Tải bản đầy đủ

Giáo án Bai 4 lao hac

Trường THCS Thò Trấn
Tuần 4
Tiết 13,14
ND:

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

LÃO HẠC

Nam Cao.

I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
1.Kiến thức: Thấy được tình cảm khốn cùng và nhân cách cao quý của Lão Hạc. Qua đó
hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt
Nam trước Cách mạng tháng Tám.
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao, hiểu được nghệ thuật viết truyện ngắn
xuất sắc của tác giả trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc họa
hình tượng nhân vật.
2.Kó năng:
- Rèn cho học sinh kó năng đọc diễn cảm, tóm tắt tác phẩm, biết vận dụng kiến thức về tự
sự kết hợp với các phương thức khác để phân tích nhân vật thông qua ngôn ngữ, độc thoại,

hình dáng, cử chỉ, hành động.
- Vận dụng kiến thức về sự về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để
phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực.
Rèn kĩ năng giao tiếp, kó năng suy nghó sáng tạo, kó năng tự nhận thức.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh thông cảm, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của người nông dân.
II.Nội dung học tập:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu
tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
III.Chuẩn bò:
1.Giáo viên:
Bảng phụ, tranh minh họa Lão Hạc trong SGK.
2.Học sinh:
Nắm ND và NT của VB " Tức nước vỡ bờ".
Tìm hiểu tác giả Nam Cao, đọc kó tác phẩm, các chú thích, tóm tắt tác
phẩm “Lão Hạc”, tìm hiểu suy nghó hành động của nhân vật lão Hạc.
IV.Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn đònh tổ chức và kiểm diện:
8a1
8a2
8a4
2.Kiểm tra miệng:
a.Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
 Qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” chò Dậu là người như thế nào? Em hãy tìm những chi
tiết thể hiện điều đó (8đ)
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

1


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
Giàu tình yêu thương chồng con, dòu dàng, thông minh, tháo vát, đảm đang, có sức sống
tiềm tàng mãnh liệt. Căm thù bọn tay sai phong kiến. Phản kháng mạnh mẽ với bọn tay sai.
b. Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
 Truyện Lão Hạc có những nhân vật nào? Tâm trạng lã Hạc trong truyện khi bán chó vui
hay buồn? (2đ)

 Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, ghi điểm
3.Tiến trình bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung bài học

 Giới thiệu bài mới : Nam Cao là nhà văn hiện
thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài,
chân thực viết về người nông dân nghèo đói bò vùi
dập và người trí thức nghèo sống mòn mỏi bế tắc
trong xã hội cũ. Lão Hạc là một trong những
truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân của
ông.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
I. Đọc – Hiểu văn bản:
 Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn, hướng dẫn học sinh
1. Đọc:
cách đọc: Đọc diễn cảm, chú ý ngôn ngữ đối thoại
và độc thoại.
 Gọi học sinh đọc tiếp theo
 Giáo viên nhận xét, sửa sai.
 Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm đôi nét về
2. Chú thích:
nhà văn Nam Cao, tác phẩm Lão Hạc.
 Lưu ý học sinh các chú thích: 5, 6, 9, 11, 15,
21.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản
II. Phân tích văn bản:
 Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt truyện.
 Ở đoạn trích này, tác giả kể những chuyện gì
về Lão Hạc ?
 Tác giả kể về việc Lão Hạc ngấm ngầm chuẩn
bò cho cái chết của mình với các sự kiện.
- Lão bán cậu Vàng.
- Lão nhờ ông giáo giữ hộ ba sào vườn và ba
mươi đồng bạc.
- Cuộc sống của lão những ngày sau đó.
 Giáo viên chuyển ý, hướng dẫn học sinh tìm
hiểu sự kiện 1.
1.Nhân vật Lão Hạc :
 Em biết gì về con chó mà lão gọi là cậu vàng?
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

