Thực hành theo nội dung của “Bài thực hành 8” bài 2 SGK trang 107,
108.
Bài 2: Thêm nội dung và sắp xếp bài trình chiếu.
1) Mở tệp :BAI TH 8” đã lưu ở tiết trước.
Nháy chọn nút lệnh (Open) → mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” chọn
“BAI TH8” → Open
2) Thực hành theo nội dung SGK trang 107, 108.
HS tạo thêm 2 Slide và gõ nội dung như SGK trang 107, 108 để có các
trang chiếu như hình 93 trang 108.
3) Sử dụng nút lệnh Silde Sorter để hiển thị toàn bộ Slide.
- Nháy vào nút lệnh Silde Sorter → xem toàn bộ các Slide.
- Thay đổi thứ tự các trang chiếu sao cho như hình 93 SGK trang 108.
4) Mở thêm 2 Slide và gõ nội dung tuỳ ý.
- Nháy vào nút lệnh New Slide (hai lần)
5) Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa.
Nháy chọn nút lệnh Save trên thanh công cụ.
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có).
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
E. DẶN DÒ:
GV: Lê Thị Thanh Hoa

-1-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu có chèn hình ảnh (gồm 5 Slide) với
nội dung tuỳ ý.

- Đọc bài đọc thêm 6, tập chèn âm thanh, đoạn phim vào trang chiếu
- Xem trước bài 12 phần 1 và 2 SGK trang 111, 1112, 1113 để tiết sau
học.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

-2-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 24

Ngày soạn: 8/2/2014

Tiết 46

Ngày dạy: 10/2/20114

Bài 12:

TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG (t1)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình
chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động.
- Biết tạo các hiệu ứng động có sẵn cho bài trình chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, trao đổi theo cặp, hoạt động nhóm,
thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn đề.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, hai bài mẫu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mở phần mềm trình chiếu, chọn mẫu bố trí hai hình ảnh và chèn
hình ảnh.
2) Sử dụng mẫu bài trình chiếu để tạo bài trình chiếu, chèn vào một
biểu đồ?
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Khi tạo một bài trình chiếu để tăng sự chủ động trong trình
chiếu, thu hút sự chú ý của người nghe hoặc nhấn mạnh những điểm quan
trọng.
* GV chiếu hai bài mẫu: một có tạo hiệu ứng và một bài không tạo
hiệu ứng động.
* HS: Nhận xét → rút ra kết luận.
- Bài không tạo hiệu ứng động tất cả nội dung trình chiếu được trình
chiếu đồng thời mỗi khi chuyển Slide.
-Bài có tạo hiệu ứng động: sinh động, hấp dẫn hơn, người trình chiếu
chủ động trong việc trình bày nội dung cần chuyển tải.
* GV: đó là nhu cầu cần tạo hiệu ứng chuyển động. Nghĩa là phương
pháp sắp xếp thứ tự đối tượng ra trước hay ra sau, …
Vậy tạo hiệu ứng động như thế nào? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu
bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách chuyển trang chiếu.
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
* GV: Thông thườngkhi soạ nội dung bài
GV: Lê Thị Thanh Hoa

-3-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

trình chiếu, nội dung của mỗi trang chiếu
thường hiển thị một cách đồng thời trên
toàn màn hình. Để tạo sự chú ý của người
nghe ta cần cho trang chiếu xuất hiện
chậm, hoặc như mở trang giấy đó gọi là
hiệu ứng chuyển trang.
* GV: Cho HS quan sát bài mẫu một bài
không chuyển trang, một bài có tạo hiệu
ứng chuyển trang – HS quan sát rut ra
nhận xét.
* GV: Mục đích của tạo hiệu ứng chuyển
động là làm thu hút sự chú ý của người
nghe hoặc nhấn mạnh những điểm quan
trọng.
* Trao đổi theo cặp: Tìm hiểu các bước
tạo sự chuyển động trang chiếu?
* Đại diện trình bày – cả lớp nhận xét,
góp ý
* GV: Chốt lại bằng cách thao tác mẫu –
HS quan sát

1. Chuyển trang chiếu:

B1: Slide Show → Slide Transition
B2: * Chọn kiểu chuyển trang ở khung
bên phải.
Apply to Selected Slides
* Speed: Chọn tốc độ chuyển động
* Sound: Chọn âm thanh đi kèm
* Chọn cế độ chuyển trang:
- On mouse click: Nháy chuột để lật
trang.
- Auto matically ofter: Tự động chuyển
trang theo thời gian lựa chọn.
B3: Apply to All Slide: cho tất cả các
Slide

