Tải bản đầy đủ

Bản vẽ thiết kế máy nghiền côn nghiền thô

Mục lục

Trang
2

Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG
I - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRẠM NGHIỀN SÀNG

1. Trạm nghiền sàng
2. Sơ đồ công nghệ trạm
II- GIỚI THIỆU CÁC MÁY NGHIỀN VÀ PHẠM VI SỬ DỤNG CỦA CHÚNG
1. Máy nghiền má
2. Máy nghiềng nón
3. Máy nghiền trục
4. Máy nghiền búa
Phần II: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY TRUYỀN
CÔNG NGHỆ:
I. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ TRẠM NGHIỀN SÀNG ĐÁ
II. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHO DÂY TRUYỀN CÔNG NGHỆ
1. Chọn máy nghiền ở công đoạn một
2. Chọn máy nghiền ở công đoạn hai

3. Tổng thành phần hạt thu được sau cả hai công đoạn nghiền
4. Tính máy sàng trung gian thứ nhất
5. Tính máy sàng trung gian thứ hai
6. Tính máy sàng phân loại sản phẩm
III.TÍNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY NGHIỀN CÔN NGHIỀN THÔ
1- Góc kẹp đá và tốc đọn quay của bạc lệch tâm
2- Đường kính đáy nón di động và kích thước vùng nghiền
3- Công suất động cơ
IV. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VẬN HÀNH KHI SỬ DỤNG MNT VÀ CÁC KẾT LUẬN
1- Những đặc điểm vận hành khi sử dụng máy nghiền côn nghiền thô
2- Các kết luận
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1

3
3
3
5
5
6
6
7
7
7
9
12
14
16
17
19
19
20
21
23
24


2



3


4


5


 Sơ đồ công nhgệ sản xuất:
Vật liệu phải nghiền
100%

Máy nghiền công đoạn I

I

+60mm

c=40%
Máy nghiền
công đoạn I

0-60
60%

II
Máy sàng
trung gian 2

Máy sàng
phân loại SP

0-20
27,3%

Máy sàng
trung gian 1

a=100%

0-120mm

q=10%
+60

0-60
90%

20-40
26,7%

40-60
46,0%

0-120cụn
mmnghiền thụ:
III/ Tớnh kiểm tra cỏc thụng số cơ bản của mỏy nghiền
100%
1) Góc kẹp đá và tốc độ quay của bạc lệch tâm:
a) Góc kẹp đá ỏ : ỏ= ỏ1+ ỏ2
với ỏ1, ỏ2: là gúc nghiờng của đường sinh nón cố định và di động so với
phương đứng, [độ].

Chọn

0

α1 = 12

0

α 2 = 10

suy ra

α = α1 + α 2 = 22 0 < 2ϕ = 230 tgϕ = f = 0,2

Vậy góc kẹp đá ỏ thoả món.
b) Tốc độ quay của bạc lệch tâm:

6

(

).


n ≤ 0,78.
Theo [1, 1.72] ta cú:

tg α 1 + tg α 2
r

[v/s]

Với: r là độ lệch tâm của nón di động , r =30mm
Để kể đến ảnh hưởng của lực ma sỏt giữa cỏc mỏ nghiền và đá giữa các viên đá
với nhau ta suy ra ta lấy tốc độ quay của trục hợp lý giảm từ 10 – 15% giá trị tính toán
tg α1 + tg α 2
tg12 0 + tg10 0
n = 0,71.
= 0,71.
= 2,56
r
0,03

suy ra:

[v/s].

2) Đường kớnh đáy nón di động và kích thước vùng nghiền:
a) Đường kính đáy nón di động:
Theo [1, 1.73] cú: Q=3600 V0 .ỡ . n

,[m3/h].

Với V0 : là thể tích đá xả ra trong 1 vũng quay [m3]
n : Số vũng quay hợp lý của bạc lệch tõm [v/s]
ỡ : Hệ số rỗng của khối sản phẩm, ỡ=0,4.
Q = 3600.

Hay:

Π.D1 .2r (e + r )
.n.µ
tg α 1 + tg α 2

[m3/h]

e : kích thước của cửa xả khi hai mặt nún sỏt nhau; e=b1-2r=120-2.30=60 [mm].
Q: là năng suất của máy chọn nên Q=282 [m3/h].
D1 =

Suy ra:

Q(tg α 1 + tg α 2 )
282 .( tg12 + tg10)
=
= 1,75
3600.3,14.2.r.( e + r ).n.µ 3600.3,14.2.0,03.( 0,06 + 0,03).2,56.0,4

b) Kích thước vựng nghiền:
B=

- Chiều rộng vùng nghiền

Dmax
800
=
= 941
0,8 ÷ 0,85 0,85

[mm].

- Chiều dài của buồng nghiền chớnh = Chu vi của buồng nghiền:
L = ẽ.Dtb= 3,14 . Dtb
Với: Dtb là đường kớnh trung bỡnh lấy ở vựng xả, Dtb ≈D1=1,75 [m].
7

[m]


→ L=3,14.1,75≈5,5 [m].
- Kích thước cửa xả, b : b=dmax / 1,2
Thay dmax=120 mm suy ra b=120 /1,2 =100 [mm].
3) Công suất động cơ:
Công nghiền đá sau một vũng quay được xác định theo định luật thể tích:
N dc

Theo [1, 1.78] cú:
Với:+
+

σn
Dtb

Π 2 .σ n2 .D1 ( Dh2 − d tb2 ).n
= A.n = k1 .k 2 .
12.E.η.1000

: Giới hạn bền nén của đá:

σn

[kw].

