Tải bản đầy đủ

WORD LỜI GIẢI CHI TIẾT CẢ 2 đề THỬ NGHIỆM + MINH HỌA môn Hóa THPT QG 2017 - BSNT TRẦN TIẾN đạt

BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

SĐT: 0169.3232.888

LỜI GIẢI CHI TIẾT
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mọi ý kiến phản hồi về lời giải, mời các thầy cô và các em gửi về
Facebook: https://www.facebook.com/dr.tiendat
Email: trantiendathmu@gmail.com
Địa chỉ lớp học: Số 7, dãy F10, ngõ 41 Đường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Liên hệ xin học: SĐT: 0169.3232.888
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;

Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
A. Hg.
B. Cs.

C. Al.

D. Li.

 Hướng dẫn giải

Chọn D.
Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li và kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là Os
Câu 2: Trong các ion sau: Ag+, Cu2+ Fe2+ Au3+ Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A. Ag+.
B. Cu2+.
C. Fe2+.
D. Au3+.
 Hướng dẫn giải

Chọn D.
Tính oxi hóa tăng dần theo dãy sau : Fe 2+ < Cu2+ < Ag+ < Au3+
K Na Ba Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au
Khi nào bạn cần may áo giáp sắt nên sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu
Câu 3: Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H 2O, thu được 0,01 mol khí H 2. Kim loại M

A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb.
 Hướng dẫn giải

Chọn C.
⇒M=

0, 78
= 39 : K
0, 01.2

Câu 4: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca 2+, Mg2+ và HCO3-. Hoá chất được dùng để làm mềm

mẫu nước cứng trên là
A. HCl.
B. Na2CO3.
C. H2SO4.
D. NaCl.
 Hướng dẫn giải

Chọn B.
Dùng Na2CO3 để loại bỏ Ca 2+ và Mg2+ trong mẫu nước trên :
Ca2+ + CO32- → CaCO3↓ và Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
Câu 5: Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
A. Dễ tan trong nước.
B. Có nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Là oxit lưỡng tính.
D. Dùng để điều chế nhôm.
Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?
A. Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl.
B. Cho Cr vào dung dịch H 2SO4 loãng, nóng.
^_^

1


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

C. Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

SĐT: 0169.3232.888

D. Cho CrO3 vào H2O.

 Hướng dẫn giải

Chọn C. Cr, Al và Fe không tác dụng với H 2SO4 và HNO3 đặc nguội.
A. 2Cr(OH)3 + 6HCl → 2CrCl3 + H2O
B. Cr + H2SO4 loãng, nóng → CrSO 4 + H2
C. Cr + H2SO4 đặc, nguội →
D. CrO3 tan trong H2O tạo hỗn hợp axit: 3CrO 3 + 2H2O → H2CrO4 + H2Cr2O7
Câu 7: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là
A. HNO3.
B. H2SO4.
C. HCl.
D. CuSO4.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
B. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
C. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS 2.
D. Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
 Hướng dẫn giải

Chọn A.
Hàm lượng cacbon trong thép thấp hơn trong gang. Trong gang hàm lượng C là 2 – 5% và hàm lượng
C trong thép là 0,01 – 2%.
Câu 9: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO 4 và dung dịch HNO 3 đặc, nguội?
A. Mg.
B. Al.
C. Cr.
D. Cu.
 Hướng dẫn giải

Chọn A.
Mg + FeSO4 → MgSO4 + Fe và 3Mg + 8HNO 3(đặc, nguội) → 3Mg(NO3)2 + 2NO + H2O
Câu 10: Cho dãy các chất: Ag, Fe 3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung
dịch H2SO4 loãng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
 Hướng dẫn giải

Chọn C.
Có 3 chất tác dụng được với dung dịch H 2SO4 loãng là Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3.
(1) 4H2SO4 + Fe3O4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
(2) H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
(3) 3H2SO4 + 2Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
Câu 11: Phương trình hoá học nào sau đây sai?
A. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
B. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H 2O
C. Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
D. 2Cr + 6HCl → 2CrCl 3 + 3H2
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H 2
(đktc). Kim loại M là
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.
 Hướng dẫn giải

Chọn B.
2n H 2
m
5,85a a = 3
⇒ MM = M =

→ M = 27
a
nM
0,65
. Vậy M là Al (với a là số oxi hóa của M)
Câu 13: Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H 2O. Hòa tan
hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H 2 (đktc). Giá trị của m là
A. 0,72.
B. 1,35.
C. 0,81.
D. 1,08.
BT:e

→ nM =

^_^

2


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

 Hướng dẫn giải

Chọn D.

n Fe
= 0,06 mol → m H 2O = 1,08(g)
3
Câu 14: ‘‘Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài
trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là
nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. O2.
B. SO2.
C. CO2.
D. N2.
Câu 15: Etyl axetat có công thức hóa học là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
BT:e

→ n Fe = n H 2 = 0,045mol ⇒ n H 2O = 4n Fe3O 4 = 4.

 Hướng dẫn giải

Chọn A.
A. Đúng, saccarozơ có các nhóm –OH kề nhau nên hòa tan được Cu(OH) 2 tạo dung dịch xanh lam
B. Sai, xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit.
C. Sai, glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân.
D. Sai, tinh bột không tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 17: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
 Hướng dẫn giải

Chọn B. CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
Câu 18: Số amin có công thức phân tử C 3H9N là
A. 2.
B. 3.
C. 4.