* Gọi ba HS thao tác – HS thao tác
* GV: Ngoài việc tạo hiệu ứng chuyển
trang ta còn có thể tạo hiệu ứng động cho
từng đối tượng để tăng sự chủ động trong
công việc trình chiếu.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu cách tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
* GV: Chiếu một bài trình chiếu không tạo 2. Tạo hiệu ứng động cho các đối
hiệu ứng động cho các đối tượng và một tượng:
bài có tạo hiệu ứng động cho các đối
tượng – HS quan sát
?Rút ra nhân xét về mục đích của tạo hiệu
ướng động? – HS trả lời
* Mục đích của tạo hiệu ứng động:
GV: Lê Thị Thanh Hoa

-4-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

- Thu hút sự chú ý của người nghe hoặc
nhấn mạnh điểm quan trọng, giúp việc
trình chiếu thêm hấp dẫn, sinh động.
* GV: Chiếu hai Slide tạo hiệu ứng động - Chủ động trong việc trình chiếu.
hỗn tạp (xoay ngược, xoay xuôi, xoay
lung tung, …)
* HS: Quan sát và rút ra nhận xét nên sử
dụng hiệu ứng động như thế nào cho hợp - Nên sử dụng các hiệu ứng động ở mức
lý?
độ vừa phải, phù hợp phục vụ cho mục
* GV chốt lại
đích chínhlà truyền đạt nội dung.
* HOẠT ĐỘNG NHÓM:
?Tìm hiểu các bước tạo hiệu ứng động?
* Đại diện nhóm trình bày → cả lớp nhận
xét, bổ sung ý kiến.
* Cách thực hiện:
* GV: Chốt lại bằng cách thao tác mẫu.
C1) Sử dụng hiệu ứng có sẵn.
* HS: Quan sát
B1: Chọn trang chiếu cần tạo hiệu ứng
động.
B2: Slide Show → Animation Schemes
B3: Chọn kiểu thích hợp ở khung bên
phải
* Gọi hai HS thao tác – HS thao tác.
Apply to Seclected Slides
* GV: Ngoài cách sử dụng hiệu ừng động
có sẵn ta còn có thể tạo hiệu ứng động hấp
dẫn hơn băng cách tự tạo.
* GV: - Giới thiệu thêm phần này cho
những HS khá giỏi.
- GV thao tác mẫu – HS quan sát
C2) Tạo hiệu ứng động tuỳ chọn
B1: Chọn các đối tượng cần tạo hiệu ứng
động
B2: Slide Show → Custom Animation
B3: Tuỳ chọn hiệu ứng ở mục Add
Effects
- Entrance (lối vào): chọn kiểu hiệu ứng
- Emphasis (em phây xít): Chọn hiệu
ứng động làm thay đổi đối tượng sau
trình chiếu.
- Exit: Tạo hiệu ứng biết mất (thoát) cho
* Gọi một HS giỏi lên thao tác – HS thao đối tượng.
tác
- Motions Paths (mâu sần pát): Tạo hiệu
GV: Lê Thị Thanh Hoa

-5-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

ứng theo đường dẫn.
B4: OK
* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
Câu 1: - Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là làm thay đổi cách xuất hiện
của trang chiếu hay các đối tượng trên trang chiếu.
- Có hai loại hiệu ứng động đó là: + Hiệu ứng chuyển trang chiếu.
+ Hiệu ứng động cho đối
tượng.
- Lợi ích của việc sử dụng hiệu ứng động trong bài trình chiếu là làm
thu hút sự chú ý của người nghe hoặc để nhấn mạnh điểm quan trọng giúp
việc trình chiếu thêm sinh động, hấp dẫn.
E. CỦNG CỐ:
- Cần nắm và hiểu rõ mục đích của tạo hiệu ứng động.
- Cách tạo hiệu ứng chuyển trang.
- Cách tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
F. DẶN DÒ:
- Về nhà làm bài tập 2, 3, 4 SGK trang 114.
- Về tập tạo một bài trình chiếu có tạo hiệu ứng động.
- Xem tiếp bài 12 phần 3 và 4 để tiết sau học.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

-6-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 25

Ngày soạn: 15/2/2014

Tiết 47

Ngày dạy: 17/2/20114

Bài 12:

TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG (t2)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết sử dụng hiệu ứng động có sẵn.
- Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý cho bài trình chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, một bài mẫu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo hiệu ứng chuyển trang cho một bài trình chiếu.
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng (hiệu ứng có sẵn)?
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Chiếu một bài trình chiếu trong đó có hai Slide không tạo hiệu
ứng động, hai Slide có tạo hiệu ứng động phù hợp với nội dung trình bày,
hai Slide tạo hiệu ứng động hỗn tạp, lộn xộn.
* HS: Quan sát và rút ra nhận xét cách sắp xếp, tạo hiệu ứng động.
- Hai Slide đầu: Người trình bày không chủ động được khi trình bày
từng nội dung vì các nội dung đã được hiển thị một lần trên toàn màn hình.
- Hai Slide tiếp theo: Thu hút sự chú ý của người nghe vì cách trình
bày khoa học, chủ động, hấp dẫn, sinh động lại chuyên nghiệp.
- Hai Slide cuối: Làm người xem chán, gây khó chịu vì hiệu ứng
động không phù hợp với nội dung,…
* GV: Điều đó chính là khi tạo hiệu ứng động cho đối tượng ta phải
lựa chọn kĩ sao cho hiệu ứng động phù hợp với nội dung cần trình bày.
Vậy tạo hiệu ứng động như thế nào? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu
bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách sử dụng các hiệu ứng động.
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
3. Sử dụng các hiệu ứng động:
- Hiệu ứng động là khả năng tạo các hiệu
ứng trong bài trình chiếu giúp việc trình
?Vậy khi tạo hiệu ứng động ta cần lưu ý chiếu hấp dẫn, sinh động.
GV: Lê Thị Thanh Hoa

-7-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

điều gì?
* HS: Trả lời

* Một số điểm cần lưu ý khi tạo hiệu ứng
động:
- Hiệu ứng động chỉ là công cụ phục vụ
việc truyền đạt.
- Sử dụng hiệu ứng động phù hợp với nội
dung trình bày (đây là điểm quan trọng
nhất).
* GV: Để tạo được bài trình chiếu đạt yêu - Cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn hiệu ứng
cầu cần phải hiểu rõ mục đích cần tạo là động cho từng đối tượng.
nội dung gì?
* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
?Hãy cho biết một số điểm cần lưu ý khi tạo nội dung bài trình chiếu?
E. CỦNG CỐ:
- Cần hiểu rõ khi sử dụng các hiệu ứng động sao cho tạo được sản
phẩm đẹp, bắt mắt, phù hợp với nội dung cần trình bày.
- Khi tạo một bài trình chiếu cần nắm rõ một vài lưu ý và tránh các lỗi
khi tạo nội dung.
F. DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập còn lại ở SGK trang 114.
- Tập tạo một sản phẩm hoàn chỉnh “Giới thiệu về trường em”.
- Xem trước bài thực hành 9 – bài 1 để tiết sau thực hành.

Tuần 25
GV: Lê Thị Thanh Hoa

Ngày soạn: 15/2/2014
-8-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tiết 48

Ngày dạy: 17/2/20114

Bài 12:

TẠO CÁC HIỆU ỨNG ĐỘNG (t3)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Học sinh biết sử dụng hiệu ứng động có sẵn.
- Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý cho bài trình chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu, một bài mẫu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo hiệu ứng chuyển trang cho một bài trình chiếu.
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng (hiệu ứng có sẵn)?
* BÀI MỚI:
HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu.
* GV: Chiếu một bài trình chiếu trong đó có hai Slide không tạo hiệu
ứng động, hai Slide có tạo hiệu ứng động phù hợp với nội dung trình bày,
hai Slide tạo hiệu ứng động hỗn tạp, lộn xộn.
* HS: Quan sát và rút ra nhận xét cách sắp xếp, tạo hiệu ứng động.
- Hai Slide đầu: Người trình bày không chủ động được khi trình bày
từng nội dung vì các nội dung đã được hiển thị một lần trên toàn màn hình.
- Hai Slide tiếp theo: Thu hút sự chú ý của người nghe vì cách trình
bày khoa học, chủ động, hấp dẫn, sinh động lại chuyên nghiệp.
- Hai Slide cuối: Làm người xem chán, gây khó chịu vì hiệu ứng
động không phù hợp với nội dung,…
* GV: Điều đó chính là khi tạo hiệu ứng động cho đối tượng ta phải
lựa chọn kĩ sao cho hiệu ứng động phù hợp với nội dung cần trình bày.
Vậy tạo hiệu ứng động như thế nào? để hiểu rõ vấn đề này ta tìm hiểu
bài mới.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cách sử dụng các hiệu ứng động.
Hoạt động giáo viên và học sinh
Nội dung
4. Một vài lưu ý khi tạo bài trình chiếu:
?Vậy ta cần lưu ý những điều gì khi tạo
bài trình chiếu – HS trả lời
* GV: Để có được sản phẩm đẹp, hấp dẫn - Xây dựng dàn ý: Chọn nội dung văn bản,
và phục vụ tốt cho nội dung trình bày cần hình ảnh và các đối tượng khác thích hợp.
có ý tưởng của người tạo bài trình chiếu.
- Nội dung của từng trang chỉ nên tập trung
GV: Lê Thị Thanh Hoa

