Tải bản đầy đủ

Tuan 21 ngu van lop 8

Bài …..-tiết.....

Tuần dạy:.......
Ngày dạy:......

NGẮM TRĂNG
ĐI ĐƯỜNG.
(Tự học có hướng dẫn)(Hồ Chí Minh).

1. MỤC TIÊU:
1.1. Kiến thức:
* Ngắm trăng:
- Hiểu được bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong
hồn cảnh ngục tù.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.
* Đi đường:
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong
hồn cảnh thử thách trên đường.
- Ý nghĩa khái qt mang tinh triết lý của hình tượng con đường và con người vượt
qua những chặng đường gian khó.

- Vẻ đẹp Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hồn cảnh.
- Sự khác nhau giữa văn bản chữ Hán và văn bản dịch bài thơ (biết được giữa hai
văn bản có sự khác nhau, mức độ hiểu sâu sắc về ngun tác sẽ được bổ sung sau này).
1.2. Kó năng:
*Ngắm trăng:
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm.
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
* Đi đường:
- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ.
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục HS kính yêu lãnh tụ HCM.
2. TRỌNG TÂM:
* Ngắm trăng: Thấy được tình u thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong
hồn cảnh ngục tù.
* Đi đường: Nắm được ý nghĩa triết lý sâu sắc của bài thơ.
3. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, VBT, Giáo án..
HS: SGK, VBT, Chuẩn bò bài.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn đònh tổ chức:
4.2. Kiểm tra miệng:
GV treo bảng phụ.
* Nhận đònh nào nói đúnh I về con người Bác trong bài thơ: “Tức cảnh Pác Bó”?
A. Bình tónh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh.
(B). Ung dung, lạc quan trước cụoc sống CM đầy khó khăn.
C. Quyết đoán, tự tin trước mọi tình thế của CM.
D. Yêu nước, thương dân, sẵn sàng cống hiến cả cuộc đời chop tổ quốc.
* Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. GV kiểm tra VBT của HS.


? Bài thơ ngắm trăng được Bác làm trong hồn cảnh nào?
- Ở trong ngục tù.
HS trả lời, GV nhận xét, ghi điểm.
4.3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1:
Giới thiệu bài.
Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” thể hiện tình
yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan của Bác.

Nhân cách cao quý ấy được thể hiện trong suất
quãng đường cách mạng. Nhất là thời gian bò
Tưởng Giới Thạch gaim cầm ở TQ. Bài học hôm
nay các em tìm hiểu thêm về những cái đẹp trong
tâm hồn Bác.
Hoạt động 2: Đọc – Tìm hiểu chú thích.

ND bài học.

I. Đọc –Hiểu văn bản:
1. Đọc:

GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc: Giọng
thích hợp với cảm xúc.
GV đọc phiên âm, gọi HS đọc dòch nghóa,
dòch thơ.
HS nhận xét, GV nhận xét, sửa chữa.

2. Chú thích:
* Chú thích SGK cho ta biết điều gì về xuất - “Ngắm trăng” trích trong NKTT
của chủ tòch HCM.
xứ của bài thơ?
- Bài thơ viết trong nhà tù TGT khi Bác bò
bắt từ 8.1942
* Nhân vật trữ tình trong bài thơ có liên
quan như thế nào với TG?
- Chính là TG HCM.
* Bài thơ làm theo kiểu thơ gì?
- Thất ngôn tứ tuyệt.
Hoạt động 3: Phân tích VB.
Gọi HS đọc 2 câu đầu.
GV diễn giảng: Vọng nguyệt là 1 đề tài rất
phổ biến trong thơ xưa. Thi nhân xưa gặp cảnh
trăng đẹp thường đem rược uốn trước hoa để
thưởng trăng. Người ta chỉ thưởng trăng khi thảnh
thơi, tâm hồn thư thái.
* Vậy Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh

II. Đọc tìm hiểu văn bản:
1. Hai câu đầu:
“Trong tù… hững hờ”.

- Bác ngắm trăng trong nhà tù
không có rượu và hoa.