D. 5.

 Hướng dẫn giải

Chọn C. C3H9N có 4 đồng phân
CH3CH2 CH2 − NH2

; CH3 − CH − CH3
;
|
NH
1 4 4 4 4 4 4 4 44 2 4 4 4 4 4 42 4 4 43

CH3CH2 − NH − CH 3
144424443
Baäc 2

Baäc 1

; CH 3 − N − CH 3
|
CH3
1 4 4 2 4 43
Baäc 3

Câu 19: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Câu 20: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung
dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là
A. 0,50 mol.
B. 0,65 mol.
C. 0,35 mol.
D. 0,55 mol.
 Hướng dẫn giải

n
= 2n NH 2C 3H 5 (COOH)2 + n HCl = 0,65mol
Chọn B. Ta có NaOH
Câu 21: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
A. Tơ nilon–6,6.
B. Tơ tằm.
C. Tơ nitron.
Chất hữu cơ Y
Chất hữu cơ Y
Câu 22: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:
^_^

3

D. Tơ visco.


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O
o

H 2SO 4 ,t
→
B. CH3COOH + C2H5OH ¬  CH3COOC2H5 + H2O
C. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
D. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

 Hướng dẫn giải

Chọn B. Dung dịch X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic, ancol và H 2SO4 đặc. Khi đun nóng tạo ra este
Y bay hơi và bị ngưng tụ khi đi vào ống sinh hàn este. Este nhẹ hơn nước, ít tan hơn nước nên tách
lớp và nổi lên trên dung dịch.
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc)
và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là
A. 8,36.
B. 13,76.
C. 9,28.
D. 8,64.
 Hướng dẫn giải
BTKL

n CO 2 = n O 2 = 0,3 mol → m = 8, 64 (g)

Chọn D. Khi đốt cháy cacbohiđrat thì ta luôn có:
Câu 24: Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Glyxin, alanin là các α–amino axit.
B. Geranyl axetat có mùi hoa hồng.
C. Glucozơ là hợp chất tạp chức.
D. Tơ nilon – 6,6 và tơ nitron đều là protein.
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện
phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện
phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của
CuSO4 trong X là:
A. 61,70%.
B. 44,61%.
C. 34,93%.
D. 50,63%.
 Hướng dẫn giải

Chọn B.
- Tự chọn lượng chất: số mol KCl trong X là 1 mol, khi đó quá trình điện phân xảy ra như sau :
Tại catot
Tại anot
2+
Cu
+ 2e
→ Cu
2Cl →
Cl2 + 2e
a mol →
2a mol
1 mol
0,5 mol
2H2O
+ 2e → 2OH- + H2
2b mol →
b mol
BT:e
 
→ 2n Cu + 2n H2 = n Cl −
2a + 2b = 1 a = 0,375mol
→
⇒

4b
=
0,5
n
=
4n

b = 0,125mol

Cl
H
2
- Theo đề bài ta có :  2
- Vậy hỗn hợp X gồm CuSO4 (0,375 mol) và KCl (1 mol)
0,375.160
%m CuSO 4 =
.100 = 44,61
0,375.160 + 1.74,5
Câu 26: Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na 2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung
dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO 2 (đktc). Giá trị của V là
^_^

4


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

A. 224.

B. 168.

C. 280.

SĐT: 0169.3232.888

D. 200.

 Hướng dẫn giải

Chọn D.
−3
 n Na 2CO 3 : n NaHCO3 = 0, 08 : 0,12 n Na 2CO 3 = 3,57.10 mol
→

−3
 2n Na 2CO3 + n NaHCO3 = 0, 0125
n NaHCO3 = 5,36.10 mol

- Ta có hệ sau:
→ VCO 2 = 22, 4.(n Na 2CO3 + n NaHCO3 ) = 0, 2 (l) = 200 ml

Câu 27: Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X.
Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO 3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất
của N+5, ở đktc). Giá trị của V là
A. 2240.
B. 3136.
C. 2688.
D. 896.
 Hướng dẫn giải

Chọn D.
nO =

10, 24 − 7,84
 3n − 2n O 
= 0,15 mol ⇒ VNO = 22, 4.  Fe
÷ = 0,896 (l)
16
3



- Ta có:
Câu 28: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H 2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất:
KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với X là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
 Hướng dẫn giải
2+

Chọn C. Dung dịch X chứa muối Fe , Fe3+ và H2SO4 dư. X có thể tác dụng với KMnO 4, Cl2, NaOH,
Na2CO3, Cu, KNO3. Không có phản ứng với CuSO 4.
2+
+

→ 3Fe 3+ + NO + 2H 2 O
Lưu ý: với KNO3 xảy ra phản ứng 3Fe + 4H + NO 3 
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag + trong dung dịch thành Ag.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl 3 dư, không thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

 Hướng dẫn giải

Chọn A. Chỉ có 1 phát biểu đúng:
(a) Sai, các oxit của kim loại kiềm thổ không phản ứng với CO.
(b) Sai, chỉ có Các kim loại Al được bằng phương pháp điện phân nóng chảy các kim loại còn lại còn
có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch hoặc nhiệt luyện (chỉ đối với Fe).
(c) Sai, K không khử được ion Ag + trong dung dịch thành Ag do K tác dụng ngay với nước tạo KOH
(d) Đúng, Cho Mg vào dung dịch FeCl 3 dư không thu được Fe mà thu được FeCl 2
Mg + 2FeCl3(dư) → MgCl2 + 2FeCl2
FeSO 4 + H 2SO 4
NaOH(d­)
Br2 + NaOH
→ X 
→ Y →
Z
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K 2 Cr2 O 7 
Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là
A. Cr(OH)3 và Na2CrO4.
B. Cr(OH)3 và NaCrO2.
C. NaCrO2 và Na2CrO4.
D. Cr2(SO4)3 và NaCrO2.