-9-

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

?Khi tạo nội dung ta cần tránh điều gì?
* HS trả lời

vào một ý chính.
- Nội dung cần ngắn gọn, cô đọng và xúc
tích.
- Màu nền và định dạng văn bản phù hợp,
màu nên và màu chữ phải tương phản nhau
sao cho hiện rõ nội dung cần trình bày.
* Khi tạo nội dung cần tránh:
- Lỗi chính tả.
- Cỡ chữ nhỏ.
- Màu nền và màu chữ khó phân biệt (điệp
màu)
- Quá nhiều nội dung trên một trang chiếu

* HOẠT ĐỘNG 4: Câu hỏi và bài tập.
?Hãy cho biết một số điểm cần lưu ý khi tạo nội dung bài trình chiếu?
E. CỦNG CỐ:
- Cần hiểu rõ khi sử dụng các hiệu ứng động sao cho tạo được sản
phẩm đẹp, bắt mắt, phù hợp với nội dung cần trình bày.
- Khi tạo một bài trình chiếu cần nắm rõ một vài lưu ý và tránh các lỗi
khi tạo nội dung.
F. DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập còn lại ở SGK trang 114.
- Tập tạo một sản phẩm hoàn chỉnh “Giới thiệu về trường em”.
- Xem trước bài thực hành 9 – bài 1 để tiết sau thực hành.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 10 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 26

Ngày soạn: 22/2/2014

Tiết 49

Ngày dạy: 25/2/20114

BÀI THỰC HÀNH 9 (t1)
HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tạo được hiệu ứng động cho các trang chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành trực quan trên máy tính.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa 9, phòng máy.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Nêu một số điểm cần lưu ý khi tạo hiệu ứng động?
2) Nêu một vài lưu ý khi tạo bài trình chiếu?
3) Lên tạo hiệu ứng chuyển trang và tạo hiệu ứng động cho các đối
tượng trên hai Slide?
* BÀI MỚI:
HS: Thực hành theo nội dung của “Bài thực hành 9” bài 1 SGK trang 115
Bài 1: Thêm hiệu ứng động cho bài trình chiếu.
1. * Mở bài trình chiếu “Hà Nội” đã lưu ở “BAI TH8”
Nháy chọn nút lệnh (Open) → mở ổ đĩa D: → mở thư mục “LOP
9” → chọn tệp ở “BAI TH8” → Open.
* Tạo hiệu ứng động:
- Tạo hiệu ứng chuyển Slide cho các trang chiếu.
Slide Show → Slide Transtion → chọn kiểu chuyển trang ở khung Apply
to Selêctd Slide bên phải màn hình.
* Quan sát kết quả vừa tạo: Gõ F5
2. Tập chọn một vài kiểu chuyển trang (thay đổi hiệu ứng động nhiều
kiểu khác nhau)
3. Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
Slide Show → Animation Schemes → chọn hiệu ứng
4. Chọn hiệu ứng thích hợp theo ý em, trình chiếu để xem kết quả vừa
tạo → Gõ F5
5. Lưu kết quả vừa chỉnh sửa: C1) Nháy chọn nút lệnh Save
C2) File → chọn Save
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có).
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 11 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
E. DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu hoàn chỉnh với nội dung “Giới
thiệu về du lịch Huế”
- Xem trước bài 2 của “Bài thực hành 9” để tiết sau thực hành

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 12 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 26

Ngày soạn: 22/2/2014

Tiết 50

Ngày dạy: 25/2/20114

BÀI THỰC HÀNH 9 (t2)
HOÀN THIỆN BÀI TRÌNH CHIẾU VỚI HIỆU ỨNG ĐỘNG
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tạo được hiệu ứng động cho các trang chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- HS thực hành trực quan trên máy tính.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Sách giáo khoa 9, phòng máy.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Nêu một vài lưu ý khi tạo hiệu ứng động?
2) Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng?
* BÀI MỚI:
HS: Thực hành theo nội dung của “Bài thực hành 9” bài 2 SGK trang 116
Bài 2: Tạo bộ sưu tập ảnh.
1. Tạo 6 Slide ảnh như mẫu hình 98 SGK trang 116.
- Trang 1: Chọn ảnh làm nền.
Format → Background → Fill Effects → Picture → Select Picture →
chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn tệp ảnh → Insert → OK → OK.
- Trang 2, 3, 4, 5: Chọn mẫu bố trí có hai hình ảnh.
Chọn ảnh → Import → chọn ảnh → Add
2. Áp dụng hiệu ứng động .
- Tạo hiệu ứng chuyển trang.
- Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
3. Trình chiếu để xem kết quả vừa tạo: Gõ F5 để trình chiếu
4. Lưu lưu tên tệp vứi tên “BAI TH9” vào thư mục “LOP 9” ổ đĩa D.
Nháy chuột vào nút lệnh
(Save) → mở ổ đĩa D → mở thư mục
“LOP 9” → gõ tên tệp vào khung File name
chọn Save
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có).
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
E. DẶN DÒ:
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 13 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

