Tải bản đầy đủ

Bản vẽ autocad công nghệ sản xuất sàn rỗng tường BTCT đúc sẵn

Nhà máy cấu kiện bêtông đúc chế tạo sản phẩm:
1. Panel sàn rỗng (lỗ rỗng tiết diện tròn). Công
suất 13.000 m3/năm.
3
2. Panel sàn đặc. Công suất 18.000 m /năm.
3
3. Tường trong. Công suất 17.000m /năm.
#
#
4. Hỗn hợp bêtông thương phẩm mác 250 , 300 ,
350#, 400#. Công suất 32..000 m3/năm.





MỤC LỤC
Phần I
Thiết kế công nghệ
II.1 Tiếp nhận và bảo quản nguyên vật liệu
II.1.1. Kho ximăng

II.1.2. Kho cốt liệu
II.2 Phân xưởng chế tạo hỗn hợp bêtông
II.3 Kho thép và phân xưởng thép
II.4 Phân xưởng tạo hình
I. Tạo hình ống dẫn nước cao áp
II. Tạo hình ống dẫn nước thường
II.5 Kiểm tra chất lượng sản phẩm và bảo quản sản phẩm
II.6 An toàn lao động
Phần II
Kiến trúc, điện nước, kinh tế
Chương I : Kiến trúc
Chương II : Điện nước
Chương III : Hạch toán kinh tế
Kết luận

27
27
33
40
50
64
66
82
101

109
116
117


I.2. CÁC LOẠI SẢN PHẨM MÀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT
1. Bêtông thương phẩm.
Nhà máy sản xuất các loại bêtông thương phẩm có các mác sau: 250 #, 300#,
350#, 400#. Chất lượng của hỗn hợp bêtông sẽ quyết định chất lượng của sản phẩm
mà nó tạo thành vì thế để sản xuất được sản phẩm có chất lượng tốt ta phải chú ý
đến khâu chế tạo hỗn hợp bêtông. Để chế tạo được hỗn hợp bêtông tốt ta phải hiểu
rõ về sự hình thành và cấu tạo của hỗn hợp bêtông , các tính chất của hỗn hợp
bêtông , sự ảnh hưởng của các thành phần trong hỗn hợp bêtông đến các tính chất
đó . Các thành phần tạo nên hỗn hợp bêtông bao gồm: cốt liệu, chất kết dính, nước
và phụ gia. Các thành trong hỗn hợp bêtông được phối hợp theo một tỉ lệ nhất định

và hợp lý, tuỳ theo các chỉ tiêu yêu cầu, được nhào trộn đồng đều nhưng chưa bắt
đầu quá trình ninh kết và rắn chắc. Việc xác định tỷ lệ cấp phối và yêu cầu chất
lượng của hỗn hợp bêtông không những nhằm đảm bảo các tính năng kĩ thuật của
bêtông ở những tuổi nhất định mà còn phải thoả mãn các yêu cầu công nghệ, liên
quan đến việc xác định thiết bị tạo hình, đổ khuôn , đầm chặt và các chế độ công
tác khác. Các loại hỗn hợp bêtông thương phẩm sẽ được cung cấp cho thị trường
tiêu thụ vào ban đêm khi mà thành phố cho phép các loại xe tải chuyên chở vào
thành phố, vì vậy các loại hỗn hợp bêtông này sẽ được vận chuyển vào ban đêm và
theo đơn đặt hàng. Với các công trình khác nhau cần có các chỉ tiêu kĩ thuật đối
với hỗn hợp bêtông khác nhau. Chính vì vậy tại mỗi công trình xây dựng có những
đòi hỏi khác nhau về chất lượng của hỗn hợp bêtông cả về cường độ lẫn tính công
tác.
2. Panel sàn rỗng( lỗ rỗng tiết diện tròn):
Để tạo hình sản phẩm panel sàn rỗng(lỗ rỗng tiết diện tròn) sử dụng phương
pháp tổ hợp dùng lõi rung.
Các sản phẩm có kích thước là LxBxH:
1. LxBxH= 2980x1590x220 mm. (8 lỗ rỗng, kích thước lỗ rỗng:159mm)
2. LxBxH= 5680x1190x220 mm. (6 lỗ rỗng, kích thước lỗ rỗng:159mm)
3. LxBxH= 6260x990x220 mm. (5 lỗ rỗng, kích thước lỗ rỗng:159mm)
Sử dụng phương pháp này với những ưu điểm cơ bản là tính toàn năng
nhanh chóng thay đổi việc sản xuất của các cấu kiện loại này sang sản xuất cấu
kiện loại khác mà không yêu cầu đầu tư lớn. Với loại cấu kiện sản xuất hàng loạt
và bề rộng dưới 3m, chiều dài không quá 12m, chiều cao dưới 1m , công nghệ tổ
hợp dùng bàn rung cho hiệu quả cao khi sản xuất chúng.
 Panel sàn rỗng kích thước LxBxH= 2980x1590x220mm.
Công suất: 5.000m3/năm.
Sử dụng bêtông mác: 400 kg/cm3


Cốt liệu Dmax= 20mm
Thép: Dùng thép AII.(khung hàn)
Chiều dài của thép:
Thanh số 3: φ 6 = 30x1500x2 = 90000mm= 0,0025m3= 19,98kg
φ

Thanh số 2:

10= 15x2900= 43500mm= 0,0034m3 = 26,85kg

Thanh số 1: φ 16= 6x2900= 17400mm= 0,0035m3= 27,46kg
φ

Thanh sô 4: 12 = 4x 840 = 3360mm = 0,00038m3= 2,99kg.
Khối lượng thép cho một sản phẩm: 76,58kg
Khối lượng bêtông cho một sản phẩm:Vsp
Vsp= Vspđ- 8.Vlr- Vt =1,042- 0,421- 0,0098= 0,612m3/sp
 Panel sàn rỗng kích thước LxBxH= 5860x1190x220mm.
Công suất: 4.000m3/năm.
Sử dụng mác bêtông: 400kg/cm3.
Cốt liệu Dmax=20mm.
Thép: Dùng thép AII.(ứng suất trước).
Chiều dài của thép:
Thanh số 3:
Thanh số 2:
Thanh số 1:

φ
φ
φ

6=35x1160x2= 81200mm=0,002m3= 15,58kg.
10= 13.5800 = 75400mm = 0,006m3= 46,54 kg.
16=6x5800=34800mm= 0,007m3 = 54,91kg.

φ

Thanh số 4: 12 = 4x 840 = 3360mm = 0,00038m3= 2,99kg.
Khối lượng thép cho một sản phẩm: 119,32kg/sp.
Khối lượng bêtông cho một sản phẩm:Vsp
Vsp= Vspđ- 6.Vlr- Vt= 1,534- 0,621- 0,015= 0,898m3/sp.
 Panel sàn rỗng kích thước LxBxH= 6260x990x220mm.
Công suất: 4.000m3/năm.
Sử dụng bêtông mác: 400kg/cm3.
Cốt liệu có Dmax= 20mm.
Thép: Dùng thép AII.( ứng suất trước).
Chiều dài của thép:
Thanh số 3:
Thanh số 2:

φ
φ

6= 39x900x2= 70200 mm= 0,002m3= 15,58kg.
10= 6x6200= 37200mm=0,003m3= 22,95kg.


Thanh số 1:

φ

16= 8x6200= 49600mm= 0,01m3= 78,27kg.

φ

Thanh số 4: 12 = 4x 840 = 3360mm = 0,00038m3= 2,99kg.
Khối lượng thép cho một sản phẩm:119,09kg/sp.
Khối lượng bêtông cho một sản phẩm:Vsp.
Vsp= Vspđ- 5.Vr-Vt=1,863- 0,553- 0,015= 0,795m3/sp.
3.Panel sàn đặc.
Kích thước của sản phẩm: LxBxH=5700x3180x100mm.
Công suất: 18.000m3/năm.
Bêtông: Sử dung bêtông mác 300#
Cốt liệu có Dmax=20mm.
Thép: Sử dụng thép AII.
φ

Thanh số 1: 10 = 46.5700 = 262200mm = 0.021m3 = 161,84kg.
φ

Thanh số 2: 6 = 16.5700 = 91200mm = 0,0026m3= 20,43kg.
φ

Thanh số 3: 6 = 29.3140 = 91060mm = 0,0026m3 = 20,43kg.
φ

Thanh số 4: 6 = 114.80 = 9120mm = 0,00026m3= 2,03kg.
φ

Thanh số 5: 12 = 4x 840 = 3360mm = 0,00038m3= 2,99kg.
Khối lượng thép cho một sản phẩm: 204,37kg/sp.
Thể tích bêtông cho một sản phẩm:Vsp-Vt=1,812-0,026 = 1,786m3/sp
Panel sàn là loại có kết cấu dạng tấm phẳng chịu lực trên toàn bộ chiều dài
tấm.
4.Panel tường trong.
Kích thước của sản phẩm: LxBxH= 6200x2780x120mm.
Công suất: 17.000 m3/năm.
Bêtông: Sử dụng bêtông mác 300#.
Cốt liệu có Dmax= 20mm.
Thép: Sử dụng thép AII.
Tổng chiều dài thép cho một sản phẩm.
φ

Thanh sô 1: 6 = 6100x60x2 = 732000mm = 0.021m3 = 162,65kg
φ

Thanh số 2: 6 = 28x2780x2 = 155680mm = 0.005m3 = 34,59kg.
φ

Thanh số 3: 12 = 4x 840 = 3360mm = 0,00038m3= 2,99kg.
Khối lượng thép cho một sản phẩm: 197,25 kg/sp.


Thể tích bêtông cho một sản phẩm: Vsp- Vt = 2,068 – 0,025 = 2,043m3/sp.
4.Các sản phẩm của nhà máy được cho trong bảng sau:
ST
T
1
2
3
4
4

Sản
phẩm
Panel sàn
rỗng
Panel sàn
rỗng
Panel sàn
rỗng
Panel sàn
đặc
Tường
trong

Kích thước
LxBxH
(m)
2,98x1,59x0,2
2
5,68x1,19x0,2
2
6,26x0,99x0,2
2
5,70x3,18x1,0
0
6,20x3,00x1,2
0

Mác
bêtôn
g
400
400
400

Loại cốt
thép
Khung
hàn
ứng suất
trước
ứng suất
trước

Thể
tích BT
(m3)

KL
thép
(Kg)

