Tải bản đầy đủ

Khoá luận tốt nghiệp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGUYỄN KHÁNH LINH

PHÁT TRIỂN NĂNG Lực GIẢI QUYẾT
VẤN ĐÈ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 3

KHÓA LUÂN
TỐT NGHIẼP
ĐAI
HOC




Chuyên ngành: PPDH Toán ở Tiểu học

HÀ NỘI, 2016



LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Ngọc Sơn, người Thầy
đã tận tình chỉ bảo, hết lòng hướng dẫn tác giả hoàn thành Khóa luận này.
Xin trân trọng cảm ơn Quý Thày/Cô trong Khoa giáo dục Tiểu học đã
trang bị kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả thực hiện đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Quý Thầy/Cô trường Tiểu học
Trưng Nhị, Thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả
trong thời gian thực tập và thực nghiệm sư phạm.
Tác giả vô cùng biết ơn cha mẹ, chân thành cảm ơn bạn bè đã động
viên, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và thực hiện Khóa luận.
Do điều kiện chủ quan và khách quan, Khóa luận không tránh khỏi
những sai sót. Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn
thiện, nâng cao chất lượng vấn đề nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Khánh Lỉnh


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu theo của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận là trung thực, không
trùng lặp với các khóa luận khác.
Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Khánh Linh


DANH M ỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Viết tắt

Giáo viên

GV

Học sinh


HS

Giải quyết vấn đề

GQVĐ

Phưomg pháp

pp

Sách giáo khoa

SGK

Sách giáo viên

SGV


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chương 1. Cơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT
TRIỂN NĂNG

Lực GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG

DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 3.......................................................... 5
1.1. Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3 ...................................................... 5
1.1.1. Một số vẩn đề về nội dung và phương pháp dạy học các phép
tính ở lớp 3 ...................................................................................................5
1.1.2. Đặc điểm học sinh lớp 3 ..................................................................10
1.1.3. Dạy học Toán ở Tiểu học theo hướng dạy học phát hiện và giải
quyết vẩn đ ề ............................................................................................... 12
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho
học sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3 ............................................. 17
1.2.1. Thực tiễn dạy học Toán lớp 3 ........................................................ 17
1.2.2. Thực tiễn việc dạy học các phép tính ở lớp 3 ................................ 17
Chương 2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG L ự c GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 3 ..... 25
2.1. Giải pháp 1. Hiểu đặc điểm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
của học sinh trong dạy học phép tính ở lớp 3 .............................................. 25
2.1.1. Cơ sở đề xuất giải pháp.................................................................. 25
2.1.2. Nội dung giải p h á p ..........................................................................25
2.1.3. Cách thực hiện.................................................................................26
2.2. Giải pháp 2. Hiểu nội dung dạy học phép tính ở lớp 3 ........................ 27


2.2.1. Cơ sở đề xuất giải pháp.................................................................. 27
2.2.2. Nội dung giải p h ấ p ..........................................................................28
2.2.3. Cách thực hiện.................................................................................28
2.3. Giải pháp 3. Thiết kế bài học các phép tính theo hướng dạy học
phát hiện và giải quyết vấn đề..................................................................... 33
2.3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp...................................................................33
2.3.2. Nội dung giải p h á p ..........................................................................33
2.3.3. Cách thực hiện.................................................................................42
Chương 3. ỨNG DỤNG THựC HÀNH......................................................... 48
3.1. Mục đích, yêu cầu thực hành............................................................... 48
3.1.1. Mục đích...........................................................................................48
3.1.2. Yêu cầu.............................................................................................48
3.2. Đối tượng, phạm vi thực hành.............................................................. 48
3.3. Nội dung, tổ chức thực hành................................................................. 48
3.3.1. Nội dung thực hành......................................................................... 48
3.3.2. Tổ chức thực hành.......................................................................... 49
3.4. Kết quả thực hành..................................................................................49
3.4.1. Phân tích kết quả thực hành.......................................................... 49
3.4.2. Ket luận rút ra từ thực hành........................................................... 51
KẾT LUẬN......................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................57
PHỤ LỤC.........................................................................................................56