 Hướng dẫn giải

Chọn C. Các phản ứng xảy ra là:
→ 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 (X) + 7H2O
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 
^_^

5


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

→ 2NaCrO2 (Y) + 3Na2SO4 + 4H2O
Cr2(SO4)3 + 8NaOH dư 
→ 2Na2CrO4 (Z) + 6NaBr + 4H2O
2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH 
Câu 31: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C 4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn
toàn Y, thu được 0,2 mol CO 2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là:
A. 0,1 và 16,8.
B. 0,1 và 13,4.
C. 0,2 và 12,8.
D. 0,1 và 16,6.
 Hướng dẫn giải

CY =

n CO 2
=2→
n H 2O − n CO2
Y là C2H5OH hoặc C2H4(OH)2

Chọn D. Khi đốt cháy ancol Y thì:
Với CTPT của X là C4H6O4:
Trường hợp 1: Y là C2H5OH → X là HOOC – COOC2H5
m = 166n (COOK)2 = 166.0,1 = 16,6 (g)
0,1 mol
Mà a = nY =

Trường hợp 2: Y là C2H4(OH)2 → X là HCOO – CH2CH2 – OOCH
→ Loại, vì theo đề X không tham gia phản ứng tráng bạc.
0

0

CH 3OH/HCl, t
C 2 H 5OH/HCl,t
NaOH(d­)
→ Y 
→ Z 
→T
Câu 32: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X 
Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T lần lượt

A. C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N.
B. C6H12O4N và C5H7O4Na2N.
C. C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N.
D. C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl.

 Hướng dẫn giải

Chọn A. Các phản ứng xảy ra là:
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH + CH3OH

HCl
t


o →

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOCH3 + H2O

→ HOOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOCH3 (Y)
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOCH3 + HCl 
HCl
t


o →

HOOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOCH3 + C2H5OH
C2H5OOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOCH3 (Z)+ H2O


C2H5OOCCH2CH2CH(NH3Cl)COOCH3 + 3NaOH 
NaOOCCH2CH2CH(NH2)COONa (T) + CH3OH + C2H5OH + NaCl
Câu 33: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thí nghiệm
Hiện tượng
X
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Y
Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội.
Tạo dung dịch màu xanh lam
Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO 4
Z
Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp
Tạo kết tủa Ag
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
T
Tác dụng với dung dịch I 2 loãng
Có màu xanh tím
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
B. Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
D. Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
^_^

6


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit.
(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
 Hướng dẫn giải

Chọn A. Có 3 phát biểu đúng
(a) Sai, polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(b) Sai, ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(c) Đúng, tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Đúng, thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit.
(f) Đúng, triolein tham gia phản ứng cộng H 2 khi có xúc tác Ni, t o.
Câu 35: Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C 4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
B. CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3.
C. CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
D. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3.
Câu 36: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y
là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và
3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là
A. 59.
B. 31.
C. 45.
D. 73.
 Hướng dẫn giải

Chọn B.

2
n a min = (n H 2O − n CO 2 ) = 0, 08 mol
3
- Áp dụng độ bất bão hòa ta có:
n CO2
n
C=
< CO2 = 2
n a min + n este n a min
- Ta có:
⇒ Hỗn hợp ban đầu có chứa amin (X) là CH3NH2 với M = 31
Câu 37: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình chân không, thu được chất rắn
duy nhất là Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO 2 và CO2. Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung
dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO 2 và NO (sản phẩm khử duy nhất
của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 5,60.
 Hướng dẫn giải

Chọn D.
BT: C
 
→ n CO 2 = n FeCO3
⇒ n FeCO3 + 2n Fe(NO3 ) 2 = 0, 45 (1)
 BT: N
 → n NO 2 = 2n Fe(NO3 )2
- Khi nung hỗn hợp X thì:
Vì khí thu được chỉ gồm 2 khí nên O hết ⇒ n Fe(NO3 ) 2 = n FeCO3 = 0,15 mol
2

- Khi cho hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 loãng thì:

^_^

7


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

BT: C
 
→ n CO 2 = n FeCO3 = 0,15 mol

⇒ V = 5, 6 (l)
 BT: e
n Fe(NO3 ) 2 + n FeCO 3
→ n NO =
= 0,1 mol
 
3

Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen.
Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O 2 (đktc), thu được 14,08 gam CO 2 và 2,88
gam H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được
dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A. 1,64 gam.
B. 2,72 gam.
C. 3,28 gam.
D. 2,46 gam.
 Hướng dẫn giải
Chọn B.
2n
+ n H2O
BT:O

→ n E = n − COO = CO2
= 0,04 mol
2
- Khi đốt m gam E ta được :

n CO2 2n H 2O
:
= 8:8
nE
- Có n E
, vậy CTPT của hai este trong E là C8H8O2 (1)
- Theo đề bài thì khi cho E tác dụng với NaOH thu được dung dịch T chứa hai muối (2)
Từ các dữ kiện (1) và (2) suy ra 2 este HCOO-CH 2C6H5 (A) và HCOOC6H4CH3 (B)
n A + n B = n E
n A = 0,02 mol
→

n B = 0,02 mol
- Xét hỗn hợp muối T ta có : n A + 2n B = n NaOH
m
= 0,04.68 = 2,72 (g)
- Vậy HCOONa
Câu 39: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO 3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn
Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol
HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2
và H2 có tỉ khối so với H 2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 82.
B. 74.
C. 72.
D. 80.
 Hướng dẫn giải

Chọn C.
BT:O

→ n O(trong Y) = 6n Cu(NO3 )2 − 2(n O2 + n NO 2 ) = 0,6 mol
- Khi nung hỗn hợp X thì :
- Xét quá trình Y tác dụng với 1,3 mol HCl thì :
n − 2(n H 2 + n H 2O )
BT:H

→ n NH 4 + = HCl
= 0,02 mol
4
(với n H 2 O = n O(trong Y) = 0,6 mol và n H 2 = 0,01 mol )

- Hỗn hợp muối gồm Cu 2+ (0,25 mol), Cl- (1,3 mol), NH4+ (0,02 mol) và Mg2+
n − − 2n Cu2 + − n NH 4 +
BTDT

