Tải bản đầy đủ

Bản vẽ autocad máy nghiền xa luân nghiền ướt, máy nghiền con lăn

GIA CÔNG ĐẤT SÉT LẪN SỎI SẠN DÙNG LÀM PHỐI
LIỆU SẢN XUẤT GẠCH NGÓI ĐẤT SÉT NUNG
DÙNG MÁY NGHIỀN XA LUÂN NGHIỀN ƯỚT

1


2


3


4


5


6



7


8


1.SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG ĐẤT SÉT SẢN XUẤT GẠCH.
Đất sét

Thành phẩm

Kho chứa

Nung

Tiếp liệu hộp

Sấy cưỡng bức

Máy cắt thái

Sấy tự nhiên

Máy nghiền xa luân

Máy ép lento

Máy nghiền 2 trục thô

Máy nhào trộn

Máy nghiền 2 trục mịn

9


Khai thác đất sét

Tiếp liệu hộp


Máy nghiền xa luân

Nghiền nhỏ đến < 3

mm

Máy đùn ép

Nghiền nhỏ đến < 1mm

Máy cắt gạch tự động

Dỡ gạch sau khi nung

Xếp gạch đưa vào lò sấy

Lò nung tunnel

10

Lò sấy tunnel


Sản phẩm sau khi nung
1.1. Khai thác đất sét.
Mỏ đất sét trước khi tiến hành khai thác sẽ được khoan thăm dò để xác định các tính chất
cũng như thành phần của đất.
Trước khi khai thác tiến hành loại bỏ lớp đất mặt khoảng 0,5 ÷ 1 m bằng máy cạp, vì lớp đất
này có chứa nhiều tạp chất không đáp ứng được yêu cầu. Sau đó người ta rải lớp đá vôi dày
khoảng 50 mm nhằm tạo bề mặt cứng, để tiện cho việc đặt các thiết bị khai thác, đồng thời ngăn
cản lượng nước mặt chảy vào trong mỏ.
Tiến hành đào rãnh xung quanh mỏ song song với các bờ đê để thoát nước cho khu vực xung
quanh mỏ, nhất là vào mùa mưa cần phải quan tâm vấn đề này hơn nữa, để các rãnh dễ dàng
thoát nước và có độ ẩm đúng yêu cầu.
Độ ẩm tự nhiên của đất sét là 15 ÷ 18 % được khai thác tới độ sau 20 ÷ 22 m, khai thác dọc
theo chiều dài từng ô 500 m. Hệ thống máy xúc nhiều gầu múc đất sét di chuyển dọc theo ô rồi
đổ vào băng tải di chuyển vào kho chứa

Hình 2.1. Đất sét được khai thác bằng máy xúc nhiều gầu.
Còn ở nơi khai thác, đất sét được khai thác ở nhiều vị trí khác nhau, máy xúc nhiều gầu di
chuyển liên tục trong quá trình hoạt động. Do đó máy xúc được đặt trên một hệ thống đường ray
nhờ các động cơ nối liền với hệ thống truyền động trên các bánh xe. Hệ thống đường ray được di
chuyển tịnh tiến nhờ một hệ thống đẩy điều khiển thủy lực.
Để đất sét khai thác đạt được sự đồng nhất cao, nên khai thác theo phương pháp cắt cùng lúc
nhiều tầng đất sét, khi đó trong một lượng nhỏ đất sẽ có nhiều thành phần khác nhau hòa trộn
đồng đều và thành phần đất sét này sẽ ổn định trong một lượng lớn khai thác.

11


Đất sét được khai thác ở mỏ chuyển về kho chứa nên độ ẩm tương đối cao. Để đảm bảo sự
đồng nhất sơ bộ của đất sét, tại cho chứa ta lắp băng tải rải đồ 2 chiều, đổ thành một đống hình
tam giác dọc theo chiều dài kho. Vào mùa mưa độ ẩm tăng lên nên cho đất sét qua khâu sấy và
kho chứa đất sét cần phải rộng và thoáng, có mái che để đất sét tiếp tục bay hơi ẩm trước khi sử
dụng.