= 150 MN/m3

: Đường kính lớn nhất của đá nạp trong buồng nghiền:
Dtb

=

Dmax 0,8
=
= 0,4
2
2

[m]

+ dtb : Đường kính lớn nhất của đá xẳ trong buồng nghiền:

dtb=

d max + d min 0,12 + 0,005
=
≈ 0,063
2
2

[m].

+ D1: Đường kớnh đáy nún di động tại vựng xả: D1=1,75 [m].
+ E: Mô đun đàn hối của vật liệu, E=6,5.1010 [N/m2].
+ k1: Hệ số kể đến độ bền thay đổi khi kích thước thay đổi Dmax=800 mm
suy ra k1=0,674 .
+ k2: Hệ số kể đến ảnh hưởng của số viên đá thực hiện nằm trong vựng
k2 =

nghiền, suy ra
+

η

[ L / Dmax ]
6
=
= 0,873
L / Dmax
6,875

: Hiệu suất truyền động của động cơ:
N dc = 0,674.0,873 .

Suy ra
8

.

η

÷

=0,8 0,85→ chọn

η

=0,85.

3,14 2.(150.10 6 ) 2 .1,75.( 0,4 2 − 0,063 2 ).2,56
= 137,6
12.0,85 .6,5.1010.1000

[kW].


IV/ Những dặc điểm vận hành khi sử dụng MNT và các kết luận:
1. Những đặc điểm vận hành khi sử dụng máy nghiền côn nghiền thô:

Buồng nghiền của máy nghiền côn nghiền thô được tạo bởi hai mặt nón có
các đỉnh nón đặt ngược nhau: Đỉnh nón di động hướng lên trên, đỉnh nón cố
định xuống dưới. Do vậy buồng nghiền có thể thu nạp được viên đá có kích
thước lớn.
Vỏ của nón cố định được làm từ hai khối (khối dưới và khối trên) ghép bằng
bu lông và gắn chặt với đế máy. Mặt trong của nón đặt các tấm lót bằng thép
hợp kim măngan. Xà đỡ với các miếng lót được kẹp vào nón cố định. Chụp bảo
vệ che bụi cho ổ treo của trục nón di động. Trục chính lắp chặt với khối nón di
động và các mặt nón bao ngoài bằng thép hợp kim măngan. Tại ổ trung tâm có
đặt bạc lệch tâm với lỗ khoét lệch tâm. Đầu dưới của trục chính đặt vào lỗ khoét
lệch tâm đó của bạc.Bạc lệch tâm ghép chặt với bánh răng nón để nhận truyền
động của trục dẫn động. Puli dẫn động truyền chuyển động cho trục qua khớp
nối bề mặt ma sát của bạc lệch tâm và ổ trung tâm được phủ một lớp hợp kim
ba-bít hoặc đặt các bạc lót hợp kim đồng hoặc kim loại thép.
Dẫn động máy nghiền nón nghiền thô thường đựơc thực hiện bằng một động
cơ điện. Với máy nghiền NNT có kích thước cửa nạp ≥1200mm, việc dẫn động
được thực hiện bằng hai động cơ đặt ở hai phía, trong đó một động cơ dùng để
khởi động máy khi buồng nghiền đá chứa vật liệu.

9


Chú Thích

Sơ đồ dẫn động của máy

1. Vỏ máy.
2. Nón di động
3. Các tấm lát
4. Xà ngang(dầm ngang)
5. Ổ treo nón di động
6. Trục nón di động
7. Bạc lệch tâm.
8. Bộ truyền bánh răng côn
9. Trục dẫn động
10. Bộ truyền đai
11. Động cơ
12. Khớp nối
13. Bệ máy.

Với loại máy chọn có cơ cấu an toàn thuỷ lực đồng thời dược sử dụng để
điều chỉnh cửa xả. Ở loại máy nghiền này trục nón di động có thể trượt dễ dàng
trên bạc trượt của ổ tựa bên trên và của bạc lệch tâm. Lúc này, các ổ tựa trên và
cốc lệch tâm chỉ chịu phản lực ngang, còn lực thẳng đứng (thành phần thẳng
đứng của lực nghiền và trọng lượng cụm nón di động) do gối đỡ thuỷ lực tiếp
nhận. Gối đỡ thuỷ lực có thể đặt bên dưới hoặc trên trục nón di động, có trụ dữ
và pítông của cơ cấu thuỷ lực .
Áp lực thẳng đứng sẽ truyền từ trục vào pítông. Khi thay đổi lượng dầu trong
xilanh thuỷ lực, trục nón di động có thể được nâng lên hoặc hạ xuống làm thay
đổi kích thước cửa xả. Khi quá tải, áp suất dầu trong xilanh thuỷ lực tăng cao.
Nếu áp suất tăng quá trị số cho phép, van an toàn sẽ được mở ra, nón di động tụt
xuống để mở rộng cửa xả cho viên đá không nghiền thoát ra ngoài.
Gối đỡ thuỷ lực đặt trên gồm có trục nón, vòng đỡ mặt cầu dặt trong cốc
trượt và pítông trong xilanh dầu. Vòng đỡ cùng với pítông tiếp nhận lực thẳng
đứng. Phần lực nằm ngang do bạc nón nằm trong bạc cố định gánh vác. Cấu tạo
này bảo đảm tâm lắc và góc lệch của trục nón là không đổi khi điều chỉnh cửa
xả.
2. Các kết luận:
10


Theo tính toán chọn các thiết bị và kiểm tra lại các thông số cơ bản của máy
nghiền côn nghiền thô ta thấy:
-

Các thiết bị đã lựa chọn là phù hợp với yêu cầu sản xuất.

-

Đối với máy nghiền côn nghiền thô các thông số cơ bản của máy cũng thoả mãn
các yêu cầu ,sự chênh lệch giữa tính chọn và các thông số kiểm tra không nhiều.

11



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×