2


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
 Lão yêu quý nó vì nó là kỉ vật của con trai để
a. Tâm trạng Lão Hạc xung
lại, lão yêu quý nó như con gọi nó là cậu vàng như quanh việc bán cậu Vàng:
một bà hiếm hoi gọi con cầu tự.
 Theo em, vì sao lão phải bán cậu vàng?
- Kỉ vật của con trai để lại.
 Sự túng quẩn, ốm nặng kéo dài, không đủ tiền
- Yêu q như con gọi là cậu
nuôi chó, lão không muốn phạm vào đồng tiền để Vàng
dành cho con trai.
 Lão yêu quý nó như vậy mà phải bán nó đi.
Vậy tâm trạng của lão xung quanh việc bán chó
như thế nào? Tìm chi tiết miêu tả ?
 Cố làm ra vui vẻ, cười như mếu, đôi mắt ầng
- Đau đớn xót xa khi phải bán
ậng nước, mặt co rúm lại, những vết nhăn xô lại,
ép cho nước mắt chảy ra. Đầu ngoẹo về một bên, cậu Vàng
lão mếu như con nít, khóc hu hu.
 Vì sao Lão lại đau đớn xót xa như vậy?
 Không chỉ thương nhớ cậu Vàng bấy lâu thân
thiết, mà còn thấy không thể tha thứ cho mình về
việc đã xử tệ bạc với con vật đã từng ăn ở trung
thành với mình.
 Chung quanh việc bán con chó Vàng, em thấy
Lão Hạc là người như thế nào?
GV giáo dục kó năng suy nghó sáng tạo cho hs
=> Người có lòng nhân hậu, luôn
 Giáo dục học sinh lòng nhận hậu, sống thuỷ
sống có tình có nghóa.
chung.
4.Tổng kết: Giáo viên chiếu câu hỏi
 Ý nào nói đúng nhất nội dung truyện “Lão Hạc”?
A. Tác động của cái đói và miếng ăn đến đời sống của con người.
B. Phẩm chất cao quý của người nông dân.
C. Số phận đau thương của người nông dân.
D. Cả A, B, C.
 Qua việc tìm hiểu tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó, ta thấy lão Hạc là người
như thế nào?
- Là người sống tình nghóa, thuỷ chung, nhân hậu, thương con sâu sắc.
 Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào?
- Truyện ngắn.
5.Hướng dẫn học tập:
a.Đối với bài học ở tiết này:
- Đọc kó, tóm tắt truyện “Lão Hạc” , tìm và làm rõ thêm tâm trạng lão Hạc xung quanh
chuyện bán chó.
b.Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

3


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
- Tìm hiểu về hành động và cái chết của lão Hạc.
- Tìm hiểu về đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn của Nam Cao qua truyện ngắn "Lão Hạc"
V.Phụ lục:
+ SGK, SGV Ngữ văn 8.
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 8.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kó năng 8.
+ Đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức- kó năng 8.

GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

4


Trường THCS Thò Trấn
Tuần 4
Tiết 14
ND:

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

LÃO HẠC (TT)
I. Mục tiêu:
II. Nội dung học tập:
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu
tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật.
III. Chuẩn bò:
1. GV: Bảng phụ
2. HS: ND kiến thức ở tiết 13; việc lão Hạc nhờ cậy ông giáo
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1.Ổn đònh tổ chức và kiểm diện:
8a1
8a2
8a4
2.Kiểm tra miệng:
a.Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Giáo viên chiếu câu hỏi
 Tác phẩm Lão Hạc được viết theo thể loại nào? (2đ)
A. Truyện dài.
C. Truyện vừa.
B. Truyện ngắn.
D. Tiểu thuyết.
 Tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó. Qua đó em thấy lão Hạc là người như thế
nào?(6đ)
 Lão cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước.
 Mặt lão đột nhiên co dúm lại, nước mắt chảy ra, lão mếu như con nít, lão hu hu khóc.
 Nhà văn miêu tả ngoại hình để thể hiện nội tâm
->Lão Hạc là người sống nhân nghóa, thuỷ chung, yêu thương con sâu sắc.
b.Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
 Trong truyện lão Hạc đã nhờ ông giáo những việc gì? (2)
 Học sinh trả lời giáo viên nhận xét, ghi điểm
3.Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung bài học
 Giới thiệu bài mới: Tiết trước chúng ta đã đi vào
tìm hiểu tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó,
tiết này chúng ta tiếp tục tìm hiểu lão Hạc phần tiếp
theo.
 Lão Hạc đã thu xếp nhờ cậy ông giáo điều gì?
 Mảnh vườn của Lão Hạc có nguồn gốc từ đâu ?
GV: Hồng Đình Sơn