- Về xem lại lý thuyết đã học từ bài 9 đến bài 12, làm hết các bài tập
trong SGK để tiết sau làm bài tập

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 14 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 27

Ngày soạn: 28/2/2014

Tiết 51

Ngày dạy: 5/4/2014
Tiết 51:

BÀI TẬP – ÔN TẬP (t1)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học từ bài 9 đến bài 12, thông qua
việc giải các bài tập ở SGK và sách bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Nêu mục đích của thêm màu sắc vào trang chiếu.
2) Tạo hiệu ứng động cho hai đối tượng, tạo hiệu ứng chuyển trang.
* BÀI MỚI:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Thành phần cơ bản của 1. Thành phần cơ bản của một bài trình chiếu là tập
một bài trình chiếu là gì?
hợp các trang chiếu được đánh số thứ tự gồm:
- Trang chủ đề và các trang nội dung.
- Nội dung trình chiếu: Văn bản, hình ảnh, âm thanh,
các đoạn phím,…
2. Tác dụng của mẫu bố trí 2. Tác dụng của mẫu bố trí trang chiếu:
trang chiếu
- Trình bày nội dung nhất quán, dễ dàng, tiện lợi,
nhanh chóng trên mọi trang chiếu.
- Tiết kiệm được thời gian định dạng.
- Dễ dàng chèn hình ảnh, âm thanh, video.
3. Các đối tượng trên trang 3. Các đối tượng trên trang chiếu:
chiếu
- Văn bản, hình ảnh
- Âm thanh, các đoạn phim, các liên kết
- Bảng biểu, biểu đồ
4. - Khung văn bản trên trang chiếu là một khung có
4. Khung văn bản trên trang đường biên kẻ chấm mờ, dùng để nhập thông tin dạng
chiếu là gì? Có mấy kiểu văn bản.
khung và tác dụng của nó.
- Có hai kiểu khung văn bản và tác dụng của nó.
+ Khung Title Text: Nhập tiêu đề cho nội dung
thường được đặt trên một hàng.
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 15 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

5. Nêu tác dụng của màu sắc
trang chiếu?
6. Nêu lợi ích của việc tạo
bài trình chiếu dựa trên mẫu
có sẵn.

7. Nêu các bước cơ bản để
tạo bài trình chiếu?

8. Nêu cách chọn mẫu bố
trí?
9. Nêu cách di chuyển trang
chiếu
10. Nêu cách sử dụng mẫu
bài trình chiếu?

11. Nêu cách tạo màu nền
trang chiếu?

GV: Lê Thị Thanh Hoa

+ Khung Click to Add Sub title: Dùng để nhập nội
dung trình chiếu.
5. Tác dụng của màu sắc trên trang chiếu. Là các yếu
tố làm cho bài trình chiếu thêm sinh động, hấp dẫn, dễ
hiểu, thu hút người nghe.
6. Lợi ích của việc tạo bài trình chiếu dựa trên mẫu có
sẵn.
- Đỡ tốn thời gian chọn màu sắc cho trang chiếu.
- Không phải định dạng văn bản nhờ thế tiết kiệm
được thời gian định dạng do hình ảnh nền, phông chữ,
cỡ chữ được thiết kế sẵn.
7. Các bước cơ bản để tạo bài trình chiếu.
1. Chuẩn bị nôi dung cho bài trình chiếu.
- Nội dung cần ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, đủ
ý.
- Hình ảnh minh hoạ phù hợp.
2. Tạo màu nền trang chiếu.
Tạo màu nền sao cho hiển thị rõ nội dung cần
trình chiếu.
3. Nhập và định dạng nội dung văn bản.
4. Thêm hình ảnh minh hoạ.
5. Tạo hiệu ứng động: Là tạo được sự chủ động
trong trình chiếu.
6. Trình chiếu, kiểm tra, chỉnh sửa, lưu bài trình
chiếu.
8. Cách chọn mẫu bố trí
B1: Format → Slide Layout
B2: Nháy chọn mẫu ở khung Slide Layout
9. Cách di chuyển trang chiếu.
Nháy chuột vào biểu tượng của trang chiếu → di
chuyển chuột đến vị trí cần → thả chuột
10. Cách sử dụng mẫu bài trình chiếu.
B1: Nháy chọn nút lệnh Design
B2: Chọn mẫu ở khung used in this presentation bên
phải màn hình.
B3: Apply to All Slide: cho toàn bộ các trang
11. Cách tạo màu nền trang chiếu.
B1: Chọn Slide cần tạo màu
B2: Format Background
B3: Lựa chọn
- 16 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

