Tải bản đầy đủ

giáo án đại số 10 Chương I. §3. Các phép toán tập hợp

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN TOÁN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS thấy được tổng quan về nội dung chương trình bộ môn Toán 6 (gồm
2 phần Số học và Hình học), nắm được cấu trúc SGK bộ môn Toán 6. Từ đó biết cách sử
dụng SGK và tài liệu tham khảo vào học tập.
2.Kỹ năng: Giúp HS làm quen với phương pháp học tập Toán, tìm ra cách học sao cho hiệu
quả: ý thức tự giác, tích cực học tập, chịu khó suy nghĩ các vấn đề, tìm hiểu SGK, tài liệu;
tích cực tìm tòi khám phá các vấn đề Toán học. Nắm được các dụng cụ học toán cần thiết.
3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự giác, kích thích lòng say mê, ham hiểu biết. Giáo dục ý
thức tổ chức kỉ luật và tính khoa học trong học tập; định hướng cách học cho bản thân.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6 (đầy đủ tập 1, tập 2), một số tài liệu tham khảo khác
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke, . . .
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, STK toán 6, . . .; đồ dùng học tập
II. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:

6A:
6B:
6C:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Hướng dẫn sử dụng
SGK,tài liệu.
? Để phục vụ học tập môn toán 6,
chúng ta cần có đủ các SGK và tài
liệu nào ?

-GV nêu các yêu cầu về sách vở, đồ
dùng đối với việc học toán.

Hoạt động 2 : Phương pháp học tập
bộ môn Toán.
?Qua tìm hiểu SGK, cho biết chương
trình toán 6 gồm mấy phần, mấy
1

Nội dung kiến thức cần đạt
-SGK gồm : Tập 1, tập 2
-STK gồm : SBT, sách để học tốt Toán 6, sách
nâng cao và phát triển, . . .
-Đồ dùng học tập : thước thẳng có chia khoảng,
vở nháp, vở viết, bút, bút chì, tẩy, ê ke, compa,
thước đo góc, . . .
-Yêu cầu :
+Có đầy đủ SGK, SBT và các đồ dùng học tập
trong các giờ học Toán trên lớp cũng như ở nhà.
+Thường xuyên xem, đọc sách-tài liệu để tìm
hiểu, ghi nhớ thêm kiến thức : đọc trước bài
học, tìm hiểu chuẩn bị bài mới trước khi đến
lớp.
+Không được ghi chép tuỳ tiện vào sách vở, giữ
gìn sạch sẽ, không làm nhàu nát hoặc mất trang.
+Các kiến thức có trong SGK là các kiến thức
chuẩn nhất vì vậy phải luôn luôn bám sát SGK

khi học tập.
-Nội dung chương trình Toán 6 gồm :
Phần Số học :
+Chương I :Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
+ChươngII : Số nguyên
(Chương I, II ở SGK Tập 1)
+ChươngIII : Phân số (ở SGK tập 2)


chương?

?Mỗi em cần làm gì để bản thân học
tốt môn Toán ? (GV cho các em HS
thảo luận theo nhóm, trao đổi để rút
ra phương pháp học tập đúng đắn)
GV cùng HS chốt lại :
?Ở lớp, ở trường cần học như thế
nào ?

?Ở nhà cần học như thế nào ?

?Với bạn bè cần trao đổi, giúp nhau
học Toán như thế nào ?
?Đọc các câu tục ngữ, ca dao, thành
ngữ nói về PP học tập ?
GV nhấn mạnh :
-Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải
học
-Học đi đôi với hành
-Học thầy không tày học bạn

Phần Hình học :
+Chương I : Đoạn thẳng(ở SGK tập 1)
+Chương II : Góc(ở SGK tập 2)
HS thảo luận, trao đổi theo yêu cầu, hướng dẫn
của GV
-Phương pháp học tập bộ môn :
Ở lớp, ở trường:
1) Lắng nghe lời thầy cô giảng
2) Kiến thức nào không hiểu thì hỏi ngay,
không dấu dốt
3) Làm bài tập thực hành, làm nhiều bài tập
càng tốt nếu không hiểu thì có thể hỏi bạn bè,
thầy cô.
Ở nhà:
1) Xem lại kiến thức vừa học xong buổi học
ngày hôm đó
2) Soạn trước bài học cho tiết sau
3) Nắm thật vững các định nghĩa, tính chất, . . .
4) Có bài nào chưa nắm vững cách trình bày thì
phải làm lại nhiều lần trong nháp hay trên bảng.
Những phần nào còn yếu phải tập trung nhiều
hơn.
5) Thường xuyên suy nghĩ nhiều cách giải của
một bài toán.
6) Siêng năng làm bài tập nhà. Mỗi bài tập làm
xong ta rút ra kinh nghiệm.
Ở bạn:
Trao đổi với nhau các cách giải của một bài
toán, có thể thành lập các nhóm học tập, "Đôi
bạn cùng tiến", sẵn sàng giúp nhau cùng tiến bộ