b.. Việc làm của lão Hạc trước
khi chết :
* Nhờ ông giáo cho gửi 3 sào vườn.
NH : 2016 - 2017

5


Trường THCS Thò Trấn
 Bà vợ lão hồi còn sống đã thắt lưng buộc bụng, dè
sẻn mãi mới tậu được.
 Lão dùng hoa lợi của khu vườn vào việc gì?
 Để giành cho con, nhưng rồi sau một trận ốm nặng
số tiền ấy hết nhẵn
 Tại sao lão lại nhờ ông giáo trông nom mảnh vườn?
 Quyết giữ mảnh vườn cho con, để không ai dòm
ngó, tơ tưởng, khi nào con lão về thì nó nhận mảnh
vườn làm, và lão chỉ chết khi đã nhờ cậy được ông giáo
trông nom mảnh vườn.
 Quyết giữ mảnh vườn cho con trai, cho thấy lão Hạc
là người như thế nào?
 Lão Hạc gửi lại ông giáo ba mươi đồng bạc để làm
gì?
 Lão Hạc nhất quyết không động đến số tiền đó, lão
chỉ ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má, vài củ rái hay
bữa trai, bữa ốc.
 Tại sao lão thà nhòn đói chứ không tiêu vào số tiền
đó?
 Lòng tự trọng của lão còn thể hiện qua chi tiết nào?
 Từ chối sự giúp đỡ của người khác, kể cả sự giúp đỡ
ngấm ngầm của ông giáo mà lão vẫn hiểu là rất chân
tình.
GV giáo dục kó năng tự nhận thức cho hs
? Nguyên nhân cái chết của lão Hạc
 Cái chết của lão Hạc diễn ra dữ dội như thế nào?

?Qua cái chết Lão Hạc, em có suy nghó gì về phẩm chất
của lão?

 Trước khi cái chết xảy ra, Binh tư đã hiểu nhầm việc
lão xin bả chó, dẫn đến việc hiểu nhầm và băn khoăn gì
của ông giáo?
 “Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót
Binh Tư để có ăn ư? Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày
một thêm đáng buồn” .
 Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc, suy nghó của
ông giáo đã thay đổi như thế nào?
GV: Hồng Đình Sơn

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

-> Thương con rất mực và có
đức hi sinh cao cả.
*. Lão Hạc gửi ông giáo ba mươi
đồng bạc :

-> Lão Hạc là người luôn coi
trọng nhân cách, không muốn
phiền lụy tới hàng xóm nghèo về
cái chết của mình.
c. Cái chết của lão Hạc:
- Cái chết thật là dữ dội. Vật vã,
đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch,
hai mắt long sòng sọc…
 Phẩm chất cao đẹp, tấm lòng
đôn hậu, giàu đức hi sinh và tự
trọng cao.
2. Nhân vật ông giáo:

NH : 2016 - 2017

6


Trường THCS Thò Trấn
 “ Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn
đáng buồn nhưng lại buồn theo một nghóa khác”
 Em hiểu cụm từ “ Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn”
có nghóa như thế nào?
 Trong cuộc đời vẫn còn có những con người có
phẩm chất cao q như lão Hạc. Một người nông dân
cùng khổ đã khóc vì trót lừa một con chó! Một người
nhòn ăn để tiền lại làm ma vì không muốn phiền đến
hàng xóm, một người đã chọn cái chết để dành lại
mảnh vườn cho con….
 ”Cuộc đời đáng buồn theo một nghóa khác” có ý
nghóa gì?
 Số phận đau thương của những người nông dân
trong xã hội cũ. Để giữ phẩm chất họ phải hi sinh tính
mạng của mình.
 Em thấy thái độ, tình cảm của tôi đối với Lão Hạc
như thế nào?
 Thông cảm sâu sắc, kính trọng sẵn sàng giúp đỡ
Lão Hạc. Đó là thái độ của những người cùng cảnh
ngộ biết yêu thương và chia sẻ cho nhau (tình thương
của Nam Cao đối với người nông dân nghèo khổ)
 Ngoài tình cảm tác giả còn bày tỏ suy nghó của
mình về điều gì?
 Cách nhìn người: phải có một cái nhìn có chiều sâu,
không nên nhìn một cách hời hợt, phiến diện, chỉ thấy
bề ngoài, và nhất là không thành kiến, đònh kiến với
tầng lớp họ.
 Giáo dục học sinh: trong xã hội chúng ta ngày nay,
những người có hoàn cảnh khó khăn như lão Hạc thì sẽ
như thế nào?
Gv giáo dục kó năng giao tiếp cho hs
 Truyện ngắn Lão Hạc thành công ở những yếu tố
nghệ thuật nào?
 Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.

 Nêu nội dung, truyện Lão Hạc?
 Gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

-> Ông giáo là người hiểu đời, hiểu
người, chan chứa tình yêu thương
và lòng nhân ái sâu sắc. Người
trọng nhân cách không mất niềm
tin vào những điều tốt đẹp của con
người.

III. Tổng kết:
1. Nét đặc sắc nghệ thuật:
- Truyện kể bằng ngôi thứ nhất.
- Miêu tả tâm lí khéo léo; kể
chuyện chân thực. Màu sắc trữ tình
đan xen triết lí sâu sắc.
2. Nội dung:
 Ghi nhớ : SGK

4.Tổng kết:
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

7


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
GV chiếu câu hỏi
? Cái chết của lão Hạc phản ánh điều gì?
- Là bằng chứng cảm động về tình phụ tử.
- Gián tiếp tố cáo xã hội thực dân phong kiến đã đẩy người nông dân vào cảnh khốn
cùng.
- Thể hiện tính tự trọng, quyết tâm không rơi vào con đường tha hoá.
? Trong tác phẩm, lão Hạc hiện lên là người như thế nào?
- Là người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý.
GV chốt lại nội dung bài học.
5.Hướng dẫn học tập:
a.Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài : học thuộc ghi nhớ, bài ghi, chú thích về tác giả; tìm thêm các chi tiết
chứng tỏ tình thương con và nhân cách của lão Hạc.
b. Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn bài “Cô bé bán diêm”: Trả lời câu hỏi SGK/64
+ Đọc truyện; nắm tác giả.
+ Em bé đêm giao thừa ( hoàn cảnh, công việc cô bé làm). Chú ý các mong ước của
em bé, xem mong ước nào gắn với thực tế, mong ước nào không gắn với thực tế.
V. Phụ lục:
+ SGK, SGV Ngữ văn 8.
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 8.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kó năng 8.