Hình 2.2. Đất sét được vận chuyển bằng băng tải.
1.2.Kho chứa đất sét.
Kho đất sét có tác dụng dự trữ nguyên liệu bảo đảm cung cấp cho máy nghiền hoạt động liên
tục trong trường hợp các thiết bị khai thác có sự cố, hư hỏng đồng thời; bên cạnh đó nhờ băng tải
rải đổ, kho cũng là nơi để đồng nhất và có tác dụng làm giảm độ ẩm đất sét đạt yêu cầu trước khi
đi vào máy nghiền.

Hình 2.3.Đất sét được vận chuyển vào nhà máy
Việc lựa chọn thiết bị rải đổ và lấy liệu trong kho phụ thuộc vào tính chất của nguyên liệu
cần dự trữ cũng như thể tích của kho. Kho được thiết kế với mục đích là phải đáp ứng đủ cho
nhu cầu sàn xuất cùa nhà máy, các thiết bị trong kho phải được vận hành tối đa công suất thiết kế
với diện tích nhỏ nhất.

12


Hình 2.4. Kho L.H.O
Đặc điểm kho L.H.O:
Thiết bị rải đổ và lấy liệu di chuyển dọc theo chiều dài kho.
Phù hợp cho vật liệu khô và vật liệu có tính dính.
Vận hành theo nguyên tắc sự tự chảy của vật liệu.
Kho có thể mở rộng một cách dễ dàng.

Hình 2.5. Kho B.C.E
Đặc điểm kho B.C.E:
Sử dụng tốt cho vật liệu có tính dính cao.
Khả năng tận dụng không gian tốt.

13


Hình 2.6. Kho P.S
Đặc điểm kho P.S:
Kho có thiết bị lấy liệu dạng cổng
Phù hợp cho tất cả các loại vật liệu từ khô cho đến vật liệu có tính dính.
Nhiều loại vật liệu có thể được dự trữ trong những kho độc lập và sử dụng chung cùng
một thiết bị rải đổ và lấy liệu.
Khả năng mở rộng kho dễ dàng.
Giá trị đầu tư ban đầu thấp.

Hình 2.7. Kho S.S
Đặc điểm kho S.S:
Kho có thiết bị lấy liệu được thiết kế một bên.
Phù hợp cho vật liệu khô và vật liệu có tính dính.
Nhiều loại vật liệu có thể được lấy từ những kho chứa độc lập.
Khả năng mở rộng kho dễ dàng.
1.3. Chọn máy cắt thái đất sét.

14


Đất sét cung cấp cho máy sấy nghiền thường ở dạng sợi dẻo dễ liên kết với nhau tạo thành
khối lớn. Do đó, cần thiết phải trang bị máy cắt thái để cắt nhỏ đất sét giúp cho thành phần phối
liệu đồng đều trước khi vào máy sấy nghiền.
Máy cắt thái dùng để cắt đất sét thành lát chiều rộng 50 mm chiều dày từ 1 ÷ 5 mm. Chiều
dày của lát cắt có thề thay đổi bằng cách điều chỉnh chiểu cao của dao cắt đưa vào trên bề mặt
đĩa.
1.4.Công đoạn gia công nghiền, nhào trộn và tạo hình.
Đất sét trong kho chứa có mái che được xe ủi ủi vào máy tiếp liệu thùng, lọt qua sàn chắn đất
trên miệng tiếp liệu, sau đó rơi xuống băng tải xích. Trên bề mặt băng tải xích có gắn các lưỡi
cào đất kéo đất sét ra phía miệng xả liệu. Trước khi ra cửa xả liệu, đất sét gặp trục quay đánh tơi
những khối đất quá lớn, nhờ đó đất sét rơi xuống băng tải đều hơn và không bị rơi vãi ra ngoài.
Tại miệng xả liệu còn có nam châm điện hút những vật lạ chứa sắt có thể gây hư hỏng và quá tải
cho các máy ở công đoạn sau.
Đất sét ra khỏi máy tiếp liệu thùng rơi xuống băng tải và được dẫn lên máy nghiền xa luân.
Đất sét rơi vào đĩa nghiền, được hai bánh nghiền lăn tròn quanh trục cố định ở tâm đĩa nghiền
cán mỏng và ấn lượng đất sét nằm trên đĩa nghiền lọt qua các lổ nhỏ. Đất sét lọt qua các lỗ trên
đĩa nghiền rơi xuống phễu hứng nằm phía dưới, rồi rơi xuống băng tải hứng liệu để đến máy cán
trục trơn. Trên băng tải đi đến máy nghiền xa luân, còn có một vị trí để băng tải than đổ than
nghiền lên hòa vào dòng di chuyển của phối liệu. Băng tải than được lắp đặt vuông góc với băng
tải chính chuyển liệu.
Phối liệu sau khi ra khỏi máy nghiền xa luân, sẽ được băng tải đổ lên hệ thống băng tải nằm
trên cửa nạp liệu của máy nghiền hai trục, sau đó đổ lên băng tải chính đưa đến máy nhào trộn
hai trục. Máy này có cấu tạo gồm trục quay có gắn các lưỡi cắt để thái nhuyễn vào trộn đều đất
sét trong khoang trộn. Ngoài ra, các lưỡi cắt này còn có tác dụng như một vít xoắn đẩy phối liệu
đã được nhào trộn qua lưới lọc được điều khiển bằng hệ thống thủy lực.