- Mode color: Đơn sắc
- Fill Effects: Đa sắc.
* Gadient: + One color: đơn sắc
+ Two color: đa sắc
* Textture: màu có sẵn
* Pattern: Tự pha hai màu
* Picture: chọn hình ảnh làm nền → chọn Select →
chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn ảnh → Insert
12. Nêu cách tạo hiệu ứng B4: Apply: Cho một Slide hiện thời
chuyển trang chiếu
Apply to All: Cho tất cả các Slide.
12. Cách tạo hiệu ứng chuyển trang chiếu.
B1: Slide Show → chọn Slide Transition
B2: * Chọn kiểu chuyển động ở khung Apply to
Selected Slides
* Chọn tốc độ chuyển trang ở khung Spead
* Chọn chế độ chuyển trang
- On Mous click: nháy chuột để chuyển trang
- Automatically ofter: tự động
B4: Apply to All Slide: Cho tất cả các trang
E. DẶN DÒ:
- Về học thuộc các nội dung đã ôn.
- Làm các bài tập ở bài 11, 12 và lí thuyết đã học để tiết sau ôn tập tiếp.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 17 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 27

Ngày soạn: 28/2/2014

Tiết 52

Ngày dạy: 5/3/2014
BÀI TẬP – ÔN TẬP (t2)

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức đã học từ bài 11 và bài 12, thông qua
việc giải các bài tập ở SGK và sách bài tập.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Hỏi – đáp, quan sát trực quan, thuyết trình tìm hướng giải quyết vấn
đề.
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, giáo án tin 9, một máy tính để giới thiệu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Sử dụng mẫu bài trình chiếu, sử dụng mẫu bố trí gồm hai hình ảnh
và tạo bài trình chiếu
2) Tạo hiệu ứng động cho hai đối tượng, tạo hiệu ứng chuyển trang.
* BÀI MỚI:
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Nêu mục đích của việc 1. Mục đích của việc chèn hình ảnh, âm thanh, các
chèn hình ảnh, âm thanh, các đoạn phim vào trang chiếu là để minh hoạ hoặc giải
đoạn phim vào trang chiếu? thích nội dung trang chiếu.
2. Nêu các bước chèn hình 2. Các bước chèn hình ảnh vào trang chiếu.
ảnh vào trang chiếu?
C1) Sử dụng mẫu bố trí.
B1: Format → Slide Layout
B2: Chọn mẫu có hình ảnh
B3: Nháy chọn nút lệnh Insert Picture trong khung ảnh
→ chọn ảnh → OK.
C2) Sử dụng bảng chọn
B1: Insert → Picture → chọn From File → chọn
đường dẫn đến tệp ảnh
B2: Chọn ảnh → Insert
3. Nêu ưu điểm khi làm việc 3. Ưu điểm: - Nhìn được tổng thể cách sắp xếp trang
với bài trình chiếu ở chế độ chiếu.
hiển thị sắp xếp.
- Dễ dàng thay đổi vị trí trang chiếu.
4. Nêu cách thay đổi thứ tự
- Dễ dàng sao chép.
của hình ảnh.
4. Cách thay đổi thứ tự của hình ảnh.
B1: Nháy phải chuột tại hình ảnh cần thay đổi → chọn
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 18 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

5. Hiệu ứng động trong bài
trình chiếu là gì?
6. Có mấy loại hiệu ứng
động?
7. Nêu lợi ích của việc sử
dụng hiệu ứng động.
8. Áp dụng các hiệu ứng
động có sẵn bằng lệnh nào?