0,612

77,28

Phương
pháp
CN

0,795

Tổ hợp
dùng
120,02
bàn
rung
119,79

0,898

300

Lưới

1,786

204,37

Caset

300

Lưới

2,043

197,25

Caset

I.3. YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGUYÊN VẬT LIỆU DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT CÁC
SẢN PHẨM
1- Yêu cầu đối với bêtông dùng để sản xuất panel sàn rỗng.
Bêtông để sản xuất các sản phẩm panel sàn rỗng theo phương pháp tổ hợp
bàn rung, nhà máy sử dụng hỗn hợp bêtông cứng, có độ cứng từ 30÷60 giây, được
chế tạo từ cốt liệu chất lượng tốt, cốt liệu hạt lớn nhất không quá 20mm. Bêtông sử
dụng là bêtông mác 450. Yêu cầu đối với từng vật liệu thành phần để chế tạo hỗn
hợp bêtông này như sau :
Ximăng : ximăng được dùng là ximăng poóclăng rắn nhanh, mác 500, ximăng này
ngoài các yêu cầu đã quy định như đối với ximăng thường còn phải thoả mãn các
điều kiện bổ sung sau : Hàm lượng khoáng C 3A không được quá 6%, lượng nước
tiêu chuẩn của hồ ximăng không quá 26%
Đá dăm : cốt liệu lớn là đá dăm có chất lượng tốt, đá dăm có D max = 20 mm. Đá
dăm phải được thí nghiệm về độ ép vỡ ( E V). Chỉ tiêu này được xác định dựa theo
tỉ lệ vỡ vụn của đá dăm chứa trong ống trụ thép dưới tác dụng của tải trọng nhất
định và được tính theo công thức sau:
m1 − m 2
× 100
m1
Nd =
m1 : Khối lượng mẫu bỏ vào xilanh ( g )
m2 : Khối lượng mẫu còn sót lại trên sàng ( g )


Đá dăm từ đá gốc có cường độ cao, yêu cầu có độ ép vỡ Ev ≤ 8
Quy định về hình dáng:
Hạt tròn và ô van có khả năng chịu lực lớn, còn hạt thỏi và dẹt khả năng chịu
lực kém. Do vậy yêu cầu hàm lượng các loại hạt dẹt hay thỏi trong đá dăm không
được lớn hơn 15%. Ngoài ra các loại hạt yếu bao gồm các loại hạt dòn, hạt dể
phong hóa cũng có tác dụng làm giảm đáng kể cường độ của bê tông. Vì vậy hàm
lượng của các hạt này cũng không được lớn hơn 10% theo trọng lượng.
Hàm lượng tạp chất sét, phù sa trong đá dăm quy định không quá 1%, hàm
lượng hợp chất lưu huỳnh ( SO3 ) không quá 0.5% theo khối lượng.
Tính chất của nguyên liệu đá dăm
Khối lượng thể tích: 2.58 g/cm3
Khối lượng thể tích xốp : 1450 Kg/m3
Hàm lượng bùn sét: 0.78%
Độ nén dập (%): 8
Cỡ hạt lớn nhất (Dmax) = 20mm
Đá dăm yêu cầu phải có đường tích luỹ cấp hạt không vượt ra ngoài miềm
giới hạn được xác định theo quy phạm. Theo quy phạm hàm lượng từng cấp hạt cốt
liệu lớn nằm trong phạm vi sau :
Kích thước hốc sàng

Dmin

D max + D min
2

Dmax

1,25Dmax

Lượng sót tích luỹ
theo % khối lượng

95÷100

40÷70

0÷5

0

0
20
40
60
80
100

dMin

dMax + dMin
2

dMax

1,25dMax


Cốt liệu nhỏ (Cát) :
Để chế tạo bê tông ta sử dụng cát vàng thuộc họ cát khô có γo≥1500 kg/m3.
Loại cát này thường được sử dụng để chế tạo bê tông mác cao. Thành phần hoá
học chủ yếu của loại cát này là SiO 2. Yêu cầu cát phải sạch, không lẫn tạp chất có
hại. Tạp chất có hại trong cát chủ yếu là các loại mi-ca, các hợp chất của lưu
huỳnh, các tạp chất hữu cơ và bụi sét.
Mi-ca có cường độ bản thân bé, ở dạng phiến mỏng, lực dính với ximăng rất
yếu. Mi-ca lại dễ phong hoá, nên làm giảm cường độ và tính bền vững của bêtông ,
vì thế lượng mi-ca không được quá 0,5%.
Các hợp chất lưu huỳnh gây tác dụng xâm thực hoá học đối với ximăng , nên
lượng của nó trong cát tính quy ra SO3 không quá 1%.
Tạp chất hữu cơ là xác động vật và thực vật mục nát lẫn trong cát, làm giảm
lực dính kết giữa cát và ximăng , ảnh hưởng đến cường độ, mặt khác có thể tạo nên
axít hữu cơ gây tác dụng xâm thực đến ximăng làm giảm cường độ của ximăng
trên 25%. Nếu cát có chứa nhiều tạp chất hữu cơ thì có thể rửa bằng nước sạch.
Bụi sét là những hạt bé hơn 0,15mm, chúng bao bọc quanh hạt cát, cản trở
sự dính kết giữa cát và ximăng , làm giảm cường độ và ảnh hưởng đến tính chống
thấm của bêtông . Quy phạm quy định không quá 5%
Độ ẩm của cát là mức độ ngậm nước của cát, đặc tính của cát là thể tích thay
đổi theo độ ẩm, thể tích lớn nhất khi có độ ẩm khoảng 4 ÷7%
Tính chất của nguyên liệu cát:
Khối lượng riêng: 2.62 g/cm3
Khối lượng thể tích : 1.5 g/cm3
Độ rỗng: 43.59%
Môđun độ lớn M = 2
Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ đảm bảo nằm trong vùng quy phạm, quy
phạm này áp dụng cho cát chế tạo bê tông nặng, đây cũng là loại bê tông nhà máy
của chúng ta sản xuất nên ta có thể áp dụng quy phạm này. Sau đây là bảng quy
0
phạm của cát mà loại cát nhà máy nhập về phải nằm trong vùng quy phạm này.
20