4.Củng cố-Luyện tập:
-GV nhắc lại và nhấn mạnh về các yêu cầu và phương pháp học tập để đạt kết quả tốt.
-Thảo luận làm bài tập sau :
Bài tập : Có 3 tổ trồng cây. Tổ 1 trồng được số cây nhiều hơn trung bình cộng số cây
của mỗi tổ trồng được là 6 cây. Tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng
được của tổ 2 và tổ 3 là 1 cây. Hỏi cả 3 tổ trồng được bao nhiêu cây? Biết rằng tổ 3 trồng
được 26 cây.
Lời giải
Vì tổ 2 trồng được số cây nhiều hơn trung bình số cây trồng được của tổ 2 và tổ 3 là 1
cây nên tổ 2 trồng nhiều hơn tổ 3 số cây là 2 cây.
2


Tổ 2 trồng được số cây là: 26 + 2 = 28 (cây)
Trung bình cộng số cây của mỗi tổ trồng được là:( 26 + 28 + 6 ) : 2 = 30 ( cây)
Cả 3 tổ trồng được số cây là: 30 x 3 = 90 (cây)
Đáp số : 90 cây
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
-Chuần bị chu đáo sách vở, đồ dùng học tập bộ môn
-Xem và tìm hiểu trước nội dung chương I (hình và số học), xem kĩ bài học đầu tiên.
------------------------------------------------Ngày soạn:
Chương I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
Ngày dạy:
Tiết 2: TẬP HỢP - PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập
hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
2.Kỹ năng: Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng
các ký hiệu ∈ và ∉ .
3.Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết
tập hợp.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke, . . .
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
II. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
6C:
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của HS
- Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở
trường ở nhà.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên
bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp :
Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn.
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái a ; b ; c
GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập
hợp.
3

Nội dung kiến thức cần đạt
1. Các ví dụ :
− Tập hợp các đồ vật trên bàn.
− Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4.
− Tập hợp các HS của lớp 6A.
− Tập hợp các chữ cái : a, b, c


Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách viết và các ký
hiệu.
− GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để
đặt tên tập hợp.
− GV giới thiệu cách viết :
− Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai
dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi dấu”;” hoặc
dấu “,”
− Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt
kê tùy ý.
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn HS cách viết.
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số
nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
GV: Hướng dẫn HS cách viết.

2. Cách viết − Các ký hiệu :
− Ta đặt tên các tập hợp bằng chữ cái in
hoa

Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết :
A = {1;2;3;0} hay
A = {0;1;2;3}
− Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập
hợp A
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các chữ cái a ; b ; c
Ta viết :
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?
B = {a ; b ; c } hay
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là
B = {b ; c ; a }
những phần tử nào?
− Các chữ cái a ; b ; c là các phần tử của tập
GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết.
hợp B
GV viết: B = {a; b ; c ; a} và hỏi cách viết
trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “∈” và “∉” và hỏi :
+ Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?
Ký hiệu :
GV giới thiệu các kí hiệu:
1 ∈ A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử
Ký hiệu : 1 ∈ A và cách đọc
của A
+ Số 5 có là phần tử của A ?
5 ∉ A đọc là: 5 không là phần tử của A
GV giới thiệu :
+Ký hiệu : 5 ∉ A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,
cách viết nào sai?
Cho : A = {0 ; 1 ; 2 ; 3}
B = {a ; b ;
Chú ý : (5 phút)
c}
− Các phần tử của một tập hợp được viết
a) a ∈ A ; 2 ∈ A ; 5 ∉ A
trong hai dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi
b) 3 ∈ B ; b ∈ B ; c ∉ B
GV : Khi viết một tập hợp ta cần phải chú ý dấu “,” hoặc dấu “;”
− Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt
điều gì ?
kê tuỳ ý.
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các − Ta còn có thể viết tập hợp A như sau :
4


phần tử x của tập hợp A ?
A = {x ∈ N / x < 4}
GV: để viết một tập hợp có mấy cách? Đó là Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
những cách nào?
của tập hợp A
Để viết một tập hợp, thường có hai cách :
GV giới thiệu cách minh họa tập hợp A ; B − Liệt kê các phần tử của tập hợp
− Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
như SGK
của tập hợp đó.
Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ
như sau
A
.1
.0

.2
.3

B
.
.

.

4. Củng cố - Luyện tập :
– Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ∈; ∉ cho ta biết
điều gì?
− Các phần tử của một tập hợp có nhất thiết phải cùng loại không ? (không)
– Hướng dẫn HS làm các bài tập 1; 2 SGK
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
– HS về nhà học bài làm bài tập
– HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
− Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK
-------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Tiết 3: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự
trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu
diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số.
2.Kỹ năng: Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu ≤, ≥. Biết
viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên.
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke, . . .
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
II. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
6C:
2.Kiểm tra bài cũ:
5


HS1 : − Cho ví dụ về một tập hợp
− Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án :

x∉A ; y∈B ; b∈A ; b∈ B

− Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B. Đáp án: a
HS2 : − Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :
Đáp án : A = {4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9} hay A = {c ∈ N / 3 < x < 10}
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Nhắc lại về tập hợp N và tập
hợp N*
GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3 ;...;}
GV : Hãy cho biết các phần tử của N?
GV : Ở tiểu học các em đã được học về số
tự nhiên. Vậy số tự nhiên được biểu diễn
1 nào?
2 3Biểu
4 diễn
5
như0 thế
ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự
nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn
một vài số tự nhiên
Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số. chẳng hạn : Điểm biểu
diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là
điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các số tự nhiên khác
0 được ký hiệu N*
Ta viết : N* = {1;2;3;4...}
Hoặc N* = {x ∈ N / x ≠ 0}
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì
giống và khác nhau?
GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các
phân tử thì em có nhận biết được tập hợp
nào không?
GV: Cho bài tập HS vận dụng.
HS: Lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS.