Order
B2: Lựa chọn: - Bring to Front: đưa ảnh lên trên
- Send to Back: đưa ảnh xuống dưới
5. Hiệu ứng động trong bài trình chiếu là làm thay đổi
cách xuất hiện của trang chiếu hay các đối tượng trên
trang chiếu.
6. Có hai loại hiệu ứng động đó là:
- Hiệu ứng chuyển trang chiếu
- Hiệu ứng động cho các đối tượng.
7. Lợi ích của việc sử dụng hiệu ứng động trong bài
trình chiếu lá làm thui hút sự chú ý của người nghe
hoặc để nhấn mạnh điểm quan trọng giúp việc trình
chiếu thêm hấp dẫn sinh động, dễ hiếu.
8. Áp dụng các hiệu ứng động có sẵn bằng lệnh Slide
Show → Animation Schemes → chọn kiếu ở khung
Apply to Selected Slide

E. DẶN DÒ:
- Về ôn tập lại lí thuyết đã học và giải các bài tập, câu hỏi còn lại ở
SGK của bài 9 đến 12 để tiết sau kiểm tra một tiết.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 19 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 28

Ngày soạn: 8/3/2014

Tiết 53

Ngày dạy: 10/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t1)
THỰC HÀNH TỔNG HỢP

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức và kỹ năng đã học ở bài 9 đến bài 12.
- Tạo được nội dung và chỉnh sửa bài trình chiếu hoàn chỉnh.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở bài 9 đến bài 12
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Chỉnh sửa những chỗ sai trong bài trình chiếu?
2) Tạo hiệu ứng động cho hai đối tượng, tạo hiệu ứng chuyển trang.
* BÀI MỚI: Học sinh đọc nội dung SGK để rút ra nội dung tạo
bài trình chiếu.
* Tạo một bài trình chiếu với chủ đề nói về “Lịch sử máy tính”.
- Yêu cầu: Đọc kĩ về bài viết “Lịch sử máy tính” ở SGK trang 117 đến 120.
+ Lập dàn ý với nội dung cần trình chiếu.
+ Tạo nội dung bằng cách sử dụng mẫu bố trí .
+ Lưu tệp tin với tên “BAI TH10” vào thư mục “LOP 9” ổ đĩa D
- Chú ý: Tạo nội dung ít nhất 8 Slide trong đó
+ Slide1: Tạo trang chủ đề
+ Slide còn lại là trang nội dung
+ Bài trình chiếu phản ánh đúng nội dung của bài “Lịch sử máy tính”.
+ Nội dung văn bản trên từng trang chiếu cần ngắn gọn, cô đọng.
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có).
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
E. DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu hoàn chỉnh, nội dung có hình ảnh,
âm thanh minh hoạ, màu nền, hiệu ứng động.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 20 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 28

Ngày soạn: 8/3/2014

Tiết 54

Ngày dạy: 10/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t2)
THỰC HÀNH TỔNG HỢP

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh về nội dung và thêm màu
sắc vào trang chiếu.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở bài 9 đến bài 12
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Tạo màu nền cho trang chiếu?
2) Thêm hình ảnh vào trang chiếu?
* BÀI MỚI: Học sinh thực hành theo bài thực hành 10.
1. Mở “BAI TH 10” đã lưu ở tiết trước. Nháy chọn nút lệnh (Open)
→ mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp “BAI TH 10” →
Open.
2. Thêm màu sắc vào trang chiếu.
a) Tạo màu nền.
* Sử dụng mẫu bài trình chiếu.
B1) Nháy chọn nút lệnh Design
B2) Nháy chọn mẫu tại khung Design bên phải màn hình.
* Sử dụng màu nền đa sắc.
B1) Format → Background
B2) Chọn màu tại hộp thoại.
- More color: Chọn màu đơn sắc.
- Fill Effects: Chọn màu đa sắc
* Gradient: + One color: Đơn sắc
+ Two color: hai màu
* Pattern: Hai màu tự pha
* Texturre: Màu ngầm định
* Picture: Chọn hình ảnh làm nền.
b) Thêm hình ảnh để minh hoạ.
B1: Chọn hình ảnh phù hợp với nội dung.
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 21 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

B2: Nháy nút lệnh Copy
B3: Nháy chọn trang chiếu cần dán → nháy chọn nút lệnh Paste
* Yêu cầu: Màu nền, hình ảnh phù hợp nội dung cần trình chiếu, màu nền
phải hiện rõ màu chữ.
3. Lưu dữ liệu vừa chỉnh sửa. C1) Nháy chọn nút lệnh (Save)
C2) Ctrl + S
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có).
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
E. DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo một bài trình chiếu hoàn chỉnh có nội dung, màu nền,
hình ảnh, định dạng và có hiệu ứng động.
- Tiết sau thực hành tiếp
- Xem bài đọc thêm 6 và bài đọc thêm 8 để tiết sau vận dụng tạo liên
kết và chèn âm tanh, các đoạn phim vào trang chiếu.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 22 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 29

Ngày soạn: 15/3/2014

Tiết 55

Ngày dạy: 17/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t3)
THỰC HÀNH TỔNG HỢP