Kích thước mắt
sàng,mm
40
Lượng cát tích luỹ
Theo quy phạm, Ai%

5

2.5

1.2

0

0 ÷20

15 ÷45

0.6

0.3

0.15

35 ÷70 70 ÷ 90 90 ÷100

60

80
100

0

0,3 0,6
0,15

1,2

2,5

5,0


2. Yêu cầu đối với bêtông dùng để sản xuất panel sàn đặc và tường trong.
Để sản xuất các sản phẩm panel sàn đặc và tường trong theo phương pháp
Caset nhà máy sử dụng loại hỗn hợp bêtông dẻo có độ sụt 8 cm. Cốt liệu dùng để
chế tạo là cốt liệu trung bình. Bêtông sử dụng là bêtông mác 300.
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng vật liệu như sau :
Ximăng : ximăng sử dụng là ximăng pooclăng mác 400, hàm lượng C 3S từ 5060%, và C2S là 5-10%, hàm lượng phụ gia silicat hoạt tính trong ximăng không
vượt quá 10%, lương nước tiêu chuẩn của các loại ximăng này không vượt quá
27% để chế tạo hỗn hợp bêtông mác 300.
Cốt liệu lớn (Đá dăm) : đá dăm có chất lượng trung bình, D max = 20 mm. Hàm
lượng tạp chất sét, bùn không quá 1%. Yêu cầu về độ nén dập như đối với ống dẫn
nước cao áp. Cấp phối hạt nằm trong quy phạm như trên.
Cốt liệu nhỏ(Cát) : cốt liệu nhỏ nhà máy sử dụng cùng loại cát để sản xuất panel
sàn rỗng có yêu cầu tương tự như trên.
3. Yêu cầu đối với bêtông thương phẩm mác 250#, 300#, 350#, 400#.
Bêtông thương phẩm mác này có độ sụt là 12 cm, do vậy ta phải dùng phụ
gia siêu dẻo để làm tăng độ sụt của bêtông, giảm lượng dùng nước và do đó tăng
cường độ của bêtông.
Từ đó ta có yêu cầu đối với từng loại vật liệu như sau:
Ximăng : ximăng được dùng là loại ximăng PC40, bảo đảm các tính chất đã quy
định
Đá dăm : đá dăm có chất lượng tốt, Dmax = 20 mm, cấp phối hạt trong quy phạm .
Cát vàng : cát cũng có yêu cầu như ở trên
Nước nhào trộn cho hỗn hợp bêtông :
Để chế tạo hổn hợp bê tông phải sử dụng loại nước sạch được sử dụng trong
sinh hoạt, không nên sử dụng các loại nước ao, hồ, cống rãnh, các loại nước công
nghiệp. Nước không được chứa các loại muối, axít, các chất hữu cơ cao hơn lượng
cho phép cụ thể: Tổng số các loại muối có trong nước không lớn hơn 5000mg/l.
Trong đó các loại muối sunfats không lớn hơn 2700mg/l, lượng ngậm axits pH>4.
Để đảm bảo chất lượng như trên nhà máy phải có trạm bơm lọc và bể chứa riêng
được sự kiểm tra của phòng thí nghiệm.
I.4 . TÍNH TOÁN CẤP PHỐI BÊTÔNG.
Để tính cấp phối bêtông ta dùng phương pháp lý thuyết kết hợp với thực
nghiệm.


Với các sản phẩm khác nhau có các chỉ tiêu về kỹ thuật khác nhau. Chính vì
vậy phải thiết lập được phương pháp tính cấp phối sao cho đơn giản và hiệu quả.
Bằng thực nghiệm nhiều tác giả đã đưa ra được quan hệ phụ thuộc cường độ nén
của bêtông với tỷ lệ lượng dùng nước và chất kết dính là một đường cong quy tắc:
R= f(X/N). Hay nói một cách khác mác của bêtông là một hàm phụ thuộc vào tỷ lệ
N/X.
Công thức tiện lợi nhất và được dùng thực tế hiện nay là công thức của nhà
bác học Thuy Sỹ I.Bôlômây và được BG- Skramtaep hàon thiện. Công thức thể
hiện được sự phụ thuộc giữa cường độ bêtông và tỉ lệ X/N được chuyển háo thành
quan hệ đường thẳng giữa cường độ và tỉ lệ X/N:
R28= A.Rx.(X/N – B) (đơn vị daN/cm2).
Trong đó: A : hệ số thực nghiệm đánh giá phẩm chất cốt liệu.
Rx : cường độ của ximăng.
R28: cường độ bêtông ở tuổi 28 ngày.
B = 0,5

khi

X/N

B = - 0,5 khi



2,5.