6

Nội dung kiến thức cần đạt
1. Tập hợp N và tập hợp N*
− Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là
N
Ta viết :
N = {0;1;2;3;...;}
− Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3 ...là các phần tử của N
− Chúng được biểu diễn trên tia số

− Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một
điểm trên tia số.
− Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số
gọi là điểm a

− Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký
hiệu là N*
Ta viết : N* = {1;2;3...}
Hoặc N* = {x∈N/ x ≠ 0}

Bài tập: Điền vào ô vuông các ký hiệu ∈
hoặc ∉ cho đúng
12

N;

5

N;0

3
4

N;5

N* ;

N* ; 0

N


Hoạt động 2: Tìm hiểu thứ tự trong tập
hợp số tự nhiên
GV cho HS quan sát tia số và hỏi : So sánh
2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia
số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn
điểm bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b ∈ N ; a < b hoặc b
> a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay
bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ≤ ; ≥
Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa
của kí hiệu trên.
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ
như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c
GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số
liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau
duy nhất.
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn
hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV : Số liền trước số 5 là số nào?
GV: Có số tự hhiên nào mà không có số
liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn
kém nhau mấy đơn vị?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ
nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?
Vì sao?
GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu
phần tử?
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Hãy điền vào dấu chấm để hoàn thành


2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên

a) Khi số a nhỏ hơn số b, ta viết a < b hoặc
b>a
− Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở
bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
a ≤ b chỉ a < b hoặc a = b
a ≥ b chỉ a > b hoặc a = b

b) Nếu a < b và b < c thì a < c

c) Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy
nhất. Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém
nhau một đơn vị

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có
số tự nhiên lớn nhất.
e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử
 Hướng dẫn
a) 28; 29; 30.
b) 99; 100; 101
Bài tập

− Viết tập hợp :
A = {x ∈ N / 6 ≤ x ≤ 8} bằng cách liệt kê A = { 6; 7; 8}
các phần tử.
– Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87;
Số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1
a +1.
là: 24; 86; a.
7


– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b. Số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b là: 84;
13; b +1
GV: cho HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày của bạn.
GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
4. Củngcố - Luyện tập:
– Hãy so sánh tập hợp N và N*
– Hướng dẫn HS làm bài tập 6; 7 SGK
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK
– Chuẩn bị bài mới.
------------------------------------------------------------------

-------------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 4: GHI SỐ TỰ NHIÊN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.
Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí.
2.Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
3.Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: -SGK Toán 6
-Một số dụng cụ phục vụ giảng dạy và học tập Toán: thước, Ê ke, . . .
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
6C:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Viết tập hợp N và N*. Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?
HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách.
8


3.Bài mới:

Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa
số và chữ số.
GV : Gọi HS lấy một số ví dụ về số tự
nhiên.
GV : Để viết các số tự nhiên ta dùng mấy
chữ số ? là những chữ số nào?
GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự
nhiên
GV : Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu
chữ số ?
Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ
số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì
sao phải viết như vậy? Mục đích của cách
viết là gì?
GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK
GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS
trình bày cách viết
Cho số : 3895
GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ?
+ Chữ số hàng chục ?
+ Chữ số hàng trăm ?
+ Số chục ?
+ Số trăm ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thập phân
GV nhắc lại :
− Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự
nhiên theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi
hàng gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn
liền sau.
− Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập
phân
GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên
có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số
GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab
; abc ; abcd dưới dạng tổng.
9

Nội dung kiến thức
1. Số và chữ số :

− Với mười chữ số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ;
7 ; 8 ; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên:
− Một số tự nhiên có thể có một, hai, ba...
chữ số

*Chú ý : SGK-9
Ví dụ : 15 712 314

2. Hệ thập phân:
− Trong hệ thập phân cứ 10 đơn vị ở một
hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền
trước nó.
− Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một
số ở những vị trí khác nhau có những giá trị
khác nhau.
Ví dụ : 222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
ab chỉ số tự nhiên có hai chữ số
abc chỉ số tự nhiên có ba chữ số


HS : làm bài ? SGK
? .Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999
Hãy viết :
Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau
là: 987
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số?
+ Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác
nhau?
GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 3: Giới thiệu cách ghi số La

3. Chú ý:
Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn thấy
có cách ghi nào nữa không?
Chữ số
I
V X
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã.
giá trị tương ứng trong
1
5 10
(cho HS đọc)
hệ thập phân
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số
La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ
− Nếu dùng các nhóm số IV ; IX và các chữ
thập phân là bao nhiêu ?
số I ; V ; X ta có thể viết các số La Mã từ 1
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La
đến 10
Mã.
GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết − Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên
+ Một chữ số X ta được các số La mã từ 11
liền nhau nhưng không quá ba lần.
GV : Số La mã có những chữ số ở các vị trí → 20
khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21
→ 30
(XXX : 30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la
mã từ 11 → 30
4. Củng cố - Luyện tập:
− Phân biệt số và chữ số.
– Hãy viết các số tự nhiên sau:
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425. Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số
hàng chục
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK
Bài 12: A={0;2}
Bài 13: a,Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số là :1000.
b,Số tự nhiên nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là :1023.
-Làm các bài tập 16,17,18,19 trong SBT.
-----------------------------------------------------------