nào?
- Trong tù không có rượu và hoa cho cuộc
thưởng ngoạn của con người.
* Việc nhỏ đến rượu và hoa trong tù cho
thấy tâm hồn người tù như thế nào?
- Người tù không hề vướng bận về vật chất,
tâm hồn tự do, ung dung tận hưởng đêm trăng
đẹp.
GV gọi HS đọc 2 câu phiên âm và dòch
nghóa câu hai.
* Có sự khác biệt như thế nào về kiểu câu
của 3 câu này?
- Câu thơ thuộc câu trần thuật. Câu phiên
âm và câu dòch nghóa thuộc câu nghi vấn.
GV diễn giảng: Câu nghi vấn không dùn để
hỏi mà còn dùng để bộc lộ cảm xúc. Vậy cảm xúc
được bộc lộ như thế nào?
- Câu thơ cho thấy tâm hồn nghệ só của
Bác. Mà trong tù thì biết làm thế nào để có cuộc
ngắm trăng thực sự. Vì vậy càng bứt rứt, bối rối.
Người chiến só CM ấy vẫn là người yêu TN, rung
động mãnh liệt trước cảnh trăng đẹp dù đang là
thân tù.
GV chuyển ý.
GV gọi HS đọc 2 câu thơ cuối.
Gọi HS đọc 2 câu phiên âm.
GV treo bảng phụ. HS thảo luận (5’)
Nhóm 1: Trong 2 câu phiên âm, sự sắp xếp
vò trí các từ nhân và (thi gia) song, nguyệt và
(minh nguyệt) có gì đáng chú ý.
Nhóm 2: Phân tích ND 2 câu thơ trên.
Nhóm 3: Ở 2 câu trên, TG sử dụng biện
pháp NT nào? Hãy chỉ rõ?
Nhóm 4: Qua bài thơ, em thấy hình ảnh
Bác hiện ra như thế nào?
HS trình bày, GV nhận xét, sửa chữa.
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi.
GV chuyển ý.

- Bác xao xuyến, bối rối, không
cầm lòng được trước vẻ đẹp khó
hững hờ của ánh trăng.

2. Hai câu thơ cuối:
“Người ngắm… nhà thơ”.
- Cả Trăng và người đều chủ động
tìm đến giao hoà cùng nhau, ngắm
nhau say đắm.
- NT: Phép đối, phép nhân hoá cho
thấy Bác và Trăng hết sức thân
thiết, trở thành tri âm, tri kỷ từ lâu.
 Bác Hồ rất yêu TN ung dung, tự
chủ trong mọi hoàn cảnh.

* Ghi nhớ: SGK.


Hoạt động 1: Đọc – Tìm hiểu chú thích.
GV hướng dẫn HS đọc: Đọc kỹ phần phiên âm,
dòch nghóa, dòch thơ.
GV nhận xét, sửa chữa.
* Nêu xuất xứ` bài thơ?
GV lưu ý 1 số từ khó SGK.
* Bài thơ này sáng tác bằng chữ Hán thuộc
thể gì, dòch thơ thuộc thể gì?
- Tứ tuyệt lục bát.
* Đi đường có phải là bài thơ tả cảnh hay
tự sự không?
- Không phải, là bài thơ mang tính triết lí.
Hoạt động 2: Phân tích VB.
GV giảng sơ về kết cấu bài thơ.

(*) Đi đường: (Tự học có hướng
dẫn). – Hồ Chí Minh.
I. Đọc – Hiểu chú thích:
1. Đọc:

2. Chú thích:
- Xuất xứ` bài thơ.
- Thể thơ (Phiên âm, dòch thơ).

* Nêu ND câu 1: Em có nhận xét như thế
nào về giọng thơ?
* Đi đường khó như thế nào? NT gì được sử II. Đọc tìm hiểu VB:
dụng trong câu 2?
- Khó khăn, gian lao chống chất lên nhau,
a. Hai câu đầu:
vừa đi hết lớp núi này đến lớp núi khác.
- ND, giọng điệu câu 1.
- Sử dụng điệp từ làm nổi bật thêm khó
khăn người đi đường gặp phải.
HS đọc 2 câu cuối.
- Nỗi khó khăn của người đi đường,
* Kết quả cuộc đi đường?
NT của câu 2.
* Nhận xét thế đứng của người đi đường
khi lên đỉnh cao?
* Bài thơ có mấy lớp nghóa? Em hiểu về
b. hai câu cuối:
các lớp nghóa đó như thế nào?
- Kết quả cuộc đi đường.
- Nghóa đen: Nói việc đi đường núi.
- Thế đừng người đi đường khi lên
- Nghóa bóng: Nói về đường đời, đường
tới đến đỉnh cao.
CM.
Về nhà các em học bài theo các gợi ý trên.
Các em rút ra NT và ý nghóa tư tưởng bài
* Ghi nhớ.
thơ.
4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV treo bảng phụ, ghi CHTN.
* Nhận đònh nào nói đúng I hình ảnh Bác Hồ hiện lên qua bài thơ “Nghắm
trăng”?