Tuần 4
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

8


Trường THCS Thò Trấn
Tiết 15
ND:

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

TỪ TƯNG HÌNH, TỪ TƯNG THANH
I.Mục tiêu: Giúp học sinh
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh về đặc điểm và công dụng.
2. Kó năng: Kó năng ra quyết đònh lựa chọn từ tượng hình, từ tượng thanh trong việc đọchiểu trong viết văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm; nhận biết từ tượng thanh, từ tượng hình và
giá trò của chúng trong văn miêu tả; rèn kó năng suy nghó sáng tạo.
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trò của chúng trong văn miêu tả.
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.
3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm hình tượng, biểu
cảm trong giao tiếp.
II.Nội dung học tập:
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Công dụng của từ tương hình, từ tượng thanh.
III.Chuẩn bò:
1 Giáo viên:
Bảng phụ
2 Học sinh:
- kiến thức về trường từ vựng.
-Tìm hiểu khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh.
IV.Tổ chức các hoạt động học tập:
1. Ổn đònh tổ chức và kiểm diện:
8a1
8a2
8a4
2. Kiểm tra miệng:
a.Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
Giáo viên treo bảng phụ, ghi câu hỏi trắc nghiệm
 Từ trao đổi, mua bán, sản xuất được xếp vào trường từ vựng nào? (3đ)
A. Hoạt động kinh tế.
C. Hoạt động văn hoá
B. Hoạt động chính trò.
D. Hoạt động xã hội
 Làm bài tập 6 vở bài tập, nộp vở bài tập (5đ)
Chuyển trường từ vựng quân sự  nông nghiệp.
b.Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
GV kiểm tra sự chuẩn bò của HS (2đ)
 Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
3. Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung bài học

 Giới thiệu bài: Để thêm tính hình tượng, biểu
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

9


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
cảm trong giao tiếp chúng ta phải sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh. Để hiểu rõ thế nào là
từ tượng hình, từ tượng thanh tiết này chúng ta sẽ
đi vào tìm hiểu.
 Hoạt dộng 1: Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm, I. Đặc điểm, công dụng:
công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
 Giáo viên gọi học sinh đọc các đoạn trích
sách giáo khoa.
 Các từ in đậm trên, từ nào gợi tả hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự vật?
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ
 Những từ gợi tả hình dáng trạng thái của sự rượi, xộc xệch, long sòng, vật vã
vật gọi là từ tượng hình.
 Từ tượng hình.
 Những từ nào mô tả âm thanh tự nhiên, của
- Hu hu, ư ử :  Tự tượng thanh.
con người?
 Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?
 Từ tượng hình, từ tượng thanh có tác dụng gì
trong văn miên tả, tự sự?
Gv rèn kó năng ra quyết đònh cho hs
 Gợi được hình ảnh âm thanh cụ thể, có giá trò
biểu cảm cao.
 Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, chốt ý.
 Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ sách giáo  Ghi nhớ: SGK
khoa
 Giáo viên gọi học sinh cho ví dụ, giáo viên
cho học sinh làm bài tập nhanh.
 VD: - Khẳng khiu, lênh khênh, tha thướt.
- Ào ào, rầm rầm, ha hả…
 Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập.
II. Luyện tập:
 Xác đònh từ tượng hình, từ tượng thanh trong
1.Từ tượng hình : rón rén, lẻo
các câu đã cho?
khoẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: soàn soạt, đánh
bốp, nham nhảm.
 Tìm ít nhất năm từ gợi tả dáng đi của người?
2. Lò dò, lom khom, lạch bạch, cà
nhắc, rón rén.
 Phân tích ý nghóa của các từ tượng thanh tả
3. Ha hả: cười to, khoái chí.
tiếng cười?
- Hì hì: cười phát ra đằng mũi,
biểu lộ sự thích thú, bất ngờ.
- Hô hố: cười to và thô lỗ.
- Hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ,
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

10


Trường THCS Thò Trấn
 Đặt câu với các từ tượng hình, từ tượng thanh
đã cho?
Gv rèn kó năng suy nghó sáng tạo cho hs
-GV sử dụng : Kĩ thuật giao nhiệm vụ.
- GV giao cho mỗi nhóm đặt 3 câu với thời gian
3’
- Gv gọi các nhóm lên trình bày.
- GV cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét - cho điểm .