10


Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 5: SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
TẬP CON

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có
thể có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và
khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
2.Kỹ năng:HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con
hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một
tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu ⊂ và ∅
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu ⊂ và ký hiệu ∈
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK, SGV.
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
6C:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Làm bài tập 14 tr 10 SGK. Đáp số : 102 ; 201 ; 210
Viết giá trị của số abcd trong hệ thập phân dưới dạng tổng giá trị của số các chữ số
(đáp án : abcd = a.1000 + b.100 + c.10 + d)

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 12 bằng 2 cách.
3.Bài mới:
*ĐVĐ: Chúng ta đã biết tập hợp không được định nghĩa cụ thể mà chỉ hiểu thông qua các ví
dụ, nên với mỗi ví dụ khác nhau thì số phần tử khác nhau. Vậy một tập hợp có bao nhiêu
phần tử?
Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 1:Xác định số phần tử của một
tập hợp.
GV: Cho vài ví dụ về tập hợp
GV : Hãy cho biết mỗi tập hợp trên có bao
nhiêu phần tử ?
HS chỉ ra số phần tử của tập hợp trên.
GV: Hãy chỉ ra số phần tử của các tập hợp
sau?
HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao
nhiêu phần tử ?
HS lên bảng trình bày bài giải
HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS làm ?2 Tìm số tự nhiên x
mà : x + 5 = 2
11

Nội dung kiến thức cần đạt
1 .Số phần tử của một tập hợp:
− Cho các tập hợp
A = {5} có một phần tử
B = {x ; y} có hai phần tử
C = {1;2;3;...; 100} có 100 phần tử
N = {0 ; 1 ; 2 ; 3...} có vô số phần tử
?1
D = {0} ; có một phần tử
E = {bút; thước} ; có hai phần tử
H = {x ∈ N / x ≤ 10} có mười một phần tử
?2
Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2


GV: Có số tự nhiên x nào mà x + 5 = 2
không?
GV: Giới thiệu về tập hợp rỗng.
*Chú ý :
GV: Vậy một tập hợp có thể có bao nhiêu − Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập
phần tử ?
hợp rỗng.
− Tập hợp rỗng được ký hiệu : ∅.
*Một tập hợp có thể có một phần tử,có nhiều
phần tử,có vô số phần tử,cũng có thể không
có phần tử nào
Hoạt động 2: Tìm hiểu
2. Tập hợp con:
E tập hợp con
F
Ví dụ :
.
.
GV cho hình vẽ sau
Cho hai tập hợp
.
.
GV : Hãy viết các tập hợp E ; F ?
E = {x ; y}
GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập F = {x ; y ; c ; d}
hợp E và F ?
Ta gọi tập hợp E là tập hợp con của tập hợp F
GV: tập hợp E gọi là tập hợp con của tập
hợp F.
*Định nghĩa : (SGK-13 )
GV: Vậy khi nào tập hợp A là tập hợp con
Ký hiệu : A ⊂ B
của tập hợp B ?
Hay B ⊃ A
GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK
Đọc là : A là tập hợp con của B hoặc A chứa
GV giới thiệu ký hiệu :
trong B hoặc B chứa A
A ⊂ B hoặc B ⊃ A.
GV: Nêu cách đọc cho học sinh
GV: Cho học sinh làm ?3
?3
GV: em có nhận xét gì về ba tập hợp trên? Cho ba tập hợp: M ={1 ; 5},
Hãy dùng quan hệ tập hợp con để chỉ quan
A ={1 ; 3 ; 5}, B ={5 ; 1 ; 3}
hệ giữa các tập hợp A; M; B
Trả lời:
HS lên bảng trình bày cách viết.
M ⊂ A; M ⊂ B; B ⊂ A; A ⊂ B
HS nhận xét và bổ sung thêm.
*Chú ý :
GV: Cho HS đọc chú ý trong SGK
Nếu A ⊂ B và B ⊂ A thì ta nói A và B là hai
tập hợp bằng nhau. Ký hiệu: A = B
4. Củng cố-Luyện tập:
– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?
− Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20
b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6
GV: Viết các tập hợp con của M mà mỗi Bài tập
tập hợp có 2 phần tử
1) Cho M = {a ; b ; c}
Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập
các tập hợp con đó với tập hợp M
hợp có 2 phần tử
b) Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa
12


Tập hợp A có mấy phần tử
GV:Các cách viết sau đúng hay sai?
GV chốt lại :
+ Ký hiệu ∈ chỉ mối quan hệ giữa phần tử
và tập hợp.
+ Ký hiệu ⊂ chỉ mối quan hệ giữa hai tập
hợp.
Dùng ký hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa
hai trong ba tập hợp trên

các tập hợp con đó với tập hợp M
2) Cho tập hợp :
A = {x ; y ; m}
Các cách viết sau đúng hay sai:
m ∉ A ; 0 ∈ A ; x ⊂ A ; {x ; y} ∈ A ; {x}
⊂A;y∈A

5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
− Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau
− Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập.
-------------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 6: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:HS được củng cố khái niệm tập hợp, tập hợp số tự nhiên, tập hợp con và các
phần tử của tập hợp
2.Kỹ năng:Có kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để tính nhanh và đúng, sử dụng đúng các
kí hiệu.
3.Thái độ: Có tư duy quan sát, phát hiện các đặc điểm của đề bài và có ý thức cân nhắc, lựa
chọn các phương pháp hợp lý để giải toán.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK, SGV,bảng phụ.
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
6C:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế
nào ? Lấy ví dụ về tập hợp rỗng?
HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tập
hợp đó?
3.Bài mới:
13


Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 1: Tìm số phần tử của một tập
hợp
GV: Cho học sinh đọc đề bài
GV : Làm cách nào để tìm số phần tử của
tập hợp A ?
GV : Tìm số phần tử của tập hợp các số tự
nhiên từ a → b vận dụng công thức nào?
GV: gọi một HS lên bảng tìm số phần tử
của B nói trên
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày của bạn.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
cho học sinh.
GV: nhấn mạnh lại các cách tìm số phần tử
của tập hợp
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày bài 23
SGK
GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV Yêu cầu mỗi nhóm :
+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử
của tập hợp các số chẵn từ số chẵn a đến số
chẵn b
+ Các số lẻ từ số lẻ m đến số lẻ n
+ Tính số phần tử của tập hợp D ; E
GV : HS hoạt động theo nhóm thực hiện
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV gọi HS nhận xét
GV kiểm tra bài của HS còn lại của nhóm.
Uốn nắn và thống nhất kết quả.
Hoạt động 2: Viết tập hợp − Viết một số
tập hợp con của tập hợp
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài
toán.
GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém
nhau mấy đơn vị?
GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu)
GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy
nháp
GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
14

Nội dung kiến thức cần đạt
Dạng 1 : Tìm số phần tử của một tập hợp
Bài tập 21( 14):

Ta có :

B = {10;11;12;...;99}
Có 99 − 10 + 1 = 90
Vậy tập hợp B có 90 phần tử

Bài tập 23 (14):
Ta có :
D = {21;23;25;...;99}
Có : (99 − 21) : 2 + 1 = 40
Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử
E = {32;34;36;...;96}
có : (96 − 32) : 2 + 1 = 33
Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử

Dạng 2 : Viết tập hợp − Viết một số tập hợp
con của tập hợp
Bài tập 22 (14)
a) C = {0 ; 2 ; 4 ; 6; 8}
b) L = {11;13;15;17;19}
c) A = {18 ; 20 ; 22}
d) B = {25 ; 27 ; 29 ; 31}


bảng.
GV: Uốn nắn và thống nhất kết quả
GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài Bài tập 24 (14):
toán.
Ta viết :
GV : Cho HS lên bảng
A = {0;1;2;3;5;6;7;8;9}
+ Viết tập hợp A
B = {0;2;4;6;8;...}
+ Viết tập hợp B
N* = {1;2;3;4...}
+ Viết tập hợp N*
Nên : A ⊂ N ; B ⊂ N ; N* ⊂ N
Sau đó dùng ký hiệu : ⊂ để thể hiện quan
hệ của mỗi tập hợp trên với tập N
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có
liên quan. Cách thực hiện một số dạng
toán.
1) A ⊂ B ⇒ mọi x ∈ A thì x ∈ B với mọi
x ∈ A thì x ∈ B ⇒ A ⊂ B
2) Để chứng tỏ A ⊂ B ta phải chứng tỏ với
mọi x ∈ A thì x ∈ B
3) Quy ước tập hợp rỗng là tập hợp con của
mọi tập hợp
4) Để chứng tỏ A ⊄ B, chỉ cần nêu ra một
phần tử thuộc A mà không thuộc B
GV cho tập hợp {x ; y} và hỏi có mấy tập
hợp con
4. Củng cố - Luyện tập:
− Học bài và xem lại các bài đã giải
− Hướng dẫn HS làm bài tập : 25 tr 14 SGK
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 25 SGK
– Chuẩn bị bài mới
-------------------------------------------------------------

15


Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 7: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các
số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết
dạng tổng quát của các tính chất đó.
2.Kỹ năng:HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh.
3.Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, SGK, SGV,bảng phụ.
2. Chuẩn bị của trò: SGK toán 6, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : −Tính số phần tử của các tập hợp :
a) A = {40 ; 41 ; 42 ; . . . . ; 100}
.
Đáp số : Có 61 phần tử
b) B = {10 ; 12 ; 14 ; . . . 98}
.
Đáp số : có 45 phần tử
HS2 : − Cho tập hợp {a ; b ; c}. Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?
Đáp án : ∅ ; {a} ; {b} ; {c} ; {a ; b} ; {a ; c} ; {b ; c} ; {a ; b ; c}
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 1: Ôn tập về tổng và tích của
hai số tự nhiên
GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí
hiệu nào để biểu hiện phép cộng và phép
nhân?
GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số.
GV : Cho HS nắm được kí hiệu phép nhân
và cách viết về phép nhân.
− Trong một tích mà các thừa số đều bằng
chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có
thể không viết dấu nhân giữa các thừa số
Ví dụ : a . b = ab
4x.y = 4xy
GV: Cho ví dụ minh hoạ
GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng
tại chỗ trả lời
GV: Ghi vào bảng

GV : Chỉ vào cột 3 và 5 ở bài ?1 yêu cầu
16

Nội dung kiến thức cần đạt
1. Tổng và tích hai số tự nhiên :
− Phép cộng:
a
+
b
=
c
(Số hạng) + (Số hạng) = (Tổng)
− Phép nhân:
a
.
b
= d
(Thừa số) . (Thừa số) = Tích)

?1 Điền vào chỗ trống
a
12
21
b
5
0
a + b 17
21
a.b
60
0

1
48
49
48

0
15
15
0


HS trả lời bài ?2
GV: Cho bài tập HS vận dụng nhận xét trên
để thực hiện
GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và
thừa số của tích?