M Ở ĐẦU
1. Lí do chon
■ đề tài
1.1. Vai trò của môn Toán ở Tiểu học
Môn Toán là một môn học quan trọng trong chương trình ở Tiểu học.
Các kiến thức, kĩ năng của môn Toán ở Tiểu học có nhiều ứng dụng trong đời
sống; chúng rất cần thiết cho người lao động, rất cần thiết để học tốt các môn
học khác ở Tiểu học và chuẩn bị cho việc học tốt môn Toán ở bậc Trung học.
Môn Toán giúp HS nhận biết những mối quan hệ về số lượng và hình dạng
không gian của thế giới hiện thực. Thông qua việc học Toán, HS được rèn
luyện phương pháp suy nghĩ góp phàn phát triển năng lực tư duy logic, năng
lực giải quyết vấn đề,... Những thao tác tư duy có thể rèn luyện cho HS qua
môn Toán bao gồm phân tích, tổng họp, so sánh, khái quát hóa, cụ thể hóa,...
Các phẩm chất trí tuệ có thể rèn luyện cho HS bao gồm: tính độc lập, tính linh
hoạt, tính nhuần nhuyễn, tính sáng tạo. Từ đó HS có những ứng dụng vào
trong thực tế cuộc sống.
1.2. Phát triển năng lực Toán học cho học sinh là cần thiết
Toán học là môn học công cụ. Năng lực Toán học là năng lực cốt lõi
của mỗi HS. Toán học có vai trò to lớn và quan trọng ừong chương trình Tiểu
học, vì vậy phát triển năng lực toán học cho HS là cần thiết.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS nhằm giúp HS: Nắm vững
kiến thức, liên hệ giữa các kiến thức. Có khả năng vận dụng các kiến thức, kĩ
năng vào cuộc sống, công việc. Có ý thức trách nhiệm đối với gia đình, xã
hội; ý thức nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc.
1.3. Phương pháp dạy học “Phát hiện và giải quyết vấn đ ề ” có ưu thể
trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học
các phép tính ở lớp 3
Phương pháp dạy học này phù họp để phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho HS và nó đang ngày càng được sử dụng phổ biến để tổ chức cho HS học

1


tập có hiệu quả trong nhiều môn học ở Tiểu học như: Toán, Tiếng việt, Tự nhiên
Xã hội, Đạo đức,... giúp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
Phương pháp này góp phàn tích cực vào việc rèn luyện tư duy phê phán,
tư duy sáng tạo cho HS. Trên cơ sở sử dụng vốn kiến thức và kinh nghiệm đã
có, HS sẽ xem xét, đánh giá, thấy được vấn đề cần giải quyết. Đây là phương
pháp phát triển được khả năng tìm tòi, xem xét dưói nhiều góc độ khác nhau.
Trong khi phát hiện và giải quyết vấn đề, HS sẽ huy động được tri thức và khả
năng cá nhân, khả năng họp tác, trao đổi, thảo luận với bạn bè để tìm ra cách
giải quyết vấn đề tốt nhất.
1.4. Dạy học các phép tính ở lớp 3 có ỷ nghĩa to lớn trong việc phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
Dạy học các phép tính có giá trị rất quan trọng trong chương trình môn
toán ở tiểu học. Năng lực toán học của HS được đánh giá thông qua kỹ năng
thực hiện phép tính và áp dụng vào đời sống thực tiễn.
Những cơ sở lí luận và thực tiễn nói trên đã đặt ra yêu càu và tạo điều
kiện cho việc nghiên cứu năng lực GQVĐ đề trên bình diện đề xuất các biện
pháp sư phạm để bồi dưỡng các năng lực này trong dạy học các phép tính ở
trường Tiểu học, qua đó phát triển khả năng GQVĐ nói chung. Vì tất cả lí do
trên, tôi xin lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3”.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lí luận có liên quan đến việc phát triển năng
lực giải quyết vấn đề cho HS ttong dạy học các phép tính ở lớp 3. Đe xuất các
biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
2.2.1.

Làm rõ cơ sở lí luận về năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong

dạy học phép tính ở lớp 3

2


2.2.2. Tìm hiểu thực trạng về năng lực giải quyết vấn đề của HS
trong dạy học phép tính ở lớp 3
2.2.3. Đe xuất những giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề
cho HS
2.2.4. Thực nghiệm sư phạm
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: GV và HS lớp 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quá trình dạy học phép tính ở lớp 3
4. Giả thuyết khoa học
Nếu có các giải pháp phù họp thì phát triển được năng lực giải quyết
vấn đề cho HS lớp 3 trong dạy học các phép tính.
5. Câu hỏi nghiên cứu
5.1. Thế nào là phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy
học phép tính ở lớp 3?
5.2. Thực trạng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy
học các phép tính ở lớp 3?
5.3. Thiết kế và tổ chức thực hiện các biện pháp dạy học phép tính ở lớp
3 để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS như thế nào?
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Thiết kể nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận: Chỉ ra sự cần thiết và cơ sở khoa học của việc phát
triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong dạy học các phép tính ở lớp 3.
- Điều tra, quan sát: Chỉ ra thực trạng của việc phát triển năng lực giải
quyết vấn đề cho HS trong dạy học các phép tính ở lớp 3.
- Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực hiện một số các giải pháp đã
đề xuất.