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
không cần che đậy, giữ gìn.
4. -Trời bắt đầu mưa lắc rắc.
- Những giọt nước mắt lã chã
rơi trên má.
- Các cành cây đều lấm tấm
mầm xanh.
- Đường vào làng quanh co,
khúc khuỷu.
- Tối đến, những con đom đóm
lập loè trong các lùm cây.
- Tiếng tíc tắc của chiếc đồng hồ
treo tường càng về khuya càng rõ hơn.
- Mưa rơi lộp bộp trên các tàu lá.
- Con vòt bầu đi lạch bạch trên bờ
ao.
- Giọng nói ông ấy ồm ồm nghe
nhức cả tai.
- Nước chảy ào ào suốt đêm.

 Tích hợp giáo dục kó năng sống: kó năng suy
nghó sáng tạo, kó năng ra quyết đònh sử dụng từ
tượng hình, từ tượng thanh để giao tiếp có hiệu
quả.
4. Tổng kết: Giáo viên treo bảng phụ,
 Trong các nhóm từ sau, nhóm nào đã được sắp xếp hợp lí?
A. Vi vu, ngào ngạt, lóng lánh.
B. Thất thểu, lò dò, chồm hổm, rón rén.
C. Thong thả, khoan thai, róc rách.
D. Ha hả, hô hố, hì hì, yểu điệu.
5. Hướng dẫn học tập:
a.Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài : học thuộc ghi nhớ, xem lại các bài tập,
- Làm bài tập 5, vở bài tập.
- Sưu tầm đoạn văn, bài thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh.
b. Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bò bài: Liên kết đoạn văn trong văn bản.
+ Xem kó phần I,II, III
- Xem trước bài “Từ ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội”: Theo yêu cầu sách giáo
khoa
+ Từ ngữ đòa phương, biệt ngữ xã hội.
+ Sử dụng từ ngữ đòa phương, từ ngữ xã hội.
V.Phụ lục:
Tuần 4
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

11


Trường THCS Thò Trấn
Tiết : 16
ND:

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN.
1.Mục tiêu:
1.1.Kiến thức:
- Nắm được các sự liên kết giữa các đoạn bằng các phương tiện liên kết (từ, câu nối) cũng
như tác dụng của nó.
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.
1.2.Kó năng:
- Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong
một văn bản.
- Rèn kó năng viết đoạn văn liên kết, chặt chẽ.
1.3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức vận dụng các từ, câu nối để liên kết đoạn văn khi tạo lập văn
bản.
- Sử dụng mạch lạc các phép liên kết khi viết văn.
2. Nội dung học tập:
- Tác dụng của phép liên kết và cách liên kết.
- Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Luyện tập:
3.Chuẩn bò:
3. 1. Giáo viên: Sưu tầm một số đoạn văn có phương tiện liên kết tiêu biểu.
3. 2. Học sinh: Tìm hiểu các phương tiện liên kết thường dùng, tập sử dụng phương tiện liên
kết đó.
4. Tổ chức các hoạt động học tập:
4.1:Ổn đònh tổ chức và kiểm diện: 8A1
8A2
8A4
4.2:Kiểm tra miệng:
a. Câu hỏi kiểm tra bài cũ:
b. Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học:
 Em đã chuẩn bò những gì cho bài học hôm nay?
 Tìm hiểu tác dụng của phép liên kết, các phương tiện liên kết thường dùng, tập sử dụng
phương tiện liên kết.
 Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, chốt ý.
4.3:Tiến trình bài học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV: Hồng Đình Sơn