?2
a) Tích của một số với 0 thì bằng 0
b) Nếu tích mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa
số bằng 0

Áp dụng : Tìm x biết
(x − 34) . 15 = 0
GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ? Giải
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải. Ta có : (x − 34) . 15 = 0
HS nhận xét và bổ sung thêm
⇒ x − 34 = 0
GV: Uốn nắn thống nhất cách trình bày cho
x = 0 + 34
HS
x = 34

Hoạt động 2: Ôn tập tính chất của phép
cộng và phép nhân số tự nhiên.
GV treo bảng phụ ghi tính chất phép cộng
và phép nhân
GV: Phép cộng số tự nhiên có tính chất gì ?
Phát biểu các tính chất đó?
GV Lưu ý HS : từ “đổi chỗ” khác với đổi
các “số hạng”
GV gọi 2 HS phát biểu hai tính chất của
phép cộng
Áp dụng tính nhanh :
26 + 47 + 74
GV: Phép nhân số tự nhiên có tính chất gì ?
Lưu ý : Từ đổi chỗ như phép cộng
GV gọi 2 HS phát biểu
HS áp dụng :
Tính nhanh : 2 . 37 . 50
− Cả lớp làm vào vở
GV: Tính chất nào liên quan đến cả phép
cộng và phép nhân ? Phát biểu tính chất đó
− Áp dụng tính nhanh :
37 . 36 + 37 . 64
GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất
gì giống nhau ?
Hãy vận dụng thực hiện ?3
GV: Cho ba HS lên bảng trình bày cách
thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

17

2. Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự
nhiên:
- Tính chất giao hoán
a+b=b+a
a.b=b.a
-Tính chất kết hợp
(a + b) + c = a + (b + c)
(a.b) . c = a . (b.c)
- Tính chất phân phối phép nhân đối với phép
cộng
a (b + c) = ab + ac

?3 Tính nhanh.
Hướng dẫn
a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17
=
100 + 17 = 117
b) 4 . 37 . 25 = (4 . 25) . 37 =
= 100 . 37 = 3700
c) 87 . 36 + 87 . 64 = 87(36 + 64) =
= 87 . 100 = 8 700


4. Củng cố-Luyện tập:
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng và phép nhân? Giữa hai phép toán này có tính chất
nào chung?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 26; 27 SGK
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
− Nắm vững các tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân
− Làm các bài tập 28 ; 29 ; 30 ; 31 trang 16 và 17 SGK
− Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi.

Ngày soạn:
Ngày dạy:

---------------------------------------------------------------Tiết 8: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các tính
chất của chúng.
2.Kỹ năng:
– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
– Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi
3.Thái độ: HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng − Tranh vẽ máy tính bỏ túi
2. Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1 : − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng
− Giải bài 28 trang 16 SGK
Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39
4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39
Vậy hai tổng trên bằng nhau
HS2 : − Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?
− Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ;
b) 168 + 79 + 132
Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343
b) (168 + 132) + 79 = 300 + 79 = 379
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy-trò
Hoạt động 1: Tính nhanh
Gv: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán.
GV: Em hãy nêu các tính chất của phép
cộng?
18

Nội dung kiến thức cần đạt
Dạng1 : Tính nhanh
Bài tập 31( 17 SGK )
a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
=
200 +
400 = 600


GV gợi ý cách nhóm : Kết hợp các số hạng
sao cho được tròn chục hoặc tròn trăm
GV giới thiệu cách khác :
Ta đặt :
+ S = 20 + 21 + ....+ 29 + 30
S = 30 + 29 +.....+ 21 + 20
2S=50 + 50 +....+ 50 + 50
Có : (30 − 20) + 1 = 11 số
S=

(20 + 30).11
2

= 275

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của
bài toán.
GV cho HS tự đọc phần hướng dẫn SGK
sau đó vận dụng cách tính
GV: Ta nên tách số hạng nào? Tách số
hạng đó thành hai số nào? Vì sao lại làm
như vậy?
GV gợi ý HS cách tính
GV: Các em đã vận dụng những tính chất
gì của phép cộng để tính nhanh?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách tính.
HS nhận xét và bổ sung thêm
Hoạt động 2: Tìm quy luật dãy số
GV gọi HS đọc đề bài 33. Bài toán yêu cầu
gì?
GV: Hãy tìm quy luật của dãy số trên?
GV: Em có nhận xét gì về các số có trong
dãy?
GV: Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số :
1;1;2;3;5;8
? Hãy viết tiếp 6 số nữa vào dãy số trên?
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
GV đưa tranh vẽ máy tính bỏ túi giới thiệu
các nút trên máy tính
− Hướng dẫn HS sử dụng như trang 18
(SGK)
GV tổ chức trò chơi : Dùng máy tính tính
nhanh các tổng bài 34 SGK
+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1
dùng máy tính điền kết quả thứ nhất. HS1
chuyển cho HS 2 ... cho đến kết quả thứ 5
− Nhóm nào nhanh hơn là thắng cuộc
Hoạt động 4: Bài làm thêm :
Tính nhanh
A = 26 + 27 + 28 + ... + 33
− GV yêu cầu HS nêu cách tính
B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007
19

b) 463 + 318 + 137 + 22
= (463 +137) + (318 + 22)
=
600
+
340 = 940
c) 20 + 21 + 22 +...+ 29 + 30
=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) +
+ (24+26) + 25
= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25
= 50.5 + 25 = 275