3


6.2. Công cụ nghiên cứu
- Thiết kế các bảng hỏi GV Tiểu học
- Thiết kế các bài kiểm ưa kết quả học Toán của HS lớp 3
6.3. Thu thập và phân tích dữ liệu
- Thu thập số liệu.
- Phân tích số liệu (định tính, định lượng)
7. Ý nghĩa của nghiên cứu
Hệ thống hóa lí luận về phát triển năng lực giải quyết vấn đề tíong dạy học
phép tính ở lớp 3. Cung cấp thông tin về thực tíạng phát triển năng lực giải quyết
vấn đề tíong dạy học phép tính ở lớp 3. Đe xuất biện pháp sư phạm để phát triển
năng lực giải quyết vấn đề cho HS tíong dạy học phép tính ở lớp 3.
8. Những vấn đề sẽ bảo vệ
- Sự cần thiết của vấn đề phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
tíong dạy học các phép tính ở lớp 3.
- Lí luận và thực tíạng của việc dạy học phép tính ở lớp 3.
- Một số giải pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS
tíong dạy học các phép tính ở lớp 3.
9. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các
bảng, biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, Khóa luận được trình bày
ừong ba chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực
giải quyết vấn đề cho học sinh tíong dạy học các phép tính ở lớp 3
Chương 2. Giải pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh
tíong dạy học các phép tính ở lớp 3
Chương 3. ứng dụng thực hành

4


NỘIDUNG
Chương 1
C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN
NĂNG Lực GIẢI QUYẾT VẨN ĐÈ CHO HỌC SINH TRONG
DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH Ở LỚP 3

1.1. Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3
1.1.1. M ộ t số vấn đề về nội dung và phương pháp dạy học các phép
tính ở lớp 3
1.1.1.1. Môn Toán ở Tiểu học
a. Mục tiêu dạy học môn Toán ở Tiểu học
Môn Toán ở trường tiểu học nhằm giúp HS:
- Có kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số
thập phân; các đại lượng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê và
thống kê đơn giản.
- Hình thành các kĩ năng thực hành tính, đo lường, giải bài toán có
nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống.
- Góp phàn bước đầu phát triển năng lực tư duy, khả năng suy luận hợp
lí và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản,
gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tưởng tượng; gây hứng thú học tập
toán; góp phàn hình thành bước đầu phương pháp tự học và làm việc có kế
hoạch khoa học, chủ động, linh hoạt, sáng tạo.
b. Nội dung dạy học môn Toán ở Tiểu học
Chương trình tiểu học được soạn thảo theo 5 định hướng đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông là:

5


- Chăm lo giáo dục toàn diện, đảm bảo sự phát triển hài hòa về đức, trí,
thể, mĩ, các kĩ năng cơ bản, chú ý định hướng nghề nghiệp, hình thành và phát
triển cơ sở ban đàu của hệ thống phẩm chất, năng lực càn thiết cho lóp người
lao động phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nội dung chương trình phải cơ bản, hiện đại, tinh giảm, thiết thực và
cập nhật sự phát triển của khoa học - công nghệ, kinh tế - xã hội, tăng cường
thực hành vận dụng, gắn bó với thực tiễn Việt Nam, phát huy thế mạnh vốn
có của giáo dục phổ thông Việt Nam, tiến kịp trình độ phát triển chung của
chương trình giáo dục phổ thông của các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Góp phần đẩy mạnh đổi mới PPDH, giúp HS biết cách tự học và họp
tác trong học tập; tích cực, chủ động, sáng tạo trong phát hiện và GQVĐ để tự
chiếm lĩnh tri thức mới; giúp HS tự đánh giá năng lực của bản thân. Tăng
cường hoạt động ngoài giờ lên lớp với nội dung, hình thức đa dạng.
- Chương trình và sách giáo khoa phải có tính thống nhất cao, trình độ
chuẩn của chương trình phù họp với trình độ phát triển chung của số đông HS,
tạo cơ hội và điều kiện học tập cho mọi trẻ em, phát triển năng lực của từng đối
tượng HS, phát hiện và bồi dưỡng những HS có năng lực đặc biệt. Lựa chọn tri
thức, biên soạn tài liệu phải đảm bảo tính khả thi của chương trình và sách giáo
khoa sao cho phù họp với từng vùng miền, địa phương trên cả nước.
- Chương trình là một kế hoạch hành động sư phạm, kết nối mục tiêu
giáo dục với các lĩnh vực nội dung, pp giáo dục, phương tiện dạy học và cách
thức đánh giá kết quả học tập của HS; đảm bảo sự liên tục giữa các cấp, bậc
học, đảm bảo tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục chuyên
nghiệp, đem lại chất lượng mới cho giáo dục phổ thông nói riêng, cho giáo
dục và đào tạo nói chung.
c. Phương pháp và đánh giá trong dạy học Toán ở Tiểu học
- pp trong dạy học Toán ở tiểu học: Một số pp dạy học truyền thống
thường được sử dụng trong dạy toán ở tiểu học là:

6


+ pp thuyết trình là pp dùng lời nói để trình bày tài liệu toán học cho HS.
+ pp giảng giải - minh họa: là pp dùng lời nói để giải thích nội dung
toán kết họp với việc dùng các tài liệu trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích
này. Tuy nhiên các pp này có những mặt hạn chế như: HS phải tiếp thu kiến
thức một cách thụ động, chưa phát huy được tính tích cực nhận thức và không
có điều kiện kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của HS.
+ pp vấn đáp: Vấn đáp tái hiện: GV đặt câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức
đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Đây là biện pháp được
dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa kiến thức đã học và kiến thức sắp học hoặc
khi càn củng cố kiến thức vừa mói học.
+ pp trực quan: là pp đặc biệt quan trọng, pp này đòi hỏi GV tổ chức,
hướng dẫn HS hoạt động trực tiếp trên các sự vật cụ thể, thông qua đó nắm
được những kiến thức và kỹ năng tưcmg ứng.
+ pp thực hành - luyện tập: là pp GV tổ chức cho HS luyện tập các kiến
thức kỹ năng thông qua các hoạt động thực hành luyện tập. Hoạt động thực
hành luyện tập chiếm hom 50% tổng thời lượng dạy học toán ở tiểu học, vì thế
pp này thường xuyên được sử dụng .
- Đánh giá trong dạy học Toán ở tiểu học:
+ Cách đánh giá: đánh giá bằng điểm số hoặc đánh giá bằng nhận xét.
+ Loại hình đánh giá: đánh giá thường xuyên, đánh giá theo định kì,
đánh giá tổng kết.
1.1.1.2. Dạy học phép tính ở lớp 3
a. Mục tiêu dạy học phép tính ở lớp 3
Dạy học phép tính ở lớp 3 nhằm giúp HS:
- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000,
bao gồm:

7


+ Học thuộc các bảng tính và biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng
tính hoặc trong các trường hợp đon giản, thường gặp về cộng, trừ, nhân, chia.
+ Biết thực hiện phép cộng, phép trừ với các số có đến năm chữ số.
+ Biết thực hiện phép nhân số có ba hoặc bốn chữ số vói số có một chữ số.
+ Biết thực hiện phép chia số có đến năm chữ số cho số có một chữ số
(chia hết hoặc chia có dư).
- Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (có hoặc
không có dấu ngoặc).
- Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính.
- Biết tìm một trong các phàn bằng nhau của một số (trong phạm vi các
phép chia đơn giản đã học).
b. Nội dung dạy học phép tính ở lớp 3
- Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000.
+ Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích không quá 50) và các bảng
chia cho 2, 3, 4 ,5 (số bị chia không quá 50). Bổ sung cộng, trừ các số có ba
chữ số có nhớ không quá một lần.
+ Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9 (tích không quá 100) và các bảng
chia cho 6, 7, 8, 9 (số bị chia không quá 100).
+ Hoàn thiện các bảng nhân và các bảng chia.
+ Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có hai, ba chữ số
với số có một chữ số có nhớ không quá một lần; chia số có hai, ba chữ số cho
số có một chữ số. Chia hết và chia có dư.
+ Thực hành tính: tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính; nhân nhẩm
số có hai chữ số với số có một chữ số, không nhớ; chia nhẩm số có hai chữ số
cho số có một chữ số, không có dư ở từng bước chia,... ; củng cố về cộng,
trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ đã xác định.

8


+ Làm quen vói biểu thức số và giá trị của biểu thức. Giói thiệu thứ tự
thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc.
+ Giải các bài tập dạng: “Tìm X biết: a : X = b (với a, b là các số trong
phạm vi đã học”.
- Giới thiệu các số trong phạm vi 10 000. Giới thiệu về hàng đon vị, hàng
chục, hàng trăm, hàng nghìn; về đọc, viết, so sánh các số có đến bốn chữ số.
+ Phép cộng và phép trừ có nhớ không liên tiếp và không quá 2 lần,
trong phạm vi 100 000. Phép nhân có đến 4 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ
không liên tiếp và không quá 2 lần, tích không quá 100 000. Phép chia số có
đến 5 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư).
+ Tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính, có hoặc không
có dấu ngoặc.
- Giói thiệu các số trong phạm vi 100 000. Giới thiệu về hàng nghìn,
hàng chục nghìn (vạn), hàng trăm nghìn; về đọc, viết, so sánh các số có đến
năm chữ số.
+ Phép cộng và phép trừ có nhớ (không liên tiếp và không quá hai lần)
trong phạm vi 100 000. Phép nhân số có đến năm chữ số vói số có một chữ số
có nhớ không liên tiếp và không quá hai lần, tích không quá 100 000. Phép
chia số có đến năm chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư).
+ Tính giá trị của các biểu thức số có đến hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc.
c. Phưorng pháp và đánh giá trong dạy học phép tính ở lớp 3
- pp trong dạy học phép tính ở lớp 3:
+ pp giảng giải - minh họa: là pp dùng lời nói để giải thích nội dung toán
kết họp với việc dùng các tài liệu trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích này.