Hình 2.8. Đất sét được nhào trộn với nước trước khi đùn ép
Tại máy nhào trộn, nước nóng được tiếp vào trộn với hỗn hợp phối liệu ở ngay tại phễu nạp
liệu để tăng độ ẩm và khả năng nhào trộn. Trên băng tải từ máy nghiền 2 trục đến máy nhào trộn,

15


có băng tải tiếp liệu đổ phụ gia gầy đã được nghiền nhỏ lên nhập chung với dòng phối liệu để
được nhào trộn đều trong máy.
Băng tải này được lắp đặt vuông góc với băng tải chính, vận chuyển bột phế phẩm đã nghiền
mịn hoặc samot từ trong kho phụ gia đổ trực tiếp lên băng tải chính. Phụ gia gầy trong kho chủ
yếu là phế phẩm của qúa trình nung (sản phẩm sau khi nung không đạt yêu cầu về cường độ, bị
nứt nẻ, biến dạng…). Sau khi được vận chuyển tới kho, phụ gia gầy được nghiền mịn bằng máy
nghiền và trữ lại trong kho để cấp cho dây truyền gia công phối liệu.
Phối liệu sau khi được nhào trộn, rơi xuống băng tải hứng liệu phía dưới và tiếp tục đi đến
máy ép chân không.
Máy đùn ép chân không là thiết bị quan trọng trong dây truyền gia công tạo hình, ngoài
nhiệm vụ chính là tạo hình, nó còn có khả năng cắt thái và nhào trộn phối liệu lần cuối cho thật
đồng nhất trước khi đùn ra miệng máy ép tạo hình.
Máy đùn ép có 3 phần chính: một phần có nhiệm vụ nhào trộn phối liệu, phần thứ hai hút
chân không phối liệu và phần còn lại đùn phối liệu đã được hút chân không ra miệng máy tạo
hình của máy. Băng tải đổ phối liệu vào miệng tiếp liệu của máy, phối liệu sẽ được cắt thái và
nhào trộn cùng với nước nóng, các cánh nhào trộn gắn trên trục có khả năng đẩy dần phối liệu về
phía buồng chân không của máy, phối liệu rơi vào buồng chân không sẽ bị hút hết không khí còn
lẫn bên trong. Phối liệu trong buồng chân không sẽ bị máy nén mạnh xuống cửa đi vào họng đùn
rồi bị vít xoắn ruột gà đùn ra ngoài qua miệng tạo hình của máy. Nếu muốn tạo hình sản phẩm
nào thì chỉ cần gắn khuôn tạo hình của sản phẩm đó vào đầu ép của máy, sau khi được đùn ép
phối liệu ra ngoài trở thành luồng gạch mộc và sẽ bị máy cắt gạch tự động cắt theo từng đoạn với
độ dài đã định.
Gạch sau khi được cắt thành những viên đúng kích thước, được băng tải vận chuyển gạch
mộc đưa ra ngoài, sẽ được hai cánh tay robot kẹp bỏ lên băng tải chuyển động ngang của máy
xếp rồi được xếp tự động lên kệ phơi.