Bài tập 32(17 SGK)
Tính nhanh
a) 996 + 45 = 996 + (4+41)
= (996 + 4) + 41
= 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198
= 35 + (2 + 198)
= 35 + 200 = 335
Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số
Bài tập 33 (17 SGK)
Ta có dãy số :
1;1;2;3;5;8
Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ;
13 ; 21 ; 34 ; 55

* Sử dụng máy tính bỏ túi

Kết quả :
1364 + 4578 = 5942
4653 + 1469 = 7922
5421 + 1469 = 6890
3124 + 1469 = 4593
1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
Bài tập: Tính nhanh:
A = 26 + 27 + 28 + ... + 33
gồm : 33 − 26 + 1 = 8 số
A = (33 + 26) . 8 : 2
A = 59 . 4 = 234


B = 1 + 3 + 5 + 7 +...+ 2007
Gồm (2007 − 1) : 2 + 1 = 1004 số
B = (2007 + 1) . 1004 : 2 = 1008016
4. Củng cố-Luyện tập:
– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?
– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK.
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
− HS về nhà xem lại bài đã giải
− Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19 − 20 SGK
GV giới thiệu qua về lịch sử của nhà toán học Đức : Gau − xơ
------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Tiết 9: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.
2.Kỹ năng:Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán
thực tế.
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số.
2. Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
Tính nhanh 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
Giải : (2.12) 31 + (4.6). 42 + (8.3).27 = 24 (31 + 42 + 27) = 24 . 100 = 2400
3.Bài mới:
ĐVĐ : Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Còn phép
trừ và phép chia ?
Hoạt động của thầy -trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phép trừ hai số tự nhiên
1. Phép trừ hai số tự nhiên
GV : Để ghi phép trừ người ta dùng kí hiệu Ta có :
nào?
a − b = c
GV: Các số a ; b; c lần lượt được gọi là số
gì ?
GV: Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà :
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số
20


tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có phép
trừ như thế nào với a và b?
*Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x
HS: lần lượt đặt các số từ 1 đến 5
sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a − b = x
GV: muốn trừ cho 2 em phải làm như thế
5
nào ?0
2





GV: • Bút
chỉ
điểm
mấy ? Kết quả? Hãy
1 2 3 4 5
thực hiện 3tương tự 5 − 6
GV: Di chuyển bút như thế nào ? Kết luận
Phép trừ 5 – 2 = 3
điều kiện gì ?
GV: Để phép
trừ a − b thực hiện được
5
trong tập hợp số tự nhiên thì phải có điều

• của
kiện gì
a• đi•với• b •?
1 2 3 4 5
0

Phép trừ 5 – 6 = ?

GV cho HS giải bài ?1
Hỏi : Điều kiện để có hiệu a − b là . . .
GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các số trong phép trừ
GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc
bằng số trừ
GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã
được học phép chia nào ?
Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia
có dư
GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =
12 ? 5.x=12
Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b ≠ 0 nếu
có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói
như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x
được gọi như thế nào ?
GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống
HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày.
GV: Thống nhất cách trình bày cho HS
GV cho HS xét phép chia sau:
2 HS thực hiện phép chia trên
GV: Với hai số a và b, b ≠ 0 hãy nêu mối
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?

?1 Điền vào ô trống
Hướng dẫn
a) a − a = 0 ;
b) a − 0 = a
c) Điều kiện để thực hiện phép trừ là số bị trừ
lớn hơn hoặc bằng số trừ
ĐK:a ≥ b
2. Phép chia hết và phép chia có dư :
Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b ≠ 0 nếu
có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói a
chia hết cho b và ta có phép chia hết.
a
: b
=
x
(sốbịchia) : (sốchia) = (thương)
?2 Điền vào chỗ trống
a) a : a = 1 (a ≠ 0)
b) 0 : a = 0 (a ≠ 0)
c) a : 1 = a
xét phép chia sau:
Phép chia hết
a = b. q + r (0 ≤ r < b)
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết

4. Củng cố-Luyện tập:
– Điều kiện để có phép trừ là gì? Phép chia hết là gì
21


– Hướng dẫn HS làm bài tập 41 SGK .
5.Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 43; 44; SGK
– Chuẩn bị bài phần phép chia có dư.
----------------------------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 10: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên.
– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết.
2.Kỹ năng:Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài toán
thực tế.
3.Thái độ: Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán.
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: Giáo án, sgk, phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số.
2. Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho hai số tự nhiên a và b, khi nào thì ta có phép trừ a − b = x ?
Áp dụng tính : 425 − 275 ; 91 − 56 ; 652 − 46 − 46 − 46
Trả lời : Nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ.
* Đáp Số : 150 ; 35 ; 514.