A. Một con người có khả năng nhìn xa trông rộng.
(B). Một con người yêu TN và luôn lạc quan.
C. Một con người có bản lónh CM.
D. Một con người giàu lòng yêu thương.
* Đọc diễn cảm bài thơ “Ngắm trăng”?
HS đọc diễn cãm bài thơ.
GV liên hệ giáo dục HS.
4.5. Hướng dẫn HS tự học:
* Bài học tiết này:
Học thuộc 2 bài thơ.
Trả lời các câu hỏi phần THCHD.
* Bài học tiết sau:
- Lợi thế thành Đại La.
- Trình tự lập luận của TG.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Bài …..-tiết.....

Tuần dạy:.......
Ngày dạy:......

CÂU CẢM THÁN


1. MỤC TIÊU:
Giúp HS.
1.1. Kiến thức:
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán.
1.2. Kó năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hồn cảnh giao tiếp.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS yêu mến sự giàu đẹp của TV.
2. TRỌNG TÂM:
- Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán. Biết sử dụng câu cảm thán
3. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, VBT, Giáo án..
HS: SGK, VBT, Chuẩn bò bài.
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn đònh tổ chức:
4.1. Kiểm tra miệng:
GV treo bảng phụ.
* Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng để cầu khiến?
A. Chò khất tiền sưu đến chiều mai phải không?
B. Người thuê viết nay đâu?
(C). Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội.
D. Chú mình muốn cùng tờ đùa vui không?
* Thế nào là câu cầu khiến? Chức năng câu cầu khiến? Cho VD?
- Câu cầu khiến là câu có những từ cầu khiến… hay ngữ điệu cầu khiến, dùng để
ra lệnh, yêu cầu, đề nghò, khuyên bảo…
Ơi! Bơng hoa đẹp q.
Nhận xét câu nói của người nói? Từ nào bộc lộ tình cảm
Ken bơng hoa đẹp. Từ ơi!
HS cho VD, GV nhận xét, chốt ý.
3. Giảng bài mới:
Giới thiệu bài.
Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu về câu cảm thán.

Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Đặc điểm hình thức và chức năng.
GV treo bảng phụ, ghi VD SGK.

ND bài học.
I. Đặc điểm hình thức và chức
năng:


GV gọi HS đọc 2 VD trên.
GV treo bảng phụ, ghi yêu cầu cho HS thảo
luận nhóm.
Nhóm 1: trong 2 VD trên, câu nào là câu cảm
thán?
Nhóm 2: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu cảm thán?
Nhóm 3: Câu cảm thán dùng để làm gì?
Nhóm 4: Khi viết đơn… có dùng câu cảm thán
không? Vì sao?
HS thảo luận nhóm (5’)
Đại diện nhóm trình bày.
GV nhận xét, sửa chữa.
- Ngôn ngữ trong đơn, biên bản, hợp đồng là
ngôn ngữ duy lí, của tư duy logic, đòi hỏi sự chính
xác nên không thích hợp với việc sử dụng ngôn ngữ
bộc lộ cảm xúc.
* Cách đọc câu cảm thán có gì khác?
- Đọc diễn cảm.
* Qua các VD trên, em thấy câu cảm thán kết
thúc bằng dấu gì?
- Dấu chấm than.
GV diễn giảng: Tất cả các câu cảm thán đều
phải đọc với giọng diễn cảm và khi viết đều kết thúc
bằng dấu chấm than (cá biệt có câu cảm thán kết
thúc bằng dấu chấm, chấm lững). Tuy nhiên, tất cả
các câu được đọc với giọng diễn cảm và khi viết kết
thúc bằng dấu chấm than đều là câu cảm thán.
* Có nét gì khác giữa các câu đều bộc lộ cảm
xúc như: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
- Người nói viết) có thể bộc lộ cảm xúc bằng
nhiều kiểu câu khác như câu nghi vấn, câu cầu khiên
nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc của người nói
(viết) được biểu thò bằng phương tiện đặc thù bằng từ
ngữ cảm thán.
* Thế nào là câu cảm thán? Chức năng câu cảm
thán? * Câu cảm thán sử dụng trong những trường
hợp nào? Khi viết jết túc bằng dấu gì?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý.
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK.
GV gọi HS cho VD về câu cảm thán.
GV treo bảng phụ, cho HS làm BT nhanh.
* Cho các từ cảm thán. hãy điền vào chỗ trống

