Tải bản đầy đủ

Bản vẽ autocad công nghệ xi măng Pooclăng sản xuất theo phương pháp khô lò đứng

Xi măng Pooclăng sản xuất theo phương pháp
khô lò đứng công suất 80.000 tấn clanke/năm

1

1


2

2


3

3


4

4



5

5


6

6


7

7


8

8


9

9


10

10


11

11


12

12



13

13


14

14


CHƯƠNG I
TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT

Cân bằng vật chất là tỷ số giữa nguyên liệu đưa vào trong sản xuất
và số lượng sản phẩm thu được trong quá trình sản xuất. Qua số liệu cân
bằng vật chất cho ta biết được số lượng nguyên liệu hay sản phẩm cần
thiết ở mỗi công đoạn. Trên cơ sở đó lựa chọn thiết bị máy móc cho cả
dây chuyền sản xuất, hoạch toán giá thành và làm cho dây chuyền công
nghệ cân đối, đồng bộ. Phương pháp tính căn cứ vào sản lượng yêu cầu,
tính lượng nguyên liệu theo từng khâu của quá trình sản xuất.

I. Chế độ làm việc của nhà máy.
1.) Đặc điểm sản xuất xi măng theo phương pháp lò đứng:
Quá trình sản xuất tối ưu nhất là phải thường xuyên, liên tục, đặc
biệt với công đoạn nung luyện và sấy thùng quay ( bởi vì mỗi khi dừng
hoạt động thì khi hoạt động trở lại phải nhóm lại lò rất tốn kém và mất
thời gian ). Tuy nhiên lò cũng không thể hoạt động thường xuyên trong
một thời gian dài. Bởi vì trong một thời gian làm việc các thiết bị máy
móc bị hỏng hóc cần được sửa chữa và bảo dưỡng, đặc biệt ở đôn nung
nung lớp gạch chịu lửa thường bị ăn mòn, với đôn xây bằng gạch Cr-Mg
bình quân 3 ÷ 5 tháng thì phải thay lớp gạch chịu lửa khác.
Với dây chuyền sản xuát xi măng nhất thiết phải có hệ thống dự
trữ nguyên liệu ở khâu trung gian, cũng như ở các khâu mà phổ biến là
hệ thống xylô. Như vậy giúp cho các phân xưởng làm việc độc lập với
15

15


nhau trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên để tận dụng tối đa
khả năng làm việc của máy móc thiết bị thì các máy móc nên chọn đúng
công suất và chế độ làm việc của chúng nên chọn đồng bộ.
Để cho nhà máy xi măng lò đứng làm việc thuận lợi ta chia nhà
máy làm 3 phân xưởng:
- Phân xưởng xi măng
- Phân xưởng nung luyện
- Phân xưởng chuẩn bị phối liệu
2.) Lập chế độ làm việc của nhà máy:
a.) Lập chế độ làm việc cho phân xưởng nung luyện :
Ở phân xưởng này yêu cầu phải làm việc liên tục không nghỉ chủ
nhật và những ngày lễ trong năm, chỉ nghỉ 6 ngày tết nguyên đán và 49
ngày sữa chữa, một ngày làm việc 3 ca và mỗi ca làm việc 8 tiếng.
Vậy số ngày làm việc trong năm :
365 – ( 49 + 6 ) = 310 ngày
b.) Phân xưởng chuẩn bị phối liệu :
Số ngày trong năm: 365 ngày
Số ngày dừng sửa chữa: 45 ngày
Số ngày nghỉ các ngày lễ, tết: 10 ngày
Vậy số ngày làm việc là: 365 - ( 45 + 10 ) = 310 ngày
 Riêng với phân xưởng gia công đá và phân xưởng phụ gia xỷ lò
cao làm việc 2 ca trong ngày, chỉ sấy thùng quay làm việc 3 ca,
mỗi ca 8 tiếng.
 Tổng số ngày làm việc trong năm : 310 ngày.
c.)Phân xưởng xi măng:
 Công đoạn đóng bao:
- Số ngày trong năm: 365 ngày.
- Số ngày chủ nhật: 51 ngày.
- Các ngày lễ công nhân được nghỉ: 10 ngày.
16

16


Thời gian sửa chữa: 9 ngày.
- Tổng thời gian công nhân được nghỉ: 70 ngày.
- Tổng thời gian công nhân làm việc trong năm: 295 ngày.
- Ở công đoạn này công nhân làm việc một ngày 2 ca, mỗi
ca 8 tiếng.
- Số ca làm việc trong năm là: 295x2 = 590 ca.
- Số giờ làm việc là: 4720 giờ.
 Công đoạn nghiền ủ:
- Ở công đoạn này công nhân không nghỉ chủ nhật, mỗi
ngày làm việc 2 ca, mỗi ca 8 tiếng.
- Trong năm sửa chữa, bảo dưỡng là: 55 ngày.
- Tổng các ngày nghỉ lễ tết: 10 ngày.
- Tổng số ngày làm việc trong năm: 300 ngày.
Lịch làm việc:

Khâu đóng bao:
-

Số ngày
trong năm
365

Sửa
chữa
9

Nghỉ
chủ nhật
51

Sửa
chữa
50

Nghỉ
chủ nhật
0



17

Ca/năm Giờ/năm
590

4720

Các
ngày lễ
10

Ngày
làm việc
300

Ca/năm Giờ/năm
600

4800

Phân xưởng nung luyện:



Số ngày
trong năm
365

Ngày
làm việc
295

Công đoạn nghiền ủ xi măng:



Số ngày
trong năm
365

Các
ngày lễ
10

Sửa
chữa
49

Nghỉ
chủ nhật
0

Các
ngày lễ
6

Ngày
làm việc
310

Ca/năm Giờ/năm
930

7440

Phân xưởng chuẩn bị phối liệu:
17


Phân xưởng sấy
Phân xưởng khác

Sửa
chữa
45
45

Ngày lễ
10
10

Ngày
làm việc
310
310

Ca/năm

Giờ/năm

930
620

740
4960

II. TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT.
1.) Tính cân bằng vật chất cho phân xưởng lò nung:
* Sơ đồ dây chuyền công nghệ :

Xylô phối liệu đồng nhất
Cấp liệu vít

Vít tải phối liệu đồng nhất
18

18
Nứoc

Trộn
Băng
Vít
hai
định
tải
trục
cao
lượng
làm
suẩm nhất
Gỗu nâng
Máy
phối
Bunke
vêliệu
viên
đồng


Máy rải liệu

Ghi quay
Lò nung

19

19
Máy
Băng
Băng
Xylô
Gầuđập
tải
tải
clinke
tảixích
hàm
cào
1


Theo yêu cầu thiết kế công suất nhà máy là 80000 T clinke/năm.
Đây chính là lượng Clinke trong xylô clinke Q = 10800 ( T/n ). Gọi K I là
lượng hao hụt ở khâu thứ i thì lượng vật liệu đưa vào trước khâu i là:
Qi = Q(i −1) .

100
100 − K i

Q1 = Q0

100
100
= 80000.
= 80040(T .clinke / n)
100 − K 1
100 − 0,05

1. Khối lượng
Clinke trước băng tải cào ( hao hụt ở băng tải cào là K1 = 0,05% ):

Q2 = Q1 .

100
100
= 80040.
= 80080,1(T .Clinke / n)
100 − K 2
100 − 0,05

2. Khối lượng
Clinke trước gầu tải ( 1 ) ( hao hụt ở gầu tải ( 1 ) là K2 = 0,05% ):

Q3 = Q2 .

100
100
= 80080,1.
= 80321,1(T .Clinke / n)
100 − K 3
100 − 0,3

3. Khối lượng
Clinke trước máy kẹp hàm ( hao hụt ở máy kẹp hàm là K3 = 0,3% ):

4. Khối lượng Clinke trước ghi quay ( hao hụt ở băng tảI xích +
ghi quay là K4 = 0,05%):
Q4 = Q3 .

100
100
= 80321,1.
= 80361,3(T .Clinke / n)
100 − K 4
100 − 0,05

5. Khối lượng viên phối liệu cho vào nung:

20

20


Q5 = Q4 .

100
100
100
100
.
.
.
100 − K 5 100 − MKN 100 − w 100 − f

Trong đó: K5 : hao hụt trong lò nung
Lấy k5 = 2,5%
w : Độ ẩm của viên liệu
Chọn w = 13%
f : Phế phẩm khi nung, lấy theo kinh nghiệm.
f = 3%
MKN = 41,6397%
Q5 = 80361,3.

100
100
100
100
.
.
.
= 167353,2(T / n)
100 − 2,5 100 − 41,6397 100 − 13 100 − 3

6. Khối lượng phối liệu trước băng tải cao su ( hao hụt ở băng tải
cao su là k6 = 0,05% ):
Q6 = Q5 .

100
100
= 167353,2.
= 167436,9(T / n)
100 − k 6
100 − 0,05

7. Khối lượng bột phối liệu ẩm đưa vào máy vê viên
Q7 = Q6 .

100
100
.
100 − k 7 100 + w

Trong đó: k7 : Hao hụt ở máy vê viên, lấy k7 = 0,1%
w : Lượng ẩm đưa vào máy vê viên.
Có: độ ẩm viên liệu = 13%; độ ẩm bột liệu đưa vào tai thiết
bị trộn 2 trục, bột liệu được làm ẩm tới 8,5%
Q7 = 167436,9.