3.Bài mới:
*ĐVĐ : Ta đã biết phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên,
phép trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ, còn phép phép chia có
phải lúc nào cũng thực hiện được không ?
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Phép chia có dư
Xét phép chia: 14 : 3
GV cho HS xét phép chia :
-Trong phép chia có dư :
HS thực hiện phép chia trên
Số bị chia = số chia . thương + số dư
GV: Số 14 : 3 được gọi là phép chia gì ?
a = b. q + r (0 ≤ r < b)
Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ?
+Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
GV: Với hai số a và b, b ≠ 0 hãy nêu mối + Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có dư
quan hệ giữa chia cho b thương là q và số
dư là r
GV: So sánh số dư và số chia?
GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?
khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì?
22


Hoạt động 2: thực hiện ?3
?3 Điền vào ô trống các trường hợp có thể
GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm
xảy ra
GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày cách thực hiện.
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
trình bày
Số bị
600
1312
15
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS
chia
Số chia
17
32
0
13
Thương

35

41

4

Số dư

5

0

15

TH3 Không thực hiện được vì số chia bằng 0.
TH4 Không xác định vì số dư lớn hơn số chia.
4. Củng cố-Luyện tập:
– Nêu khái niệm phép chia hết, chia có dư?
– Hướng dẫn HS làm bài tập 45, 46, SGK
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 47; 48 SGK
– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
---------------------------------------------------------------

23


Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết 11: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, điều kiện để phép
trừ thực hiện được.
2.Kỹ năng:Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một
vài bài toán thực tế.
3.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc
II. CHUẨN BỊ TÀI LIỆU-TBDH:
1. Chuẩn bị của thầy: SGK, SBT, thước thẳng.
2. Chuẩn bị của trò: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức:
6A:
6B:
2. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút)
* Đề bài:
Câu 1: (2đ)Tính nhanh
a/ 25.23.2.4.5
b/18.43 +43.82
Câu 2: (2đ)Hãy liệt kê các phần tử của các tập hợp sau:
a/ A={x ∈ N/ 48b/ B={a ∈ N/ 8+a <15}
Câu 3: (3đ) Cho tập hợp M= { 4; 5 ; 6; 7; 8}
a/ Viết các tập hợp con của M mà mọi phần tử là số chẵn:
b/ Viết các tập hợp con của M mà mọi phần tử là số lẻ:
Câu 4: (3đ)Cho các tập hợp : C={a,b,c,x,y,z}; V={b,c,y}; K={x,d,y}
Điền kí hiệu phù hợp ( ∈,∉, ⊂, ⊄ ) vào ô trống
x
K
K
C
{c,y}
V
a

V

V

C

{b,y}

K

*Đáp án:
Câu 1: (2 điểm): Mỗi ý đúng được 1 điểm.
a, 25.23.2.4.5 = (25.4).(2.5).23 = 100.10.23 = 23000
b, 18.43 +43.82 = 43.(18+82) = 43.100 = 4300
Câu 2: (2 điểm): Mỗi ý đúng được 1 điểm.
a, A = {49;50;51;52;53;54;55;56}
b, B ={0;1;2;3;4;5;6}
Câu 3: (3 điểm): Mỗi ý đúng được 1,5 điểm.
Chẳng hạn: a, C= {4;6;8}
b, D = {5;7}
Câu 4: (3 điểm): Mỗi ý đúng được 1,5 điểm
x∈ K
K⊄C
{c,y} ⊂ V
a∉V
V⊂C
{b,y} ⊄ K.
3. Bài mới:

24


Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Tìm số chưa biết
Dạng 1 : Tìm x
HS đọc đề bài
Bài tập 47( 24 SGK ):
GV: Để tìm x ta cần thực hiện những phép a) (x − 35) − 120 = 0
toán nào?
x − 35 = 0 + 120
GV: Em hãy nêu các cách tìm số hạng, x − 35 = 120
thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?
x = 120 + 35
GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu
x = 155
thức trong ngoặc với phép toán trên?
b)124 + (118−x) = 217
Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên? 118 − x = 217 − 124
118 − x = 93
HS lên bảng trình bày cách thực hiện
x = 118 − 93
HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách
x = 25
trình bày cho HS
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày c) 156 − (x+ 61) = 82
cho học sinh
x + 61 = 156 − 82
x + 61 = 74
x = 74 − 61
x = 13
Hoạt động 2: Tính nhẩm bằng cách thêm Dạng 2: Tính nhẩm
vào số hạng này và bớt đi ở số hạng kia
Bài tập 48( 24 SGK )
GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số a) 35 + 98 = (35 − 2) + (98 + 2)
hạng nào? Vì sao lại thêm vào số hạng đó?
= 33 + 100 = 133
Mục đích thêm vào số hạng đó để được
b) 46 + 29 = (46 − 1) + (29 + 1)
điều gì?
= 45 + 30 = 75
GV: Để tính được nhanh ta phải biến đổi
một số hạng như thế nào?
GV: Nêu mục đích của việc thêm vào số Bài tập 49 ( 24 SGK )
hạng cho tròn chục, trăm, nghìn.
a) 321 − 96
GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách giải. = (321 + 4) − (96 + 4)
HS nhận xét và bổ sung thêm
= 325 − 100 = 225
b) 1354 − 997
= (1354 + 3) − (997 + 3)
= 1357 − 1000
= 357
Dạng 3: Cách dùng máy tính
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính bỏ túi
Bài tập 50 ( 24 SGK )
Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy
trên máy tính. Cách thực hiện phép trừ để thực hiện phép trừ
trêân máy

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×