X/N > 2,5.

Như vậy ta dung công thức Bôlômây – Skramtaep để tinh toán:
R28= A.Rx(X/N

±

0,5).

Bảng hệ số thực nghiệm đánh giá phẩm chất cốt liệu A, A1.
Tính chất cốt liệu
A
A1
Phẩm chất tốt
0,55
0,43
Phẩm chất trung bình
0,60
0,40
Phẩm chất kém
0,65
0,37
Chọn cấp phối bêtông theo phương pháp này được tiến hành theo ba bước:
B1: Tính sơ bộ lượg dùng vật liệu cho 1m3 bêtông.
Nhờ biểu đồ hoặc bẳng cho sẵn, chọn sơ bộ lượng dùng nước cho một m 3
bêtông thoả mãn yêu cầu tính công tác( độ lưu động hay độ cứng) ở trạng thái đầm
chặt.
Dựa vào yêu cầu cường độ bêtông, thời hạn đạt cường độ thiết kế và các giá
trị cường độ trung gian khác( cường độ khi tháo khuôn, khi giao hàng), điều kiện
rắn chắc và hoạt tính của ximăng để quyết định tỉ lệ N/X hay X/N.
Tính sơ bộ giá trị X/N theo Bôlômây – Skramtaep.


Khi X/N
X
N



=

2,5.
R 2 8 + 0,5. A.RX
A.RX

Khi X/N > 2,5.
X
N

=

R 2 8 − 0,5. A.RX
A.RX

Từ hai trị số N và X/N ta biết được lượng dùng ximăng cho 1 m3 bêtông.
X = N.X/N
Xác định sơ bộ lượng dùng cốt liệu lớn: Dựa vào giả thiết tổng thể tích tuyệt
đối các vật liệu thành phần cho 1m3 bêtông( ximăng, nước, cốt liệu lớn, cốt liệu bé)
tạo nên một khối đặc chắc có thể tích đúng bằng 1m 3( bỏ qua thể tích không khí rất
nhỏ lọt vào hỗn hợp bêtông). Nên ta có:
X
N
C
D
+
+
+
=
PX PN PC PD

1000 (l) (*).

Thể tích vũa ximăng cát trong 1m 3 bêtông lấp đầy các phần rỗng và bao bọc
quanh các hạt cốt liệu lớn được biểu thị gián tiếp dưới dạng hệ số dư k d của thể tích
vưa ximăng cát trong hỗn hợp so với thể rỗng Vr của cốt liệu lớn.
X
N
C
X
+
+
=
.rd.kd
PX PN PC PX

(**).

Trong đó:
X – lượng dùng ximăng cho 1m3 bêtông.
N - lượng dùng nước cho 1m3 bêtông.
D - lượng dùng đá cho 1m3 bêtông.

ρ
x

– khối lượng riêng của ximăng (kg/m3).

n

– khối lượng riêng của nước (kg/m3).

c

– khối lượng riêng của cát (kg/m3).

d

– khối lượng riêng của đá (kg/m3).

ρ

ρ
ρ


ρ
vd

– khối lượng thể tích của đá (kg/m3).

rd - độ rỗng của đá.
kd - hệ số dư của vữa ximăng cát.
Giải hệ phương trình (*) và (**) ta có thể xác định được lượng dùng sơ bộ
cốt liệu lớn đá cho 1m3 bêtông .
1000

=

rd
1
.kd +
ρvd
ρd

D
=

D

=

1000
1 
ρvd 
rd .kd +

ρvd 
ρd 

1000.ρvd
1000.ρvd
=
rd .kd + (1 − rd ) rd .( kd − 1) + 1

Từ đó ta tính được lượng dùng cốt liệu bé (cát) cho 1m3 bêtông .

C


 X N D 
= 1000 −  + +  .ρC
 ρX ρN ρD  


B2: Điều chỉnh thông số cấp phối.
Điều chỉnh thông số cấp phối bêtông cần tiến hành những mẻ trộn thử. Số
lượng mẻ trộn phụ thuộc vào mức độ chính xác theo yêu cầu của cấp phối bêtông.
Qua những mẻ trộn thử ta xác định được một cấp phối tốt nhất với lượng dung
ximăng nhỏ nhất.
B3: Xác định lượng dùng vật liệu cho 1m3 bêtông và chọn ra cấp phối chuẩn.
+ Đầu tiên xác định khối lượng thể tích thực tế của hỗn hợp bêtông từ những
mẻ trộn thử, sau khi đầm chặt theo một số phương pháp ứng với hoặc gần với
phương thức tạo hình sản phẩm trong điều kiện sản xuất. Từ đó có thể tích hỗn hợp
bêtông của mẻ trộn.
Vhh=



P/mvhh.