→ n Mg 2 + = Cl
= 0,39 mol
2
m
= 24n Mg2 + + 64n Cu2 + + 18n NH 4 + + 35,5n Cl − = 71,87(g)
→ muèi
Câu 40: X là amino axit có công thức H 2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O 2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam
hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
A. 14,55 gam.
B. 12,30 gam.
C. 26,10 gam.
D. 29,10 gam.
 Hướng dẫn giải

Chọn B.
Xét hỗn hợp CO2 và H2O sau khi đốt Z ta có :
^_^

8


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

BT:O
 
2n CO2 + n H 2O = 3,15
n CO2 = 0,775mol
→ 2n CO2 + n H 2O = 2n O2 + 2n Z − 3n Na 2CO3
→
⇒

 44n CO2 + 18n H 2O = 50,75  n H 2O = 0,925mol
 44n CO2 + 18n H 2O = m hçn hîp

- Xét hỗn hợp E có :
+ Áp dụng độ bất bão hòa khi đốt cháy hợp chất hữu cơ ta có :
⇒ n RCOOH = n NaOH − (n XNa + n AlaNa ) = 0,15mol

n XNa + n AlaNa =

n H 2 O − n CO2
= 0,3mol
0,5

2
1
n XNa = (n XNa + n AlaNa ) = 0,2 mol vµ n AlaNa = (n XNa + n AlaNa ) = 0,1mol
3
3
- Xét hỗn hợp muối có :
- Gọi m là số nguyên tử C trong Y ta có :
BT:C

→ n.n XNa + 3n AlaNa + m.n RCOOH = n CO 2 + n Na 2CO 3 → 0,2n + 0,1.3 + 0,15m = 1 ⇒ n = 2 vµ m =2

Vậy X là NH2CH2COOH và Y là CH3COOH.
Hỗn hợp muối gồm NH2CH2COONa (0,2 mol), CH 3COONa (0,15 mol) và NH 2CH(CH3)COONa
m
= 0,15.82 = 12,3(g)
(0,1 mol) ⇒ CH 3COONa

----------HẾT---------Đáp án đề thi thử nghiệm THPT Quốc gia 2017 môn Hóa học

^_^

1D

2D

3C

4B

5A

6C

7A

8A

9A

10C

11D

12B

13D

14C

15B

16A

17B

18C

19A

20B

21D

22B

23D

24D

25B

26D

27D

28C

29A

30C

31D

32A

33A

34A

35C

36B

37D

38B

39C

40B

9


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ

SĐT: 0169.3232.888

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 40 câu / 4 trang)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137.
Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là
A. Hg.
B. Cs.
C. Al.
D. Li.
+
2+
2+
3+
Câu 2: Trong các ion sau: Ag , Cu Fe Au Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A. Ag+.
B. Cu2+.
C. Fe2+.
D. Au3+.
Câu 3: Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H 2O, thu được 0,01 mol khí H 2. Kim loại M

A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Rb.
Câu 4: Cho mẫu nước cứng chứa các ion: Ca 2+, Mg2+ và HCO3-. Hoá chất được dùng để làm mềm
mẫu nước cứng trên là
A. HCl.
B. Na2CO3.
C. H2SO4.
D. NaCl.
Câu 5: Oxit nhôm không có tính chất hoặc ứng dụng nào sau đây?
A. Dễ tan trong nước.
B. Có nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Là oxit lưỡng tính.
D. Dùng để điều chế nhôm.
Câu 6: Thí nghiệm nào sau đây không có sự hòa tan chất rắn?
A. Cho Cr(OH)3 vào dung dịch HCl.
B. Cho Cr vào dung dịch H 2SO4 loãng, nóng.
C. Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
D. Cho CrO3 vào H2O.
Câu 7: Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là
A. HNO3.
B. H2SO4.
C. HCl.
D. CuSO4.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai?
A. Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.
B. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.
C. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS 2.
D. Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.
Câu 9: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO 4 và dung dịch HNO 3 đặc, nguội?
A. Mg.
B. Al.
C. Cr.
D. Cu.
Câu 10: Cho dãy các chất: Ag, Fe 3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung
dịch H2SO4 loãng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: Phương trình hoá học nào sau đây sai?
A. Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
B. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H 2O
C. Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O
D. 2Cr + 6HCl → 2CrCl 3 + 3H2
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 5,85 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 7,28 lít khí H 2
(đktc). Kim loại M là
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Fe.
Câu 13: Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H 2O. Hòa tan
hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H 2 (đktc). Giá trị của m là
A. 0,72.
B. 1,35.
C. 0,81.
D. 1,08.

^_^

10


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

Câu 14: ‘‘Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài
trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là
nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
A. O2.
B. SO2.
C. CO2.
D. N2.
Câu 15: Etyl axetat có công thức hóa học là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam.
B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.
C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.
Câu 17: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là
A. CH3COOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH2CH=CH2.
Câu 18: Số amin có công thức phân tử C 3H9N là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 19: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là
A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Câu 20: Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung
dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là
A. 0,50 mol.
B. 0,65 mol.
C. 0,35 mol.
D. 0,55 mol.
Câu 21: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
A. Tơ nilon–6,6.
B. Tơ tằm.
C. Tơ nitron.
D. Tơ visco.
Chất hữu cơ Y
Chất hữu cơ Y
Câu 22: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế chất hữu cơ Y:

Phản ứng nào sau đây xảy ra trong thí nghiệm trên?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + H2O
H SO ,t o

2
4
→
B. CH3COOH + C2H5OH ¬  CH3COOC2H5 + H2O
C. H2NCH2COOH + NaOH → H2NCH2COONa + H2O
D. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc)
và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là
A. 8,36.
B. 13,76.
C. 9,28.
D. 8,64.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Glyxin, alanin là các α–amino axit.
B. Geranyl axetat có mùi hoa hồng.
C. Glucozơ là hợp chất tạp chức.
D. Tơ nilon – 6,6 và tơ nitron đều là protein.
Câu 25: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm CuSO4 và KCl vào H 2O, thu được dung dịch Y. Điện
phân Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H 2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện

^_^

11


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot. Phần trăm khối lượng của
CuSO4 trong X là:
A. 61,70%.
B. 44,61%.
C. 34,93%.
D. 50,63%.
Câu 26: Nhỏ từ từ 62,5 ml dung dịch hỗn hợp Na 2CO3 0,08M và KHCO3 0,12M vào 125 ml dung
dịch HCl 0,1M và khuấy đều. Sau các phản ứng, thu được V ml khí CO 2 (đktc). Giá trị của V là
A. 224.
B. 168.
C. 280.
D. 200.
Câu 27: Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X.
Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO 3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất
của N+5, ở đktc). Giá trị của V là
A. 2240.
B. 3136.
C. 2688.
D. 896.
Câu 28: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H 2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất:
KMnO4, Cl2, NaOH, Na2CO3, CuSO4, Cu và KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với X là:
A. 4.
B. 5.
C. 6.
D. 7.
Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag + trong dung dịch thành Ag.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl 3 dư, không thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
FeSO 4 + H 2SO 4
NaOH(d­)
Br2 + NaOH
→ X 
→ Y →
Z
Câu 30: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: K 2 Cr2 O 7 
Biết X, Y và Z là các hợp chất của crom. Hai chất Y và Z lần lượt là
A. Cr(OH)3 và Na2CrO4.
B. Cr(OH)3 và NaCrO2.
C. NaCrO2 và Na2CrO4.
D. Cr2(SO4)3 và NaCrO2.
Câu 31: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C 4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc.
Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn
toàn Y, thu được 0,2 mol CO 2 và 0,3 mol H2O. Giá trị của a và m lần lượt là:
A. 0,1 và 16,8.
B. 0,1 và 13,4.
C. 0,2 và 12,8.
D. 0,1 và 16,6.
0

0

CH 3OH/HCl, t
C 2 H 5OH/HCl, t
NaOH(d­)
→ Y 
→ Z 
→T
Câu 32: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X 
Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. Công thức phân tử của Y và T lần lượt

A. C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N.
B. C6H12O4N và C5H7O4Na2N.
C. C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N.
D. C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl.
Câu 33: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thí nghiệm
Hiện tượng
X
Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Y
Ðun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư), để nguội.
Tạo dung dịch màu xanh lam
Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO 4
Z
Ðun nóng với dung dịch NaOH loãng (vừa đủ). Thêm tiếp
Tạo kết tủa Ag
dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
T
Tác dụng với dung dịch I 2 loãng
Có màu xanh tím
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Lòng trắng trứng, triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột.
B. Triolein, vinyl axetat, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
C. Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl axetat.
D. Vinyl axetat, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Câu 34: Cho các phát biểu sau:

^_^

12


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

(a) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Ở điều kiện thường, anilin là chất rắn.
(c) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α–amino axit.
(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H 2.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 35: Ba chất hữu cơ X, Y và Z có cùng công thức phân tử C 4H8O2, có đặc điểm sau:
+ X có mạch cacbon phân nhánh, tác dụng được với Na và NaOH.
+ Y được điều chế trực tiếp từ axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.
+ Z tác dụng được với NaOH và tham gia phản ứng tráng bạc.
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
B. CH3CH(CH3)COOH, CH3CH2COOCH3, HCOOCH2CH2CH3.
C. CH3CH(CH3)COOH, CH3COOCH2CH3, HCOOCH2CH2CH3.
D. CH3CH2CH2COOH, CH3COOCH2CH3, CH3COOCH2CH3.
Câu 36: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y
là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và
3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là
A. 59.
B. 31.
C. 45.
D. 73.
Câu 37: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeCO3 và Fe(NO3)2 trong bình chân không, thu được chất rắn
duy nhất là Fe2O3 và 0,45 mol hỗn hợp gồm NO 2 và CO2. Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung
dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm CO 2 và NO (sản phẩm khử duy nhất
của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 5,60.
Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều chứa vòng benzen.
Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O 2 (đktc), thu được 14,08 gam CO 2 và 2,88
gam H2O. Mặt khác, cho m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 2,4 gam NaOH, thu được
dung dịch T chứa hai muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A. 1,64 gam.
B. 2,72 gam.
C. 3,28 gam.
D. 2,46 gam.
Câu 39: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO 3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn
Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol
HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2
và H2 có tỉ khối so với H 2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 82.
B. 74.
C. 72.
D. 80.
Câu 40: X là amino axit có công thức H 2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở.
Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được
m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O 2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam
hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là
A. 14,55 gam.
B. 12,30 gam.
C. 26,10 gam.
D. 29,10 gam.
----------HẾT---------Đáp án đề thi thử nghiệm THPT Quốc gia 2017 môn Hóa học

^_^

1D

2D

3C

4B

5A

6C

7A

8A

9A

10C

11D

12B

13D

14C

15B

16A

17B

18C

19A

20B

21D

22B

23D

24D

25B

26D

27D

28C

29A

30C

31D

32A

33A

34A

35C

36B

37D

38B

39C

40B

13


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ MINH HỌA
(Đề thi có 4 trang)

LỜI GIẢI CHI TIẾT
KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mọi ý kiến phản hồi về lời giải, mời các thầy cô và các em gửi về
Facebook: https://www.facebook.com/dr.tiendat
Email: trantiendathmu@gmail.com
Địa chỉ lớp học: Số 7, dãy F10, ngõ 41 Đường Khương Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Liên hệ xin học: SĐT: 0169.3232.888
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Ag = 108; Ba = 137.
Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim
loại nào sau đây?
A. Ca.
B. Na.
C. Ag.
D. Fe.
Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Câu 3: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?
A. Gắn đồng với kim loại sắt.
B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.
C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.
Câu 4: Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng
A. nước vôi trong.
B. giấm ăn.
C. dung dịch muối ăn.
D. ancol etylic.
Câu 5: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Điện phân dung dịch MgSO4.
C. Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
D. Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 10,08
lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
^_^

14


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

A. 58,70%.

B. 20,24%.

SĐT: 0169.3232.888

C. 39,13%.
D. 76,91%.
 Hướng dẫn giải

 27x + 56y = 13,8
 x = 0, 2
27 . 0, 2
→
→ %m Al =
.100% = 39,13%

13,8
3x + 2y = 0, 45 . 2  y = 0,15
Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
→ Cr2(SO4)3 + 3H2.
A. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) 

B. 2Cr + 3Cl2

o

t

→ 2CrCl3.