Nội dung bài học.
NH : 2016 - 2017

12


Trường THCS Thò Trấn
 Giới thiệu bài: 1’ Liên kết đoạn văn nhằm
mục đích làm cho ý của các đoạn vừa phân biệt
nhau, vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí,
tạo tính chỉnh thể cho văn bản. Vậy tác dụng của
việc liên kết đoạn văn trong văn bản và cách
liên kết các đoạn văn trong văn bản như thế nào?
Tiết này chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu “Liên kết
các đoạn văn trong văn bản”.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác dụng
của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản.
 Giáo viên gọi học sinh đọc 2 đoạn văn sách
giáo khoa
 Hai đoạn văn trên có mối liên hệ gì không?
Tại sao?
 Tuy viết về một ngôi trường nhưng giữa việc
tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường ấy
không có gì gắn bó với nhau. Theo lôgic thông
thường thì cảm giác ấy phải là cảm giác ở thời
điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trường.
Bởi vậy người đọc sẽ cảm thấy hụt hẫng khi đọc
đoạn văn.
 Giáo viên thêm vào đoạn văn 2 cụm từ
“trước đó mấy hôm” và phát vấn học sinh :
 Cụm từ “trước đó mấy hôm “ bổ sung ý
nghóa gì cho đoạn văn thứ 2?
 Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa hai đoạn văn
với nhau, làm cho hai đoạn văn liền ý liền mạch.
 Nêu tác dụng của việc liên kết đoạn trong
văn bản?
 Làm cho các đoạn liền ý, liền mạch. tạo tính
hoàn chỉnh cho văn bản.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu cách liên
kết các đoạn văn trong văn bản.

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8

I. Tác dụng của việc liên kết các
đoạn văn trong văn bản:

1. Đoạn 1: Cảnh sân trường Mó Lí
trong ngày tựu trường (hiện tại)
Đoạn 2: Cảm giác của tôi một
lần qua thăm trường trước đây.
 Không có liên kết với nhau vì viết
ở hai thời điểm khác nhau.

2. Có sự liên kết giữa đoạn một và
đoạn hai nhờ cụm từ trước đây “trước
đó mấy hôm”.

II. Cách liên kết các đoạn văn
trong văn bản:
1. Dùng từ ngữ để liên kết các
đoạn văn :

 Gọi học sinh đọc hai đoạn văn sách giáo
khoa
 Hai đoạn văn trên liệt kê hai khâu của quá VD 1 : SGK
trình lónh hội và cảm thụ tác phẩm. Đó là khâu
nào?
 Tìm hiểu – cảm thụ.
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

13


Trường THCS Thò Trấn
 Tìm các từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn
trên?
 Bắt đầu, sau.
 Để liên kết các đoạn có quan hệ liệt kê, ta
thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Hãy
kể thêm các từ ngữ có tác dụng liệt kê.
 Trước hết, đầu tiên
 Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn SGK/51
 Tìm quan hệ ý nghóa giữa hai đoạn văn.
 Quan hệ tương phản đối lập nhau.
 Tìm từ ngữ liên kết trong hai đoạn văn đó?
 Nhưng lần này lại khác
 Hãy tìm thêm các phương tiện liên kết có ý
nghóa đối lập?
 Nhưng, trái lại.
 Đọc đoạn văn 1, 2 trang 50 – 51 và cho biết
đó thuộc từ loại nào? Trước đó là khi nào?
 Đó chỉ từ
 Trước đó khoảng thời gian trước ngày tựu
trường, trước lúc tôi cắp sách đến trường.
 Hãy kể thêm những đại từ, chỉ từ có tác dụng
liên kết đoạn.
 Đó, này, ấy, vậy, thế.
 Đọc đoạn văn d SGK/52
 Hai đoạn văn trên có mối quan hệ ý nghóa
như thế nào?
 Quan hệ giữa ý nghóa cụ thể và ý nghóa tổng
kết, khái quát.
 Tìm từ liên kết trong 2 đoạn văn đó?
 Nói tóm lại
 Hãy kể thêm các phương tiện liên kết mang ý
nghóa tổng kết, khái quát?.
 Tóm lại, nhìn chung, khái quát lại, tổng kết
lại.
 Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn SGK/53
 Tìm câu liên kết giữa 2 đoạn văn. Tại sao
câu đó có tác dụng liên kết?
 Câu liên kết : “ Ái dà, lại còn chuyện đi học
nữa cơ đấy”. Nối hai ý đoạn văn.
 Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn
GV: Hồng Đình Sơn

Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
- Tìm hiểu – cảm thụ.