- Câu cảm thán:
a) Hỡi ơi Lão Hạc!
b) Than ôi!
- Đặc điểm hình thức từ cảm
thán.
a) Hỡi ơi.
b) Than ôi.
- Chức năng: Bộc lộ cảm xúc
của người nói (viết).


thích hợp:
a) Cô đơn… là cảnh thân tù! (thay)
b) … quê hương ta đẹp quá! (ôi)
c) Ôi Bác Hồ ơi, những xế chiều. Nghìn thu
nhớ Bác… (biết bao nhiêu)
HS lên bảng điền. GV nhận xét, sửa chữa.
Hoạt động 2: Luyện tập.
GV gọi HS đọc BT1, xác đònh yêu cầu.
GV hướng dẫn HS làm BT1.
HS làm BT, GV nhận xét, sửa chữa.
GV gọi HS đọc BT2, xác đònh yêu cầu.
GV hướng dẫn HS làm BT2.
HS làm BT2, GV nhận xét, sửa chữa.

* Ghi nhớ: SGK
VD: Bạn ấy hát thật là tuyệt!
- Ta nghe… hè ôi!

II. Luyện tập:
BT1: VBT

BT2: VBT

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV treo bảng phụ, ghi CHTN.
* Dòng nào dưới đây nói đúng I dấu hiệu nhận biết câu cảm thán?
A. Sử dụng ngữ điệu cầu khiến và dấu chấm than ở cuối câu.
(B). Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu chấm than ở cuối câu.
C. Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.
* Câu nào dưới đây không phải là câu cảm thán?
(A). Thế thì con biết làm thế nào được!
B. Thảm hại thay cho nó!
C. Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bò bắt, đau xót biết chừng nào!
D. Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu!
4.5. Hướng dẫn HS tự học:
* Bài học tiết này:
Học bài, làm BT, VBT.
* Bài học tiết sau:
Soạn bài “Câu trần thuật”:
Chú ý phần I.
Đặc điểm hình thức và chức năng.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Bài …..-tiết.....

Tuần dạy:.......
Ngày dạy:......

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ


1. MỤC TIÊU:
Giúp HS
1.1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn TM.
1.2. Kó năng:
- Rèn kó năng biết cách viết bài văn TM hoàn chỉnh.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận, yêu quê hương đất nước.
2. TRỌNG TÂM:
3. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, VBT, Giáo án..
HS: SGK, VBT, Chuẩn bò bài.
Nêu vấn đề, tự luận
4. TIẾN TRÌNH:
4.1. Ổn đònh tổ chức:
4.2. Kiểm tra miệng:
4.3. Giảng bài mới:
Hoạt động của GV và HS
ND bài học.
GV ghi đề bài lên bảng.
* Đề bài:
TM 1 danh lam thắng cảnh ở quê em.
* Mở bài cần làm rõ điều gì?
* Dàn ý:
1. Mở bài:
Giới thiệu chung (2,5đ)
- Vònh Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh, được đánh giá là kì
quan thiên nhiên thế giới.
- Người dân quê em rất tự hào về thắng cảnh có vẻ đẹp
* Thân bài có những mục nào?
thần tiên này.
2. Thân bài: (5đ)
- Thuyết minh về Vònh Hạ Long.
+ Lòch sử hình thành.
* Kết bài cần nêu ý nào?
+ Cấu trúc cảnh vật.
+ Xuất xứ tên gọi.
3. Kết bài: (2,5đ)
- Cảm nghó của em.
+ Vònh Hạ Long xứng đáng là kì quan thiên nhiên thế giới.
+ Hàng năm có hàng tăm du khách trong và ngoài nước
đến thăm.
4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
GV thu bài: nhận xét tiết làm bài.


4.5. Hướng dẫn HS tự học:
Xem lại phần: “Thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh” (chú ý bố cục, cách
làm).
Chuẩn bò “Chương trình đòa phương” phần TLV.
5. RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×