Hình 2.9. Đất sét được đùn ép và cắt gọt kích thước trước khi nung
1.5.Công đoạn phơi sấy tự nhiên.
Đây là công đoạn chiếm rất nhiều thời gian trong toàn bộ dây chuyền gia công tạo hình sản
phẩm cho đến lúc thành phẩm. Thời gian phơi sấy này phụ thuộc vào điều kiện thời tiết như

16


nắng, gió, độ ẩm của không khí. Gạch sau khi tạo hình xong có độ ẩm từ (20 ÷ 22)% và sau khi
phơi sấy tự nhiên thì còn (12 ÷ 14)%. Muốn quá trình sấy và nung diễn ra nhanh mà không bị nứt
nẻ sản phẩm, thì quá trình sấy tự nhiên phải đạt mức tối ưu. Gạch sau khi xếp lên kệ phơi được
xe nâng vận chuyển ra nhà phơi. Quá trình sấy trong nhà phơi trung bình kéo dải từ (8 ÷ 15)
ngày.

Hình 2.10. Giai đoạn gạch được sấy tự nhiên
1.6.Giai đoạn sấy.
Quá trình sấy vật liệu là quá trình tách ẩm từ vật liệu bằng năng lượng nhiệt của tác nhân sấy.
Trong công nghiệp sản xuất gạch, sản phẩm mộc sau khi tạo hình có độ ẩm cao nên cường độ
cơ học thấp, không thể xếp lên xe goòng và nếu đưa vào nung ngay thì sẽ sinh ra nhiều phế
phẩm. Do đó, để giảm lượng phế phẩm và nâng cao năng suất lò nung thì quá trình sấy khô thành
phẩm sau tạo hình là công đoạn cần thiết của dây chuyền công nghệ.
Quá trình sấy phụ thuộc vào các yếu tố sau: tính chất nguyên liệu, phương pháp gia công
nguyên liệu, tạo hình sản phẩm và các thông số của thiết bị sấy: nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ của
khí sấy.
Để tăng quá trình sấy thường trộn them phụ gia gầy (tăng độ dãn ẩm và giảm co ngót), làm
ẩm phối liệu bằng hơi nước nóng (tăng quá trình khuếch tán) hoặc hút chân không phối liệu.
Lò sấy tuynen:
Lò sấy tuynen là thiết bị làm việc liên tục, mức độ cơ giới hóa, xếp dỡ, vận chuyển cao, mất
mát nhiệt của giai đoạn vào và ra lò không lớn. Sự thay thế lò sấy buồng bằng lò sấy tuynen cho
phép nâng cao công suất nhà máy lên (15 ÷ 25)%, giảm chi phí lao động.

17


Hình 2.11. Lò sấy tunnel
Lò sấy tuynen là đường hầm dài, gạch mộc được xếp lên xe goong nung hoặc được xếp lên
kệ sấy và được đưa vào các lò. Tác nhân sấy là không khí nóng lấy từ vùng làm nguội của lò
nung hoặc là khí thải của lò nung, trong một số trường hợp có thể sử dụng khí cháy tạo ra từ
buồng đốt riêng.

Hình 2.12. Gạch mộc chuẩn bị đưa vào lò nung
1.7.Giai đoạn nung.
Nung gạch là giai đoạn quan trọng nhất. Chất lượng của gạch chủ yếu được quyết định ở giai
đoạn này. Các chi phí trong giai đoạn nung chiếm 35 ÷ 40%, còn phế phẩm chiếm đến 10% sản
phẩm.
Có 3 giai đoạn:
Giai đoạn nung trước: nhiệt độ đến 4500C, gạch mộc mất nước dần dần, chất hữu cơ cháy hết.
Giai đoạn nung: nhiệt độ 10000 ÷ 10500C, hạt sét cứng lại, oxit kim loại bắt đầu đổi màu, gạch co
rút kích thước.
Giai đoạn làm nguội: gạch được làm nguội từ từ để tránh biến dạng nhiệt, khi ra lò gạch có nhiệt
độ từ 500 ÷ 600C
Lò nung gạch có 2 loại: lò gián đoạn và lò liên tục.
Lò nung gián đoạn: gạch được nung thành mẻ, loại này có công suất nhỏ, chất lượng sản
phẩm thấp.