9


+ pp vấn đáp: GV đặt câu hỏi, HS nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời
dựa vào trí nhớ, không càn suy luận.
+ pp trực quan: là pp quan trọng, GV tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động
trực tiếp trên các sự vật cụ thể, thông qua đó nắm được những kiến thức và
kỹ năng tương ứng.
+ pp thực hành - luyện tập: là pp GV tổ chức cho HS luyện tập các kiến
thức kỹ năng thông qua các hoạt động thực hành luyện tập.
- Đánh giá trong dạy học phép tính ở lớp 3:
+ Cách đánh giá: đánh giá bằng điểm số hoặc đánh giá bằng nhận xét.
+ Loại hình đánh giá: đánh giá thường xuyên, đánh giá theo định kì,
đánh giá tổng kết.
1.1.2. Đặc điểm học sinh lớp 3
- Đặc điểm tư duy
+ Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực
quan hành động.
+ Các phẩm chất tư duy chuyển từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng
khái quát.
+ Khả năng khái quát hóa đang dần phát triển.
- Đặc điểm ngôn ngữ
+ Hầu hết HS tiểu học lứa tuổi này có ngôn ngữ nói thành thạo, ngôn
ngữ viết đang dần thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả
và ngữ âm. Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự học, tự đọc, tự
nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh
thông tin khác nhau.
+ Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối vói quá trình nhận thức
cảm tính và lí tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy,
tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua

10


ngôn ngữ nói và viết của trẻ. Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ
ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ.
- Đặc điểm trí nhớ
+ Trí nhớ trực quan —hình tượng và trí nhớ máy móc phát triển hơn trí
nhớ logic, hiện tượng hình ảnh cụ thể dễ nhớ hơn các câu chữ trừu tượng,
khô khan.
+ Đặc điểm trí nhớ của HS lớp 3 phát triển từ ghi nhớ máy móc (giai
đoạn lớp 1, 2) sang ghi nhớ có chủ định (giai đoạn lớp 4, 5).
- Đặc điểm chú ý
HS lớp 3 nằm ở đầu tuổi tiểu học, vì vậy chú ý có chủ định của trẻ còn
yếu, khả năng kiểm soát điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này chú ý
không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định. Trẻ lúc này chỉ quan tâm
chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn
có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng,...Sự tập
trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài
và dễ bị phân tán trong quá trình thực tập.
- Đặc điểm tâm lí của HS tiểu học
+ Ở lứa tuổi Tiểu học cơ thể trẻ đang trong thời kỳ phát triển, các hệ cơ
quan còn chưa hoàn thiện, vì thế sức dẻo dai của cơ thể còn thấp nên trẻ
không thể làm lâu một cử động đơn điệu, dễ mệt nhất là hoạt động quá mạnh
và ở môi trường thiếu dưỡng khí.
+ HS tiểu học rất dễ xúc động, thích tiếp xúc vói sự vật hiện tượng, nhất
là những hình ảnh gây cảm xúc mạnh.
+ Trẻ hiếu động, ham hiểu biết cái mới nên dễ gây cảm xúc mới, song
các em chóng chán.
+ HS tiểu học nghe giảng rất dễ hiểu nhưng cũng sẽ quên ngay khi
chúng không tập trung cao độ. Vì vậy ngưòi GV phải thường xuyên tổ chức
cho HS được luyện tập.

11


Từ những đặc điểm trên của HS Tiểu học về quá trình nhận thức, khi
dạy học Tiểu học nói chung và dạy học Toán nói riêng, GV cần:
+ Quan tâm đến việc sử dụng đồ dùng trực quan khi dạy hình thành
kiến thức cho HS. Vì hình dạng, kiểu cách, màu sắc... của đồ dùng trực quan
dễ gây sự chú ý của các em , giúp HS tri giác tốt, dễ nhớ và nhớ lâu.
Tuy nhiên những đặc điểm trên của HS tiểu học cíăng lưu ý GV không
nên quá lạm dụng đồ dùng trực quan. Vì hình ảnh, màu sắc lòe loẹt của nó dễ
lôi cuốn HS làm các em quên nhiệm vụ học tập của mình. Hơn nữa, sử dụng
trực quan quá nhiều sẽ không phát triển được trí tưởng tượng, khả năng liên
tưởng khái quát của HS.
+ Tổ chức cho HS hoạt động. Vì khi tham gia hoạt động các em có điều
kiện tri giác bằng nhiều giác quan : mắt - nhìn, tai - nghe, miệng - nói, tay thao tác... Đây là cơ sở để tư duy và ghi nhớ kiến thức.
+ GV phải tạo cho HS tâm thế để ghi nhớ, hướng dẫn thủ thuật ghi nhớ,
chỉ ra những điểm quan trọng, có ý nghĩa để HS ghi nhớ.
+ Việc HS ghi nhớ máy móc tốt là điều kiện để GV dạy HS học thuộc
các bảng nhân, chia. Đây là cơ sở để GV tổ chức cho HS học thuộc các bảng
tính bằng cách đọc nhiều lần.
1.1.3. Dạy học Toán ở Tiểu học theo hướng dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề
1.1.3.1. Năng lực giải quyết vấn đề
a. Năng lực
+ Năng lực là một vấn đề khá trừu tượng của tâm lí học. Khái niệm này
cho đến nay vẫn còn nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau;
+ Năng lực là thuộc tính tâm lí phức họp, là tổ họp của nhiều yếu tố
như kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị, được tiếp cận theo nhiều phương
diện. Tuy nhiên, có một số điểm chung, năng lực được hiểu như sự thành