Trong đó:


P – Tổng khối lượng vật liệu trong mẻ trộn kể cả nước.

mvhh- Khối lượng thể tích thực của hỗn hợp bêtông đã đầm chặt.
+ Biết được thể tích hỗn hợp bêtông, lượng dùng từng thành phần của mẻ
trộn ta tính được lượng dùng vật liệu thực tế cho 1m 3 bêtông và cấp phối theo tỉ lệ


khối lượng. Lấy khối lượng ximăng làm đơn vị (1: C/X: D/X: N/X). Sau đó ta đúc
mẫu và kiểm tra cường độ bêtông ở tuổi 3,7,14 hay 28 ngày của mẻ trộn có cấp
phôi tốt nhất để được mác bêtông.
1. Bêtông để sản xuất panel đặc và tường trong sử dụng công nghệ Caset :
Bê tông M250, độ sụt SN = 8cm
Tương tự phần trên ta có :
Lượng dùng nước:
N = 195 + 15 = 210 l/m3 .
Lượng dùng ximăng:
X
250
=
+ 0,5
N 0,6 × 400

=> X =

X
N

= 1,52

. N = 1,52.210 = 319,2 kg

Hệ số kd :
K

=K

319, 2
d

300
d

K d350 − K d300
+
.( 319,2 − 300)
350 − 300

K d319, 2 = 1,36 +

1,42 − 1,36
.( 319,2 − 300)
350 − 300

= 1,383

Lượng dùng đá:
Đ=
Lượng dùng cát:

1000 × 1,45
= 1233
0,46 × (1,383 − 1) + 1

(kg)

319,2 210 1233
+
+
3,1
1
2,7

C = [ 1000 - (
)]×2,65 = 607,5 (kg)
Để đảm bảo tính dễ bơm khi tạo hình ta điều chỉnh mức ngậm cát sao cho bằng
0,45

Ta có

C
C+D

= 0,45 => C =

0,45
607,5 + 1223

=> Đ = 1012,5 kg

= 828 kg


Bảng vật liệu dùng cho 1 m3 bêtông mác 250 dùng để sản xuất panel sàn đặc và
tường trong
Tên vật liệu
Lượng dùng(kg)

X

C

Đ

N

318,5

828

1012,5

210

2. Bêtông để sản xuất panel sàn rỗng theo phương pháp công nghệ tổ hợp
dùng lõi rung:
Bê tông M300, độ sụt SN = 3cm
1.1. Lượng dùng nước.
Dựa vào biểu đồ hình 5.8 (trang 102 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng”
tập 1) với bê tông có Dmax = 20 mm, SN = 3 cm ta có được lượng dùng nước cho 1
m3 bê tông là: N = 175 l/m3 .
Vì cốt liệu lớn sử dụng là đá dăm nên : N = 175 + 15 = 190 l/m3 .
1.2. Lượng dùng xi măng
Theo Bôlômây – Skramtaep có công thức.
R 28
X
=
+ 0,5
N A.R x
Trong đó:
R28 là cường độ bê tông ở tuổi 28 ngày, ở đây R28 = 300
Rx là mác xi măng, Rx = 400
A là hệ số phụ thuộc vào phẩm chất cốt liệu với cốt liệu trung bình
A = 0,6
X
400
=
+ 0,5
N 0,6 × 400

=2,17

Lượng dùng xi măng cho 1 m3 bê tông là: X =

X
N

. N = 2,17.190 = 412 kg

Sử dụng bảng 5.7 (trang 99 sách “Giáo trình công nghệ bê tông xi măng” tập 1)
để tra hệ số Kđ
Nội suy ta có:


K d412 = K d400 +

K d400 = 1,42 +

K d400 − K d350
.( 412 − 400)
400 − 350

1,42 − 1,36
.( 412 − 400)
400 − 350

=1,435
2.3.Xác định lượng dùng đá.

Đ=

1000.ρVd
rd .( K d − 1) + 1
1000 × 1,45
= 1208
0,46 × (1,435 − 1) + 1

⇒Đ=
2.4. Xác định lượng dùng cát.
C = [ 1000 - (

(kg)

X
N
D
+
+
)]. ρ c
ρ X ρN ρd

412 190 1208
+
+
3,1
1
2,7

C = [ 1000 - (
)]×2,65 = 608 (kg)
Bảng vật liệu dùng cho 1 m3 bêtông mác 300 dùng để sản xuất panel sàn rỗng :
Tên vật liệu

X

Lượng dùng(kg)

412

C
608

Đ

N

1208

190

3. Tính toán cấp phối choh ỗn hợp bê tông thương phẩm
Ta chọn độ sụt của bêtông thương phẩm là SN = 12 cm .Với D max = 20, SN= 12
ta có lượng dùng nước sơ bộ cho 1 m3 bêtông N= 207+15 =212 lít.
3.1Thiết kế cấp phối bêtông thương phẩm mác 250:
Lượng dùng xi măng :
X
250
=
+ 0,5
N 0,6 × 400

=> X =
Hệ số kd:

X
N

= 1,542

. N = 1,542.212 = 327 kg


K d327 = K d300 +

K d350 − K d300
.( 327 − 300)
350 − 300

K d327 = 1,36 +

1,42 − 1,36
.( 327 − 300)
350 − 300

= 1,4

Lượng dùng đá:

⇒Đ=

1000 × 1,45
= 1225
0,46 × (1,4 − 1) + 1

(kg)

Xác định lượng dùng cát:
327 212 1225
+
+
3,1
1
2,7

C = [ 1000 - (
Điều chỉnh mức ngậm cát :
C
C+D

)]×2,65 = 606 (kg)

= 0,45 => C =(606 +1225). 0,45 = 824kg
=> D =(606 +1225) - 824 kg = 1007kg

Bảng vật liệu dùng cho 1 m3 bêtông mác 250 dùng để sản xuất bêtông thương
phẩm
Tên vật liệu
Lượng dùng(kg)