- Bắt đầu, sau

- Trước hết, đầu tiên
VD2:SGK
- Quan hệ tương phản đối lập nhau.
- Nhưng lần này lại khác

- Nhưng, trái lại.
VD3:
- Đó chỉ từ

- Đó, này, ấy, vậy, thế
VD 4 :

- Quan hệ giữa ý nghóa cụ thể và ý
nghóa tổng kết, khái quát

- Tóm lại, nhìn chung, khái quát lại,
tổng kết lại.
VD :
2. Dùng câu nối.

NH : 2016 - 2017

14


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
khác ta cần làm gì? Có thể sử dụng các phương
tiện gì để liên kết đoạn?
 Ghi nhớ: SGK
 Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
III. Luyện tập:
 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện
tập:
1.Nói như vậy, thế mà, cũng, tuy
 Tìm các từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn nhiên.
trong những đoạn trích sau và cho biết chúng chỉ
mối quan hệ ý nghóa gì?
2. Từ đó, nói tóm lại, tuy nhiên,
 Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp (cho thật khó trả lời.
trong ngoặc đơn) điền vào chỗ trống /…/ để làm
phương tiện liên kết đoạn văn?
3. Học sinh viết đoạn văn.
 Hãy viết một số đoạn văn ngắn chứng minh
ý kiến của Vũ Ngọc Phan “Cái đoạn chò Dậu
đánh với tên cai lệ là một đoạn rất khéo”. Sau
đó phân tích các phương tiện liên kết.
- GV sử dụng KT trình bày 1’
- Gv cho HS làm .
- Gọi nhiều HS trình bày .
- GV nhận xét cho điểm.
4.4. Tổng kết :
- Giáo viên treo bảng phụ, ghi câu hỏi trắc nghiệm.
 Nhận xét nào nói đúng nhất mục đích của việc sử dụng các phương tiện liên kết đoạn
trong văn bản?
A. Làm cho ý nghóa giữa các đoạn văn liền mạch với nhau một cách hợp lí, tạo nên
tính chỉnh thể cho văn bản.
B. Làm cho các đoạn văn có thể bổ sung ý nghóa cho nhau.
C. Làm cho hình thức văn bản cân đối.
D. cả A, B, C đều đúng
 Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?
A. Từ nối – đoạn văn.
B. Câu nối – đoạn văn.
C. Từ nối – câu nối.
D. Lí lẽ – dẫn chứng.
4.5.Hướng dẫn học tập:
a. Đối với bài học ở tiết này:
- Học bài : học thuộc ghi nhớ, chú ý các phương tiện liên kết.
- Làm bài tập 3, vở bài tập 3
b. Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn bài “Tóm tắt văn bản tự sự” (SGK).
GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

15


Trường THCS Thò Trấn
Kế hoạch bài học Ngữ văn 8
+ Tóm tắt văn bản tự sự.
+ Cách tóm tắt văn bản tự sự.
- Chuẩn bò bài : Từ ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội
+ Từ ngữ đòa phương.
+ Biệt ngữ xã hội.
+ Sử dụng từ ngữ đòa phương và biệt ngữ xã hội.
5. Phụ Lục :
+ SGK, SGV Ngữ văn 8.
+ Sổ tay kiến thức Ngữ văn 8.
+ Học và thực hành theo chuẩn kiến thức- kó năng 8.

GV: Hồng Đình Sơn

NH : 2016 - 2017

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×