12


thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối vói một công việc, được hiểu như là
một hệ thống khả năng, hay kĩ năng đủ đạt được mục tiêu xác định, với các
mức độ : thấp (tìm kiếm thông tin), trung bình (kết nối thông tin), cao (phân
tích, khái quát, đánh giá thông tin). Năng lực có thể chia thành hai nhóm
chính: năng lực chung (năng lực cá nhân, khả năng hành động độc lập; năng
lực xã hội; khả năng hoạt động xã hội trong các nhóm xã hội không đồng
nhất; năng lực sử dụng công cụ tri thức và công cụ giao tiếp...) và năng lực
chuyên biệt, liên quan đến từng lĩnh vực cụ thể [2, tr 183];
+ Theo quan điểm của những nhà tâm lí học năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của
một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao;
+ P.A.Ruđich đưa ra định nghĩa: “Năng lực - đó là tính chất tâm lí của
con người chi phối trong quá trình tiếp thu kiến thức, kĩ năng và kĩ xảo cũng
như hiệu quả thực hiện một hành động nhất định” [17, tr 382];
+ Năng lực được hiểu như một hệ thống khả năng sự thành thạo hay kĩ
năng chuyên biệt cần thiết kế đủ để đạt tới một mục đích nhất định. Năng lực
bao gồm sự vận dụng tổng họp các tri thức, kĩ năng và hành vi ứng xử trong
thực hành [18];
+ Tuy nhiên các phát biểu đều có chung điểm thống nhất: Năng lực là
khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động
nào đó (Từ điển Tiếng Việt);
+ Khi xem xét bản chất của năng lực cần chú ý tói ba dấu hiệu chủ
yếu của nó:
1) Là sự khác biệt các thuộc tính tâm lí cá nhân, làm cho người này
khác ngưòi kia;
2) Chỉ là sự khác biệt có liên quan đến hiệu quả của việc thực hiện một
hoạt động nào đó;

13


3) Được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động của cá nhân.
+ Năng lực được chia theo hai cách phổ biến: Theo mức độ phản ánh
(năng lực được chia thành năng lực tái tạo và năng lực sáng tạo), theo sự
chuyên môn hóa (năng lực được chia thành năng lực chung và năng lực
riêng). Các nhà tâm lí học thường chia năng lực thành ba mức độ phát triển:
năng lực, tài năng, thiên tài.
b. Năng lực toán học
- Năng lực toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lí cá nhân (trước
hết là những đặc điểm hoạt động trí tuệ) đáp ứng những yêu cầu của hoạt
động toán học, được biểu hiện ở một số mặt:
+ Năng lực thực hiện các thao tác tư duy cơ bản;
+ Năng lực rút gọn quá trình lập luận toán học và hệ thống các phép tính.
+ Sự linh hoạt của quá trình tư duy;
+Khuynh hướng về sự rõ ràng, đơn giản và tiết kiệm của lời giải các
bài toán;
+ Năng lực chuyển dễ dàng từ tư duy thuận sang tư duy nghịch;
+ Trí nhớ về các sơ đồ tư duy khái quát, các quan hệ khái quát trong
lĩnh vực số và dấu.
- Ở mỗi người thì có năng lực học tập toán học khác nhau. Năng lực này
được hình thành, phát triển trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi HS.
Vì thế việc nâng cao năng lực là vấn đề quan họng trong dạy học Toán, đòi
hỏi GV cần phải lựa chọn nội dung và phương pháp thích hợp.
- Năng lực toán học của HS cấu trúc tổng quát gồm:
+ Năng lực thu nhận thông tin toán học: năng lực tri giác hình thức hóa
tài liệu toán học, nắm cấu trúc hình thức của bài toán.
+ Năng lực chế biến thông tin toán học: năng lực tư duy logic về quan
hệ số lượng và hình dạng không gian bằng kí hiệu toán học; năng lực khái