→ CrCl3 + 3H2O.
C. Cr(OH)3 + 3HCl 
→ 2NaCrO2 + H2O.
D. Cr2O3 + 2NaOH(đặc) 

 Hướng dẫn giải
→ CrSO4 + H2.
A. Sai, phương trình đúng là: Cr + H2SO4 (loãng) 

Câu 8: Nếu cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH thì xuất hiện kết tủa màu
A. vàng nhạt.
B. trắng xanh.
C. xanh lam.
D. nâu đỏ.
Câu 9: Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được
dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
A. AgNO3.
B. NaOH.
C. Cl2.
D. Cu.
 Hướng dẫn giải
Nhìn nhanh: a mol Fe + a mol Cl2 thu được hỗn hợp X (Fe, FeCl3), hòa vào nước dễ thấy thu được
dung dịch Y chứa đúng a mol FeCl2! Như vậy Y tác dụng được với AgNO3, NaOH, Cl2; không tác
dụng được với Cu.
Câu 10: Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch
H2SO4 loãng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl3, có thể dùng dung dịch
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH.
D. HNO3.
 Hướng dẫn giải
Dùng dung dịch NaOH để nhận biết 4 dung dịch đã cho:
→ kết tủa màu trắng
(+) MgCl2 
→ kết tủa màu nâu đỏ
(+) FeCl3 

(+) AlCl3


→ kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan

→ không hiện tượng
(+) NaCl 
Câu 12: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để
hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của V là

A. 375.

B. 600.

C. 300.
D. 400.
 Hướng dẫn giải

 n Al = 0,1
0,1 . 3 + 0,15 . 2
BTDT

→ n SO2 − =
= 0,3

4
n FeO = 0,15
2

Ta có:

^_^

15

→ V = 300 ml


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

Câu 13: Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là
A. FeCl3.
B. CuCl2, FeCl2. C. FeCl2, FeCl3. D. FeCl2.
 Hướng dẫn giải
Fe2 O3 + 6HCl → 2FeCl3 + H 2 O
2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2

Chất rắn không tan là Cu dư, do đó dung dịch không còn FeCl3
Câu 14: Nước thải công nghiệp thường chứa các ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,... Để xử lí sơ
bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào
sau đây?
A. NaCl.
B. Ca(OH)2.
C. HCl.
D. KOH.
Câu 15: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Fructozơ.
D. Tinh bột.
Câu 16: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3,
thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là
A. 0,20M.
B. 0,01M.
C. 0,02M.
D. 0,10M.
 Hướng dẫn giải
n

= 0,1mol

→n

= 0,05 mol

→ C M Glu coz ¬ = 0,1M

Glu coz ¬
Ta có: Ag
Câu 17: Số este có công thức phân tử C4H8O2 là

A. 6.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 18: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường,
X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là
A. tinh bột.
B. xenlulozơ.
C. saccarozơ.
D. glicogen.
Câu 19: Chất có phản ứng màu biure là
A. Chất béo.
B. Protein.
C. Tinh bột.
D. Saccarozơ.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.
C. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.
D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.
 Hướng dẫn giải
A. Sai, ví dụ anilin không làm quỳ tím chuyển màu xanh.
B. Sai, ví dụ anilin ít tan trong nước.
C. Đúng, anilin ít tan, tác dụng với HCl tạo C6H5NH3Cl tan nhiều, dễ rửa trôi trong nước.
D. Sai, tất cả các amin đều độc.
Câu 21: Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa
đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan.
Giá trị của m là
A. 53,95.
B. 44,95.
C. 22,60.
D. 22,35.
 Hướng dẫn giải
Gly : 0, 2 mol 0,5 mol KOH Gly − K : 0, 2 mol

→
→ m = 0,2.(75 + 22) + 0,3.74,5 = 41,75 gam

HCl : 0,3 mol
KCl : 0,3 mol

Câu 22: Chất không có phản ứng thủy phân là
^_^

16


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

A. glucozơ.
B. etyl axetat.
C. Gly-Ala.
D. saccarozơ.
Câu 23: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu
được m gam muối. Giá trị của m là
A. 3,425.
B. 4,725.
C. 2,550.
D. 3,825.
Câu 24: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 2,90.
B. 4,28.
C. 4,10.
D. 1,64.
 Hướng dẫn giải
o

t
CH 3COOC 2 H5 + NaOH 
→ CH 3COONa + C 2 H 5OH

0,02

0, 02

0,02

→ m = 0,02 .82 = 1,64 gam

Câu 25: Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là
A. 25,2.
B. 19,6.
C. 22,4.
D. 28,0.
 Hướng dẫn giải
Fe 2+ : 0,1 + a

n NO− = 1,1 
→  2+

→ m = 56a = 64(a − 0,05)
3

Cu : 0,45 − a
→ a = 0, 4
→ m = 22,4 gam

Câu 26: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3. Đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,7.
B. 2,1.
C. 2,4.
D. 2,5.
 Hướng dẫn giải
Giải thích các quá trình biến thiên trong đồ thị:
Đoạn 1: Đi lên, do sự hình thành BaSO4 và Al(OH)3
Đoạn 2: Đi xuống, do sự hòa tan kết tủa Al(OH)3
Đoạn 3: Đi ngang, do BaSO4 không tan
Như vậy thấy ngay:

m BaSO4 = 69,9 gam → n BaSO4 = 0,3 mol → n Al2 (SO4 )3 = 0,1 mol

n Ba (AlO2 ) 2 = 0,1 mol → n Ba (OH) 2 = 0, 4 mol → V =

0, 4
= 2 lít
0, 2

Tại thời điểm V, Al(OH)3 tan hết, có
Câu 27: Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được
dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là
A. FeCl3, NaCl.
^_^