18


Lò nung liên tục: gạch được xếp vào, nung và ra lò liên tục trong cùng một thời gian, do
đó năng suất cao, chế độ nhiệt ổn định nên chất lượng sản phẩm cao. Lò nung liên tục có 2 loại:
Lò hop-man: có mặt cắt hình bầu dục, có nhiều buồng ngăn, mỗi buồng có cửa riêng
để ra vào lò, có cửa thong nhau và cửa dẫn khói thông ra ống khói chung giữa lò. Lò chia thành
các vùng sau:

Hình 2.13. Sơ đồ lò nung hop-man
1.Vùng xếp gạch mộc
2.Vùng sấy
3.Vùng nung trước
4.Vùng nung
5.Vùng làm nguội
6.Vùng ra lò
7.Vùng chuẩn bị vào lò
Nhược điểm: lửa không đều, khó cơ khí hóa khâu ra lò.
Ưu điểm: hiệu suất sử dụng nhiệt cao.
Lò tuy-nen: dạng đường hầm, sản phẩm vận chuyển trên xe goong, ngược chiều với
dòng nhiệt. Gồm 3 vùng: vùng sấy, vùng nung và vùng làm nguội.
Ưu điểm: có khả năng cơ khí hóa, năng suất cao, chất lượng tốt.

Hình 2.14. Sơ đồ lò nung tuy-nen

19


Hình 2.15.Lò nung gạch tunnel
1.8.Sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm sau khi nung phải theo quy định của nhà nước:
Đối với gạch rỗng đất sét nung phải đảm bảo theo: TCVN 1450: 1998 - Gạch rỗng đất sét
nung.
Đối với gạch đặc đất sét nung phải đảm bảo theo: TCVN 1452: 1998 - Gạch đặc đất sét
nung.

Hình 2.16.Robot dỡ gạch sau khi nung
Gạch rỗng sau khi nung có khối lượng thể tích nhỏ hơn 1600 Kg/m 3. Gạch này được sử dụng
để xây tường ngăn, tường nhà khung chịu lực, sản xuất các tấm tường đúc sẵn…
Sai số cho phép kích thước viên gạch rỗng đất sét nung không được vượt quá quy định như
sau:

20


Theo chiều dài ± 7 mm; theo chiều rộng ± 5 mm; theo chiều dày ± 3 mm .
Độ hút nước theo khối lượng HP = 8 - 18% .

Hình 2.17. Gạch đất sét nung có kích thước 80x80x180 mm
Theo TCVN 1450 :1998 gạch rỗng có các loại mác 35; 50; 75; 100; 125.
Độ bền nén và uốn của gạch rỗng đất sét nung được quy định trong bảng sau:
Mác
gạch
rỗng
50
75
100
125

Giới hạn bền (Kg/cm2)
Khi nén
Trung bình của 5
Nhỏ nhất cho một
mẫu
mẫu
50
35
75
50
100
75
125
100

21

Khi uốn
Trung bình của 5
Nhỏ nhất cho một
mẫu
mẫu
12
9
14
8
16
7
18
6


Hình 2.18. Nhà máy sản suất gạch

2.GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG CHẾ
TẠO.
2.1.Tiếp liệu hộp

Hình 2.19.Máy tiếp liệu

22


Hình 2.20. Cấu tạo máy tiếp liệu hộp.
1.Động cơ trục đánh tơi vật liệu

5.Bánh kéo băng tải xích

2.Trục đánh tơi vật liệu

6.Băng tải xích

3.Động cơ kéo băng tải xích

7.Tăng đưa căng băng tải xích

4.Hệ bánh răng giảm tốc

8.Sàn chắn đất

2.2.Máy nghiền xa luân.

Hình 2.21. Máy nghiền xa luân

23


Hình 2.22. Cấu tạo máy nghiền xa luân
1.Động cơ dẩn động

6.Bánh xe nghiền

2.Bánh răng giảm tốc

7.Trục quay cố định

3.Khung cố định trục quay và các bánh răng

8.Trục quay nằm ngang

4.Vách ngăn sàn công tác và đĩa nghiền

9.Sàn công tác

5.Đĩa nghiền có các lỗ tháo liệu

2.3.Máy nhào trộn 2 trục.

Hình 2.23. Máy nhào trộn 2 trục

24


Hình 2.24. Cấu tạo máy nhào trộn 2 trục
1.Động cơ điện

5.Cửa xả liệu

2.Bánh đà

6.Trục nhào trộn

3.Hộp giảm tốc và phân động

7.Cánh khuấy

4.Cửa nạp liệu

8.Hệ lưới lọc điều kiển thủy lực

2.4.Máy đùn ép chân không

Hình 2.25. Máy đùn ép chân không

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×