14


quát hóa các đối tượng toán học, quan hệ toán học và các phép toán; năng lực
tư duy linh hoạt bằng rút gọn quá trình suy luận và cấu trúc toán học rút gọn;
năng lực chuyển hướng quá trình tư duy.
+ Năng lực lưu trữ thông tin toán học: năng lực ghi nhớ (trí nhớ khái quát,
đặc điểm về loại, sơ đồ suy luận và chứng minh, phương pháp giải bài toán).
c. Năng lực giải quyết vấn đề
* Năng lực giải quyết vấn đề của HS có thể hiểu là tổ họp các năng lực
thể hiện ở các kĩ năng trong hoạt động học tập nhằm giải quyết có hiệu quả
những nhiệm vụ của bài toán [2, tr 243].
* Vai trò của hoạt động giải quyết vấn đề trong học Toán
Mỗi nội dung kiến thức trong Toán học dạy cho HS đều liên hệ mật
thiết với những hoạt động nhất định. Đó là những hoạt động được tiến hành
trong quá trình hình thành và vận dụng kiến thức đó. Theo Nguyễn Bá Kim
[14, tr 13], việc phát hiện được những hoạt động tiềm tàng trong một nội dung
đã vạch được một con đường để người học chiếm lĩnh được nội dung đó,
đồng thời giúp họ cụ thể hóa được mục đích dạy học có đạt được hay không
và đạt đến mức độ nào.
Đối vói HS, trong hoạt động toán học, mỗi vấn đề được biểu thị thành
các câu hỏi, yêu cầu bài toán chưa có sẵn lời giải hoặc cách thực hiện. Để giải
quyết được nhiệm vụ học toán, HS cần phải tiến hành những hoạt động phát
hiện và giải quyết những tình huống liên quan đến môn toán: chẳng hạn, xây
dựng khái niệm, hình thành quy tắc, công thức và giải bài tập toán. Mỗi
nhiệm vụ nhận thức trong tính huống đó (dù ở cấp độ nào) cũng có cấu trúc
như một bài toán - do đó có thể coi là một bài toán. Vì vậy, có thể nói rằng: vấn
đề trong học toán là bài toán (theo nghĩa rộng) mà HS chưa biết được lòi giải.
Quá trình nhận thức theo hướng GQVĐ (cũng giống quá trình giải
quyết bài toán, nhiệm vụ) có thể chia thành các bước: Tìm hiểu vấn đề (dự

15


đoán vấn đề liên quan, làm rõ và giói hạn vấn đề); thực hiện việc GQVĐ; tự
kiểm tra các kết quả và quá trình. Trong đó, ở bước đàu và cuối, hoạt động
nhận thức của HS thường được diễn ra bởi tư duy trực giác, trong tình hình
đòi hỏi cách tư duy phê phán, cách tiếp cận sáng tạo để đạt được kết quả tìm
tòi, xác minh vấn đề. Mặt khác ở, bước GQVĐ thì hoạt động nhận thức lại
diễn ra trong tình hình mà ở đó vấn đề đòi hỏi cách tư duy logic, chặt chẽ.
Như vậy, hoạt động GQVĐ vừa càn tư duy logic lại vừa càn tư duy sáng tạo
và càng không thể thiếu tư duy trực giác.
* Năng lực giải quyết vấn đề trong học toán
Từ quan điểm về năng lực GQVĐ có hai hoạt động thành phần là hoạt
động phát hiện và giải quyết trong học toán, có thể xem năng lực GQVĐ theo
hai nhóm năng lực phát hiện vấn đề và năng lực GQVĐ trong học toán.
1.1.3.2. Dạy học theo phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vẩn đề
- Quá trình GQVĐ thường gồm một số bước, nên dạy cho HS biết cách
sử dụng các bước khi GQVĐ:
+ Bước 1: Tiếp cận và phát hiện vấn đề
+ Bước 2: Định hướng GQVĐ
+ Bước 3: Tìm và trình bày câu trả lời
+ Bước 4: Kiểm tra và giải thích
- Đe dạy học đạt hiệu quả tốt nhất, GV cần:
+ Lựa chọn nội dung dạy học (Phát triển chương trình dạy học).
+ Lựa chọn phương pháp dạy học: Đó là phương pháp dạy học phát hiện
và GQVĐ để dạy học toán theo hướng tiếp cận phát triển năng lực GQVĐ.
+ Lập kế hoạch dạy học theo hướng dạy học phát triển năng lực GQVĐ:
xác định mục tiêu dạy học, tạo vấn đề của bài học, xây dựng hệ thống câu hỏi
hướng dẫn HS, dự kiến cách đánh giá kết quả học tập của HS.

16


+ Thực hiện kế hoạch bài học theo hướng dạy học phát triển năng
lực GQVĐ.
1.2. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh trong dạy học các phép tính ở lớp 3
1.2.1. Thực tiễn dạy học Toán lớp 3
1.2.1.1. Thực tiễn việc dạy học Toán lớp 3
Trong thực tế, GV còn tồn tại một số thiếu sót như sau:
- Chưa thực sự có “lối mòn tư duy” để so sánh và cải tiến nên trong dạy
học có nhiều lúc việc sử dụng phương pháp dạy học và thực hiện các hoạt
động trên lớp chưa được nhuần nhuyễn và linh hoạt.
- GV còn có ít sách tham khảo, ít thu thập bài tập có liên quan đến thực
tiễn cuộc sống.
- Phương tiện, đồ dùng dạy học còn hạn chế, thiếu một số bộ đồ dùng
dạy học trong quá trình giảng dạy.
1.2.1.2. Thực tiễn việc học của HS
- HS vẫn còn tiếp thu máy móc kiến thức.
- Trong quá trình học tập các em chưa được trang bị đầy đủ bộ đồ dùng
học toán, một số em vẫn còn thiếu đồ dùng học tập như bảng con, vở bài tập,
vở nháp,...
- HS vẫn thường mắc phải những lỗi sai mà các em đã gặp phải trước
đó do chưa thực sự chú ý vào bài học.
- Bên cạnh đó, các em biết vận dụng kiến thức đã học để tiếp thu kiến
thức mới, áp dụng vào giải các bài tập khác nhau,...
1.2.2. Thục tiễn việc dạy học các phép tính ở lớp 3
1.2.2.1. Thực tiễn việc dạy học các phép tính ở lớp 3
Qua tìm hiểu việc dạy học các phép tính ở lớp 3 của GV, tồn tại một số
thực tiễn như sau:

17


Quan điểm của GV về cấu trúc nội dung chương trình để rèn luyện kĩ
năng thực hiện phép tính các số tự nhiên cho HS là rất phù họp. Các bài học
về phép tính được sắp xếp liền mạch, bài nọ là cơ sở cho bài kia, phù hợp cho
cả GV và HS trong quá trình luyện tập.
Nhiều GV cho rằng:
Nội dung rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhẩm các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia là rất quan trọng. Đặc biệt là phép nhân, chia trong bảng là
quan trọng hơn cả vì nó không chỉ giúp củng cố kiến thức mới mà còn rất
thuận lợi cho quá trình dạy nhân, chia ngoài bảng. Thiếu kỹ năng nhân nhẩm
tốt thì HS sẽ rất khó khăn trong việc học phép chia đặc biệt là chia ngoài bảng
(chia viết). Chính vì vậy họ cho rằng: nhiệm vụ cơ bản, trọng tâm của việc
dạy phép nhân, chia ở lớp 3 là giúp HS có kỹ năng thực hiện tốt nhân, chia
trong bảng. Phép nhân, phép chia là dạng phép tính mới, khó đối với HS cho
nên phải coi trọng công tác hình thành khái niệm phép tính, cách thực hiện
phép tính.
- Hệ thống bài tập để rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia
như vậy là càn thiết. Tuy nhiên, các dạng bài tập còn chưa phong phú về nội
dung cũng như hình thức. Vì vậy, một số GV cho rằng nên cho thêm dạng bài
tập tính nhanh.
Trên cơ sở những nhận thức của GV như trên, tìm hiểu về phương pháp
dạy học để rèn luyện kỹ năng thực hiện phép tính cho HS, có một số ưu
nhược điểm như sau:
- Ưu điểm:
Các GV đều nhận thấy được tàm quan trọng của việc dạy học nội dung
các phép tính; nắm được chương trình, định hướng chung về phương pháp
dạy học các nội dung này. Vì vậy:

18


+) GV đã sử dụng phương pháp trực quan (nhất là trong giai đoạn
đầu), giảng giải - minh hoạ, gợi mở - vấn đáp khi hình thành khái niệm
phép tính; khi thành lập các bảng tính; hướng dẫn HS làm bài tập để định
hướng cho HS làm bài.
+) GV thường xuyên sử dụng phương pháp Thực hành luyện tập trong
quá trình rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cho HS. Điều này rất
thuận lọi cho cả GV và HS: GV không phải giảng nhiều, còn HS có điều kiện
tự rèn luyện kỹ năng cho mình.
+) GV bám sát và theo dõi từng bước thực hiện tính của HS, có biện
pháp sửa sai kịp thời.
+) Một số GV có những điều chỉnh, phân tích rất kỹ, mở ra các hướng
mới đối với bài tập rèn luyện kỹ năng tính đưa ra trong sách giáo khoa (chẳng
hạn dạy qua các trò chơi). Trong quá trình giảng dạy GV biết lựa chọn bài tập
hợp lý tuỳ theo đối tượng HS.
- Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm kể trên, khi dạy học để rèn luyện kỹ năng thực
hiện phép tính cho HS lớp 3, về phía GV còn một số tồn tại như sau:
+) Một số GV không nắm được bản chất Toán học của các nội dung về
các phép tính nên còn máy móc trong giảng dạy các nội dung này. GV chưa
chú ý phân tích và khai thác triệt để mục tiêu mỗi bài tập rèn luyện kỹ năng
tính cho HS.
+) Việc dạy học theo định hướng đổi mới chưa được nhiều GV chú
trọng: Trong quá trình hình thành các phép toán cộng, trừ, nhân, chia ngay
sau khi giảng giải và hỏi - đáp, GV thường rút ra công thức phép toán nhưng
ít chú ý đến việc cho HS nhắc lại hoặc tự rút ra kiến thức mói.
7.2.2.2. Thực tiễn việc học các phép tính ở lớp 3 của HS
Qua tìm hiểu việc học các phép tính ở lớp 3 của HS, tồn tại một số thực
tiễn với những ưu nhược điểm như sau:

19


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×