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học ở các bài trước.
- Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh có chèn hình ảnh, âm thanh
và tạo hiệu ứng động.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở chương III – Phần
mềm trình chiếu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mở “BAI TH 10” tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên hai
Slide?
2) Tạo hiệu ứng chuyển trang?
* BÀI MỚI: Học sinh thực hành theo bài thực hành 10.
1. Mở “BAI TH 10” đã lưu ở tiết trước. Nháy chọn nút lệnh (Open)
→ mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp “BAI TH 10” →
Open.
2. Chèn thêm hình ảnh vào các trang chiếu.
* Sử dụng mẫu bố trí.
B1) Format → Slide Layout
B2) Nháy chọn mẫu bố trí ở khung bên phải màn hình.
B3) Nháy chọn hình ảnh ở nút Insert Clip Art → chọn ảnh → OK
* Sử dụng bảng chọn để chèn hình ảnh.
Insert → Picture → chọn đường dẫn đến tệp ảnh → chọn ảnh → chọn
Insert.
3. Tạo hiệu ứng chuyển trang;
B1: Slide Show → Slide transition
B2:
* Chọn hiệu ứng chuyển trang tại khung bên phải Apply to
Selected Slide
* Chọn tốc độ chuyển trang ở khung Speed
* Chọn chế độ chuyển trang. - On mouse click. Nháy chuột để
chuyển trang
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 23 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

- Automatically afte

tự động chuyển

trang theo thời gian chọn
B3: Apply to All Slide. Tạo hiệu ứng chuyển trang cho tất cả các
Slide.
4. Chèn vào trang chiếu một bản nhạc
B1: Insert → Movies and Sounds → chọn Sound From File →
chọn đường dẫn đến tệp âm thanh → chọn tệp → Insert → + Automatically:
Tự động trình diễn
+ When Clicked: Nháy chuột để trình
diễn
* Yêu cầu: Hình ảnh minh hoạ phù hợp với nội dung, hiệu ứng chuyển trang
khoa học sao cho tạo được sự chú ý, hấp dẫn người nghe.
* Giáo viên:
- Hướng dẫn HS thực hành → sửa sai (nếu có).
- Nhận xét ưu khuyết điểm trong quá trình thực hành của HS.
E. DẶN DÒ:
- Về nhà tập tạo các hiệu ứng động cho đối tượng sao cho phù hợp với
nội dung cần trình bày
- Tập chèm video và tạo liên kết vào trang web.
- Tiết sau thực hành tiếp.

GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 24 -

Năm học 2013-2014


Tin học 9

TRƯỜNG THCS NAY DER

Tuần 29

Ngày soạn: 15/3/2014

Tiết 56

Ngày dạy: 17/3/2014
BÀI THỰC HÀNH 10 (t4)
THỰC HÀNH TỔNG HỢP

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Ôn lại những kiến thức và kĩ năng đã học ở các bài trước.
- Tạo được một bài trình chiếu hoàn chỉnh có chèn hình ảnh, video, liên
kết và tạo hiệu ứng động.
B. PHƯƠNG PHÁP:
- Học sinh thao tác trực quan trên máy tính
C. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK tin 9, phòng máy tính và kiến thức đã học ở chương III – Phần
mềm trình chiếu.
D. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
* BÀI CŨ:
1) Mở “BAI TH 10” tạo hiệu ứng động cho các đối tượng trên Slide
3 và 4?
2) Tạo hiệu ứng chuyển trang?
* BÀI MỚI: Học sinh thực hành theo bài thực hành 10.
1. Mở “BAI TH 10” đã lưu ở tiết trước. Nháy chọn nút lệnh (Open)
→ mở ổ đĩa D → mở thư mục “LOP 9” → chọn tệp “BAI TH 10” →
Open.
2. Tạo hiệu ứng động cho các đối tượng.
B1: Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
B2: * Sử dụng hiệu ứng có sẵn
B2.1: Slide Show → Animation Schemes
B2.2: Chọn hiệu ứng hích hợp ở khung bên phải màn hình
Apply to Selected Slide
* Sử dụng hiệu ứng nâng cao.
B2.1: Slide Show → Custom Animation
B2.2: Tuỳ chọn hiệu ứng ở mục Ađ Effects
- Entrance (en trần) (Lối vào): Chọn kiểu hiệu ứng.
- Emphasis (em phây xit): Chọn hiệu ứng làm biến dạng đối tượng sau
khi trình chiếu (thay đổi dạng của đối tượng như: đổi màu chữ, phóng to,
thu nhỏ,…)
- Exit: Tạo hiệu ứng biến mất cho đối tượng.
- Motions Paths: Tạo hiệu ứng theo đường dẫn.
GV: Lê Thị Thanh Hoa

- 25 -

Năm học 2013-2014


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×