X

C

Đ

N

327

824

1007

212

3.2.thiết kế cấp phối bêtông thương phẩm mác 300:
Lượng dùng xi măng :
X
300
=
+ 0,5
N 0,6 × 400

=> X =

X
N

= 1,75

. N = 1,75.212 = 371 kg

Hế số kd:
K d371 = K d350 +

K d371 = 1,42 +

K d400 − K d350
.( 371 − 350)
400 − 350

1,47 − 1,42
.( 371 − 350)
400 − 350

= 1,44


Lượng dùng đá.
⇒Đ=

1000 × 1,45
= 1206
0,46 × (1,44 − 1) + 1

(kg)

Lượng dùng cát:
C = [ 1000 - (
Điều chỉnh mức ngậm cát :
C
C+D

371 212 1206
+
+
3,1
1
2,7

)]×2,65 = 587 (kg)

= 0,45 => C = (587+1206).0,45 = 807 kg.
=> D = (587+1206) – 807 = 986 kg

Bảng vật liệu dùng cho 1 m 3 bêtông mác 300 dùng để sản xuất bêtông thương
phẩm
Tên vật liệu
Lượng dùng(kg)

X

C

Đ

N

371

807

986

212

3.3.Thiết kế cấp phối bêtông thương phẩm mác 350:
Lượng dùng xi măng:
X
350
=
+ 0,5
N 0,6 × 400

=> X =

X
N

= 1,96

. N = 1,96.212 = 415,5 kg

Hệ số kd :
k

=k

415, 5
d

400
d

k d400 − k d350
+
× ( 415,5 − 400)
400 − 350

= 1,47 +

1,47 − 1,42
× (415,5 − 400)
400 − 350

= 1,4855
Lượng dùng đá:
1000 × 1,45
= 1185
0,46 × (1,4855 − 1) + 1

Đ=
Lượng dùng cát:

(kg)


415,5 212 1185
+
+
3,1
1
2,7

C = [ 1000 - (
Điều chỉnh mức ngậm cát :
C
C+D

)]×2,65 = 570 (kg)

= 0,45 => C =(570 +1185). 0,45 = 790 kg
=> D = (570 +1185) - 790 = 965 kg

Bảng vật liệu dùng cho 1 m 3 bêtông mác 350 dùng để sản xuất hỗn hợp bêtông
thương phẩm.
Tên vật liệu
Lượng dùng(kg)

X

C

Đ

N

415,5

790

965

212

3.4.Thiết kế cấp phối bêtông thương phẩm mác 400:
Lượng dùng xi măng:
X
400
=
+ 0,5
N 0,6 × 400

=> X =

X
N

= 2,17

. N = 2,17.212 = 460 kg

Hệ số kd :
k d460 = k d400 +

k d400 − k d350
× (460 − 400)
400 − 350

= 1,47 +

1,47 − 1,42
× (460 − 400)
400 − 350

= 1,53
Lượng dùng đá:
1000 × 1,45
= 1166
0,46 × (1,53 − 1) + 1

Đ=
Lượng dùng cát:

(kg)

460 212 1166
+
+
3,1
1
2,7

C = [ 1000 - (
Điều chỉnh mức ngậm cát :

)]×2,65 = 551 (kg)


C
C+D

= 0,45 => C = (551 +1166).0,45 = 773 kg
=> D = (551 +1166) - 773 =944 kg

Bảng vật liệu dùng cho 1 m 3 bêtông mác 400 dùng để sản xuất hỗn hợp bêtông
thương phẩm.
Tên vật liệu
Lượng dùng(kg)

X

C

Đ

N

460

773

944

212

Bảng cấp phối bêtông dùng cho các sản phẩm với giả thiết cốt liệu là khô tuyệt đối
Mác
bêtông

X(PC40)

C

D

N

(kg)

(kg)

(kg)

(lít)

Panel sàn rỗng

412

608

1208

190

400

3

Panel sàn đặc và
tường trong

319,2

828

1012,5

210

250

8

327

824

1007

212

250

12

371

807

986

212

300

12

415,5

790

965

212

350

12

460

773

944

212

400

12

Sản phẩm

Bê tông thương
phẩm

(kG/cm2)

Độ sụt
SN(cm)

Trong thực tế do quá trình khai thác , vận chuyển ,và bảo quản cốt liệu ( đá dăm và
cát vàng) trong vật liệu luôn có một lượng ẩm nhất định nên ta phải quy cấp phối
chuẩn về cấp phối thực tế với độ ẩm của cát là W c = 2% và của đá dăm là Wd =
1%. Cách tính như sau :
Lượng cát thực tế : Ctt = C.100/(100 – Wc)
Lượng đá thực tế : Đtt = D. 100/(100- Wd)
Lượng nước thực tế mà chúng ta phải cung cấp là:
Ntt = N - (Ctt.Wc + Dtt.Wd) .
Với cách tính như trên từ bảng cấp phối bêtông với giả thiết là vật liệu là khô tuyệt
đối ta có bảng cấp phối thực tế dùng trong sản xuất như sau :


Bảng cấp phối bêtông dùng cho các sản phẩm với giả thiết cốt liệu là khô tuyệt đối
Mác
bêtông

X(PC40)

C

D

N

(kg)

(kg)

(kg)

(kg)