B. Fe(NO3)3, FeCl3, NaNO3, NaCl.
17


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

C. FeCl2, Fe(NO3)2, NaCl, NaNO3.

D. FeCl2, NaCl.
 Hướng dẫn giải
Do có H2 nên dung dịch không còn NO3-. Có chất rắn (Fe) nên không thể còn Fe3+
Câu 28: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được
với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
A. 4,48 gam.
B. 5,60 gam.
C. 3,36 gam.
D. 2,24 gam.
 Hướng dẫn giải
NO3− + 4H + + 3e → NO + 2H 2 O
0,04 0,16
NO3− hết, sau đó H+ dư phản ứng tạo khí H

2

Vậy dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 1 chất tan duy nhất là FeSO4 (0,1 mol) → m Fe = 5,6 gam
Câu 29: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch
HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là
A. AgNO3 và FeCl2.

B. AgNO3 và FeCl3.

C. Na2CO3 và BaCl2.

D. AgNO3 và Fe(NO3)2.

 Hướng dẫn giải
A. kết tủa Z là AgCl và Ag


→ Thỏa mãn

B. kết tủa Z là AgCl


→ Loại

C. kết tủa Z là BaCO3


→ Loại


→ Loại, vì tan hết trong HNO3 dư, không còn “chất rắn T”
D. kết tủa Z là Ag
Câu 30: Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2– 5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng
bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
 Hướng dẫn giải
(a) sai, thép chứa 0,01 – 2 %C, gang chứa 2 – 5%C
(b) đúng, hỗn hợp tecmit gồm Al và Fe2O3 được dùng để hàn đường ray
(c) đúng
(d) đúng
(e) đúng. Tuy nhiên đây có thể nói là một lỗi của Hội đồng ra đề thi, câu chữ không rõ ràng, công
tác phản biện đề thi chưa được sát sao, dẫn đến câu hỏi trở thành một vấn đề tranh cãi.
Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4
1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm
khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
^_^

18


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

A. 63.

SĐT: 0169.3232.888

C. 73.
D. 20.
 Hướng dẫn giải
Gọi số mol Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 lần lượt là a, b, c
Theo BTKL:

B. 18.

m = 59,04 + 0,04 . 30 + 0,16.18 − 0,32 . 136 = 19,6 gam
14 2 43 14 2 43 14 2 43
NO

Bảo toàn nguyên tố N:

H 2O

KHSO 4

n NO− cßn = n NO− ban ®Çu − n NO = 2c − 0, 04
3

3

0,
44 + 0,32
. 0,32 → c = 0,08
{
{ = 2c
14−20,04
43 + 2
14 2 43

Bảo toàn điện tích cho dung dịch cuối cùng:
→ %m Fe(NO3 )2 =

Na +

K+

NO3−

SO24 −

0,08 . 180
.100% = 73, 47%
19, 6

Câu 32: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được
1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch
Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 27,96.

Ta có:

B. 29,52.

C. 36,51.
D. 1,50.
 Hướng dẫn giải

n Ba = 0,12
23x + 16y = 21,9 − 0,12.137 x = 0,14

→
n Na = x → 
x + 0,12.2 = 2y + 0,05 .2
 y = 0,14
n = y
 O

2+

Ba : 0,12

→Y : 


OH : 0,38

BaSO 4 : 0,12
0,05 Al2 (SO 4 )3

→↓ 
→ m = 29,52 gam
Al(OH)3 : 0,02

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O 2, thu được 3,42 mol CO2 và
3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối.
Giá trị của b là
A. 53,16.
B. 57,12.
C. 60,36.
D. 54,84.
 Hướng dẫn giải
BTKL : a = 3, 42 . 44 + 3,18 . 18 − 4,83 . 32 = 53,16 gam
3, 42 .2 + 3,18 − 4,83 . 2
= 0,06 mol
6
BTKL

→ b = 53,16 + 0,06 . 3 .40 − 0,06 . 92 = 54,84 gam
1 4 2 43 14 2 43

BTNT oxi : n X =

NaOH

C3 H5 (OH)3

Câu 34: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z),
H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là:
A. X, Y, Z, T.
B. X, Y, T.
C. X, Y, Z.
D. Y, Z, T.
Câu 35: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
→ X1 + X2 + H2O
C8H14O4 + NaOH 
→ X3 + Na2SO4
X1 + H2SO4 
→ Nilon–6,6 + H2O
X3 + X4 

Phát biểu nào sau đây đúng?
^_^

19


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

A. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon không phân nhánh.
B. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.
C. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
D. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.