100
100
.
= 160387,1(T / n)
100 − 0,1 100 + 4,5

w = 13 – 8,5 =

4,5%
21

21


8. Khối lượng bột phối liệu khô đưa vào máy trộn 2 trục làm ẩm:
Q8 = Q7 .

100
100
.
100 − k 8 100 + w

Trong đó: k8 : hao hụt ở máy trộn 2 trục làm ẩm, k8 = 0,1%
w : lượng ẩm đưa cho vào máy; w = w1 – w2
w1 : độ ẩm của phối liệu ra khỏi máy trộn; w1 = 8,5%
w2 : độ ẩm phối liệu;
w2 = wđá.%đá + wđất.%đất + wthan.%than + wquặng.%quặng
wđá : độ ẩm của đá = 1%
wđất : độ ẩm của đất = 2%
wquặng : độ ẩm của quặng = 2,5%
wthan : độ ẩm của than = 1,5%
%đá, %đất, %than, %quặng: là % khối lượng của đá,
đất, than, quặng trong phối liệu
w2 = 1.0,70597+ 2.0,14809 +2,5.0,2563 + 1,5.0,12031
= 1,24728%
Q8 = 160387,1.

100
100
.
= 149691(T / n)
100 − 0,1 100 + (8,5 − 1,24728)

9. Khối lượng bột phối liệu trước thiết bị định lượng trong bunke
( hao hụt ở đây là k9 = 0,05% ):
Q9 = Q8 .

100
100
= 149691.
= 149765,9(T / n)
100 − k 9
100 − 0,05

10. Khối lượng bột phối liệu trước gầu nâng ( hao hụt ở gầu nâng
là k10 = 0,05% ):
Q10 = Q9 .

22

100
100
= 149765,9.
= 163840,8(T / n)
100 − k10
100 − 0,05

22


Q11 = Q10 .

100
100
= 149840,8.
= 149915,8(T / n)
100 − k11
100 − 0,05

11. Khối lượng bột phối liệu trước vít tải ( hao hụt k11 = 0,05% ):

Q12 = Q11 .

100
100
= 149915,8.
= 149990,8(T / n)
100 − k12
100 − 0,05

12. Khối lượng
bột phối liệu trong xylô đồng nhất ( hao hụt ở cấp liệu vít là k 12 =
0,05%):

2.) Tính cân bằng vật chất cho phân xưởng chuẩn bị phối liệu:
* Sơ đồ dây chuyền công nghệ:

Đá vôi

Đất sét

Than

Quặng sắt

23

23
Băng
Máy
Máy
Băng
Kho
Gầu
đập
đập
tảitải
đá
tải
cao
hàm
búa
xích
vôi
đásuđá
đá2

Kho đất sét
Băng
Sấy
Băng
Máy
Gầu
Xylô
tải
thùng
tải
đập
tải
chịu
đất
cao
đất
trục
quay
nhiệt
su

Băng
Sấy
Băng
Cấp
Xylô
Kho
Gầu
tải
thùng
liệu
tảichịu
than
than
tải
cao
rung
quay
nhiệt
su

Kho
Cấp
Gầu
Đập
Bunke
quặng
liệu
nâng
hàm
rung
sắt


Cấp liệu rung

Cấp liệu rung

Cân băng định
lượng
Xylô đá

Cân băng định
lượng
Cân băng định
lượng
Cân băng định
lượng

Băng tải cao su

Gầu nâng

24

24
Bunke
MáyMáy
phân
Vít
Gầu
Vít
nghiền
tảily
tải
tải
mịn
phối
24 biliệu

Vít
Gầu
tảitải
thô3 3


Xylô bột liệu 2
Xylô bột liệu 3

Xylô bột liệu 1

Cấp liệu vít

Cấp liệu vít

Cấp liệu vít

Khối lượng phối liệu trong xylô đồng nhất Q = Q121 = 149990,8 (T/n)
1. Khối lượng bột phối liệu trước gầu tải ( hao hụt ở gầu tải là k 1 =
0,05% ) :
Vít tải 1
Q1 = Q121 .

100
100
= 149990,8.
= 150065,8(T / n)
100 − k1
100 − 0,05

2. Khối lượng bột phối liệu trước vít tải (1) ( hao hụt ở vít tảI là k 2
Gầu tải 1
= 0,05% ) :
Q2 = Q1 .

100
100
= 150065,8.
= 150140,9(T / n)
100 − k 2
100 − 0,05

Xylôtrong
đồng nhất
3. Khối lượng bột phối liệu
xylô bột liệu ( hao hụt ở cấp liệu
trong k3 = 0,05% ) :

25

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×