Panel sàn rỗng

412

620

1220

165

400

3

Panel sàn đặc và
tường trong

319,2

853,6

1028

169

250

8

327

849,5

1022

171

250

12

371

832

1001

172

300

12

415,5

814,5

980

173

350

12

460

797

958,5

174

400

12

Sản phẩm

Bê tông thương
phẩm

(kG/cm2)

Độ sụt
SN(cm)

I.5. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
Số ngày làm việc thực tế trong một năm
N = 365 - ( x+y+z )
Trong đó:
365 : Số ngày trong năm
x : Số ngày nghỉ chủ nhật : 52 ngày
y : Số ngày nghỉ lễ tết : 8 ngày
z : Số ngày nghỉ bảo dưỡng, sửa chữa : 5 ngày
Từ đó ta có số ngày làm việc thực tế trong năm :
N = 365 - ( 52 + 8 + 5 ) = 300 ngày
Số ca làm việc trong một ngày với phân xưởng tạo hình : 2 ca/ngày
Số ca làm việc trong một năm : 2×300 = 600 ca/năm
Số giờ làm việc trong ca
: 7,5 giờ/ca
Số ca sản xuất trong một ngày với phân xưởng trộn hỗn hợp bêtông là 3 ca (trong
đó 2 ca cho việc tạo hình sản phẩm và một ca cho việc cung cấp bêtông thương
phẩm cho thị trường).
Số ca làm việc trong một ngày với phân xưởng dưỡn hộ bêtông là 3 ca.


I.6. SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TOÀN NHÀ MÁY.
Kho ximăng

Kho cát

Kho ximăng

Bunke tiếp nhận

Thiết bị dớ tải máng
rung

Thiết bị dớ tải máng
rung

Băng tải

Băng tải

Vít tải

Thiết bị khí nén thông Buồng hỗn hợp
thoáng vận hành liên tục

Trạm trung chuyển

Nước

Chế tạo các linh
kiện cốt thép

Trạm trung chuyển

ống dẫn ximăng đến
phân xưởngtrộn

Kho thép

Máy bơm

Thiết bị cấp HHBT
Máy đổ bêtông

Bunke trung gian

Bunke trung gian

Thiết bị định lượng

Thiết bị định lượng

Rải HHBT lần 1
Thiết bị định lượng

Thiết bị định lượng

Luồn lõi rung

Phễu nạp liệu
Máy trộn

Thùng chứa

Bunke trung gian

Rải HHBT lần 2 và chấn động lõi rung
Cẩu khuôn len máy đặt khuôn

Cẩu khuôn lên máy đặt khuôn
Bunke chứa HHBT

Đặt lưới cốt thép trên và chi tiết chờ

Thiết bị cấp HHBT
Rải HHBT lần 3 và chấn động lõi rungĐặt khung cốt thép
Phễu tiếp nhận

Đặt lưới cốt thép dưới vào khuôn
Hạ tấm gia trọng
Căng cốt thép và neo trên khuôn ngoài

Đường ống

Rung chấn động

Thiết bị khử

Rút lõi tạo rỗng

Vòi mềm

Nâng tấm gia trọng
Gia công nhiệt

Giải phóng neo cắt đuôi cốt thép

Tháo khuôn
Làm sạch và lau dầu khuôn


Làm
sạch ,
lau
dầu,đặt
cốt
thép và
lắp
khuôn

Đổ bêtông và rung vách
mềm

Gia công nhiệt

Tháo khuôn

Th
iết
bị
cas
ét

Hoàn thiện sản phẩm
Bãi sản phẩm

PHẦN II
THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ
II.1. TIẾP NHẬN VÀ BẢO QUẢN NGUYÊN VẬT LIỆU
Đối với mỗi xí nghiệp sản xuất bêtông thì khâu tiếp nhận và bảo quản
nguyên vật liệu là khâu rất quan trọng. Kho là nơi dự trữ, bảo quản nguyên vật
liệu ban đầu đáp ứng đầy đủ yêu cầu, kế hoạch sản xuất của xí nghiệp.
Tuỳ vào loại nguyên vật liệu và các sản phẩm cần bảo quản mà có một loại
hay nhiều loại kho thích hợp với chúng, có thể là kho kín, kho hở, kho liên hoàn…
Bởi vậy, mỗi loại nguyên vật liệu ta sẽ dựa vào các tính chất cơ bản và yêu
cầu kỹ thuật để chọn ra một loại kho phù hợp, đồng thời có hiệu quả kinh tế cao
nhất.
Chính vì thế kho là điểm khởi đầu quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng của
vật liệu dự trữ cũng như sản phẩm tạo thành sau này.
II.1.1. Kế hoạch cung cấp các loại nguyên vật liệu.
Nhà máy cấu kiện bêtông đúc sẵn công suất 80.000m 3/năm. Sản xuất các sản
phẩm:
- Sản phẩm 1: Panel sàn rỗng(lỗ rỗng tiết diện tròn) công suất 13.000m3/năm .
Kích thước 2980x1590x220 . Công suất 4.000m3/năm.
Kích thước 5680x1190x220 . Công suất 4.000m3/năm.
Kích thước 6260x990x220 . Công suất 5.000m3/năm.
- Sản phẩm 2: Panel sàn đặc và tường trong công suất 35.000m3/năm.
Panel sàn đặc. Công suất 18.000m3/năm.
Tường trong . Công suất 17.000m3/năm.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×