 Hướng dẫn giải
Ta có: C8H14O4 là HOOC–(CH2)4–COOC2H5
X2 là C2H5OH
X3 là HOOC–(CH2)4–COOH
X4 là H2N–(CH2)6–NH2
Câu 36: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

T

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu xanh

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng

Kết tủa Ag trắng sáng

X, Y

Cu(OH)2

Dung dịch xanh lam

Z

Nước brom

Kết tủa trắng

X, Y, Z, T lần lượt là:
A. Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin.
B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin.
C. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ.
D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin.
 Hướng dẫn giải
Nhìn vào bảng:
→ Loại ý C do glucozơ và Loại ý D do anilin
Thí nghiệm 1: T làm xanh quỳ tím 
→ Loại ý B do anilin
Thí nghiệm 2: Y có phản ứng tráng bạc 
Chỉ còn phương án A, ta thấy A thỏa mãn nốt thí nghiệm 3 và 4.
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được
b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y

(este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu
được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2 là
A. 57,2.
Vì b – c = 4a →

B. 42,6.

C. 53,2.
D. 52,6.
 Hướng dẫn giải
π
X có 5 liên kết (gồm 3 nhóm COO và 2 nối đôi C = C)

Do đó X tác dụng H2 theo tỷ lệ 1 : 2

→a =

0,3
= 0,15 mol
2

BTKL

→ m1 = 39 − m H2 = 39 − 0,6 = 38, 4 gam
BTKL

→ m 2 = 38,4 + 0,7 . 40 − 0,15 . 92 = 52,6 gam

^_^

20


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

SĐT: 0169.3232.888

Câu 38: Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C 6H8O4 và không tham gia phản ứng tráng
bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH) 2 ở điều kiện
thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 1700C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Trong X có ba nhóm –CH3.
B. Chất Z không làm mất màu dung dịch nước brom.
C. Chất Y là ancol etylic.
D. Phân tử chất Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
 Hướng dẫn giải:
Ta có: C6H8O4 có độ bất bão hòa k = 3π = 2πCOO + πC =C
+ Nếu Y là ancol 1 chức: vì Y không tạo anken nên Y là CH3OH
+ Nếu Y là ancol 2 chức: vì Y không phản ứng với Cu(OH)2 chứng tỏ 2 nhóm –OH cách nhau.
 X : CH 3 − OOC − CH = CH − COO − CH 3
→
 X : HCOO − CH 2 − CH = CH − CH 2 − OOCH

(1)
(2)

Loại (2) vì theo đề, X phải không có phản ứng tráng bạc
X : CH 3 − OOC − CH = CH − COO − CH 3

→ Y : CH 3OH
Z : HOOC − CH = CH − COOH


(1)

A sai vì X chỉ có 2 nhóm –CH3
B sai vì Z có nối đôi C = C nên làm mất màu nước brom
C sai vì Y là ancol metylic
D đúng vì Z là C4H4O4
Câu 39: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy
hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun
nóng m gam E với dung dịch NaOH (dư) thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T
chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
A. 3,84 gam.
B. 2,72 gam.
C. 3,14 gam.
D. 3,90 gam.
 Hướng dẫn giải
 n CO = 0,32
2

BTNT.O
→ n O trong E = 0,08 
→ n E = 0,04
 n H 2O = 0,16 

n = 0,36
Ta có:  O2
BTKL

→ m = 0,32 . 12 + 0,16 . 2 + 0,08 . 16 = 5, 44 gam

Ta có: C : H : O = 0,32 : 0,32 : 0,08 mà E đơn chức → E : C8 H8O 2
Sau phản ứng thủy phân thu được 3 muối → este của phenol
Gọi este của phenol là A, este của ancol là B
 A : x  n E = x + y = 0,04
 x = 0,03
E:
→
→
 B : y  n NaOH = 2x + y = 0,07  y = 0,01

Este của phenol: ví dụ HCOOC 6H4CH3 hoặc CH3COOC6H5 tác dụng với NaOH sẽ thu được muối của
axit cacboxylic, muối của phenol và H2O.
Este của ancol: có thể là C 6H5COOCH3 hoặc HCOOCH2C6H5, tác dụng với NaOH sẽ thu được muối
của axit cacboxylic và ancol ROH.

^_^

21


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

C8 H8 O 2 + NaOH →
0,07

0,04

SĐT: 0169.3232.888

 H O : 0,03
T + 2
6,02 gam
ancol ROH : 0,01

BTKL

→ M ROH = 108 → C6 H 5CH 2 OH

 HCOONa : 0,01
HCOOCH 2 C 6 H 5 : 0,01


→E: 

→ T : CH 3COONa: 0,03
CH3COOC6 H 5 : 0,03
C H ONa : 0,03
 6 5

→ m HCOONa + m CH3COONa = 3,14 gam

Câu 40: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch
hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt
cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng
nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt
cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,0.
B. 6,5.
C. 7,0.
D. 7,5.
 Hướng dẫn giải
Quy đổi theo phương pháp Đồng Đẳng Hóa
 Na 2 CO3 : 0,5a
C 2 H 5 O 2 N : a

C2 H 4 O 2 NaN : a O2 CO 2 :1,5a + b

NaOH
M CH 2 : b
→ Q 
→ 
CH 2 : b
H O : c
H 2 O : 2a + b
 2

 N 2 : 0,5a

Theo đề:

n N2 = 0,0375 = 0,5a → a = 0,075

m b×nh t¨ng = m CO2 + m H 2O = 44(1,5a + b) + 18(2a + b) = 13, 23

C2 H 5 O 2 N : a
4,095

O2
→
n H 2O = 2,5a + b + c =
= 0, 2275
CH 2 : b
18
H O : c
Mặt khác, khi đốt cháy M:  2

Giải hệ trên được: a = 0,075; b = 0,09 ; c = –0,05 (Âm kệ)
Vậy m M = 75a + 14b + 18c = 5,985 gam
---------------- Hết-----------------Đáp án đề Minh họa THPT Quốc gia 2017 môn Hóa học

^_^

1D

2C

3A

4B

5A

6C

7A

8D

9D

10B

11C

12C

13B

14B

15A

16D

17C

18A

19B

20C

21B

22A

23D

24D

25C

26B

27D

28B

29A

30C

31C

32B

33D

34B

35A

36A

37D

38D

39C

40A

22


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

^_^

23

SĐT: 0169.3232.888


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

^_^

24

SĐT: 0169.3232.888


BS Nội trú Trần Tiến Đạt – Chuyên ngành Hóa sinh Trường ĐH Y Hà Nội

^_^

25

SĐT: 0169.3232.888


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×